Mặt khác, doanh nghiệp cần sử dụng chi phí tiết kiệm và hợp lý, xây dựng và quản lý tốt công tác kế toán và sử dụng kế toán là một công cụ đắc lực để điều hành, quản lý các hoạt động sản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU - CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN SINH
Giảng viên Hướng dẫn: TH.S NGUYỄN BẢO LÂM Sinh viên thực hiện : NGÔ THỊ THÙY LINH
MSSV: 1220620089 Khóa: 2012 – 2016 Ngành: Kế toán
BÌNH DƯƠNG, THÁNG 06 NĂM 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của gia đình, thầy cô và bạn bè
Được học tập tại Trường Đại học Thủ Dầu Một trong suốt 4 năm học, em
chân thành cám ơn Nhà Trường và quý thầy cô đã tạo điều kiện và hỗ trợ giúp đỡ cho việc học tập của em tại trường trong suốt 4 năm vừa qua, giúp cho em tích lũy được những kiến thức quý giá và cần thiết cho bản thân
Em cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Thiên Sinh
cùng các anh chị ở các phòng ban nói chung, cũng như phòng kế toán nói riêng, đã tiếp nhận và giúp đỡ em trong suốt trong thời gian thực tập, giúp em có thêm nhiều kinh nghiệm cho công việc sau này Quá trình thực tập của em cũng sẽ không thể
hoàn thành tốt nếu không có sự kiểm tra và hướng dẫn tận tình của Thầy Ths
Nguyễn Bảo Lâm là người hướng dẫn trực tiếp giúp em có những điều chỉnh kịp
thời và phù hợp trong quá trình thực tập của mình để có thể hoàn thành báo cáo này Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn
Xin kính chúc quý Thầy Cô, cùng tập thể nhân viên trong Công ty Cổ phần Thiên
Sinh thật nhiều sức khỏe, thật nhiều thành công
Em xin chân thành cám ơn!
Bình Dương, ngày 25 tháng 04 năm 2016 Sinh viên thực hiện
Ngô Thị Thùy Linh
Trang 9MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3
1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Điều kiện để ghi nhận doanh thu 3
1.1.3 Chứng từ kế toán 4
1.1.4 Tài khoản sử dụng 4
1.1.5 Trình tự hạch toán 5
1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Chứng từ kế toán 6
1.2.3 Tài khoản sử dụng 6
1.2.4 Trình tự hạch toán 6
1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 7
1.3.1 Khái niệm 7
1.3.2 Chứng từ kế toán 7
1.3.3 Tài khoản sử dụng 7
1.3.4 Trình tự hạch toán 8
1.4 Kế toán chi phí bán hàng 8
1.4.1 Khái niệm 8
1.4.2 Chứng từ kế toán 8
1.4.3 Tài khoản sử dụng 9
1.4.4 Trình tự hạch toán 9
1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 10
1.5.1 Khái niệm 10
1.5.2 Chứng từ kế toán 10
1.5.3 Tài khoản sử dụng 10
1.5.4 Trình tự hạch toán 11
Trang 101.6 Kế toán chi phí tài chính 11
1.6.1 Khái niệm 11
1.6.2 Chứng từ kế toán 11
1.6.3 Tài khoản sử dụng 12
1.6.4 Trình tự hạch toán 12
1.7 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 12
1.7.1 Khái niệm 12
1.7.2 Chứng từ kế toán 12
1.7.3 Tài khoản sử dụng 13
1.7.4 Trình tự hoạch toán 13
1.8 Kế toán thu nhập khác 14
1.8.1 Khái niệm 14
1.8.2 Chứng từ kế toán 14
1.8.3 Tài khoản sử dụng 14
1.8.4 Trình tự hạch toán 15
1.9 Kế toán chi phí khác 15
1.9.1 Khái niệm 15
1.9.2 Chứng từ kế toán 15
1.9.3 Tài khoản sử dụng 16
1.9.4 Trình tự hạch toán 16
1.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 17
1.10.1 Khái niệm 17
1.10.2 Chứng từ kế toán 17
1.10.3 Tài khoản sử dụng 17
1.10.4 Trình tự hạch toán 18
1.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 18
1.11.1 Khái niệm 18
1.11.2 Chứng từ kế toán 18
1.11.3 Tài khoản sử dụng 18
1.11.4 Trình tự hạch toán 19
1.12 Phân tích các tỷ số trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 21
Trang 111.12.1 Khái niệm 21
1.12.2 Tài liệu sử dụng phân tích 21
1.12.3 Các bước thực hiện 21
1.12.4 Phân tích các tỷ số tài chính 21
1.12.4.1 Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản 21
1.12.4.2 Tỷ số khả năng sinh lợi 22
CHƯƠNG 2 24
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN SINH 24 2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Thiên Sinh 24
2.1.1 Hình thức pháp lý 24
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh, chức năng và nhiệm vụ 25
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh 25
2.1.2.2 Chức năng 25
2.1.2.3 Nhiệm vụ 26
2.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thiên Sinh 26
2.1.3.1 Lịch sử hình thành 26
2.1.3.2 Năng lực Công ty: 27
2.1.4 Tổ chức quản lý, chức năng và nhiệm vụ 28
2.1.4.1 Tổ chức quản lý 28
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 28
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán 30
2.1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thiên Sinh 30
2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán 31
2.1.5.3 Hình thức tổ chức công tác kế toán tại Công ty 32
2.1.5.4 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 33
2.1.5.5 Hình thức kế toán máy: 35
2.2 Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiên Sinh 36
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 36
2.2.1.1 Khái niệm 36
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng 36
Trang 122.2.1.3 Sổ sách thực tế tại công ty 39
2.2.2 Kế toán giá vốn bán hàng 42
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng 44
2.2.2.2 Sổ sách thực tế tại công ty 46
2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng 49
2.2.3.1 Chứng từ sử dụng 49
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 49
2.2.3.3 Sổ sách thực tế tại công ty 49
2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 53
2.2.4.1 Chứng từ sử dụng 53
2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 53
2.2.4.3 Sổ sách thực tế tại công ty 54
2.2.5 Kế toán doanh thu tài chính 55
2.2.5.1 Chứng từ sử dụng 55
2.2.5.2 Phương pháp hạch toán 55
2.2.6 Kế toán chi phí tài chính 56
2.2.6.1 Chứng từ sử dụng 56
2.2.6.2 Phương pháp hạch toán 56
2.2.7 Kế toán thu nhập khác 56
2.2.7.1 Chứng từ sử dụng 56
2.2.7.2 Sổ sách thực tế tại công ty 56
2.2.8 Kế toán chi phí khác 59
2.2.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 59
2.2.9.1 Chứng từ sử dụng 59
2.2.9.2 Tài khoản sử dụng 60
2.2.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 61
2.2.10.1 Tài khoản sử dụng 61
2.2.10.2 Sổ sách thực tế tại công ty 61
2.3 Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Thiên Sinh 65
2.3.1 Phân tích theo thời gian 65
2.3.2 Phân tích theo kết cấu 67
Trang 132.3.2.1 Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản 67
2.3.2.2 Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) 67
2.3.2.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 68
2.3.2.4 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS) 69
CHƯƠNG 3 70
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 70
3.1 Nhận xét chung 70
3.1.1 Ưu điểm 70
3.1.1.1 Về hoạt động kinh doanh của công ty 70
3.1.1.2 Về cơ cấu tổ chức của công ty 71
3.1.1.3 Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 71
3.1.1.4 Về hình thức kế toán sử dụng 72
3.1.1.5 Về công tác kế toán doanh thu 72
3.1.1.6 Về công tác giá vốn 73
3.1.1.7 Về công tác kế toán chi phí 73
3.1.1.8 Về công tác xác định kết quả kinh doanh của Công ty: 73
3.1.2 Hạn chế 73
3.1.3 Kiến nghị 75
3.1.3.1 Về công tác tổ chức kế toán và quản lý 75
3.1.3.2 Về phương thức hoạt động 75
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC xvii
Trang 14DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ
phần Thiên Sinh theo thời gian 61
Bảng 2.2: Phân tích lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản 62
Bảng 2.3: Phân tích tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản 62
Bảng 2.4: Phân tích tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu 63
Bảng 2.5: Phân tích tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu 63
Trang 16DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng 3
Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 4
Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng bán 6
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí bán hàng 7
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 9
Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí tài chính 10
Sơ đồ 1.7: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 11
Sơ đồ 1.8: Kế toán thu nhập khác 13
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí khác 14
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 16
Sơ đồ 1.11: Kế toán xác định kết quả kinh doanh 17
Hình ảnh 2.1: Công ty Cổ phần Thiên Sinh khẳng định vị thế dẫn đầu chất lượng 30
Trang 17LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, để đứng vững trên thị trường cạnh tranh và khẳng định vị thế của mình, đòi hỏi các doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh phù hợp và hiệu quả Làm sao để đạt được lợi nhuận cao, đây chính là mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp Lợi nhuận quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nó có ý nghĩa rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp lên tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp Để có được lợi nhuận, các doanh nghiệp cần tạo ra những sản phẩm uy tín, đạt chất lượng, phù hợp với nhu cầu thị hiếu của khách hàng, có những chính sách thu hút khách hàng làm tăng mức doanh thu Mặt khác, doanh nghiệp cần sử dụng chi phí tiết kiệm và hợp lý, xây dựng và quản lý tốt công tác kế toán và
sử dụng kế toán là một công cụ đắc lực để điều hành, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt là kế toán xác định kết quả kinh doanh Việc xác định kết quả kinh doanh chính xác sẽ giúp nhà quản lý nắm bắt được thông tin đúng về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp và là căn cứ để nhà quản lý đưa ra những chiến lược phát triển doanh nghiệp
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh, đồng
thời, được sự chỉ bảo của các thầy, cô giáo bộ môn kế toán, trực tiếp là Thầy Ths
Nguyễn Bảo Lâm, cùng các anh chị trong bộ phận kế toán Công ty Cổ Phần Thiên Sinh em đã quyết định đi sâu nghiên cứu công tác kế toán của Công ty với đề
tài “ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ
Phần Thiên Sinh” để làm khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Nhận xét và đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Trang 183 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Công ty Cổ Phần Thiên Sinh
Phạm vi thời gian: số liệu trong năm 2014 và năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
- Quan sát, tiếp cận và thu thập số liệu thông qua chứng từ và sổ sách kế toán tại Công ty
- Tham khảo ý kiến của các giáo viên hướng dẫn
- Tham khảo một số tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
5 Bố cục đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận bài luận của em bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Thiên Sinh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiên Sinh
Trang 19Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Hoạt động kinh doanh thông thường tạo ra doanh thu của doanh nghiệp gồm các khoản thu từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ, các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
1.1.2 Điều kiện để ghi nhận doanh thu
- Việc xác định, ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong chuẩn mực kế toán số 4 “ Doanh thu và thu nhập khác”, các chuẩn mực kế toán khác có liên quan
- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương xứng
có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
- Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa khi đồng thời thoản mãn 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 201.1.3 Chứng từ kế toán
- Hóa đơn GTGT
- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ
- Các chứng từ thanh toán ( Phiếu thu, séc ngân hàng, ủy nhiệm chi, bảng sao kê của ngân hàng,…)
1.1.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 – “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài hệ thống công ty
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511:
Tài khoản 511, có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- TK 5118: Doanh thu khác
Phản ánh các khoản giảm trừ
doanh thu đã được kết chuyển các khoản thuế tiêu thụ (nếu có)
Kết chuyển doanh thu thuần để
xác định kết quả kinh doanh
TK 511
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán
Trang 211.1.5 Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng
1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1 Khái niệm
- Kế toán chiết khấu thương mại (5211): Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng, dịch vụ theo khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại
đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng
- Kế toán giảm giá hàng bán (5212): Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
- Kế toán hàng bán bị trả lại (5213): Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp
đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế: hàng kém phẩm chất, sai quy cách chủng loại
TK 3387
Doanh thu chưa thực hiện
K/c doanh thu trong kỳ
ngân hàng trích từ doanh thu
Trang 22 Kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản 521:
Tài khoản 521, có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211: Chiết khấu thương mại
Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Khoản chiết khấu thương
Phản ánh các khoản giảm trừ trong
quá trình bán hàng: chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại,…
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
TK 521
Trang 231.3 Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.1 Khái niệm
Là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hoặc là giá thành thực tế dịch vụ, hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Cách xác định giá vốn
Theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu, doanh thu chỉ được ghi nhận khi giá vốn được xác định một cách tin cậy Do vậy, ghi nhận giá vốn luôn được ghi đồng thời với doanh thu để đảm bảo nguyên tắc phù hợp Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa xuất bán có thể được xác định theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền cuối kỳ, nhập trước xuất trước, thực tế đích danh
1.3.2 Chứng từ kế toán
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho Trường hợp xuất nội bộ, gửi bán đại lý ký gửi hoặc xuất gia công chế biến thì căn cứ “ phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ”
1.3.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Kết cấu tài khoản 632 (theo phương pháp kê khai thường xuyên):
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
đã bán trong kỳ
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công
vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất
chung cố định không phân bổ được tính vào
giá vốn hàng bán trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ phần bồi thường do trách
nhiệm cá nhân gây ra
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên
mức bình thường không được tính vào nguyên
giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn
thành
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
TK 632
Trang 241.4.2 Chứng từ kế toán
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
- Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ, chi phí trả trước
- Các chứng từ thanh toán (phiếu chi, séc chuyển khoản, ủy nhiệm chi, bảng sao kê của ngân hàng, )
Thành phẩm, hàng hóa xuất kho gửi để bán
TK 157 Thành phẩm, hàng hóa xuất kho gửi đi bán
Thành phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho
K/c giá vốn hàng bán
Trang 251.4.3 Tài khoản sử dụng
Kết cấu tài khoản:
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
- TK 6411: Chi phí nhân viên
- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
cho nhân viên bán hàng
Chi phí khấu hao TSCĐ
Các khoản làm giảm chi phí
- Các khoản giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911
TK 641
Trang 261.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.5.1 Khái niệm
Là chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế GTGT, phí và lệ phí, chi phí dự phòng,
Kết cấu tài khoản:
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
- Các khoản giảm chi phí doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911
TK 642
Trang 271.5.4 Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.6 Kế toán chi phí tài chính
1.6.1 Khái niệm
Là chi phí tài chính gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay, chi phí góp vốn liên doanh, chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tê
Chi phí khấu hao TSCĐ
Các khoản làm giảm chi phí
K/c chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 28Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí tài chính
1.7 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.7.1 Khái niệm
Là tài khoản dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu được chia và doanh thu tài chính khác của doanh nghiệp Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,
1.7.2 Chứng từ kế toán
- Giấy báo Có của ngân hàng, bảng tính tiền lãi của ngân hàng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Phản ánh các khoản chi phí hoặc các
khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài
TK 635
Trang 291.7.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515 :
1.7.4 Trình tự hoạch toán
TK 515 TK 111,112
Lãi do bán ngoại tệ, tiền gửi ngân hàng
K/C doanh thu Tiền chiết khấu thanh toán
hoạt động tài chính được hưởng
TK 413
Xử lý chênh lệch tỷ giá
TK 3387 Tiền lãi cho vay hoặc
mua trái phiếu nhận lãi
trước hàng kỳ
Sơ đồ 1.7: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Phản ánh số thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
sang TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh
- Doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ hạch toán
TK 515
Trang 301.8 Kế toán thu nhập khác
1.8.1 Khái niệm
Là tài khoản dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo
ra doanh thu của doanh nghiệp Loại tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác trong kỳ
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 711:
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp
nộp thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản
thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang
tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
TK 711
Trang 311.8.4 Trình tự hạch toán
TK 711
TK111,112, Thu thập từ thanh lý
Trang 321.9.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811 - Chi phí khác Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 811:
1.9.4 Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí khác
TK 338, 331 Khi nộp phạt
TK 214 Nguyên giá
Trang 331.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.10.1 Khái niệm
Là tài khoản dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
- Tài khoản 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Tài khoản 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 8211:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp tính vào chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành phát sinh
trong năm
- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các
năm trước phải nộp bổ sung do phát
hiện sai sót không trọng yếu của các
năm trước được ghi tăng chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hiện hành của
năm hiện tại
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ tài khoản 911
TK 8211
Trang 341.10.4 Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
1.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.11.1 Khái niệm
Xác dịnh kết quả kinh doanh là xác định số lãi hoặc lỗ thu được do các hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán Nói cách khác đây là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của tất cả hoạt động với toàn bộ chi phí đã bỏ ra
1.11.2 Chứng từ kế toán
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, báo cáo bán hàng, sổ cái các tài khoản 511,
515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821
1.11.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Kết cấu tài khoản:
K/c chi phí thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN tạm nộp vào NSNN
bổ sung thuế TNDN hiện hành
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất
động sản đầu tư và dịch vụ đã bán
- Chi phí hoạtđộng tài chính, chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp
- Kết chuyển lãi
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ
- Doanh thuhoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển lỗ
TK 911
Trang 35Kết chuyển chi phí khác
Kết chuyển lỗ
Kết chuyển lãi
Trang 36 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh:
Trong đó:
Lợi nhuận
Lợi nhuận trước thuế -
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận gộp về cung
cấp hàng hóa và dịch vụ =
Doanh thu thuần về cung cấp hàng hóa và dịch vụ -
Giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần về cung
cấp hàng hóa và dịch vụ =
Doanh thu về cung cấp hàng hóa và dịch vụ -
Các khoản giảm trừ
Hàng bán
bị trả lại
Giảm giá hàng bán
Chiết khấu thương mại
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Lợi nhuận gộp về cung cấp hàng hóa
và dịch vụ Lợi nhuận
Trang 371.12 Phân tích các tỷ số trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
1.12.1 Khái niệm
Là quá trình sử dụng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để phân tích và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình quá khứ để dự báo về triển vọng của công ty trong tương lai Phân tính báo cáo giúp cho các đối tượng sử dụng các thông tin cần thiết
để ra các quyết định như: quyết định đầu tư và cung cấp tín dụng, quyết định quản trị,
1.12.2 Tài liệu sử dụng phân tích
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.12.3 Các bước thực hiện
Bước 1: Xác định đúng công thức đo lường chỉ tiêu cần thiết cần phân tích Bước 2: Xác định đúng số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đưa vào công thức tính
Bước 3: Giải thích ý nghĩa tỷ số vừa tính
Bước 4: Đánh giá tỷ số vừa tính được
Bước 5: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ số
Bước 6: Rút ra kết luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp thể hiện qua
tỷ số
Bước 7: Đưa ra các kiến nghị để khắc phục hoặc củng cố các tỷ số tài chính
1.12.4 Phân tích các tỷ số tài chính
1.12.4.1 Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản
- Khái niệm: Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi trước thuế và lãi vay của
công ty
- Ý nghĩa: Tỷ số mang giá trị càng cao thì công ty kinh doanh càng có lãi
Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ
- Công thức:
Tỷ số lợi nhuận trước thuế
và lãi vay so với tổng tài
sản
= Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Bình quân tổng tài sản
x 100
Trang 38Trong đó:
1.12.4.2 Tỷ số khả năng sinh lợi
Trong phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, việc phân tích các chỉ số về khả năng sinh lợi là một điều rất quan trọng Thông qua việc phân tích các chỉ số về khả năng sinh lợi có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, phục
vụ cho việc ra quyết định của nhà quản lý cũng như nhà đầu tư
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu thuần ( Profit margin on sales – ROS):
- Khái niệm: Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, tỷ số
này cho biết 100 đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Ý nghĩa: Nếu tỷ số này lớn hơn 0 thì công ty kinh doanh có lãi, ngược lại
nếu tỷ số này nhỏ hơn không thì công ty kinh doanh thua lỗ
- Công thức:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản ( Return on total assets – ROA):
- Khái niệm: Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản đo lường khả năng sinh lợi trên
mỗi đồng tài sản của công ty
- Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư
100 đồng tài sản đầu tư, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản là tốt Đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng, mua thêm máy móc, thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ Nếu tỷ số này lớn hơn 0 thì công ty kinh doanh có lãi, ngược lại nếu tỷ số này nhỏ hơn không thì công ty kinh doanh thua lỗ
Tỷ số lợi nhuận trên
doanh thu thuần (ROS) =
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần (EBIT)
x 100
Bình quân tổng tài sản =
2 (EBIT) Tài sản đầu kỳ + Tài sản cuối kỳ
Trang 39- Công thức:
Trong đó:
Tỷ số lợi nhuân ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common equity
-ROE):
- Khái niệm: Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường khả năng
sinh lợi trên mỗi đồng chủ sở hữu của công ty
- Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư
100 đồng vốn chủ sở hữu, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Đó là nhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho hoạt động kinh doanh
Bình quân tổng tài sản =
2 (EBIT) Tài sản đầu kỳ + Tài sản cuối kỳ
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN SINH
- Trụ sở giao dịch: 234 đường ĐT 744, Ấp Dòng Sỏi, Xã An Tây, Thị xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
- Người đại điện: Phạm Ngọc Sinh
- Vốn điều lệ: 38.079.250.000 đồng
- Loại hình doanh nghiệp: Sản xuất và kinh doanh phân bón
- Năm thành lập: 2002
- Thị trường chính: toàn quốc, Đông Nam Á
- Giấy chứng nhận: ISO 9001: 2008, ISO 14001: 2010