Tiêu cự là khoảng cách từ tiêu điểm đến quang tâm kí hiệu là f BÀI 43 : - Nêu được các đặc điểm - Dựng được ảnh của - Vận dụng được ẢNH CỦA về ảnh của một vật tạo một vật tạo bởi thấu ki[r]
Trang 1TRƯỜNG: PTDTNT-THPT MƯỜNG CHÀ
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIấN
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MễN HỌC: VẬT Lí
LỚP 9 CHƯƠNG TRèNH : CƠ BẢN Học kỳ: II Năm học 2010 – 20111.Mụn học: Vật Lý
Phõn cụng trực tổ: tổ trưởng
4 Chuẩn của bộ mụn học (theo chuẩn do Bộ GD- ĐT); phự hợp với thực
- Chỉ ra đợc tia khúc xạ và tiaphản xạ, góc khúc xạ và gócphản xạ
- Nhận biết đợc thấu kính hội
tụ, thấu kính phân kì
- Mô tả đợc đờng truyền của
- Xác định đợc thấu kính là thấukính hội tụ hay thấu kính phân kìqua việc quan sát trực tiếp cácthấu kính này và qua quan sát
ảnh của một vật tạo bởi các thấukính đó
- Vẽ đợc đờng truyền của các tiasáng đặc biệt qua thấu kính hội
tụ, thấu kính phân kì
- Dựng đợc ảnh của một vật tạobởi thấu kính hội tụ, thấu kính
Trang 2các tia sáng đặc biệt qua thấu
kính hội tụ, thấu kính phân kì
Nêu đợc tiêu điểm (chính), tiêu
cự của thấu kính là gì
- Nêu đợc các đặc điểm về ảnh
của một vật tạo bởi thấu kính
hội tụ, thấu kính phân kì
- Nêu đợc sự tơng tự giữa cấu
tạo của mắt và máy ảnh
- Nêu đợc mắt phải điều tiết khi
muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa,
là số bội giác của kính lúp và
khi dùng kính lúp có số bội giác
- Nhận biết đợc rằng khi nhiều
ánh sáng màu đợc chiếu vào
- Xác định đợc tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm
- Giải thích đợc một số hiện tợngbằng cách nêu đợc nguyên nhân
là do có sự phân tích ánh sáng,lọc màu, trộn ánh sáng màu hoặcgiải thích màu sắc các vật là donguyên nhân nào
- Xác định đợc một ánh sángmàu, chẳng hạn bằng đĩa CD, cóphải là màu đơn sắc hay không
- Tiến hành đợc thí nghiệm để sosánh tác dụng nhiệt của ánh sánglên một vật có màu trắng và lên một vật có màu đen
Trang 3- Nhận biết đợc rằng vật tán xạmạnh ánh sáng màu nào thì cómàu đó và tán xạ kém các ánhsáng màu khác Vật màu trắng
- Kể tên đợc các dạng năng ợng đã học
l Nêu đợc ví dụ hoặc mô tả đợchiện tợng trong đó có sự chuyểnhoá các dạng năng lợng đã học
và chỉ ra đợc rằng mọi quá trìnhbiến đổi đều kèm theo sựchuyển hoá năng lợng từ dạngnày sang dạng khác
- Phát biểu đợc định luật bảotoàn và chuyển hoánăng lợng
- Nêu đợc động cơ nhiệt là thiết
bị trong đó có sự biến đổi từnhiệt năng thành cơ năng Độngcơ nhiệt gồm ba bộ phận cơ bản
là nguồn nóng, bộ phận sinhcông và nguồn lạnh
- Nhận biết đợc một số động cơ
nhiệt thờng gặp
- Nêu đợc hiệu suất động cơ
nhiệt và năng suất toả nhiệt củanhiên liệu là gì
- Nêu đợc ví dụ hoặc mô tả đợcthiết bị minh hoạ quá trìnhchuyển hoá các dạng năng lợngkhác thành điện năng
- Vận dụng đợc công thức Q =q.m, trong đó q là năng suất toảnhiệt của nhiên liệu
- Giải thích đợc một số hiện tợng
và quá trình thờng gặp trên cơ sởvận dụng định luật bảo toàn vàchuyển hoá năng lợng
5 Yờu cầu về thỏi độ
- say mờ tỡm tũi khỏm phỏ những hiện tượng thiờn nhiờn
Trang 4- Nhận thức và liên hệ được sự chuyển hóa và bảo toàn năng lượng trong tự
nhiên
- Yêu thích bộ môn học, vận dụng được kiến thức trong thực tế cuộc sống
6 Mục tiêu chi tiết
Nêu được dấu hiệu chính
để phân biệt dòng điệnxoay chiều với dòng điệnmột chiều
- Nhận biết được :Dòngđiện cảm ứng trongcuộn dây dẫn kín đổichiều khi số đường sức
từ xuyên qua tiết diện Scủa cuộn dây đang tăng
mà chuyển sang giảm,hoặc ngược lại đanglàm giảm mà chuyểnsang tăng
- Dòng điện một chiều
là dòng điện có chiều không đổi Dòng điện xoay chiều là dòng điện liên tục luân phiênđổi chiều
Vận dụng được kiến thức để giải thích đèn LED phát sáng
- Giải thích được nguyêntắc hoạt động của máyphát điện xoay chiều có
- Nhận biết được Cấu tạo: Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn
Bộ phận đứng yên gọi
là stato, bộ phận chuyển động quay gọi
- Vận dụng đượcMáy phát điệntrong kĩ thuật cócác cuộn dây làstato còn rôto làcác nam châmđiện mạnh
- Để làm cho rôto
Trang 5khung dây quay hoặc cónam châm quay.
- Nêu được các máy phátđiện đều biến đổi cơnăng thành điện năng
là rôto
- Nhận biết đượcNguyên tắc: Dựa trênhiện tượng cảm ứngđiện từ
- Hoạt động: Khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua cuộn dây dẫn quấn trên stato biến thiên (tăng, giảm
và đổi chiều liên tục)
Giữa hai đầu cuộn dây xuất hiện một hiệu điệnthế Nếu nối hai đầu của cuộn dây với mạch điện ngoài kín, thì trong mạch có dòng điện xoay chiều
của máy phát điệnquay người ta cóthể dùng máy nổ,tua bin nước, cánhquạt gió để biếnđổi các dạng nănglượng khác thànhđiện năng
- Giải thích đượccác máy phát điệnđều chuyển đổi cơnăng thành điệnnăng
-Phát hiện dòng điện làdòng điện xoay chiềuhay dòng điện một chiềudựa trên tác dụng từ củachúng
- Nhận biết được ampe
kế và vôn kế dùng chodòng điện một chiều vàxoay chiều qua các kíhiệu ghi trên dụng cụ
- Dòng điện xoay chiều
có các tác dụng nhiệt,tác dụng quang, tácdụng từ
- Dựa vào tác dụng từ của dòng điện mà ta có thể phát hiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay dòng điện xoay chiều
-+ Nếu nam châmđiện chỉ hút hoặcchỉ đẩy thanh namchâm thì dòngđiện đó là dòngđiện một chiều.+ Nếu nam châmđiện hút, đẩythanh nam châmliên tục thì dòngđiện đó là dòngđiện xoay chiều
Giải thích được vì sao có
sự hao phí điện năng trênđường dây tải điện
Nêu được công suất haophí trên đường dây tảiđiện tỉ lệ nghịch với bìnhphương của điện áp hiệudụng đặt vào hai đầu dâydẫn
- - Nhận biết đượcTruyền tải điện năng đi
xa bằng dây dẫn cónhiều thuận lợi hơn sovới việc vận tải cácnhiên liệu khác nhưthan đá, dầu lửa,…Tuynhiên việc dùng dâydẫn để truyển tải điện
- Vận dụng đượcBiện pháp để làmgiảm hao phí trênđường dây tải điệnthường dùng làtăng hiệu điện thếđặt vào hai đầuđường dây tải điện
- Vận dụng để giải
Trang 6năng đi xa sẽ có mộtphần điện năng bị haophí do toả nhiệt trêndây dẫn.
- Công suất hao phí dotỏa nhiệt trên đườngdây tải điện tỉ lệ nghịchvới bình phương hiệuđiện thế đặt vào hai đầuđường dây:
2
hp 2
R U
P P
- Máy biến áp hoạtđộng dựa trên hiệntượng cảm ứng điện từ
Khi đặt một hiệu điệnthế xoay chiều vào haiđầu cuộn dây sơ cấpcủa máy biến áp thì ởhai đầu cuộn dây thứcấp xuất hiện một hiệuđiện thế xoay chiều
- Tỉ số giữa hiệu điệnthế ở hai đầu cuộn dâycủa máy biến áp bằng tỉ
số giữa số vòng dâycủa các cuộn dây đó:
2
1 2
1 n
n U
U
Khi hiệu điện thế ở 2đầu cuộn sơ cấp lớnhơn hiệu điện thế ởcuộn thứ cấp (U1>U2)
ta có máy hạ thế, cònkhi U1<U2 ta có máytăng thế
- Vận dụng đượccông thức 2
1 2
1 n
n U
U
- Nêu được một sốứng dụng của máybiến áp
- - Nhận biết đượcMáy biến áp dùngđể:
- Truyền tải điệnnăng đi xa Từ nhàmáy điện người tađặt máy tăng thếcòn ở nơi tiêu thụđặt máy hạ thế
- Dùng trong cácthiết bị điện tửnhư tivi, rađiô
BÀI 38 :
THỰC
HÀNH :
- Lắp đặt các linh kiệntheo sơ đồ theo bài TN
- Nghiệm lại công thức - Khi vận hành
máy biến thế, HS
Trang 71 n
n U
Đặt vào hai đầu cuộndây sơ cấp một điện ápxoay chiều U1, đo điện
áp U2 ở hai đầu cuộnthứ cấp
So sánh 2
1 2
1 n
n và U U
nhận biết thêmđược tác dụng củalõi sắt Khi có lõisắt thì hiệu điệnthế và cường độhiệu dụng ở cuộnthứ cấp tăng lên rõrệt
- hiểu được nguyên lýcủa máy phát điện vàdụng củ sử dụng điện
- vận dụng kinh hoạtcác công thức để suy rađại lượng còn lại
- áp dụng giải bàitập đơn giản ápdụng công thức
CHƯƠNG III : QUANG HỌC
- Hiện tượng tia sángtruyền từ môi trườngtrong suốt này sang
- Tia khúc xạ nằmtrong mặt phẳngtới Khi tia sáng
Trang 8ÁNH SÁNG
truyền từ không khísang nước và ngược lại
môi trường trong suốtkhác bị gãy khúc tạimặt phân cách giữa haimôi trường, được gọi làhiện tượng khúc xạ ánhsáng
truyền từ khôngkhí sang nướcthì góc khúc xạnhỏ hơn góc tới.Khi tia sáng truyền
từ nước sangkhông khí thì góckhúc xạ lớn hơngóc tới
- Nhận biết đượctrên hình vẽ về tiatới, tia phản xạ, tiakhúc xạ, góc tới,góc khúc xạ, gócphản xạ, mặtphẳng tới, pháptuyến, mặt phâncách giữa hai môitrường
- áp dụng cho từngmôi trường khácnhau
- Xác định được thấukính hội tụ qua việc quansát trực tiếp các thấukính này
Vẽ được đường truyềncủa các tia sáng đặc biệtqua thấu kính hội tụ
- Mô tả được đườngtruyền của tia sáng đặcbiệt qua thấu kính hội
tụ
- Thấu kính hội tụthường dùng có phầnrìa mỏng hơn phầngiữa
- Chiếu một chùm tiasáng song song theophương vuông góc vớimặt một thấu kính hội
tụ thì chùm tia ló hội tụtại một điểm
- Quang tâm làmột điểm của thấukính mà mọi tiasáng tới điểm đóđều truyền thẳng
Trục chính làđường thẳng điqua quang tâm củathấu kính vàvuông góc với mặtcủa thấu kính
Tiêu điểm là điểm
hội tụ trên trụcchính của chùm tia
ló khi chiếu chùm
Trang 9tia tới song songvới trục chính.Mỗi thấu kính cóhai tiêu điểm đốixứng nhau quaquang tâm
Tiêu cự là khoảng
cách từ tiêu điểmđến quang tâm (kíhiệu là f)
- Dựng được ảnh củamột vật tạo bởi thấukính hội tụ bằng cách
sử dụng các tia đặc biệt
- Vận dụng đượckiến thức để dựngảnh bằng 2 cách
Phân biệt được :
- Thấu kính phân kìthường dùng có phầnrìa dày hơn phần giữa
- Thấu kính phân kỳ cótrục chính, quang tâm,tiêu điểm, tiêu cự
- Chùm tia tới songsong với trục chính củathấu kính phân kì chochùm tia ló phân kì
- Dựng được ảnh củamột vật tạo bởi thấukính phân kỳ bằng cách
sử dụng các tia đặc biệt
- Đặc điểm ảnhcủa một vật tạobởi thấu kính phân
kì :
- Vật đặt ở mọi vịtrí trước thấu kínhphân kì luôn choảnh ảo, cùngchiều, nhỏ hơn vật
Trang 10và luôn nằm trongkhoảng tiêu cự.
- Vật đặt rất xathấu kính, ảnh ảocủa vật có vị trícách thấu kính mộtkhoảng bằng tiêucự
- Đo chiều cao của vật
- Đặt thấu kính ở giữa,đặt vật và màn ảnh gầnsát thấu kính và cáchđều thấu kính
- Dịch chuyển vật vàmàn ảnh ra xa thấukính những khoảngbằng nhau (d = d') saocho thu được ảnh rõ nét
và có kích thước bằngvật (h = h')
- Đo khoảng cách từvật đến màn ảnh vàtính tiêu cự của thấukính theo công thức :
4
d d f
'
- giải thích đượccách tiến hành thínghiệm
- nêu được vật kính củamáy ảnh là thấu kínhhội tụ và chỉ xét máyảnh dùng phim
- - Máy ảnh là mộtdụng cụ dùng để thuđược ảnh của vật mà tamuốn ghi lại
- Mỗi máy ảnh đều
có :+ Vật kính là mộtthấu kính hội tụ.+ Buồng tối
+ Chỗ đặt phim(bộ phận hứngảnh)
BÀI 48:
MẮT
- Nêu được mắt có các
bộ phận chính là thể thuỷtinh và màng lưới
- Nêu được sự tương tự
- - Sự tương tự giữacấu tạo của mắt và máyảnh: Thể thủy tinhđóng vai trò như vật
- Trong quá trìnhđiều tiết thì thểthuỷ tinh bị cogiãn, phồng lên và
Trang 11giữa cấu tạo của mắt vàmáy ảnh
- Nêu được mắt phảiđiều tiết khi muốn nhìn
rõ vật ở các vị trí xa, gầnkhác nhau
kính, màng lưới đóngvai trò như bộ phậnhứng ảnh
Khi muốn nhìn rõ vật ởcác vị trí xa, gần khácnhau thì mắt phải điềutiết
- Điểm xa mắt nhất mà
ta có thể nhìn rõ đượckhi không điều tiết gọi
là điểm cực viễn (Cv)
- Điểm gần mắt nhất
mà ta có thể nhìn rõđược gọi là điểm cựccận (Cc)
dẹt xuống, để choảnh hiện trênmàng lưới rõ nét
- Mắt lão nhìn rõnhững vật ở xa, nhưngkhông nhìn rõ nhữngvật ở gần Điểm cựccận ở xa mắt hơn bìnhthường
- Cách khắc phụctật mắt lão là đeokính lão là mộtthấu kính hội tụthích hợp để nhìn
rõ các vật ở gầnnhư bình thường
BÀI 50:
KÍNH LÚP - Nêu được kính lúp là
thấu kính hội tụ có tiêu
cự ngắn và được dùng đểquan sát các vật nhỏ
- Nêu được số ghi trênkính lúp là số bội giáccủa kính lúp và khi dùngkính lúp có số bội giáccàng lớn thì quan sátthấy ảnh càng lớn
- Mỗi kính lúp có một
số bội giác (kí hiệu làG) được ghi bằng cáccon số 2x, 3x,
- Dùng kính lúp có sốbội giác càng lớn đểquan sát một vật thì sẽthấy ảnh càng lớn
- Giữa số bội giác
và tiêu cự f (đobằng cm) của mộtkính lúp có hệthức: f
25
G
- Khi quan sát mộtvật nhỏ qua kínhlúp, phải đặt vậttrong khoảng tiêu
cự của kính lúp,sao cho thu được
Trang 12một ảnh ảo lớnhơn vật.
- áp dụng để giảithích hiện tượngmắt cận và mắtviễn
-Nêu được tác dụng củatấm lọc ánh sáng màu
- Nguồn phát ra ánhsáng trắng: Mặt Trời,bóng đèn dây tóc (bóngđèn pin; bóng đèn pha
xe ôtô, xe máy), ngọnlửa của củi
- Nguồn phát ra ánhsáng màu: Các đènLED thường phát ramàu đỏ, màu vàng,màu lục Bút lazethường phát ra màu đỏ
Đèn ống dùng trongquảng cáo thường cómàu đỏ, màu vàng,màu tím,
- Có thể tạo ra ánhsáng màu bằngcách chiếu chùmsáng trắng qua tấmlọc màu
- Tấm lọc màu nàothì hấp thụ ít ánhsáng màu đó,nhưng hấp thụhoàn toàn ánhsáng khác màu.Màu ánh sáng quamột kính lọc màugọi là màu đơn sắc
- Giải thích được một
số hiện tượng bằngcách nêu được nguyênnhân là do có sự phântích ánh sáng trắng
- Giải thích đượchiện tượng cầuvồng, bong bóng
số ánh sáng màu thíchhợp với nhau để thu
- Trộn hai hay nhiềuánh sáng màu với nhau,bằng cách chiếu đồngthời hai hay nhiềuchùm sáng màu vàocùng một vị trí trênmàn ảnh màu trắng
- Khi trộn hai ánh sángmàu với nhau được ánhsáng màu khác hẳn
- Khi không cóánh sáng thì tathấy tối, không có
"ánh sáng đen"
Trang 13và tán xạ kém các ánhsáng màu khác Vật màutrắng có khả năng tán xạmạnh tất cả các ánh sángmàu, vật có màu đenkhông có khả năng tán
xạ bất kì ánh sáng màunào
- - Các vật màu mà tanhìn thấy không tựphát sáng Tuy nhiên,chúng có khả năng tán
xạ ánh sáng (hắt lạitheo mọi phương) ánhsáng chiếu đến chúng
- Dưới ánh sángtrắng, vật có màunào thì có ánhsáng màu đótruyền vào mắt ta(trừ vật màu đen)
Ta gọi đó là màucủa vật
- Nêu được ví dụ thực
tế về tác dụng quangđiện của ánh sáng vàchỉ ra được sự biến đổinăng lượng trong tácdụng này
- Nêu được ví dụ thực
tế về tác dụng sinh họccủa ánh sáng và chỉ rađược sự biến đổi nănglượng trong tác dụngnày
- Tiến hành đượcthí nghiệm để sosánh tác dụngnhiệt của ánh sánglên một vật cómàu trắng và lênmột vật có màuđen
- - Ánh sáng đơn sắc làánh sáng có một màunhất định và không thểphân tích ánh sáng đóthành các ánh sáng cómàu khác được
- Ánh sáng không đơnsắc là ánh sáng có mộtmàu nhất định nhưng là
nó là sự pha trộn củanhiều ánh sáng màu,nên có thể phân tíchthành nhiều ánh sángmàu khác nhau
- + Lần lượt chiếuchùm sáng màu từnhững nguồn sángkhác nhau (chùmsáng trắng chiếuqua tấm lọc màu,chùm sáng từ đènLED) vào mặt đĩaCD
+ Quan sát màusắc ánh sáng thuđược (chùm sángphản xạ trên mặtđĩa CD) và ghi lại
Trang 14kết quả.
Rút ra kết luậnchung về ánh sángchiếu đến đĩa CDđơn sắc hay khôngđơn sắc
CHƯƠNG IV : SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Kể tên được nhữngdạng năng lượng đãhọc :
- cơ năng
- thế năng
- động năng
- Nêu được ví dụhoặc mô tả đượchiện tượng trong
đó có sự chuyểnhoá các dạng nănglượng đã học vàchỉ ra được rằngmọi quá trình biếnđổi đều kèm theo
sự chuyển hoánăng lượng từdạng này sangdạng khác
- Giải thích một số hiệntượng và quá trìnhthường gặp trên cơ sởvận dụng định luật bảotoàn và chuyển hoánăng lượng
- Giải thích được một
số hiện tượng liên quanđến định luật
- liên hệ thực tế đểgiải thích một sốhiện tượng thiênnhiên
- Kể tên một số loại nănglượng để sản xuất điệnnăng
- Nêu được các dụng
cụ biến đổi điện năngthành năng lượng khácnhư nhiệt năng, quangnăng
- liên hệ thực tế ởnước ta thuận lợi
và khó khăn trongviệc phát triểnthủy điện và nhiệtđiện
Trang 15- cỏch bảo vệ mụitrường nhờ thủyđiện
- nờu được cấu tạo đơngiản của mụ hỡnh mỏyphỏt điện giú, mặt trời,hạt nhõn
- sử dụng điện tiếtkiệm
- hiệu suất của cỏcloại mỏy phỏt điệntrong bài học
7 Khung phõn phối chương trỡnh (theo PPCT của Sở GD- ĐT ban hành)
Học Kỡ II 18Tuần 37 tiết.
Nội dung bắt buộc /số tiết ND tự chọn Tổng
PP/Học liệu ,PTDH
Kiểm tra,đỏnh giỏ
Đỏnh giỏ cải tiến BÀI 33 :
+Trờn lớp:
1.Thuyết trỡnh,đàm thoại,trực quan
- Tìm hiểu khái niệm mới: Dòng
điện xoay chiều+ Cõu hỏi: 6 cõu
- Tìm hiểu 2 cáchtạo ra dòng điệnxoay chiều
+ Cõu hỏi 4 cõu
2.Thớ nghiệm trực quan : Dũng điện
- Thảo luận
rút ra KL
- SGK
-KT miệng Trả lời cõu hỏi
- giải thích phải phân tích kĩ từng trờng hợp khinào số đờng sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dâydẫn kín tăng, khi nào giảm?
- điều kiện
-Hỡnh thức ghi chộp cỏ nhõn
- Phiếu học tập theo nhúm
Trang 163 Quy nạp kiến thức:
=> Điều kiện xuất hiện dũng điện xoaychiều
+Tự học: Học và
làm bài tập 33(SBT)
Đọc trước bài mới
.
xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều?
+KNS:Kể tờn cỏc thiết
bị sử dụng+ BVMT :
lý do sử dụng dũng điện xoay chiều, tỏc hại của nhà mỏy nhiệt điện
- Cấu tạo và hoạt
một số đặc điểm củamáy phát điện trong
kĩ thuật+Cõu hỏi: 3 cõu
3 Quy nạp kiến thức:
=> Điều kiện xuất hiện dũng điện xoaychiều
+Tự học: - Học nội
dung bài theo SGK
và vở ghi, thuộc phần ghi nhớ
- Làm các bài tập ở SBT Đọc trước bài mới
- SGK
- Vấn đỏp cho
HS suy luận
- Mụ hỡnh mỏy phỏt điệnxoay chiều
- Quan sỏt và thảo luận vấn đỏp
- Bảng phụ
-Thảo luận rút ra KL
-KT miệng Trả lời cõu hỏi
- Hóy nờu cỏc bộ phận chớnh của mỏy phỏt điện xoay chiều
- Trong động
cơ điện 1 chiều bộ phận đứng yờn gọi là gỡ
Bộ phận quay gọi là gỡ
- Cú nhận xột
gỡ về kớch thước và cụng suất cũng như U ởđinamo và mỏy phỏt điện trong kĩ thuật ?
- Hỡnh thức ghi chộp cỏ nhõn
- Đại diện nhúm trỡnh bày cỏc nhúm khỏc nhận xột bổ xung
Trang 17- các dụng cụ sử dụng điện năng
+Trên lớp:
1.Thuyết trình,đàm thoại,trực quan, phát vấn
- Tìm hiểu tác dụng
từ cả dòng điện xoay chiều và phát hiện lực từ đổi chiều khi dòng điện dổi chiều
+ Câu hỏi 4 câu
- Tìm hiểu các dụng
cụ đo, cách đo cường độ dòng điện
và hdt của dòng
điện xoay chiều
+ Câu hỏi: 6 câu
2.Thí nghiệm trực quan : giới thiệu
một trong hai loại vôn kế khác có kí
hiệu AC, DC
+Câu hỏi: 3 câu
3 Quy nạp kiến thức:
=> Thông báo về ý
nghĩa của cường độ dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng
như trong SGK
+Tự học: Học bài
theo ND ghi nhớ Làm các bài tập:
35.1 đến 35.4(SBT)
- SGK
- SGK, SGV
-Th¶o luËn rót ra KL
- Vôn kế, ampe kế
- Quan sát và thảo luận vấn đáp
- SGK
- KT miệngTrả lời câuhỏi
- Có thể dùngcác dụng cụnày để đocường độdòng điện vàhiệu điện thếcủa mạchđiện xoaychiều đượckhông? Nếudùng thì sẽ
có hiện tượng
gì xảy ra vớikim của cácdụng cụ đo?
- Cường độ dòng điện và hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều luôn biến đổi Vậycác dụng cụ
đó cho ta biếtgiá trị nào?
-Hình thức ghi chép cá nhân
+ BVMT : Ảnh hưởng
từ của dòng điện lên cơ thể người
- Phiếu học tập theo nhóm
Trang 18Đọc trước bài mới
- đọc trước bài mới.
+Trên lớp:
1.Thuyết trình,đàm thoại,trực quan
Phát hiện vai trò củamáy biến thế trên
đường dây tải điện
2 Trực quan(tìm tòi
bộ phận)
+ giới thiệu mô
hình máy biến thế+Câu hỏi: 3 câu
3 Quy nạp kiến thức:
=> Chọn biện pháp
nào có lợi nhất để giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện
+Tự học: Học ghi
nhớ Làm các BT trongSBT
Đọc trước bài mới
- SGK
- SGK, SGV
- Quan sát và thảo luận vấn đáp
- SGK
KT miệngTrả lời câuhỏi
- Truyền tảiđiện năng đi
xa bằng dâydẫn có thuậntiện gì hơn sovới vậnchuyển cácnhiên liệu dựtrữ nănglượng khácnhư than đá,dầu lửa?
- Muốn làmtăng hiệuđiện thế U ởhai đầuđường dây tảithì ta phảigiải quyếttiếp vấn đềgì?
- Vì sao có
sự hao phíđiện năngtrên đườngdây tải điện?
-Hình thức ghi chép cá nhân
- Phiếu học tập theo nhóm
+ BVMT :
Từ trường của các máy biến thế đối với môi trường
- đọc trước bài mới.
+Trên lớp:
1.Phát vấn
Nhận biết sự cầnthiết phải có máybiến thế để truyền
- SGK
- Th¶o luËn rót ra KL
-KT miệngTrả lời câuhỏi
- Phải làmthế nào đểđiện ở ngườitiêu dùng chỉ
có hiệu điệnthế 220V mà
-Hình thức ghi chép cá nhân
Trang 19tải điện năng, đặttrong trạm biến thế
ở khu dân cư
+Câu hỏi: 3 câu
2.Thí nghiệm trực quan
Tìm hiểu cấu tạo của máy biến thế
3 Quy nạp kiến thức:
=> Chọn biện pháp
nào có lợi nhất để giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện
+Tự học:
- Học bài, đọc
muc: “Có thể emchưa biết”
- Làm các BT
trong SBTChuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
- Máy biến
thế thực hành, vôn kế, nguồn điện cho các nhóm
- Quan sát và thảo luận vấn đáp
lại tránhđược hao phítrên đườngdây tải điện?
-Khi nào thìmáy có tácdụng làmtăng hiệuđiện thế, khinào làmgiảm?
- Phiếu học tập theo nhóm
+ BVMT :
Sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện
1
n
n U
U
- Tìm hiểu hiệu điệnthế ở hai đầu cuộnthứ cấp khi mạchhở
- Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt máy biếnthế
- đọc trước bài mới.
+Trên lớp:
1.Thuyết
- SGK
- Quan sát vàthảo luận vấn đáp
- bảng số liệu thực hành
- Mô hình
- KT miệngTrả lời câuhỏi
- Trình bàycấu tạo vàhoạt độngcủa máy biếnthế? Viếtcông thứcmáy biếnthế?
- hoạt động nhóm, lấy sốliệu theo