Khái niệm Giá vốn hàng bán dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong
Trang 1LỚP: D13KT03 CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN KHÓA: 2013-2017
Bình Dương, tháng 5 năm 2017
Trang 2ii
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc Quý thầy cô ở Khoa Kinh tế trường đại học Thủ Dầu Một đã tạo điều kiện thuận lợi để em viết khóa luận tốt nghiệp này, cũng như những kiến thức quý báu mà các thầy cô đã truyền đạt cho
em trong thời gian qua Và đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô Phạm Bình An đã hướng dẫn em trong quá trình thực hiện khóa luận, qua đó em học hỏi và
bổ sung được thêm những thiếu sót trong quá trình tiếp cận thực tế và hoàn thành bài khóa luận này
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc và các anh chị trong bộ phận Kế toán của DNTN Gốm Trung Nguyên đã trực tiếp giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có đầy đủ thông tin, dữ liệu cần thiết trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Tuy nhiên, với kiến thức còn hạn hẹp, đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý Thầy cô, quý Anh chị trong Doanh Nghiệp để em có thể bổ sung và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp tốt hơn
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô khoa Kinh Tế trường Đại học Thủ Dầu Một, đặc biệt là Cô Phạm Bình An thật nhiều sức khỏe, công tác tốt, tiếp tục sự nghiệp trồng người của mình để dìu dắt thêm những nhân tài tương lai cho đất nước Kính chúc Ban giám đốc DNTN Gốm Trung Nguyên cùng toàn thể quý anh chị cán bộ công nhân viên luôn luôn mạnh khỏe, công tác tốt, chúc Doanh nghiệp ngày càng phát triển vững mạnh và có vị trí vững chắc trên thương trường
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trần Vương Bích Tuyền
Trang 3iii
MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1
1.1 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DOANH THU 1
1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1
1.1.1.1 Khái niệm 1
1.1.1.2 Tài khoản sử dụng 1
1.1.1.3 Chứng từ sử dụng 2
1.1.1.4 Kế toán các nghiệp vụ phát sinh 2
1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 3
1.1.2.1 Khái niệm 3
1.1.2.2 Tài khoản sử dụng 3
1.1.2.3 Chứng từ sử dụng 4
1.1.2.4 Kế toán các nghiệp vụ phát sinh 4
1.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 4
1.1.3.1 Khái niệm 4
1.1.3.2 Tài khoản sử dụng 5
1.1.3.3 Chứng từ sử dụng 5
1.1.3.4 Kế toán các nghiệp vụ phát sinh 5
1.1.4 Kế toán thu nhập khác 7
1.1.4.1 Khái niệm 7
1.1.4.2 Tài khoản sử dụng 7
1.1.4.3 Chứng từ sử dụng 8
1.1.4.4 Kế toán các nghiệp vụ phát sinh 8
1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ 9
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 9
1.2.1.1 Khái niệm 9
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng 9
1.2.1.3 Chứng từ sử dụng 10
1.2.1.4 Kế toán các nghiệp vụ phát sinh 10
Trang 4iv
1.2.2 Kế toán chi phí tài chính 11
1.2.2.1 Khái niệm 11
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng 12
1.2.2.3 Chứng từ sử dụng 12
1.2.2.4 Kế toán các nghiệp vụ phát sinh 12
1.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 14
1.2.3.1 Khái niệm 14
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng 14
1.2.3.3 Chứng từ sử dụng 15
1.2.3.4 Kế toán các nghiệp vụ phát sinh 15
1.2.4 Kế toán chi phí khác 17
1.2.4.1 Khái niệm 17
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng 17
1.2.4.3 Chứng từ sử dụng 17
1.2.4.4 Kế toán các nghiệp vụ phát sinh 18
1.3 Ế TO N CHI PHÍ THUẾ TNDN 18
1.3.1 Khái niệm 18
1.3.2 Tài khoản sử dụng 19
1.3.3 Chứng từ sử dụng 19
1.3.4 Kế toán các nghiệp vụ phát sinh 20
1.4 Ế TO N C ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 20
1.4.1 Khái niệm 20
1.4.2 Tài khoản sử dụng 21
1.4.3 Chứng từ sử dụng 21
1.4.4 Kế toán các nghiệp vụ phát sinh 21
1.5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 23
1.5.1 Khái niệm và ý nghĩa 23
1.5.1.1 Khái niệm 23
1.5.1.2 Ý nghĩa 24
Trang 5v
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu 25
1.5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 25
1.5.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DNTN GỐM TRUNG NGUYÊN 26
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DNTN GỐM TRUNG NGUYÊN 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của DNTN Gốm Trung Nguyên 26
2.1.1.1 Giới thiệu sơ lược về DN 26
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.1.3 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh 27
2.1.2 Tổ chức bộ máy của DN 29
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 29
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các phòng ban 30
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của DN 31
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại DN 31
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ 31
2.1.4 Chế độ kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp 32
2.1.4.1 Chế độ kế toán 32
2.1.4.2 Hình thức kế toán 33
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DNTN GỐM TRUNG NGUYÊN 34
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 34
2.2.1.1 Nội dung 34
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng 35
2.2.1.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 35
Trang 6vi
2.2.1.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 35
2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 38
2.2.2.1 Nội dung 38
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 39
2.2.2.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 39
2.2.2.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 39
2.2.3 Kế toán thu nhập khác 42
2.2.3.1 Nội dung 42
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 43
2.2.3.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 43
2.2.3.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 43
2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 46
2.2.4.1 Nội dung 46
2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 47
2.2.4.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 47
2.2.4.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 47
2.2.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 50
2.2.5.1 Nội dung 50
2.2.5.2 Tài khoản sử dụng 50
2.2.5.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 50
2.2.5.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 51
2.2.6 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 53
2.2.6.1 Nội dung 53
2.2.6.2 Tài khoản sử dụng 54
2.2.6.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 54
Trang 7vii
2.2.6.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 54
2.2.7 Kế toán chi phí khác 60
2.2.7.1 Nội dung 60
2.2.7.2 Tài khoản sử dụng 61
2.2.7.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 61
2.2.7.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 61
2.2.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 64
2.2.8.1 Nội dung 64
2.2.8.2 Tài khoản sử dụng 64
2.2.8.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 64
2.2.8.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 65
2.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 67
2.2.9.1 Nội dung 67
2.2.9.2 Tài khoản sử dụng 68
2.2.9.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 68
2.2.9.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 68
2.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2013 ĐẾN NĂM 2015 71
2.3.1 Giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2014 73
2.3.1.1 Phân tích và đánh giá về tình hình biến động các khoản doanh thu 73
2.3.1.2 Phân tích và đánh giá về tình hình biến động các khoản chi phí 74
2.3.1.3 Phân tích và đánh giá về tình hình biến động các khoản lợi nhuận 75
2.3.2 Giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2015 76
2.3.2.1 Phân tích và đánh giá về tình hình biến động các khoản doanh thu 76
Trang 82013 đến năm 2015 88 3.2 KIẾN NGHỊ 90 3.2.1 Kiến nghị về hoạt động kế toán tại DNTN Gốm Trung Nguyên 90 3.2.2 Kiến nghị về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Gốm Trung Nguyên 91 3.2.3 Giải pháp về tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong giai đoạn tới 92
Trang 9ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BBTLTSCĐ Biên bảng thanh lý tài sản cố định
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 10x
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán phần Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán phần Các khoản giảm trừ doanh thu 4
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán phần Doanh thu hoạt động tài chính 6
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán phần Giá vốn hàng bán 11
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán phần Chi phí tài chính 13
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán phần Chi phí quản lý kinh doanh 16
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán phần Chi phí thuế TNDN 20
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán phần ác định kết quả kinh doanh 22
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ mô tả cơ cấu tổ chức của DNTN Gốm Trung Nguyên 29
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ mô tả tổ chức của bộ phận kế toán tại DNTN Gốm
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức “ Nhật ký chung” 33
Trang 11Bảng 2.19 Bảng trích Báo cáo xác định kết quả kinh doanh Quý 4/2015 69
Bảng 2.20 Bảng trích Nhật ký chung phần ác định kết quả kinh doanh 70
Bảng 2.22 Bảng tổng hợp tình hình kinh doanh từ năm 2013-2015 72
Bảng 2.23 Tình hình biến động của các khoản doanh thu trong năm
Trang 13Hệ thống kế toán tại các đơn vị đóng một vai trò rất quan trọng, đặc biệt đối với các công ty kinh doanh theo lĩnh vực sản xuất thì việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh mang tính cấp thiết Bên cạnh đó, việc phân tích báo cáo xác định kết quả hoạt động kinh doanh là một việc không thể thiếu đối với mỗi công ty Từ
đó giúp cải tiến và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Với nhận thức đó, kết hợp với việc tìm hiểu thực tế tại DNTN Gốm Trung Nguyên
nên em quyết định chọn chuyên đề khóa luận: “ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh”
2 Lý do chọn đề tài
- Đáp ứng nhu cầu học tập, nâng cao tầm hiểu biết về công việc kế toán
- Muốn tìm hiểu về sự khác nhau giữa lý thuyết được học trong sách vở và thực tế phát sinh ở đơn vị thực tập
- Tìm hiểu xu hướng phát triển của doanh nghiệp thông qua sự phản ánh của các số liệu trên báo cáo tài chính
3 Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu hoạt động bộ máy kế toán tại đơn vị
Trang 14xiv
- Nghiên cứu thực tiễn hoạt động thu thập xử lý chứng từ cho phần doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong những năm gần đây
- Nhận xét, đánh giá và đưa ra một số kiến nghị cho doanh nghiệp
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập số liệu tại phòng kế toán của DNTN Gốm Trung Nguyên; căn cứ trên các sổ sách, chứng từ có liên quan
- Tìm hiểu tình hình thực tế bằng cách trao đổi trực tiếp, quan sát hoạt động của
bộ phận kế toán tại DNTN Gốm Trung Nguyên
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: công tác kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về thời gian: dữ liệu kế toán dùng trong đề tài là quý 4 năm 2015.+ Phạm vi về không gian: nghiên cứu và phân tích dữ liệu tại phòng kế toán DNTN Gốm Trung Nguyên
6 Kết cấu đề tài: Ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Gốm Trung Nguyên
Chương 3: Nhận xét – Kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DOANH THU
1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng
1.1.1.1 Khái niệm
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của Doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (VAS 14)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà công ty đã bán, cung cấp cho khách hàng, được xác định là tiêu thụ
Nguyên tắc kế toán
Doanh nghiệp phải nhận biết các giao dịch để ghi nhận doanh thu phù hợp với Chuẩn
mực kế toán và các quy định hiện hành
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- ác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
Trang 16Bên Nợ:
- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, , BVMT)
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 " ác định kết quả kinh doanh"
- Hoá đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Phiếu thu, giấy báo Có
- Tờ khai thuế GTGT
1.1.1.4 Kế toán các nghiệp vụ phát sinh
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán phần Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
làm giảm doanh thu
Kết chuyển doanh thu
Bán hàng thu tiền ngay
XK, BVMT phải nộp
Cuối kỳ kết chuyển các khoản
bán hàng thuần
Trang 171.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.2.1 Khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
- Chiết khấu thương mại là khoản giảm trừ cho người mua do họ mua sản phẩm, hàng hóa dịch vụ có số lượng lớn theo thõa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
- Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
1.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
- T 5211: Chiết khấu thương mại
- TK 5212: Hàng bán bị trả lại
- T 5213: Giảm giá hàng bán
Nội dung và kết cấu TK 521:
Bên Nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Trang 18Bên Có:
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
1.1.2.3 Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng kinh tế
- Hóa đơn
- Các chứng từ gốc khác có liên quan,…
1.1.2.4 Kế toán các nghiệp vụ phát sinh
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán phần Các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.1.3.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;
- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư
Số tiền trả lại cho khách hàng
làm giảm doanh thu
Trang 19- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công
ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
1.1.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515: “Doanh thu hoạt động tài chính”
Nội dung và kết cấu TK 515
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911- “ ác định kết quả
kinh doanh”
Bên Có:
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 20Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán phần Doanh thu hoạt động tài chính
TK 111,112 Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay
Lãi trái phiếu, cổ tức được chia
Được hưởng chiết khấu thanh toán
TK 152, 153,
156, 211, 241, 642
TK 1112,1122
Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ bằng ngoại tệ
Lãi tỷ giá
TK 121,221 Dùng cổ tức, lợi nhuận được chia
bổ sung vốn góp
TK 413
Kết chuyển lãi tỷ giá do đánh giá
lại SDCK của hoạt động SXKD
TK 515
TK 911
Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
Trang 21- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản
- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT,TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm)
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự)
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
1.1.4.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711: “Thu nhập khác”
Nội dung và kết cấu TK 711:
Trang 22Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
1.1.4.4 Kế toán các nghiệp vụ phát sinh
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán phần Thu nhập khác
TK 111,112,138 Thu hồi nợ đã xóa sổ
TK 711
Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác
Trang 231.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.1.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Nguyên tắc kế toán
- Khoản dự phòng giảm giá HT được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng HTK và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc HT hi xác định khối lượng HTK bị giảm giá cần phải trích lập
dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng HT đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sổ) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng
- Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán
- Đối với phần giá trị HTK hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có)
- Đối với CPNVLTT tiêu hao vượt mức bình thường, CPNCTT, CPSXC cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ
- Các khoản thuế NK, thuế TTĐB, thuế BVMT đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán
- Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ
kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632: “Giá vốn hàng bán”
Nội dung và kết cấu TK 632:
Trang 24Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
- CPNVLTT, CPNCTT vượt trên mức bình thường và CPSXC cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
- Các khoản hao hụt, mất mát của HTK sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
- Số trích lập dự phòng giảm giá HTK (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá HTK phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Bên Có:
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ
- Các khoản thuế NK, thuế TTĐB, thuế BVMT đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK 911
“ ác định kết quả kinh doanh”;
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 25Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán phần Giá vốn hàng bán
1.2.2 Kế toán chi phí tài chính
1.2.2.1 Khái niệm
Chi phí tài chính phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các
khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí Không hạch toán vào TK 635 những nội dung chi phí sau đây:
- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;
- Chi phí quản lý kinh doanh
TK 155, 156, 157
Giá vốn thành phẩm, hàng hóa
TK 155, 156 Hàng hóa bị trả lại nhập kho
TK 621, 622
trên mức bình thường CPNVLTT, CPNCTT
TK 111, 112,
331, 334
cho thuê BĐSĐT Chi phí liên quan đến hoạt động
TK 217
Bán BĐSĐT
TK 214 GTHM
TK 1593 Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
TK 911
Giá vốn hàng bán Cuối kỳ, kết chuyển
TK 632
Trích dự phòng giảm giá HTK
Trang 26- Chi phí kinh doanh bất động sản;
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;
- Chi phí khác
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635: “Chi phí tài chính”
Nội dung và kết cấu TK 635:
Bên Nợ:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm,lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Lỗ bán ngoại tệ;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Trang 27- Các chứng từ khác liên quan đến chi phí tài chính
1.2.2.4 Kế toán các nghiệp vụ phát sinh
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán phần Chi phí tài chính
TK 111,112
Chi phí liên quan đến vay vốn, mua bán ngoại tệ, hoạt động liên doanh chiết khấu thanh toán cho người mua
TK 911 Cuối kỳ, kết
chuyển chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
TK 635
Trang 281.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642: “Chi phí quản lý kinh doanh”
Tài khoản 642 có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 6421: Chi phí bán hàng
- TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nội dung và kết cấu TK 642:
Trang 29Bên Nợ:
- Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
Bên Có:
- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ;
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
1.2.3.3 Chứng từ sử dụng
- Bảng phân bổ tiền lương
- Phiếu xuất công cụ, dụng cụ
- Phiếu xuất nguyên vật liệu
Trang 30Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán phần Chi phí quản lý kinh doanh
TK 111,112,331…
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác
TK 133 bằng tiền
Thuế GTGT
TK 152,153,611
Chi phí NVL, dụng cụ xuất dùng
TK 142,242,335
Phân bổ dần, trích trước vào chi phí
quản lý kinh doanh
TK 642
TK 159,229
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
Trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu
TK 911
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh
Trang 311.2.4 Kế toán chi phí khác
1.2.4.1 Khái niệm
Chi phí khác phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp
vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp Chi phí khác của
doanh nghiệp có thể gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động thanh lý) Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ;
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lạivật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đigóp vốn vào công
ty con, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính;
- Các khoản chi phí khác
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811: “Chi phí khác”
Nội dung và kết cấu TK 811:
Bên Nợ:
- Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên Có:
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK 911
“ ác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
Trang 32- Phiếu chi
- Ủy nhiệm chi
- Giấy báo Nợ
1.2.4.4 Kế toán các nghiệp vụ phát sinh
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán phần Chi phí khác
1 3 Ế TOÁN CHI PHÍ THUẾ TNDN
1.3.1 Khái niệm
Chi phí thuế TNDN dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đƣợc ghi nhận vào tài khoản này là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
TK 111,112
Các chi phí bằng tiền
TK 111,112,338
hợp đồng Khoản phạt do vi phạm
Giảm TSCĐ do thanh lý, nhƣợng bán
TK 211
TK 214 GTHM
TK 811
TK 911
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí khác
Trang 33- Hàng quý, kế toán căn cứ vào chứng từ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận
số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp
- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm phát hiện sai sót
- Đối với các sai sót trọng yếu, kế toán điều chỉnh hồi tố
1.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 821: “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Nội dung và kết cấu TK 821:
Bên Nợ:
- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm;
- Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện tại
Trang 34- Biên lai nộp thuế
- Báo cáo quyết toán thuế TNDN hàng năm
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Các chứng từ kế toán có liên quan
1.3.4 Kế toán các nghiệp vụ phát sinh
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán phần Chi phí thuế TNDN
1 4 Ế TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.4.1 Khái niệm
ác dịnh kết quả kinh doanh dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí TNDN
Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ
kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt
TK 821
Hàng quý tạm tính thuế TNDN nộp, điều chỉnh bổ sung thuế TNDN phải nộp
Điều chỉnh giảm khi số thuế tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp xác định
Trang 35động tài chính ) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ
Các khoản doanh thu và thu nhập đƣợc kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần
1.4.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911: “ ác định kết quả kinh doanh”
Nội dung và kết cấu TK 911:
Bên Nợ:
-Trị giá vốn của sản phẩm,hàng hóa, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí TNDN và chi phí khác;
- Chi phí quản lý kinh doanh
- Kết chuyển lãi
Bên Có:
- Doanh thu thuần về số sản phẩm,hàng hóa, BĐSĐT và dịch vụ đã bán trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN;
- Kết chuyển lỗ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
1.4.3 Chứng từ sử dụng
- Phiếu kết chuyển
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.4.4 Kế toán các nghiệp vụ phát sinh
Trang 36Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán phần ác định kết quả kinh doanh
TK 632
Cuối kỳ kết chuyển Giá vốn hàng bán
TK 635
Cuối kỳ kết chuyển Chi phí tài chính
TK 642
Cuối kỳ kết chuyển Chi phí quản lý kinh doanh
TK 811
Cuối kỳ kết chuyển Chi phí khác
TK 821
Cuối kỳ kết chuyển Chi phí thuế TNDN
TK 421
Kết chuyển lãi
TK 511 Cuối kỳ kết chuyển
Doanh thu
TK 515 Cuối kỳ kết chuyển
Doanh thu hoạt động tài chính
TK 711 Cuối kỳ kết chuyển
Doanh thu khác
TK 911
TK 421 Kết chuyển lỗ
Trang 371.5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.5.1 Khái niệm và ý nghĩa
1.5.1.1 Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là nghiên cứu, xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của năm sau so với năm trước thông qua viêc so sánh số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu nhưng chủ yếu là sự biến động của
ba chỉ tiêu: doanh thu, chi phí và lợi nhuận Kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh toàn diện hiệu quả kinh doanh của một công ty
Phân tích doanh thu bán hàng nhằm đánh giá một cách chính xác, toàn diện khách quan tình hình doanh thu của doanh nghiệp trên các mặt tổng trị giá cũng như kết cấu thời gian, không gian, đơn vị trực thuộc Phân tích nhằm cung cấp các tài liệu cần thiết làm cơ sở cho việc phân tích các chỉ tiêu tài chính kinh tế, làm cơ sở cho việc đề ra các quyết định trong quản lý và chỉ đạo kinh doanh hi phân tích doanh thu cần phân tích tình hình biến động doanh thu qua các năm về cả mặt tương đối và tuyệt đối, để thấy
rõ tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Chi phí hoạt động của doanh nghiệp là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu này có thể đánh giá trình
độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trong kỳ của doanh nghiệp hi phân tích chi phí cũng cần phân tích biến động của khoản mục chi phí qua các năm để đánh giá hiệu quả quản lý chi phí của doanh nghiệp
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện toàn bộ kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất và
mở rộng hoạt động kinh doanh, là đòn bẩy kinh tế có tác dụng khuyến khích người lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp để thấy được hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh cũng như khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận cần được kết hợp phân tích với nhau để thấy rõ việc doanh thu tăng giảm bao nhiêu thì chi phí cũng tăng giảm theo bao nhiêu
Trang 38và lợi nhuận cũng biến động theo như thế nào, như vậy mới đánh giá đúng hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.5.1.2 Ý nghĩa
Nhà quản trị doanh nghiệp: phân tích hoạt động kinh doanh cung cấp cho nhà quản trị các thông tin:
- Kết quả thực hiện từng mục tiêu của kế hoạch kinh doanh
- Lợi thế, khó khăn, rủi ro, xu hướng phát triển kinh doanh
- Nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện từng mục tiêu của kế hoạch kinh doanh
- Hiệu quả quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
- Khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp
- Lợi thế, khó khăn, rủi ro, xu hướng phát triển kinh doanh
- Cung cấp các thông tin giúp cho nhà cung cấp và chủ nợ, nhà đầu tư ra quyết định cho vay, đầu tư, bán chịu,…
Nhà nước: phân tích hoạt động kinh doanh cung cấp các thông tin:
- Hiệu quả quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
- Lợi thế, khó khăn, rủi ro, xu hướng phát triển kinh doanh
- Giúp nhà nước đưa ra những biện pháp kiểm soát nền kinh tế, hoạch định các chính sách quản lý vĩ mô thích hợp
Trang 391 5 2 Phương pháp nghiên cứu
1.5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Nguồn số liệu dùng để phân tích là những số liệu được thu thập trên cơ sở các báo cáo xác định kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp qua những năm 2013, 2014 và
2015
1.5.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Qua những số liệu thu thập được ta tiến hành tổng hợp và phân tích với các phương
pháp so sánh:
Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu được dùng khi phân tích tài chính
Đây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc Khi tiến hành so sánh phải xác định được chỉ số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh…
- Phương pháp số tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu giữa 2
kỳ: kỳ phân tích và kỳ gốc
- Phương pháp số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ
tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Y1: trị số phân tích Y0: trị số gốc Y: trị số so sánh
Y = ((Y1-Y0)/Y0)*100
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DNTN GỐM TRUNG NGUYÊN
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DNTN GỐM TRUNG NGUYÊN
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của DNTN Gốm Trung Nguyên
2.1.1.1 Giới thiệu sơ lược về Doanh nghiệp
Doanh Nghiệp Tư Nhân Gốm Trung Nguyên tiền thân là Cơ Sở Sản Xuất Gốm Trung Nguyên được thành lập năm 1999 tại Tân Phước Khánh-Tân Uyên-Bình Dương, đây
là nơi tập trung các cơ sở sản xuất kinh doanh gốm sứ nổi tiếng của Tỉnh Bình Dương
Tên doanh nghiệp : Doanh Nghiệp Tư nhân Gốm Trung Nguyên
Tên viết tắt : DNTN Gốm Trung Nguyên
Tên tiếng anh: Trung Nguyen Ceramics Private Enterprise
Địa chỉ : Khu phố Khánh Hội, Phường Tân Phước Khánh, Thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Điện thoại : 0650.3659159 Website : www.gomtrungnguyen.com
để trang trí cho sân vườn
- Đầu năm 2003, do nhu cầu của thị trường lúc bấy giờ, cần rất nhiều về các loại hàng trang trí trong nhà (interior decoration) bằng chất liệu gốm sứ, nên Trung Nguyên đã mạnh dạn chuyển đổi toàn bộ quy trình sản xuất, thay đổi công nghệ nung bằng Gas