Mục tiêu nghiên cứu Việc nghiên cứu nhằm hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá được hoạt động kinh doanh của Công ty, xem xét việc thực hiện hệ thống
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ
Khóa: 2012 – 2016 Ngành: Kế toán
BÌNH DƯƠNG, THÁNG 06 NĂM 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thời Trang Y&K,
em đã hoàn thành báo cáo thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, quý thầy cô Trường Đại học Thủ Dầu Một đã tận tình giảng dạy, tryền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn PGS TS Phan Đức Dũng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt báo cáo thực tập này
Em cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám đốc, các phòng ban trong Công ty TNHH Thời Trang Y&K đã tận tình hướng dẫn cho em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty, luôn tạo điều kiện tốt cho em để em có thể tiếp xúc với thực
tế, nghiên cứu những biểu mẫu, báo cáo với công tác kế toán tại Công ty
Em xin kính chúc Ban Giám hiệu Nhà trường, kính chúc quý thầy cô cùng toàn thể lãnh đạo và nhân viên Công ty TNHH Thời Trang Y&K dồi dào sức khỏe
và thành công trong cuộc sống
Bình Dương, ngày 03 tháng 06 năm 2016
Sinh viên NGUYỄN TRẦN THANH THỦY
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Dương ,ngày….tháng….năm…
PHIẾU CHẤM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(dùng cho giảng viên hướng dẫn)
I Thông tin chung
Họ và tên sinh viên: Lớp:
Tên đề tài:
Họ và tên người hướng dẫn:
II Nhận xét về khóa luận 2.1 Nhận xét về hình thức (bố cục, định dạng, hành văn)
2.2 Tính cấp thiết đề tài:
2.3 Mục tiêu và nội dung:
2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:
2.5 Phương pháp nghiêu cứu:
2.6 Kết quả đạt được:
2.7 Kết luận và đề nghị:
2.8 Tính sáng tạo và ứng dụng:
2.9 Các vấn đề cần bổ sung và chỉnh sửa:
III Phần nhận xét tinh thần và thái độ làm việc của sinh viên
IV Đánh giá (Xem hướng dẫn ở phần phụ lục) 1 Điểm:…………/10 (cho điểm lẻ một số thập phân) 2 Đánh giá chung (bằng chữ: xuất sắc, giỏi, khá, trung bình):
Không được bảo vệ:
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Dương ,ngày….tháng….năm…
PHIẾU CHẤM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(dùng cho giảng viên phản biện)
I Thông tin chung
Họ và tên sinh viên: Lớp:
Tên đề tài:
Họ và tên người hướng dẫn:
II Nhận xét về khóa luận 2.1 Nhận xét về hình thức (bố cục, định dạng, hành văn)
2.2 Tính cấp thiết đề tài:
2.3 Mục tiêu và nội dung:
2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:
2.5 Phương pháp nghiêu cứu:
2.6 Kết quả đạt được:
2.7 Kết luận và đề nghị:
2.8 Tính sáng tạo và ứng dụng:
2.9 Các vấn đề cần bổ sung và chỉnh sửa:
III Câu hỏi sinh viên phải trả lời trước hội đồng (ít nhất 02 câu)
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của đề tài 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3
1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Chứng từ sử dụng 3
1.1.3 Tài khoản sử dụng 3
1.1.4 Trình tự hạch toán 4
1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 4
1.2.1 Khái niệm 4
1.2.2 Chứng từ kế toán 5
1.2.3 Tài khoản sử dụng 5
1.2.4 Phương pháp hạch toán 5
1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 5
1.3.1 Khái niệm 5
1.3.2 Chứng từ sử dụng 6
1.3.3 Tài khoản sử dụng 6
1.3.4 Phương pháp hạch toán 6
1.4 Kế toán thu nhập khác 6
1.4.1 Khái niệm 6
1.4.2 Chứng từ sử dụng 6
Trang 61.4.3 Tài khoản sử dụng 6
1.4.4 Trình tự hạch toán 7
1.5 Kế toán giá vốn hàng bán 7
1.5.1 Khái niệm 7
1.5.2 Chứng từ sử dụng 7
1.5.3 Tài khoản sử dụng 7
1.5.4 Trình tự hạch toán 8
1.6 Kế toán chi phí bán hàng 8
1.6.1 Khái niệm 8
1.6.2 Chứng từ sử dụng 9
1.6.3 Tài khoản sử dụng 9
1.6.4 Trình tự hạch toán 9
1.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 9
1.7.1 Khái niệm 9
1.7.2 Chứng từ sử dụng 10
1.7.3 Tài khoản sử dụng 10
1.7.4 Trình tự hạch toán 11
1.8 Kế toán chi phí tài chính 11
1.8.1 Khái niệm 11
1.8.2 Chứng từ sử dụng 11
1.8.3 Tài khoản sử dụng 11
1.8.4 Phương pháp hạch toán 11
1.9 Kế toán chi phí khác 12
1.9.1 Khái niệm 12
1.9.2 Chứng từ sử dụng 12
Trang 71.9.4 Trình tự hạch toán 12
1.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 13
1.10.1 Khái niệm 13
1.10.2 Chứng từ kế toán 13
1.10.3 Tài khoản sử dụng: 13
1.10.4 Phương pháp hạch toán 14
1.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 14
1.11.1 Khái niệm 14
1.11.2 Chứng từ sử dụng 14
1.11.3 Tài khoản sử dụng 15
1.11.4 Phương pháp hạch toán 15
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG Y&K 16
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thời Trang Y&K 16
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 16
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán 18
2.1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 19
2.2 Thực trạng về công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thời Trang Y&K 22
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 22
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 31
2.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 31
2.2.4 Kế toán thu nhập khác 33
2.2.5 Kế toán giá vốn hàng bán 35
2.2.6 Kế toán chi phí bán hàng 38
Trang 82.2.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 44
2.2.8 Kế toán chi phí tài chính 58
2.2.9 Kế toán chi phí khác 58
2.2.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 58
2.2.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 58
2.2.12 Sổ nhật ký chung 61
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG Y&K 63
3.1 Nhận xét 64
3.2 Các giải pháp 67
3.2.1 Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ 67
3.2.2 Hạch toán đúng nội dung kinh tế vào đúng tài khoản 68
3.2.3 Hạch toán kịp thời 68
3.2.4 Tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao trình độ chuyên môn của kế toán 69
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 9DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 1.1: Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.4: Kế toán thu nhập khác
Sơ đồ 1.5: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí khác
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ 1.11: Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính Hình 2.5 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trước xu hướng thế giới ngày càng được quốc tế hóa, kinh tế Việt Nam đang vững bước chuyển mình và hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và các doanh nghiệp trên thế giới nói chung, đang đứng trước một thách thức rất lớn là làm thế nào để doanh nghiệp mình tồn tại và phát triển trên thị trường Vì vậy các doanh nghiệp bắt buộc phải có đủ trình độ, sự nhạy bén để đưa ra những phương pháp chiến lược kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận có thể đạt được
Lợi nhuận kinh doanh phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ rất quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp Hiện nay việc xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì căn cứ vào đó các nhà quản lý có thể biết được quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt hiệu quả hay không, lời hay lỗ như thế nào? Từ đó định hướng phát triển trong tương lai Vì vậy, công tác xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lý ở doanh nghiệp
Với thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thời Trang Y&K và nhận biết được vấn đề quan trọng của những vấn đề nêu trên, em đã chọn đề tài nghiên cứu
"Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thời Trang Y&K” làm đề tài khóa luận của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu nhằm hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá được hoạt động kinh doanh của Công ty, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở Công ty như thế nào, việc hạch toán đó có khác so với những gì
đã học được ở trường đại học hay không? Qua đó có thể rút ra được những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán đó,đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán về doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công ty TNHH Thời trang Y&K
Phạm vi nghiên cứu: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Thời trang Y&K
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện dựa vào số liệu sơ cấp và thứ cấp, cụ thể thông qua việc tiếp xúc với lãnh đạo và các bộ phận trong công ty, phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của công ty, các báo cáo tài chính của công ty, các đề tài trước đây
và một số sách chuyên ngành kế toán Số liệu chủ yếu được phân tích theo phương pháp diễn dịch và thống kê Đồng thời em cũng tham khảo một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành
5 Kết cấu của đề tài
Nội dung gồm 3 chương sau:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG Y&K
CHƯƠNG 3 : HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG Y&K
Trang 13- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT,
tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu, bảo vệ môi
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản
911 "Xác định kết quả kinh doanh"
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.1 Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
1.1.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn thương mại – Commercial invoice (trường hợp xuất khẩu)
- Phiếu kết chuyển
1.1.3 Tài khoản sử dụng
TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
TK 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511- Doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112 - Doanh thu bán các sản phẩm
- TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
511
Trang 145211,5212,
5213,333
- TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- TK 5118 - Doanh thu khác
1.1.4 Trình tự hạch toán
1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1 Khái niệm
Kế toán chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn
giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
Kế toán hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác
định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành, như: hàng kém phẩm chất, sai qui cách, chủng loại
Kế toán giảm giá hàng bán là phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế
phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán.Giảm giá hàng
131
331 641,642
Bán chịu
Doanh thu được chuyển thẳng để trả nợ Các khoản tiền hoa hồng, phí ngân hàng trích từ doanh thu
911
Cuối kì kết chuyển chiết khấu thương mại, hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán, các khoản
thuế liên quan Kết chuyển doanh thu bán
hàng thuần
111,112 Các khoản thuế tính vào
doanh thu(tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu)
Bán hàng thu bằng tiền
Sơ đồ 1.1: Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 15111,112,113
3331
1
Giá thanh toán
Giá chưa thuế
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT trực tiếp, thuế môi trường là khoản tiền thuế doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước khi bán hàng và
cung cấp dịch vụ
1.2.2 Chứng từ kế toán: Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán,
phiếu chi, giấy báo nợ
Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.3.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài
chính mang lại như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Doanh thu hoạt động tài chính gồm: tiền lãi, thu nhập từ cho thuê tài sản, cổ tức lợi nhuận được chia
Phản ánh các khoản giảm trừ
trong quá trình bán hàng: chiết khấu
thương mại, hàng bán bị trả lại,giảm giá
Trang 16911 111,112
1.3.2 Chứng từ sử dụng: Giấy báo có của ngân hàng; phiếu thu; phiếu hạch
toán; thông báo chia lãi góp vốn
1.3.3 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Thu nhập khác là các khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, các
khoản doanh thu này nằm ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
– Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
– Kết chuyển doanh thu hoạt động
tài chính sang tài khoản 911 – Xác
định kết quả kinh doanh
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
515 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
Thu lãi tiền gửi, lãi tiền
Trang 17Phiếu xuất kho, chứng từ kết chi phí sản xuất vào giá vốn, chứng từ trích lập
dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phiếu kết chuyển
1.5.3 Tài khoản sử dụng: TK 632 “Giá vốn hàng bán”(theo phương pháp
kê khai thường xuyên)
tổ chức bảo hiểm bồi thường Các khoản nợ phải trả không xác định
Trang 18Giá vốn hàng bán
157 Giá vốn hàng bán
xuất chung cố định không được tính vào
giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn
thành trong kỳ mà phải tính vào giá vốn
hàng bán của kỳ kế toán
– Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ đi phần bồi thường vật
– Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong
kỳ để xác định kết quả kinh doanh
632
Kết chuyển giá vốn hàng bán Hàng gửi bán
Trang 19641
Kết chuyểnchi phí bán hàng
hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí tiền lương và các khoản trích theo
lương của nhân viên bán hàng, khấu hao tài sản cố định dùng cho bán hàng,
1.6.2 Chứng từ sử dụng
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, phiếu xuất kho, bảng phân bổ chi phí trả trước, bảng khấu hao tài sản cố định, hóa đơn mua vào, phiếu kết chuyển
1.6.3 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”:
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành
- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác
1.6.4 Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí bán hàng
1.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.7.1 Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý chung
của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng thực tế phát
sinh trong kỳ
– Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng – Kết chuyển chi phí bán hàng để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
641
Giá trị ghi giảm chi phí bán
hàng Tập hơp chi phí bán hàng
thực tế phát sinh
331,111,112 334,338,214,152,333,…
911
Trang 20(Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công
cụ lao động, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng, )
1.7.2 Chứng từ sử dụng
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng phân bổ chi phí trả trước, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, bảng tính và trích lập dự phòng, hóa đơn mua vào, phiếu kết chuyển
1.7.3 Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
TK 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân liên quản lý
- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
- Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí
- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng
- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác
Các chi phí quản lý doanh nghiệp
thực tế phát sinh trong kỳ
– Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
– Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
642
Trang 21111 635 911
111, 112, 331
1.7.4 Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.8 Kế toán chi phí tài chính
1.8.1 Khái niệm
Chi phí tài chính là các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các
hoạt động đầu tƣ tài chính nhƣ: Chi phí lãi vay, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết,
lỗ chuyển nhƣợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán ; Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán, khoản lỗ do chêch lệch tỷ giá hối đoái
1.8.2 Chứng từ sử dụng
Giấy báo Nợ, phiếu chi, phiếu tính dự phòng, phiếu hạch toán
1.8.3 Tài khoản sử dụng: TK 635 - Chi phí tài chính
Tài khoản 635 không có số dƣ cuối kỳ
1.8.4 Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Kết chuyển chi phí quản
Trang 22811
338,331
1.9 Kế toán chi phí khác
1.9.1 Khái niệm
Chi phí khác những khoản lỗ phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ
riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý (nếu có);
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí khác
Các khoản chi phí khác phát sinh
trong kỳ
Kết chuyển chi phí khác sang TK 911
để tính lãi, lỗ
Các chi phí khác bằng tiền(chi phí hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,…)
Khi nộp phạt
Khoản bị phạt
do vi phạm hợp đồng
111,112
911
Kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh
Trang 231.10.2 Chứng từ kế toán: Phiếu chi, Biên lai nộp thuế, Giấy nộp tiền vào
Ngân sách Nhà nước,…
1.10.3 Tài khoản sử dụng:
TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
TK 821 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 8211 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Tài khoản 8212 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
- Chi phí thuế TNDN hiện hành
phát sinh trong năm
- Thuế TNDN hiện hành của
các năm trước phải nộp bổ
sung do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm
trước
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại
phát sinh trong năm từ việc
ghi nhận thuế thu nhập hoãn
lại phải trả
- Kết chuyển chênh lệch giữa số
phát sinh bên có TK 821 thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại
lớn hơn số phát sinh bên Nợ
TK 821 phát sinh trong kỳ vào
bên Có TK 911
- Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp
- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm
do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm vào TK
911
- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 821 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 821 phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 911
Trang 243334 821 911
1.10.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.11.1 Khái niệm
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí)
Kết quả kinh doanh bao gồm:
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần và trị giá vốn hàng bán
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và
các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.11.2 Chứng từ sử dụng: Phiếu kết chuyển
Số thuế TNDN hiện hành phải nộp Kết chuyển chi phí thuế
TNDN
Trang 25Kết chuyển khoản giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại
1.11.3 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911 : “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 911 không có số dƣ cuối kỳ
1.11.4 Trình tự hạch toán
– Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ đã tiêu thụ trong kỳ
– Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp tính cho sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ đã tiêu thụ
– Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế
TNDN và chi phí khác phát sinh trong kỳ
– Kết chuyển lãi
– Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
– Doanh thu hoạt động tài chính
và các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH THỜI TRANG Y&K
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thời Trang Y&K
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
CÔNG TY TNHH THỜI TRANG Y&K (sau đây viết tắt là "Công ty") là công ty trách nhiệm hữu hạn 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 461043000006 do Uỷ Ban Nhân dân tỉnh Bình Dương chứng nhận lần đầu ngày 15 tháng 9 năm 2006, chứng nhận thay đổi lần thứ 5 ngày 16 tháng 3 năm 2010 Chủ đầu tư là Ông Joe Gihong Yi, Quốc tịch
Mỹ Giám đốc là ông CHO IL NAM, quốc tịch Hàn Quốc
Thời gian hoạt động là 30 năm kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đầu tư
Trụ sở chính của Công ty đặt tại 36/8 đường ĐT 743, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Ngành nghề kinh doanh: May, thêu quần áo thời trang các loại
Tổng vốn đầu tư: 500.000,00 USD (Năm trăm ngàn Dollar Mỹ) Vốn điều lệ của Công ty là 220.000 USD (Hai trăm hai mươi ngàn Dollar Mỹ)
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thực hiện theo mô hình trực tuyến Do công ty có quy mô nhỏ, tổ chức sản xuất giản đơn, không phức tạp, nên
mô hình trực tuyến này là phù hợp
Nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban:
Giám đốc là người đứng đầu trong công ty, quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo đúng pháp luật Nhà nước Chịu trách nhiệm trước Pháp luật về các hoạt động của công ty
Phòng kinh doanh: Tiếp khách hàng và nhận đơn đặt hàng, điện thoại đặt hàng
Trang 27nợ, theo dõi xuất-nhập-tồn hàng hóa và báo cáo thuế cho công ty
Phòng tổng hợp: Thực hiện các chức năng nhân sự, xuất nhập khẩu và thu mua:
- Tuyển dụng, quản lý nhân sự, theo dõi chấm công và chuyển bảng chấm công cho kế toán lương để tính lương cho người lao động
- Thực hiện đăng ký bảo hiểm, giải quyết các chế độ bảo hiểm cho người lao động
- Chịu trách nhiệm về các tài liệu và thủ tục liên quan đến nhập khẩu, xuất khẩu tại công ty
- Mua hàng theo nhu cầu của công ty
- Đảm nhiệm các công việc tạp vụ
Phòng mẫu chịu trách nhiệm tạo mẫu theo đơn đặt hàng của khách hàng
Xưởng sản xuất: sản xuất các mặt hàng của công ty, đảm bảo chất lượng sản phẩm, mẫu mã theo đúng hợp đồng đã ký và đúng thời hạn giao hàng
Bộ phận kho: kiểm kê kho, theo dõi nhập-xuất-tồn hàng ngày kiểm tra chất lượng hàng nhập, xuất…
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty
Phòng mẫu
Kho và
bộ phận giao hàng
Xưởng sản xuất
Tổ
hoàn
thành
Tổ kiểm phẩm
Trang 28Xuất NVL Cắt Rải chuyền May
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
Công nợ, thu chi
Kế toán lương, bảo hiểm, tài sản
Kế toán hàng tồn kho, doanh thu
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng phòng kế toán:
Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế phát sinh của công ty theo đúng quy định hiện hành về kế toán, thống kê Ghi chép phản ánh trung thực, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh xảy ra trong doanh nghiệp
Chức năng cụ thể:
Kế toán trưởng:
- Tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính
- Lãnh đạo phòng thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ
- Kiểm soát các hoạt động kinh tế của công ty theo đúng quy định của chế độ
kế toán, chuẩn mực kế toán và các quy định pháp luật liên quan, đảm bảo cho công ty giảm thiểu sai sót và tuân thủ pháp luật
Trang 29- Thực hiện các công việc kế toán tổng hợp, kiểm tra các báo cáo thuế, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế năm
Kế toán công nợ, thu chi:
- Cập nhật, theo dõi các ngiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến công nợ
- Cập nhật, theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi
- Theo dõi các khoản chi phí
Kế toán hàng tồn kho, doanh thu:
- Nhập xuất nguyên vật liệu, thành phẩm
Kế toán tiền lương, bảo hiểm, tài sản:
- Theo dõi nhận các bảng chấm công từ bộ phận nhân sự, tính lương cho cán
bộ công nhân viên và lập các chứng từ có liên quan để hạch toán vào phần mềm kế toán
- Lập báo cáo thuế thu nhập cá nhân
- Theo dõi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến tài sản cố định, công cụ, dụng cụ và chi phí trả trước của công ty
2.1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo thông tư số BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
200/2014/TT-Đối với hàng tồn kho, công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho là bình quân gia quyền tức thời
Đối với tài sản cố định, công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Đối với thuế giá trị gia tăng, công ty áp dụng phương pháp khấu trừ
Đối với thuế thu nhập cá nhân của người lao động, công ty áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân
Trang 30Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, công ty áp dụng thuế suất 22% theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty áp dụng hình thức kế toán là Kế toán trên máy vi tính được thiết kế theo hình thức kế toán Nhật ký chung và được thực hiện trên phần mềm kế toán
Misa
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán là Nhật ký chung, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái và Chứng từ ghi sổ, hoặc kết hợp các hình thức kế toán này Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (Hình 2.4) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 31Hình 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh
Trang 32Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (đƣợc lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập các Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Hình 2.5 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
2.2 Thực trạng về công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thời Trang Y&K
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản sử dụng :
Trang 33Chứng từ sử dụng:
Công ty dùng Hóa đơn GTGT bán ra, Tờ khai xuất khẩu, Hóa đơn thương mại để hạch toán doanh thu
Ghi nhận doanh thu:
Doanh thu của công ty được ghi nhận chủ yếu bằng phương thức gia công hàng hóa dựa trên hợp đồng đã ký kết với khách hàng Khi xuất hàng giao cho khách hàng theo điều kiện ghi trong hợp đồng Phòng kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu Khi ghi nhận doanh thu công ty sử dụng Hoá đơn giá trị gia tăng (hoá đơn đỏ), hoá đơn được lập thành 3 liên Tuy nhiên, khi gia công cho những đơn hàng nước ngoài thì phía nước ngoài không nhận hoá đơn đỏ mà chỉ nhận hoá đơn thương mại (Invoice) cho nên công ty giữ lại cả 3 hoá đơn
Các nghiệp vụ thực tế:
1) Tại ngày 5/10/2015, Công ty xuất hóa đơn GTGT số 142 gia công cho công ty TNHH Một thành viên May Mặc Sơn Sơn Số tiền doanh thu là 43.215.000 VND, thuế GTGT 4.351.200 VND, thành tiền 47.863.200 VND
Trang 352) Tại ngày 20/12/2015, Công ty xuất hóa đơn GTGT số 143 gia công cho công ty TNHH MM Số tiền doanh thu là 126.995.412 VND, thuế GTGT 12.699.541 VND, thành tiền 139.694.953 VNĐ
Trang 373) Tại ngày 30/12/2015, Công ty xuất hóa đơn GTGT số 144 gia công cho công ty TNHH MM Số tiền doanh thu là 230.909.844 VND, thuế GTGT 23.090.984 VND, thành tiền 254.000.828 VND
Trang 394) Cuối tháng, nhân viên kế toán vào phần hành Nghiệp vụ - Sổ cái – Kết chuyển lãi lỗ để thực hiện bút toán kết chuyển, phần mềm sẽ kết chuyển tổng doanh
thu phát sinh trong tháng vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh Tổng doanh thu phát sinh trong quý 4/2015 là 836.003.216 đồng Trong đó tổng doanh thu tháng 10/2015 là 43.512.000 VND, tháng 11/2015 không phát sinh doanh thu, tháng 12/2015 tổng doanh thu là 792.491.216 VND