21 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH THÁI .... Kiến nghị nhằm cải thiện một số tỉ số tài chính liên quan đến
Trang 1BÌNH DƯƠNG, THÁNG 06 NĂM 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH THÀNH THÁI
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Bảo Lâm Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Nga MSSV: 1220620121
Khóa: 2012 – 2016 Ngành: Kế toán
Trang 2LỜI CẢM ƠN
A Moravia đã từng có câu nói rất hay “Thành công là một cuộc hành trình chứ không phải là điểm đến” Đúng vậy, đối với riêng em thì hoàn thành bài khoá luận chính là sự khởi đầu của thành công, và sự thành công của khoá luận này là bước đầu khởi điểm cho công việc tương lai Để có được những điều như ngày hôm nay
là một cuộc hành trình rất dài, đầu tiên là quá trình tích lũy kiến thức trong suốt những năm học và rèn luyện tại trường, còn thời gian thực tập là cơ hội biến kiến thức trên sách vở thành hành động thực tế Do đó, em xin gửi lời tri ân chân thành đến Quý thầy cô Khoa Kinh Tế - trường Đại học Thủ Dầu Một, đặc biệt là các thầy cô bộ môn Kế toán, bởi nhờ sự dìu dắt tận tình của Quý thầy cô mà em mới được tiếp thu những bài học hay và kinh nghiệm quý báu Để hoàn thành khoá
luận này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Th.S Nguyễn Bảo Lâm – Người Thầy
đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo hướng đi để em có thể thực hiện tốt bài khoá luận của mình Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Công
ty Trách nhiệm hữu hạn Thành Thái nói chung, các anh chị phòng kế toán nói riêng đã cung cấp dữ liệu thực tế để em có thể hoàn thành khóa luận này một cách tốt đẹp
Bước đầu đi vào thực tế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tất cả ý kiến đóng góp, chỉ dạy của thầy cô và các anh chị sẽ vừa giúp em hoàn thiện bài khoá luận để nó có ý nghĩa hơn về mặt lý luận và thực tiễn, vừa là hành trang quý báu giúp em bổ sung kiến thức, có thêm nhiều kinh nghiệm trong công việc
Cuối cùng, em xin kính chúc toàn thể Quý thầy cô dồi dào sức khỏe, công tác tốt, thành công trong sự nghiệp trồng người của mình Kính chúc quý Công ty kinh doanh ngày càng gặp nhiều thuận lợi và đạt được nhiều thành tựu hơn nữa
Bình Dương, ngày 01 tháng 06 năm 2016
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Kim Nga
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3
1.1 Kế toán doanh thu và thu nhập 3
1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3
1.1.1.1 Khái niệm 3
1.1.1.2 Chứng từ sử dụng 4
1.1.1.3 Tài khoản sử dụng 4
1.1.1.4 Phương pháp hạch toán 5
1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 5
1.1.2.1 Khái niệm 5
1.1.2.2 Chứng từ sử dụng 6
1.1.2.3 Tài khoản sử dụng 6
1.1.2.4 Phương pháp hạch toán 7
1.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 7
1.1.3.1 Khái niệm 7
1.1.3.2 Chứng từ sử dụng 8
1.1.3.3 Tài khoản sử dụng 8
1.1.3.4 Phương pháp hạch toán 8
1.1.4 Kế toán thu nhập khác 9
1.1.4.1 Khái niệm 9
1.1.4.2 Chứng từ sử dụng 9
1.1.4.3 Tài khoản sử dụng 9
1.1.4.4 Phương pháp hạch toán 10
1.2 Kế toán chi phí 11
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 11
Trang 81.2.1.1 Khái niệm 11
1.2.1.2 Chứng từ sử dụng 12
1.2.1.3 Tài khoản sử dụng 12
1.2.1.4 Phương pháp hạch toán 13
1.2.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 13
1.2.2.1 Khái niệm 13
1.2.2.2 Chứng từ sử dụng 14
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng 14
1.2.2.4 Phương pháp hạch toán 14
1.2.3 Kế toán chi phí tài chính 15
1.2.3.1 Khái niệm 15
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng 15
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng 15
1.2.3.4 Phương pháp hạch toán 15
1.2.4 Kế toán chi phí khác 16
1.2.4.1 Khái niệm 16
1.2.4.2 Chứng từ sử dụng 17
1.2.4.3 Tài khoản sử dụng 17
1.2.4.4 Phương pháp hạch toán 17
1.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 18
1.2.5.1 Khái niệm 18
1.2.5.2 Chứng từ sử dụng 18
1.2.5.3 Tài khoản sử dụng 18
1.2.5.4 Phương pháp kế toán 18
1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 19
1.3.1 Khái niệm 19
1.3.2 Chứng từ sử dụng 19
1.3.3 Tài khoản sử dụng 19
1.3.4 Phương pháp hạch toán 20
1.4 Đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp 20
1.4.1 Ý nghĩa, mục đích 20
Trang 91.4.2 Các chỉ số liên quan đến việc đánh giá khả năng sinh lời 21
1.4.2.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 21
1.4.2.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) 21
1.4.2.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) 21
1.4.2.4 Số vòng quay của tài sản 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH THÁI 22
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thành Thái 22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 22
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh 23
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý 23
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 23
2.1.3.2 Sơ đồ tổ chức 23
2.1.3.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 24
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của bộ phận kế toán 25
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 25
2.1.4.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận 25
2.1.4.3 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng 27
2.1.3.4 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 28
2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thành Thái 29
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 29
2.2.1.1 Nội dung 29
2.2.1.2 Phương pháp hạch toán 29
2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 33
2.2.2.1 Nội dung 33
2.2.2.2 Phương pháp hạch toán 34
2.2.3 Kế toán thu nhập khác 35
2.2.3.1 Nội dung 35
2.2.3.2 Phương pháp hạch toán 35
Trang 102.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 38
2.2.4.1 Nội dung 38
2.2.4.2 Phương pháp hạch toán 38
2.2.5 Kế toán chi phí tài chính 42
2.2.5.1 Nội dung 42
2.2.5.2 Phương pháp hạch toán 42
2.2.6 Kế toán chi phí bán hàng 43
2.2.6.1 Nội dung 43
2.2.6.2 Phương pháp hạch toán 44
2.2.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 47
2.2.7.1 Nội dung 47
2.2.7.2 Phương pháp hạch toán 48
2.2.8 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 51
2.2.8.1 Nội dung 51
2.2.8.2 Phương pháp hạch toán 51
2.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 51
2.2.9.1 Nội dung 51
2.2.9.2 Phương pháp hạch toán 52
2.2.10 Đánh giá khả năng sinh lời của Công ty TNHH Thành Thái 54
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH THÁI 60
3.1 Nhận xét 60
3.1.1 Nhận xét chung về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thành Thái 60
3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty TNHH Thành Thái 60
3.1.2.1 Ưu điểm 61
3.1.2.2 Nhược điểm 61
3.1.3 Nhận xét về công tác kế toán doanh thu, chi phí vã xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thành Thái 63
3.1.3.1 Ưu điểm 63
Trang 113.1.3.2 Nhƣợc điểm 64
3.2 Kiến nghị 65
3.2.1 Kiến nghị về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thành Thái 65 3.2.2 Kiến nghị nhằm hoàn thiện về công tác kế toán tại Công ty TNHH Thành Thái 66 3.2.3 Kiến nghị nhằm hoàn thiện về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thành Thái 67 3.2.4 Kiến nghị nhằm cải thiện một số tỉ số tài chính liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thành Thái 68
KẾT LUẬN 70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản các khoản giảm trừ doanh thu 7
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán kế toán nhận lại sản phẩm, hàng hoá 7
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí phát sinh liên quan hàng bán trả lại 7
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu hoạt động tài chính 9
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản thu nhập khác 11
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán tài khoản giá vốn hàng bán 13
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí quản lý kinh doanh 14
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí tài chính 16
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí khác 17
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí thuế TNDN 18
Sơ đồ 1.12 Sơ đồ hạch toán tài khoản xác định kết quả kinh doanh 20
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Thành Thái 23
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thành Thái 25
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty TNHH Thành Thái 27
Trang 14DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.21 Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2014 55 Bảng 2.22 Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 57 Bảng 2.23 Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) 58
Trang 15Bảng 2.24 Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 58 Bảng 2.25 Bảng phân tích số vòng quay của tài sản 59
Trang 16LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, hội nhập càng sâu thì cạnh tranh sẽ càng mạnh
mẽ và quyết liệt, cho nên tình trang “lãi giả lỗ thật” đã khá phổ biến Do đó, trong giai đoạn này, nếu muốn tồn tại và phát triển lâu dài, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có tính thích ứng cao, chiến lược kinh doanh đúng đắn và hiệu quả Tuy nhiên, việc làm thế nào để vừa có thể đáp ứng được những đòi hỏi của người tiêu dùng,
mà lại vừa thoả mãn được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, đây vẫn còn là một vấn
đề nan giải Vì thế, việc xác định kết quả kinh doanh luôn được xem là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp, chính lợi nhuận là điểm mạnh duy nhất
để doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường
Để đạt được mục tiêu tăng lợi nhuận nhưng vẫn đảm bảo an toàn, một mặt các doanh nghiệp cần tạo ra hàng hoá chất lượng cao, giá thành thấp, mẫu mã phong phú, phù hợp với nhu cầu thị hiếu của khách hàng, đưa mức doanh thu ngày một tăng lên, mặt khác phải sử dụng chi phí sao cho tiết kiệm và hợp lý Thực hiện tốt quá trình tiêu thụ thì doanh nghiệp sẽ có điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí đã
bỏ ra, thu được lợi nhuận để tái đầu tư và mở rộng kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và nâng cao được đời sống của người lao động
Nếu muốn như vậy thì bộ máy kế toán tại doanh nghiệp phải luôn luôn thay đổi
và hoàn thiện mình trong tình hình thực tại bởi những thông tin do kế toán cung cấp là một trong những cơ sở quan trọng giúp cho các nhà quản trị có thể phân tích, đánh giá để lựa chọn phương án kinh doanh hiệu quả
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thành Thái, em đã thấy được tầm quan trọng của vấn đề trên, trên cơ sở lý thuyết đã học ở trường, dưới sự chỉ đạo
và hướng dẫn tận tình của Thầy Nguyễn Bảo Lâm và các anh, chị phòng kế toán
tại Công ty TNHH Thành Thái, nên em quyết định chọn đề tài: “Kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thành Thái” làm
chuyên đề cho bài khoá luận của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
Trang 17định kết quả kinh doanh
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh
- Đưa ra một số nhận xét, giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những đối tượng có liên quan đến kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thành Thái
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Công ty TNHH Thành Thái
+ Phạm vi về thời gian: năm 2014, số liệu minh họa cụ thể vào tháng 11, 12 năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát;
- Phương pháp thống kê;
- Phương pháp so sánh, đối chiếu;
- Phương pháp phân tích và đánh giá
5 Kết cấu
Ngoài lời mở đầu và kết luận, khoá luận gồm 03 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Thành Thái
- Chương 3: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thành Thái
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Kế toán doanh thu và thu nhập
1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.1.1 Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu
nhập khác” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày
31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính): “Doanh thu là tổng giá trị
các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu”
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch như bán hàng hóa bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ
sở hữu nhưng không phải là doanh thu (VAS, Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và
thu nhập khác, Điểm 04)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ mà doanh nghiệp đã bán, cung cấp cho khách hàng, được xác định tiêu thụ
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
+ Theo VAS, Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác, Điểm 10 thì
doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
Trang 19hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế giao dịch bán hàng; (e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
+ Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng
thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính (VAS, Chuẩn mực số 14 -
Doanh thu và thu nhập khác, điểm 16)
1.1.1.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho;
- Hoá đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng;
- Chứng từ thanh toán (phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng, )
1.1.1.3 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong một kỳ kế toán, kế toán sử dụng tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- Kết chuyển các khoản giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu
thương mại
- Kết chuyển doanh thu bán hàng
- Tổng số doanh thu bán hàng sản phẩm, dịch vụ thực tế đã phát sinh trong kì kế toán
Trang 20TK 511 không có số dư đầu và cuối kỳ
+ “Chiết khấu thương mại là khoản chiết khấu mà doanh nghiệp bán giảm
giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn”
+ “Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu”
+ “Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán”
Hay nói cụ thể hơn: Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá bán niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Chiết khấu thương mại có thể được tính cho từng đợt mua hàng hoặc nhiều lần mua hàng mới đạt mức được hưởng chiết khấu thương mại, lúc này chiết khấu thương mại được
thuần sang 911 để xác định kết quả
Kết chuyển doanh thu thuần
TK 521
Trang 21tính cho đợt mua hàng lần cuối cùng (hồi khấu) Còn hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém chất lượng, sai quy cách, chủng loại,
1.1.2.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn;
- Các chứng từ gốc khác có liên quan
1.1.2.3 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
- Tài khoản 212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ
- Tài khoản 213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
Nội dung và kết cấu
TK 521
- Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận
cho người mua hàng
- Trị giá hàng bán trả lại
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn
bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Trang 22TK 511
TK 521 không có số dư đầu và cuối kỳ
1.1.2.4 Phương pháp hạch toán
Kế toán nhận lại sản phẩm, hàng hóa
Chi phí phát sinh liên quan hàng bán trả lại
1.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Giảm các khoản thuế phải nộp
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí phát sinh liên quan hàng bán trả lại
Trang 23động đầu tƣ mua bán chứng khoán; thu lãi cho vay vốn; thu lãi tiền gửi; lãi tỷ giá hối đoái; thu nhập về cho thuê TSCĐ; lãi bán hàng trả góp;…
TK 1 “Doanh thu hoạt động tài chính”: Dùng để phản ánh doanh thu
hoạt động tài chính trong kỳ
Nội dung và kết cấu
Trang 24Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu hoạt động tài chính
(TK 515) 1.1.4 Kế toán thu nhập khác
1.1.4.1 Khái niệm
Thu nhập khác: là thu nhập của các khoản phải thu xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu gồm: nhượng bán, thanh lý TSCĐ; thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; thu nhập quà biếu, quà tặng, hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
Kế toán thu nhập khác sử dụng Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
Nội dung và kết cấu
Trang 25- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)
tính theo phương pháp trực tiếp đối
với các khoản thu nhập khác
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các
khoản thu nhập khác phát sinh trong
kỳ sang TK 911 để xác định kết quả
kinh doanh
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư đầu và cuối kỳ
1.1.4.4 Phương pháp hạch toán
Phản ánh thu nhập về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
Nợ TK 111, 112, 131: Tiền mặt, tiền gửi, tiền phải thu về nhượng bán
Có TK 711: Giá nhượng bán, thanh lý tài sản
Trang 261.2 Kế toán chi phí
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.1.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được, hoặc
là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Trị giá vốn hàng xuất kho để bán được tính theo một trong các phương pháp:
TK 152,156,211 Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư,
hàng hóa, TSCĐ
TK 331,338, Tính vào thu nhập các khoản
nợ phải trả không xác định được chủ
TK 338,334, Thu phạt tính trừ vào khoản
nhận ký quỹ, ký cược
TK 111,112 Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng,
tiền tổ chức bảo hiểm bồi thường
TK 3387 Định kỳ phân bổ doanh thu chưa được
thực hiện nếu được tính vào thu nhập
Trang 27- Phương pháp bình quân gia quyền: Trường hợp giá trị trung bình được tính sau mỗi lần nhập thì gọi là “ Bình quân gia quyền liên hoàn” Trường hợp giá trị trung bình được tính một lần vào cuối kỳ thì gọi là “ Bình quân gia quyền cố định” Trị giá vốn thực tế hàng hóa xuất kho tính theo công thức sau:
Kế toán giá vốn hàng bán sử dụng Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Nội dung và kết cấu
TK 632
- Giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí NVL, chi phí nhân công
vượt trên mức bình thường và chi
phí sản xuất chung cố định không
phân bổ không được tính vào trị giá
hàng tồn kho mà phải tính vào giá
vốn hàng bán của kỳ kế toán
- Giá vốn hàng hóa bị trả lại
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
và toàn bộ chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ sang TK 911
Trị giá vốn thực tế hàng hoá nhập trong kỳ
Trị giá thực tế hàng hoá
tồn đầu kỳ
Số lượng hàng hoá nhập trong kỳ
Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ
Đơn giá bình quân gia quyền
x
=
+
Trang 28Tài khoản 632 không có số dƣ đầu và cuối kỳ
TK 154
Chi phí sản xuất chung cố định không đƣợc phân bổ đƣợc ghi vào giá vốn hàng bán trong kỳ
TK 631
Kết chuyển giá vốn hàng bán và các chi phí khi xác định kết quả kinh doanh
Trị giá vốn của sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá xuất bán
TK 154,155, 156, 157
Giá thành thực tế của sản phẩm chuyển thành TSCĐ sử dụng cho
SXKD
TK 217
TK 2147 Bất động sản đầu tƣ
TK 111,112,331,334,
TK 242 Nếu chƣa phân bổ
Chi phí phát sinh liên quan đến
TK 155,156
TK 911
Trang 29viên quản lý doanh nghiệp, chi phí khấu hao TSCĐ, tiền thuê môn bài,
1.2.2.2 Chứng từ sử dụng
Phiếu chi; Hóa đơn GTGT,
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng
Sử dụng TK 6421 “Chi phí bán hàng”; TK 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Nội dung và kết cấu
TK 642
- Các chi phí phát sinh liên quan đến
quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung
Tài khoản 642 không có số dư đầu và cuối kỳ
1.2.2.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
TK 111,112,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi
phí khác bằng tiền
TK 133
Trang 301.2.3 Kế toán chi phí tài chính
1.2.4.1 Khái niệm
Chi phí tài chính bao gồm: các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán, khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ,
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo nợ của ngân hàng;
- Phiếu tính lãi, sổ phụ ngân hàng
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí tài chính sử dụng Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”
Nội dung và kết cấu
TK 635
- Chi phí lãi tiền vay, tiền lãi mua hàng
trả chậm, tiền lãi thuê tài sản thê tài
chính
- Lỗ do bán ngoại tệ, các khoản chênh
lệch lỗ tỷ giá hối đoái
- Chiết khấu thanh toán cho người mua
Tài khoản 635 không có số dư đầu và cuối kỳ
1.2.3.4 Phương pháp hạch toán
Trang 31bằng ngoại tệ
Lỗ tỷ giá
TK 331,336,341 Thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ
Trang 32nhượng bán TSCĐ, tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính, khoản bị truy thuế của niên độ trước;
Kế toán chi phí khác sử dụng Tài khoản 811 “Chi phí khác”
Nội dung và kết cấu
TK 811
Các khoản chi phí khác phát sinh Kết chuyển toàn bộ khoản chi phí
khác phát sinh trong kỳ vào TK 911
Tài khoản 811 không có số dư đầu và cuối kỳ
Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán
TK 211
Kết chuyển chi phí khác
Trang 331.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.5.1 Khái niệm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là tổng số thu nhập chịu thuế hằng năm và thuế suất Thu nhập chịu thuế: là tổng số doanh thu bao gồm doanh thu về các hoạt động sản xuất kinh doanh, các khoản thu nhập khác trừ các khoản chi phí sản xuất kinh doanh và các khoản chi phí khác hợp lý, hợp lệ đúng chế độ tài chính kế toán của Nhà nước
Tài khoản 821 không có số dư đầu và cuối kỳ
1.2.5.4 Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí thuế TNDN
Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành
Trang 341.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.1 Khái niệm
Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả kinh doanh là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lỗ
Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh như là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác
- Kết chuyển lỗ
Tài khoản 911 không có số dư đầu và cuối kỳ
Trang 35mở rộng quy mô hoạt động, lợi nhuận càng cao thì công ty càng khẳng định được
vị trí và sự tồn tại của mình trong nền kinh tế thị trường Do đó, không thể bỏ qua một khâu quan trọng, đó là phân tích tài chính Vậy phân tích tài chính là gì? Tại sao phải phân tích tài chính?
Nói một cách đơn giản, phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, đối chiếu, và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện tại của một doanh nghiệp với những năm về trước, từ đó nắm bắt được thực trạng phát triển, dự báo tương lai
và triển vọng Trong bối cảnh ngày nay, hội nhập càng sâu thì cạnh tranh sẽ càng mạnh mẽ và quyết liệt, cho nên tình trạng “lãi giả lỗ thật” đã khá phổ biến Do đó, phân tích báo cáo tài chính giữ một vai trò cực kỳ quan trọng, nhờ nó mà sự thật
bị che giấu bấy lâu sẽ được phanh phui, phơi bày một cách rõ ràng Như vậy, việc phân tích các tỉ số tài chính là điều cần thiết để đánh giá chính xác tình hình
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán tài khoản xác định kết quả kinh doanh
thu và thu nhập khác
TK 421 Kết chuyển lỗ hoạt
động kinh doanh trong
kỳ
Trang 36sản xuất hiện tại, qua đó công ty có thể đề ra các biện pháp khắc phục cụ thể nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh, hơn nữa sẽ giúp các nhà đầu tư biết hướng
mà đầu tư, các nhà cho vay biết hướng mà cho vay,
1.4.2 Các chỉ số liên quan đến việc đánh giá khả năng sinh lời
1.4.2.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) phản ánh tỷ lệ của lợi nhuận
sau thuế so với doanh thu thuần nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Doanh thu thuần
1.4.2.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) đo lường số lợi nhuận kiếm
được trên mỗi đồng tài sản được đầu tư
1.4.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Tỷ số này cho biết
một đồng vốn bỏ ra đã tích lũy được bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.4.2.4 Số vòng quay của tài sản cho biết mỗi một đồng đầu tư vào tài sản tạo
ra được bao nhiêu đồng doanh thu
ROS =
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân
=
Số vòng quay của tài sản
Lợi nhuận ròng
Bình quân tổng tài sản ROA =
=
Lợi nhuận sau thuế Bình quân vốn chủ sở hữu ROE
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
đã chuyển thành Công Ty TNHH Thành Thái Công ty được thành lập theo Quyết định số 4602000640 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Bình Dương
Đăng ký lần đầu vào ngày 25 tháng 12 năm 2002
Tên đăng ký công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH THÀNH THÁI
Tên viết tắt: THANH THAI CO., LTD
Hình thức: Là công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, tổ chức
và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp Công ty có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam
Địa chỉ trụ sở chính: 21/76 Đường Nguyễn Chí Thanh, Ấp 6, xã Tương Bình Hiệp, Thành Phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Trang 382.1.2 Đặc điểm kinh doanh:
Sản phẩm của Công ty rất đa dạng, với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là: sản xuất, kinh doanh ván ép, ván lạng, ván okan, ván MDF Sản xuất, gia công các sản phẩm trang trí nội thất bằng gỗ, sắt, thép, nệm, da, muốt
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý
PHÓ GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN
KẾ TOÁN
BỘ PHẬN
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
BỘ PHẬN KINH DOANH
CÁC TỐ SẢN XUẤT
Trang 392.1.3.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc:
- Giám đốc là người đứng đầu tổ chức, điều hành mọi hoạt động của Công
ty theo đúng chức năng, nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra, đúng với điều lệ Công ty, phù hợp với chính sách phát luật và quy định của Nhà nước
- Là người đại diện toàn quyền của Công ty trong hoạt động kinh doanh, có quyền ký kết mọi hợp đồng kinh tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật Giám đốc còn là người đề ra các phương hướng và mục tiêu phấn đấu của Công ty trong ngắn hạn và dài hạn
Phó Giám đốc:
Chịu sự quản lý của Giám Đốc , là người tham mưu cho Giám đốc, điều hành, giám sát, quản lý một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công và ủy quyền của giám đốc Chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giao
Bộ phận Kế Toán:
- Tổ chức thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đúng chuẩn mực
và chế độ kế toán Việt Nam
- Chịu trách nhiệm về việc kiểm tra, giám sát, thực hiện các khoản thu - chi, tình hình sử dụng các nguồn tài chính của doanh nghiệp
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, theo dõi toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế thực
tế phát sinh trong kỳ một cách kịp thời và chính xác Cuối kỳ, lập và nộp báo cáo tài chính phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh trong kỳ cho các phòng ban , các cơ quan chức năng theo đúng quy định: Ban Giám Đốc, cơ quan
Thuế, Bảo quản, lưu trữ các tài liệu và chứng từ kế toán
- Qua việc cung cấp các số liệu cần thiết, kế toán sẽ giúp Giám Đốc nắm bắt được cụ thể tình hình tài chính của Công ty để phân tích các hoạt động kinh doanh phục vụ cho việc định hướng các chính sách, chiến lược của Công ty trong từng thời kỳ
Bộ phận Kinh Doanh:
Nhận lệnh chủ yếu từ Ban giám đốc, tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác nghiên cứu các phương án kinh doanh Xây dựng kế hoạch về hoạt
Trang 40động kinh doanh và kế hoạch phát triển nguồn hàng thị trường của Công ty, đưa các phương án kinh doanh có hiệu quả, có trách nhiệm phân phối mở rộng thị trường và tạo mối quan hệ giữa Công ty với khách hàng Xác nhận xem những đối tác nào có uy tín và đáng tin cậy để Công ty thực hiện giao dịch, hợp tác làm ăn
Bộ phận kế hoạch sản xuất:
Nhận đơn hàng từ phòng kinh doanh, lập kế hoạch sản xuất, phân phối hàng hóa, và điều hành quá trình sản xuất của Công ty
Các tổ sản xuất:
Sản xuất theo yêu cầu của cấp trên
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của bộ phận kế toán
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2 : Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thành Thái
+ Kiểm tra hướng dẫn việc chấp hành chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước Kiểm tra việc lập và nộp các báo cáo tài chính, thống kê theo đúng quy định
Điều hành trực tiếp Quan hệ hỗ trợ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán kho, chi phí
Kế toán thanh toán và tiền lương
Thủ quỹ, kế toán doanh thu – công nợ