ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA VỤ HÈ THU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ LƯƠNG, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA VỤ HÈ THU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ LƯƠN
Trang 1ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA VỤ HÈ THU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ LƯƠNG, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA VỤ HÈ THU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ LƯƠNG, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
Trang 2KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Trang 3PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài:
Lúa gạo là cây trồng có vai trò, vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng hàng năm của Việt Nam nói chung và của xã Phú Lương nói riêng Sản xuất lúa mang lại nhiều giá trị lớn phục vụ nhu cầu con người.
Trong điều kiện khó khăn về đời sống của nông dân trong
xã và quỹ đất nông nghiệp ngày càng hạn hẹp do nhiều áp lực thì việc đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất nông nghiệp là rất cần thiết xuất phát từ thực tế đó,
tôi đã chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất
lúa vụ Hè Thu trên địa bàn xã Phú Lương, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế” cho khóa luận tốt nghiệp
của mình.
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng.
Đánh giá thực trạng sản xuất lúa vụ Hè Thu trong thời gian qua trên địa bàn xã và xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra.
Xác định thuận lợi và khó khăn gặp phải trong quá trình sản xuất lúa.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn xã.
Trang 53 Phương pháp nghiên cứu
duy vật lịch sử
Trang 64 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất lúa và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả sản xuất lúa của một số nông hộ ở 3 thôn trên địa bàn
xã Phú Lương, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
• Không gian: Nghiên cứu một số nông hộ sản xuất
lúa trên địa bàn xã Phú Lương, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
bàn xã Phú Lương vụ Hè Thu năm 2012.
Trang 7PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận, tài liệu tham khảo, phần nội dung nghiên cứu gồm 3 phần:
5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA HÈ THU CỦA XÃ PHÚ LƯƠNG, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Trang 8CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA HÈ THU CỦA XÃ PHÚ
LƯƠNG, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA CỦA XÃ PHÚ LƯƠNG
Bảng 8: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của xã Phú Lương qua 3 năm 2010 –
Trang 92.2 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ NGUỒN LỰC CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA
2.2.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2012
Bảng 9: Đặc điểm chung của các hộ điều tra
(Nguồn: số liệu điều tra năm 2012)
khá
Nhóm hộ trung bình
Trang 102.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra
Bảng 10: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra
(Nguồn: số liệu điều tra năm 2012)
khá
Nhóm hộ trung bình
Trang 112.2.3 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các nhóm hộ
Bảng 11: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra
(Nguồn: số liệu điều tra năm 2012)
Chỉ tiêu ĐVT
Nhóm hộ khá
Nhóm hộ trung bình
Nhóm hộ nghèo BQC
SL GT
(1000 đ ) SL
GT (1000 đ ) SL GT (1000
đ ) SL GT
(1000 đ )
1 Trâu bò cày kéo Con/hộ - - 0,17 3.170,73 - - 0,06 1.056,91
2 Cày tay Cái/hộ - - -
-3 Máy cày Cái/hộ 1 23.230,77 0,68 15.756,10 - - 0,56 12.995,62
4 Xe cải tiến Xe/hộ 0,31 40.000 0,02 3.902,44 - - 0,11 14.634,15
5 Máy gặt lúa Cái/hộ 0,08 2.307,69 0,10 2.731,71 - - 0,06 1.679,80
6 Máy tuốt lúa Cái/hộ 0,54 10.692,31 0,12 1.951,22 - - 0,22 4.214,51
7 Máy kéo Cái/hộ - - -
-8 Máy bơm nước Cái/hộ 0,31 1.115.39 0,02 121,95 - - 0,11 412,45
9 Bình phun thuốc Cái/hộ 1,38 1.046,15 1,29 1.014,63 1 800 1,22 953,59
10 Khác 1000 đ /hộ - - -
-Tổng giá trị 1000 đ /hộ - 78.392,31 - 28.648,78 - 800 - 35.947,03
Trang 122.2.4 Tình hình thu nhập của các nông hộ điều tra
Bảng 12: Tình hình thu nhập của các hộ điều tra
Trang 132.3 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ THÂM CANH CỦA CÁC NHÓM HỘ ĐIỀU TRA
2.3.1 Giống
Bảng 13: Tình hình đầu tư giống của các hộ điều tra
( Tính bình quân trên 1 sào)
( Nguồn: số liệu điều tra năm 2012)
Chỉ tiêu ĐVT Nhóm hộ
khá
Nhóm hộ trung bình
Trang 142.3.2 Phân bón
Bảng 14: Nhu cầu phân bón cần thiết cho 1sào lúa
(Tính bình quân trên 1 sào)
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012)
Loại phân
Vụ Hè Thu Cách bón đơn (kg) Cách bón kép (kg)
Trang 152.3.2 Phân bón
Bảng 15: Tình hình đầu tư phân bón của các hộ điều tra
(tính bình quân trên 1 sào)
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012)
Trang 162.3.3 Thuốc bảo vệ thực vật
Bảng 16: Tình hình đầu tư thuốc Bảo Vệ Thực Vật của các hộ điều tra
( Tính bình quân trên 1 sào)
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012)
khá
Nhóm hộ trung bình
Trang 172.3.4 Chi phí dịch vụ lao động thuê ngoài
Bảng 17: Chi phí dịch vụ thuê ngoài của các hộ điều tra
(Tính bình quân trên 1 sào)
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012)
khá
Nhóm hộ trung bình
Trang 182.3.5 Tổng hợp chi phí sản xuất lúa Hè Thu của các hộ
điều traBảng 18: Chi phí sản xuất và cơ cấu chi phí sản xuất bình quân/sào/vụ
Hè Thu của các hộ điều tra
(Tính bình quân trên 1 sào)
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012)
Chỉ tiêu
Nhóm hộ khá
Nhóm hộ trung bình
Nhóm hộ
GT (1000 đ )
Cơ cấu (%)
GT (1000 đ )
Cơ cấu (%)
GT (1000 đ )
Cơ cấu (%)
GT (1000 đ )
Cơ cấu (%)
I Chi phí trung gian 594,88 73,03 645,61 79,15 734,14 88,70 658,21 80,29
1 Giống 62,23 7,64 61,46 7,53 59,36 7,17 61,02 7,45
2 Phân bón 327,24 40,17 329,97 40,46 335,2 40,50 330,80 40,38 3.Thuốc BVTV 50,73 6,23 50,61 6,20 51,75 6,25 51,03 6,22
4 Chi phí thuê ngoài 154,68 18,99 203,57 24,96 287,83 34,78 215,36 26,24
II Chi phí tự có 219,74 26,97 170,03 20,85 93,5 11,30 161,09 19,71
1 Lao động gia đình 86,99 10,68 85,99 10,54 93,50 11,30 88,83 10,84
2 Chi phí tự có khác 132,75 16,29 84,04 10,31 0 0 72,26 8,87
Trang 192.4 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA HÈ THU CỦA CÁC HỘ
ĐIỀU TRA
2.4.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa Hè Thu Của các hộ điều tra
Bảng 19: Diện tích, năng suất, sản lượng của các hộ điều tra
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012)
khá
Nhóm hộ trung bình
Trang 202.4.2 Kết quả và hiệu quả sản xuất lúa Hè Thu của các hộ
điều tra
Bảng 20: Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ điều tra
(Tính bình quân trên 1 sào)
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012)
khá
Nhóm hộ trung bình
Trang 212.5 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ, HIỆU
QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA CÁC NÔNG HỘ
2.5.1 Phân tích ảnh hưởng của chi phí trung gian
Bảng 21: Ảnh hưởng của chi phí trung gian (IC) đến kết quả và hiệu quả của sản
GO/sào (1000 đ )
IC/sào (1000 đ )
VA/sào (1000 đ )
NB/sào (1000 đ )
GO/IC (lần)
VA/IC (lần)
NB/IC (lần)
Trang 222.5.2 Phân tích ảnh hưởng của quy mô đất
Bảng 22: Ảnh hưởng của quy mô đất đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012)
DT sản xuất lúa BQ/hộ
Năng suất (tạ/
sào)
GO/sào (1000 đ )
IC/sào (1000 đ )
VA/sào (1000 đ )
NB/sào (1000 đ )
GO/IC (lần)
VA/IC (lần)
NB/IC (lần)
I DT ≤ 30 39 22,18 3,16 1.750,85 656,88 1.093,97 930,06 2,67 1,67 1,42
II 30 < DT ≤ 40 13 38,46 3,21 1.794,50 625,19 1.169,31 984,12 2,87 1,87 1,57
III DT > 40 8 51 3,13 1.751,48 605,70 1.145,78 939,63 2,89 1,89 1,55
Trang 232.5.3 Khó khăn trong sản xuất lúa trên địa bàn xã Phú
Lương
Bảng 23: Những khó khăn của nông hộ
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012)
Nội dung Số hộ
(hộ)
Tỷ lệ (%)
Trang 24CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÚA
Xã đã đưa ra những định hướng và mục tiêu cụ thể sau:
Ổn định diện tích gieo trồng lúa cả năm là 2.241,67 ha, tăng cường tìm kiếm các loại giống
có năng suất, chất lượng cao Thực hiện mục tiêu đưa giống xác nhận vào sản xuất đạt trên 90%.
Chú trọng đến công tác thủy lợi, đảm bảo tưới tiêu kịp thời cho toàn bộ diện tích lúa, giảm bớt thiệt hại về năng suất do ngập úng
Tạo điều kiện về thủ tục để một số hộ có nhu cầu nhận chuyển đổi và tích tụ ruộng đất phấn đấu đưa tổng sản lượng lúa cả năm đạt trên 14.401 tấn.
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÚA
Giải pháp về thị trường tiêu thụ
Giải pháp về cải tiến công nghệ sau thu hoạch
Một số giải pháp khác
Trang 25PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 KẾT LUẬN
Phú Lương là một xã đồng bằng và ven đầm phá, đất đai chủ yếu là đất cát pha với cây lúa là cây trồng chính Thu nhập chủ yếu của các nông hộ là từ trồng trọt Qua nghiên cứu thực trạng sản xuất lúa của các nông hộ trên địa bàn xã tôi nhận thấy:
Trong 3 năm 2010 – 2012, diện tích gieo trồng của xã đạt trung bình là 2.232,38 ha với năng suất bình quân là 63,27 tạ/ha, sản lượng bình quân đạt 14.124,27 tấn Vụ Đông Xuân năng suất đạt bình quân 61,6 tạ/ha, thấp hơn vụ Hè Thu (64,94 tạ/ha )
So với kết quả chung của toàn Huyện thì nó còn ở mức thấp
Xét về cơ cấu giống, qua điều tra cho thấy các nông hộ chủ yếu dùng giống khang dân (chiếm trên 95% diện tích gieo trồng) Bên cạnh đó, giống HT1 cũng được nông dân sử dụng Các giống này chủ yếu là giống cấp 1 được mua từ công ty giống thông qua các trung gian nên chất lượng giống được đảm bảo.
Trong cơ cấu chi phí đầu tư của nông dân thì chi phí phân bón và thuê dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn Trung bình chi phí phân bón cho 1 sào lúa trong năm khoảng 330.800 đồng, chiếm 40,38% tổng chi phí Thuê dịch vụ bình quân/sào/năm là 215.360 đồng, chiếm 26,24% trong tổng chi phí
Trang 26 Mức độ đầu tư công lao động cho khâu chăm sóc lúa không đáng kể Trung bình mỗi hộ chỉ đầu tư khoảng 0,8 công/sào.
Về cơ cấu đất đai, hiện nay diện tích trồng lúa chiếm trên 89,49% diện tích đất nông nghiệp nhưng đang bị thu hẹp dần bởi chuyển sang sử dụng cho các mục đích khác
Tình hình sử dụng phân bón của các hộ gây ảnh hưởng không tốt đến sản xuất lúa Không có hộ nào sử dụng phân chuồng cho sản xuất lúa mặc dù đây là loại phân rất tốt, không những cung cấp chất dinh dưỡng cho cây mà còn có tác dụng cải tạo đất
Hệ thống tưới tiêu và cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất còn hạn chế Việc nắm bắt các thông tin thị trường của các nông hộ còn chưa tốt, phần lớn nông dân không tính toán được hiệu quả kinh tế của sản xuất dẫn đến việc kết hợp đầu tư chưa hợp lý nên kết quả sản xuất đạt được chưa cao
Trang 272 Kiến nghị
Đối với Nhà nước
• Hoàn thiện các chính sách về phát triển nông nghiệp nông thôn, tăng
cường đầu tư nghiên cứu khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất nông nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao
• Nhà nước cần đẩy mạnh công cuộc hợp tác hóa nông nghiệp, tạo điều kiện
cho nông dân sản xuất nhỏ liên kết lại trong những tập đoàn sản xuất, cụm nông nghiệp, hoặc hợp tác xã nông nghiệp để được đầu tư đồng bộ về kỹ thuật sản xuất lúa hiện đại nhất, với giống lúa kháng rầy nâu, ngắn ngày
• Xây dựng giá lúa hợp lý, phù hợp với giá cả đầu vào để người dân có lợi trong sản xuất lúa
• Nhà nước phải đầu tư các kết cấu hạ tầng thiết yếu, xây dựng đường sá, cầu cống khang trang ở cả các vùng sâu vùng xa
Đối với địa phương
• Chính quyền xã cần quan tâm sát sao hơn nữa đến hoạt động sản xuất của nông hộ, tìm hiểu tâm tư và nguyện vọng của nhà nông từ đó có những biện pháp giúp người dân sản xuất có hiệu quả hơn
Trang 28• Cần chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng, giao thông thuỷ lợi tạo điều kiện thuận lợi
nhất cho nông hộ được sản xuất có hiệu quả hơn.
• Cần phát huy vai trò của các hợp tác xã dịch vụ nhằm mang lại lợi ích cho nông
hộ Cần tích cực tập huấn kỹ thuật cho cán bộ khuyến nông và đưa kỹ thuật về với từng nông hộ
• Cần có các giải pháp kịp thời chống rét và chống hạn nhằm hạn chế những thiệt
hại cho nhà nông, đồng thời nâng cao năng suất và sản lượng lúa.
Đối với hộ sản xuất lúa
• Hộ nông dân cần mạnh dạn đầu tư, có kế hoạch sản xuất cụ thể, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với năng lực sản xuất của mình và phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
• Bên cạnh đó việc đầu tư thay giống cũ bằng các giống mới nhằm đạt năng suất cao là việc rất cần thiết đối với nông hộ trên địa bàn xã, không sử dụng những giống lúa cũ đã bị thoái hoá nghiêm trọng và cho năng suất thấp.
• Cần phải thường xuyên học tập trao đổi kinh nghiệm sản xuất, phối hợp chặt
chẽ với đội ngũ cán bộ khuyến nông địa phương nhằm hạn chế đến mức tối thiểu những thiệt hại do thiên tai, sâu hại, dịch bệnh gây ra Phối hợp với các cấp chính quyền địa phương trong việc triển khai các mô hình sản xuất mới.
Trang 29TÀI LiỆU THAM KHẢO
Cổng thông tin điện tử huyện Phú Vang (phuvang.hue.gov.vn)
UBND huyện Phú Vang “Báo cáo tình hình lao động các năm của toàn huyện Phú Vang”.
Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình Thắng (năm 2004), “Giáo trình kinh tế nông nghiệp”,
Trường Đai học Kinh tế quốc dân, NXB thống kê
Th.S Phạm Thị Thanh Xuân (năm 2004), “Bài giảng hệ thống nông nghiệp”
Nguyễn Hữu Hoà (năm 2005), “Bài giảng Nguyên lý kỹ thuật trồng trọt”, Trường Đại học Nông lâm Huế.
PGS PTS Phạm Vân Đình, TS Đỗ Kim Chung (năm 1997), “Kinh tế nông nghiệp”,
Trang 30LOGO