1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa vụ hè thu trên địa bàn xã phú lương, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế

86 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA VỤ HÈ THU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ LƯƠNG, HUYỆN PH

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA

VỤ HÈ THU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ LƯƠNG, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

NGUYỄN VĂN THỊNH

Khóa học: 2009 – 2013

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA

VỤ HÈ THU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ LƯƠNG, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện : Giáo viên hướng dẫn :

Nguyễn Văn Thịnh Th.S Nguyễn Lê Hiệp

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Trong quá trình thực tập, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cuối khóa, ngoài nỗ lực cố gắng của bản thân:

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô Trường Đại Học Kinh Tế Huế đã trang bị cho tôi kiến thức cơ sở, kiến thức chuyên ngành để phục vụ cho công việc sau này.

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo, Thạc Sỹ Nguyễn Lê Hiệp, người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn Phòng NN & PTNT huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực tập và bà con nông dân xã Phú Lương đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, thu thập số liệu

Tôi cũng chân thành cảm ơn những người thân, gia đình và bạn bè của tôi đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.

Với tất cả nỗ lực của bản thân, để hoàn thành khóa luận nhưng do kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, bạn bè để đề tài khóa luận được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 15 tháng 05 năm 2013

Sinh viên thực hiện Nguyễn Văn Thịnh

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1.1.1 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế 5

1.1.1.1.1 khái niệm hiệu quả và hiệu quả kinh tế 5

1.1.1.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế 6

1.1.1.2 Khái quát quá trình phát triển nghề trồng lúa và vai trò của cây lúa 7

1.1.1.2.1 Quá trình phát triển 7

1.1.1.2.2 Vai trò của cây lúa 8

1.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa 9

1.1.1.3.1 Nhân tố tự nhiên 9

1.1.1.3.2 Nhân tố kinh tế - xã hội 10

1.1.1.4 Các chính sách hỗ trợ sản xuất 11

1.1.1.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất lúa 13

1.1.1.5.1 Chỉ tiêu đánh giá đặc điểm chung của nông hộ 13

1.1.1.5.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư các yếu tố sản xuất 13

1.1.1.5.3 Chỉ tiêu đánh giá nguồn lực của nông hộ 13

1.1.1.5.4 Hệ thống đánh giá chỉ tiêu kết quả sản xuất lúa 14

1.1.1.5.5 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa 15

1.1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 15

1.1.2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới 15

1.1.2.2 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam 17

1.1.2.3 Tình hình sản xuất lúa của Tỉnh Thừa Thiên Huế và của Huyện Phú Vang 18

1.1.2.3.1 Tình hình sản xuất lúa của Tỉnh Thừa Thiên Huế 18

1.1.2.3.2 Tình hình sản xuất lúa của Huyện Phú vang 19

1.2 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ PHÚ LƯƠNG, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 20

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.2.1 Điều kiện tự nhiên 20

2.1.1.1 Vị trí địa lý 20

2.1.1.2 Địa hình, khí hậu 21

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22

2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động của xã Phú Lương 22

2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã Phú Lương 25

2.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật của xã Phú Lương 27

2.1.2.3.1 Giao thông 27

2.1.2.3.2 Thủy lợi 27

2.1.2.3.3 Y tế 28

2.1.2.3.4 Văn hóa, giáo dục 28

2.1.2.3.5 Cơ sở vật chất văn hóa 29

2.1.2.4 Tình hình sản xuất Nông – Lâm – Ngư Nghiệp 29

2.1.2.4.1 Sản xuất nông nghiệp 29

2.1.2.4.2 Lâm nghiệp 30

2.1.2.4.3 Nghư Nghiệp 30

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp 30

CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA HÈ THU CỦA XÃ 33

PHÚ LƯƠNG, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 33

2.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA CỦA XÃ PHÚ LƯƠNG, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 33

2.2 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ NGUỒN LỰC CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 35

2.2.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2012 35

2.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra 37

2.2.3 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các nhóm hộ 38

2.2.4 Tình hình thu nhập của các nông hộ điều tra 42

2.3 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ THÂM CANH CỦA CÁC NHÓM HỘ ĐIỀU TRA 44

2.3.1 Giống 44

2.3.2 Phân bón 45

2.3.3 Thuốc bảo vệ thực vật 47

2.3.4 Chi phí dịch vụ lao động thuê ngoài 48

2.3.5 Tổng hợp chi phí sản xuất lúa Hè Thu của các hộ điều tra 50

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.4 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA HÈ THU CỦA CÁC HỘ

ĐIỀU TRA 53

2.4.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa Hè Thu Của các hộ điều tra 53

2.4.2 Kết quả và hiệu quả sản xuất lúa Hè Thu của các hộ điều tra 54

2.5 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA CÁC NÔNG HỘ 57

2.5.1 Phân tích ảnh hưởng của chi phí trung gian 57

2.5.2 Phân tích ảnh hưởng của quy mô đất 58

2.5.3 Khó khăn trong sản xuất lúa trên địa bàn xã Phú Lương 62

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 65

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÚA 65

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÚA 65

3.2.1 Giải pháp về kỹ thuật 65

3.2.2 Giải pháp về đất đai 67

3.2.3 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 68

3.2.4 Giải pháp về công tác khuyến nông 68

3.2.5 Giải pháp về vốn 68

3.2.6 Giải pháp về thị trường tiêu thụ 69

3.2.7 Giải pháp về cải tiến công nghệ sau thu hoạch 69

3.2.8 Một số giải pháp khác 70

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

1 KẾT LUẬN 72

2 KIẾN NGHỊ 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

NB Lợi nhuận kinh tế ròng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Giá trị dinh dưỡng của lúa gạo tính theo % chất khô so với một số cây lấy hạt

khác 9

Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của cả nước qua 3 năm 2010 – 2012 17

Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của tỉnh Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2010 – 2012) 18

Bảng 4: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên địa bàn huyện Phú Vang qua 3 năm 2010 – 2012 .20

Bảng 5: Tình hình dân số của xã Phú Lương qua 3 năm 2010 – 2012 .23

Bảng 6: Tình hình lao động trên địa bàn xã Phú Lương qua 3 năm 2010 – 2012 24

Bảng 7: Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn xã Phú Lương qua 3 năm 2010 – 2012 26

Bảng 8: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của xã Phú Lương qua 3 năm 2010 – 2012 33

Bảng 9: Đặc điểm chung của các hộ điều tra 36

Bảng 10: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra 37

Bảng 11: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra .40

Bảng 12: Tình hình thu nhập của các hộ điều tra 43

Bảng 13: Tình hình đầu tư giống của các hộ điều tra 44

Bảng 14: Nhu cầu phân bón cần thiết cho 1sào lúa 45

Bảng 15: Tình hình đầu tư phân bón của các hộ điều tra 47

Bảng 16: Tình hình đầu tư thuốc Bảo Vệ Thực Vật của các hộ điều tra 48

Bảng 17: Chi phí dịch vụ thuê ngoài của các hộ điều tra 49

Bảng 18: Chi phí sản xuất và cơ cấu chi phí sản xuất bình quân/sào/vụ Hè Thu của các hộ điều tra 51

Bảng 19: Diện tích, năng suất, sản lượng của các hộ điều tra 54

Bảng 20: Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ điều tra 55

Bảng 21: Ảnh hưởng của chi phí trung gian (IC) đến kết quả và hiệu quả của sản xuất lúa 57

Bảng 22: Ảnh hưởng của quy mô đất đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa 61

Bảng 23: Những khó khăn của nông hộ 62

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

1 Lý do chọn đề tài

Lúa gạo là cây trồng có vai trò, vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng hàngnăm của Việt Nam nói chung và của xã Phú Lương nói riêng Sản xuất lúa mang lạinhiều giá trị lớn phục vụ nhu cầu con người

Trong điều kiện khó khăn về đời sống của nông dân trong xã và quỹ đất nôngnghiệp ngày càng hạn hẹp do nhiều áp lực thì việc đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạtđộng sản xuất nông nghiệp là rất cần thiết xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài

“Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa vụ Hè Thu trên địa bàn xã Phú Lương, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong sảnxuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng

- Đánh giá thực trạng sản xuất lúa vụ Hè Thu trong thời gian qua trên địa bàn

xã và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra

- Xác định thuận lợi và khó khăn gặp phải trong quá trình sản xuất lúa

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn xã

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

- Phương pháp điều tra, thu thập, xử lý số liệu

- Phương pháp so sánh và hoạch toán kinh tế

4 Dữ liệu phục vụ nghiên cứu

- Số liệu sơ cấp: Số liệu thứ cấp đươc thu thập thông qua điều tra ngẫu nhiên

60 hộ sản xuất lúa ở 3 thôn; thôn Lê Xá Đông, thôn Lê Xá Tây và thôn Vĩnh Lưu của

xã Phú Lương Mỗi thôn chọn 20 hộ để điều tra đánh giá tình sản xuất lúa

- Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các báo cáo kinh tế - xã hội, các tài liệuthống kê của UBND xã Phú Lương, niên giám thống kê huyện Phú Vang, HTX PhúLương 1, HTX Phú Lương 2, HTX Phú Lương 3, các sách, báo, internet

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Nghiên cứu kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất lúa và các nhân tố ảnh hưởngđến kết quả, hiệu quả sản xuất lúa của một số nông hộ ở 3 thôn trên địa bàn xã PhúLương, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế

6 Kết quả nghiên cứu

- Nắm được tình hình đầu tư sản xuất lúa của các nông hộ trên địa bàn xã

- Biết được những nhân tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến sản xuất lúa,những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất

- Biết được hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lúa trong năm 2012 vừa qua

- Đưa ra những định hướng và giải pháp thiết thực giúp nông dân nâng cao kếtquả, hiệu quả sản xuất lúa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

 Lý do chọn đề tài:

Ngày nay thế giới đang đứng trước nhiều vấn đề mang tính cấp thiết mà đòi hỏicon người chúng ta cần phải tìm ra hướng giải quyết tối ưu để mang lại một cuộc sốngyên bình, ổn định ở hiện tại và đảm bảo trong tương lai Trong đó an ninh lương thực

là vấn đề quan tâm hàng đầu đối với tất cả các quốc gia trên thế giới đặ biệt là cácnước đang phát triển như Việt Nam

Việt Nam là một nước nông nghiệp đại bộ phận dân số sống bằng nghề nông,với 80% dân số sống ở nông thôn, nguồn sống chính của họ dựa vào nông nghiệp.Trong cơ cấu kinh tế quốc dân, GDP do nông nghiệp tạo ra vẫn chiếm tỷ trọng khálớn Trên 50% về giá trị xuất khẩu nông sản và thủy sản Trong đó lúa là cây trồng có

vị trí chiến lược quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như trong cơcấu sản xuất nông sản hàng hóa nói riêng Lúa gạo là sản phẩm cần thiết cho sự tồn tại

và phát triển của con người Đối với Việt Nam, xuất khẩu lúa gạo là một ngành kinh tếđem lại nguồn ngoại tệ cao cho quốc gia Được mệnh danh là “một quốc gia có nềnvăn minh lúa nước” trong những năm gần đây, năng suất, sản lượng gạo của Việt Namkhông ngừng được cải thiện Trải qua nhiều thời kỳ phát triển khác nhau, nhờ có sựđổi mới cơ chế kinh tế của Đảng và Nhà Nước, Việt Nam đã đạt được những thành tựuvượt bậc, từ một nước thiếu lương thực trầm trọng đã vươn lên thành nước xuất khẩulúa gạo đứng thứ hai trên thế giới Năm 2010 sản lượng lúa cả năm ước tính đạt gần 40triệu tấn, tăng 1,04 triệu tấn so với năm 2009

Tuy nhiên, hiện nay cùng với quá trình phát triển của nghành công nghiệp hiệnđại là quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ tại các địa phương trong cả nước Hàngnăm một lượng lớn diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi cho các dự án Trong khi dân

số ngày càng tăng nhanh, nhu cầu lương thực của người dân cũng tỷ lệ thuận với nó

Vì vậy, giải quyết vấn đề lương thực trong nước và đảm bảo đủ lương thực cho xuấtkhẩu đã trở thành một bài toán khó đối với quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp ởnước ta hiện nay

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Phú Vang là một huyện của tỉnh Thừa Thiên Huế với sự đa dạng của cácnghành nghề, trong đó nông nghiệp vẫn là nghành sản xuất chính Phú Lương là một

xã của huyện Phú Vang, người dân ở đây đã có truyền thống trồng lúa từ lâu đời Hiệnnay diện tích đất tự nhiên của xã hầu như đã sử dụng triệt để, đất chưa sử dụng của xãhầu như không còn Do đó, việc tăng sản lượng bằng cách tăng quy mô, mở rộng diệntích là điều không thể, thay vào đó là việc xem xét đến các yếu tố đầu tư thâm canhcũng như các chính sách của nhà nước trong việc hỗ trợ để thay đổi công nghệ sảnxuất là rất quan trọng Trong những năm gần đây, năng suất lúa trên địa bàn có khuynhhướng tăng giảm không đồng đều, bên cạnh chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên thìcòn chịu ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào như: giống, phân bón, thuốc BVTV… Vìvậy việc đánh giá đúng thực trạng, chính xác hiệu quả kinh tế sản xuất lúa có ý nghĩarất quan trọng để từ đó đưa ra các giải pháp hợp lí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtlúa của xã Phú Lương nói riêng cũng như tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung Xuất phát

từ thực trạng đó, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu:“ Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa vụ Hè Thu trên địa bàn xã Phú Lương, huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong sảnxuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng

 Đánh giá thực trạng sản xuất lúa vụ Hè Thu trong thời gian qua trên địa bàn

xã và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra

 Xác định thuận lợi và khó khăn gặp phải trong quá trình sản xuất lúa

 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn xã

 Phương pháp nghiên cứu:

Để gải quyết các mục tiêu nêu trên, đề tài sử dụng các phương pháp sau:

 Phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm phươngpháp luận:

Phương pháp này nhằm xây dựng tiền đề cho lý luận của đề tài Trên cơ sở đó,xem xét các sự vật hiện tượng, sự vận động và biến đổi của nó trong mối quan hệ và

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

liên hệ chặt chẽ với nhau Thông qua cách nhìn nhận vấn đề đó để có cơ sở đánh giábản chất các sự vật hiện tượng trong điều kiện cụ thể tại xã Phú Lương.

 Phương pháp điều tra, thu thập, xử lý số liệu:

- Điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên có phân loại

Tổng số mẫu điều tra là 60 tương ứng với 60 nông hộ trồng lúa trên địa bàn xã,được phân loại thành 3 nhóm hộ: khá, trung bình, nghèo và được lấy theo tỷ lệ tìnhhình đời sống thực tế của người dân trong xã

- Thu thập số liệu

+ Số liệu sơ cấp: Số liệu thứ cấp đươc thu thập thông qua điều tra ngẫu nhiên 60

hộ sản xuất lúa ở 3 thôn; thôn Lê Xá Đông, thôn Lê Xá Tây và thôn Vĩnh Lưu của xãPhú Lương Mỗi thôn chọn 20 hộ để điều tra đánh giá tình sản xuất lúa

+ Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các báo cáo kinh tế - xã hội, các tài liệu thống

kê của UBND xã Phú Lương, niên giám thống kê huyện Phú Vang, HTX Phú Lương

1, HTX Phú Lương 2, HTX Phú Lương 3, các sách, báo, internet

- Xử lý số liệu: số liệu được tính toán trên phần mềm Excel

 Phương pháp so sánh và hoạch toán kinh tế:

So sánh các chỉ tiêu với nhau nhằm phản ánh tình hình sản xuất của địa phương,hoạch toán chi phí của các hộ điều tra cũng như xác định giá trị sản xuất, giá trị giatăng để xác định kết quả và hiệu quả sản xuất lúa ở địa phương và các hộ điều tra

- Phương pháp phân tích thống kê:

Từ các số liệu thu thập được, vận dụng các phương pháp số tuyệt đối, số tươngđối, số bình quân, phương pháp so sánh để phân tích sự khác biệt giữa mức đầu tư,năng suất lúa thu được của các vụ sản xuất

- Phương pháp phân tổ thống kê:

Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau như: mức đầu tư chi phí, năng suất lúa… củacác hộ điều tra mà tiến hành phân tổ có tính chất khác nhau nhằm phân tích đánh giá, sosánh cũng như xác định, tổng kết các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả sản xuất lúa

- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Tham khảo, học hỏi, trao đổi ý kiến, kinh nghiệm của các cán bộ nông nghiệpHuyện và HTX để đề tài được hoàn thành tốt.

 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất lúa và các nhân tố ảnh hưởng đếnkết quả, hiệu quả sản xuất lúa của một số nông hộ ở 3 thôn trên địa bàn xã Phú Lương,Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 16

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1.1 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế

1.1.1.1.1 khái niệm hiệu quả và hiệu quả kinh tế

Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện và cácmục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trongnhững điều kiện nhất định Kết quả mà chủ thể nhận được theo hướng mục tiêu tronghoạt động của mình càng lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêu thì càng có lợi bấy nhiêu

Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án hànhđộng Hiệu quả được biểu hiện ở nhiều góc độ khác nhau, vì vậy hình thành nhiều kháiniệm khác nhau: hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế, hiệu quả chính trị - xã hội, hiệuquả trực tiếp, hiệu quả gián tiếp, hiệu quả tuyệt đối, hiệu quả tương đối,

Hiệu quả kinh tế được hiểu bằng nhiều khái niệm khác nhau Theo TS NguyễnTiến Mạnh thì “Hiệu quả kinh tế là một phạm trù hiệu quả khách quan phản ánh trình

độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định” GS - TS Ngô Đình Giaocho rằng “Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà Nước” Theo Farrell(1957) thì “Hiệu quả kinh tế là phạm trù mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kĩ thuật

và hiệu quả phân bổ”

Hiệu quả kĩ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phíđầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kĩ thuậthay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp Hiệu quả kĩ thuật phản ánh trình độ chuyênmôn, tay nghề và kinh nghiệm trong việc sử dụng các đầu vào để sản xuất nó, phụthuộc nhiều vào bản chất kĩ thuật và công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp

Hiệu quả phân bổ (hay hiệu quả về giá) là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tốgiá sản phẩm và giá đầu vào được tính đến để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

một đồng chi phí về đầu vào hay nguồn lực Hiệu quả phân bổ phản ánh khả năng phốihợp các đầu vào một cách hợp lí để tối thiểu hóa chi phí với một lượng đầu ra nhấtđịnh nhằm đạt được lợi nhuận tối đa.

Hiệu quả kinh tế là sản xuất vừa đạt cả hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả phân bổ,điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều được tính đến khi xem xét cácnguồn lực trong sản xuất nông nghiệp Muốn nâng cao được hiệu quả kinh tế phảiđồng thời nâng cao được hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả phân bổ

Nhìn chung, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung củaphát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác nguồn lực và trình độ chiphí các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra.Nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng đối với yêu cầu tăng trưởng vàphát triển kinh tế nói riêng và kinh tế xã hội nói chung Nhằm tận dụng và tiết kiệmcác nguồn lực hiện có đồng thời thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ, tiến nhanhvào công nghiệp hóa, phát triển kinh tế với tốc độ nhanh, nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần cho người lao động

1.1.1.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

Dựa vào kết quả thu được (Q) và chi phí bỏ ra (C) có thể xác định được hiệuquả kinh tế (H) bằng các phương pháp sau:

- Hiệu quả kinh tế được xác định bằng cách láy kết quả thu được chia cho chiphí bỏ ra

Công thức này nói lên 1 đơn vị chi phí sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị kết quả

Hoặc ngược lai, ta lấy chi phí bỏ ra chia cho kết quả thu được

Công thức này nói lên để đạt được một đơn vị kết quả cần tiêu tốn bao nhiêuđơn vị chi phí

- Hiệu quả kinh tế được xác định bằng cách so sánh phần tăng thêm của kếtquả thu được và phần tăng thêm của chi phí bỏ ra

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Dạng thuận:

: Là lượng tăng (giảm) của kết quả

: Là lượng tăng (giảm) của chi phí

Công thức này nói lên: tăng thêm một đơn vị chi phí sẽ tăng thêm bao nhiêuđơn vị kết quả

Dạng nghịch:

: Là lượng tăng (giảm) của kết quả

: Là lượng tăng (giảm) của chi phí

Công thức này nói lên: để tăng thêm một đơn vị kết quả cần đầu tư thêm baonhiêu đơn vị chi phí

Tùy vào mục đích nghiên cứu, phân tích và thực tế mà lựa chọn phương phápxác định cho phù hợp

1.1.1.2 Khái quát quá trình phát triển nghề trồng lúa và vai trò của cây lúa

1.1.1.2.1 Quá trình phát triển

Căn cứ vào các tài liệu khảo cổ ở Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam… thì cây lúa

đã có mặt từ 3000 – 2000 năm trước CN Đối với các nước Châu Á thì Việt Nam cólịch sử trồng lúa nước lâu đời nhất, ông cha ta đã thuần hóa cây lúa dại thành cây lúatrồng và phát triển nghề trồng lúa đến bây giờ

Trước năm 1945 diện tích trồng lúa chủ yếu là ở đồng bằng Bắc Bộ (1,8 triệu ha)

và đồng bằng Nam Bộ (2,7 triệu ha) với năng suất bình quân 13 tạ/ha, sản lượng thóctương ứng từ 2,4 – 3,0 triệu tấn Trong thời kỳ này chủ yếu là sử dụng các giống lúa cũ,miền Bắc trồng các giống lúa cây cao, ít chú ý đến thâm canh nên năng suất thấp

Thời kỳ năm 1963 – 1965, nhờ đưa vào một số tiến bộ kỹ thuật, giống lúa xuânthấp cây, ngắn ngày được đưa vào gieo trồng đã đảm bảo thời vụ, chuyển vụ lúa chiêmthành vụ lúa xuân, chuyển từ xuân sớm thành xuân chính vụ 80 – 90% diện tích Thời

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

kỳ này đã đưa vào gieo trồng giống lúa xuân, có năng suất cao hơn hẳn lúa chiêm, cóthể cấy được cả hai vụ chiêm xuân và vụ mùa.

Do thay đổi cơ cấu sản xuất kết hợp các tiến bộ KHKT nên sản xuất lúa ở ViệtNam ngày càng đạt được những thành tựu đáng kể: từ 1979 – 1985 sản lượng lúa của

cả nước đạt từ 11,8 triệu tấn lên 15,9 triệu tấn Riêng 2 năm 1988 và 1989 sản lượngtăng thêm 2 triệu tấn mỗi năm Từ 1986 đến nay, khi thực hiện đổi mới nước ta đã cónhiều tiến bộ vượt bậc trong sản xuất lúa, từ một nước thiếu lương thực trầm trọng đãtrở thành một nước không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn vươn lên thànhnước xuất khẩu gạo đứng nhất nhì thế giới

1.1.1.2.2 Vai trò của cây lúa

Trên thế giới, cây lúa được 250 triệu nông dân trồng, là lương thực chính của1,3 tỉ người nghèo nhất trên thế giới, là sinh kế chủ yếu của nông dân Là nguồn cungcấp năng lượng lớn nhất cho con người, bình quân 180 – 200 kg gạo/người/năm tại cácnước châu Á, khoảng 10 kg/người/năm tại các nước châu Mỹ Ở Việt Nam dân số trên

88 triệu người và 100% người Việt Nam sử dụng lúa gạo làm lương thực chính Bởivậy, các sản phẩm thu từ cây lúa rất đa dạng và phong phú, phục vụ hầu hết các nhucầu sinh hoạt hàng ngày của con người

 Sản phẩm chính của cây lúa

Sản phẩm chính của cây lúa là gạo làm lương thực Từ gạo có thể nấu cơm, chếbiến thành các loại món ăn khác như bánh đa nem, phở, bánh đa, bánh chưng, bún, rượu.Ngoài ra còn bánh rán, bánh tét, bánh giò và hàng chục loại thực phẩm khác từ gạo

 Sản phẩm phụ của cây lúa

- Tấm: sản xuất tinh bột, rượu cồn, A Xê tôn, phấn mịn và thuốc chữa bệnh

- Cám: dùng để sản xuất thức ăn tổng hợp, sản xuất Vitamin B1 để chữa bệnh

tê phù, chế tạo sơn cao cấp hoặc làm nguyên liệu xà phòng

- Trấu: sản xuất nấm men làm thức ăn gia súc, vật liệu đóng lót hàng, vật liệuđộn cho phân chuồng, hoặc làm chất đốt

- Rơm rạ: được sử dụng cho công nghệ sản xuất giày, các tông xây dựng, đồgia dụng (thừng, chảo, mũ giày dép), hoặc làm thức ăn cho gia súc, sản xuất nấm…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Trong tất cả các loại dùng làm lương thực thì lúa là loại cho hàm lượng các chấtdinh dưỡng đồng đều nhất với tỷ lệ hợp lý giữa chất sơ, tinh bột, prôtein và nước Sovới lúa mì thì hàm lượng tinh bột và Lipit ít hơn không đáng kể nhưng với hàm lượngchất Xenluloza, protein và tro lại cao gấp nhiều lần đây là những chất rắn cần thiết chonhu cầu dinh dưỡng hàng ngày của con người Bởi vậy lúa gạo luôn được chọn làlương thực chính của người dân Việt.

Bảng 1: Giá trị dinh dưỡng của lúa gạo tính theo % chất khô so với

1.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa

1.1.1.3.1 Nhân tố tự nhiên

 Đất đai

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sảnxuất lúa nói riêng Đất cung cấp chất dinh dưỡng cho cây để cây có thể thực hiệnnhững quá trình biến đổi sinh hóa, tăng khả năng chống chụi sâu bệnh Trong quá trìnhthâm canh sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của đất, nếu canh tác phù hợp với tínhchất của đất thì không những đạt được năng suất cao mà còn nâng cao được độ phìnhiêu của đất Ngược lại, nếu thâm canh sản xuất không hợp lý sẽ làm đất nhanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

chóng bị bạc màu, cho năng suất thu hoạch thấp Vì vậy tùy theo tính chất đất ở từngvùng mà nông dân có biện pháp canh tác hợp lý.

Nhiệt độ thấp hơn 130C thì lúa ngừng sinh trưởng, nếu nhiệt độ thấp kéo dàinhiều ngày thì lúa có thể chết

Nhiệt độ cao hơn 400C thì cây lúa sinh trưởng nhanh nhưng tình trạng xấu, nếukèm theo gió lào, ẩm độ không khí thấp thì cây chết Vậy nhiệt độ thích hợp để cây lúa

có thể sinh trưởng tốt nhất là từ 130C - 400C

 Lượng mưa

Các giống lúa trồng hiện nay chủ yếu là các giống có khả năng chịu hạn kém, vìvậy nước là nhân tố hàng đầu để cây sinh trưởng và phát triển Ở những giai đoạn khácnhau lúa cần những lượng nước khác nhau, lượng nước cung cấp cho cây chủ yếu là từmưa và một phần do thủy lợi cung cấp Trong mùa mưa, lượng mưa cần thiết trung bìnhcho cây từ 6 -7 mm/ngày; trong mùa khô, lượng mưa trung bình từ 8 -9 mm/ngày mới đápứng được nhu cầu cho cây Một tháng cây lúa cần khoảng 200 mm nước, bất kỳ sự thiếuhay thừa nước nào đều ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa

1.1.1.3.2 Nhân tố kinh tế - xã hội

Trang 22

hưởng không nhỏ đến năng suất và sản lượng lúa, đặc biệt là trong điều kiện sản xuất nhưhiện nay Nếu tập quán canh tác lạc hậu sẽ ảnh hưởng đến quá trình áp dụng các tiến bộKHKT trong sản xuất, hạn chế tái sản xuất mở rộng, hạn chế đầu tư thâm canh… Vì vậycần phải khuyến khích người dân đổi mới dần tập quán canh tác, áp dụng các tiến bôKHKT trong sản xuất nhằm tạo một bước tiến trong sản xuất lúa ở nước ta.

 Chính sách

Thể chế, chính sách của Đảng, Nhà Nước và chính quyền địa phương có tầmảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất sau này.Nếu người dân được hưởng các chính sách thông thoáng, nới lỏng về việc vay vốn, trợgiá vật tư, được tiếp cận thường xuyên với các tiến bộ, cách thức sản xuất mới… họ sẽmạnh dạn đầu tư thâm canh sản xuất hay có thể sẵn sàng chuyển đổi, mở rộng diệntích để trồng lúa Ngược lại, nếu các chính sách quá chặt chẽ, ràng buộc, không manglại lợi ích cho nông dân thì mức độ đầu tư thâm canh sản xuất sẽ hạn chế, sản xuất cóthể bi thu hẹp, mang lại hiệu quả kinh tế thấp Vì vậy, vấn đề đặt ra hiện nay là cầnnghiên cứu và ban hành các chính sách nông nghiệp hợp lý nhằm hỗ trợ và thúc đẩysản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất

 Thị trường tiêu thụ, giá cả

Bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào muốn phát triển thì cần phải tạo ramột thị trường tiêu thụ ổn định Sản xuất lúa gạo cũng không nằm ngoài quy luật đó,vấn đề thị trường ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý sản xuất của nông dân Giá cả thịtrường được xét ở hai phương diện là giá cả đầu vào và giá sản phẩm đầu ra Nếu giáđầu ra được giữ ổn định ở mức cao sẽ kích thích người dân hăng hái sản xuất, tăng đầu

tư thâm canh, mang lại hiệu quả cao Ngược lại, nếu giá cả thị trường biến động thấtthường sẽ gây nên tâm lý không mặn mà trong sản xuất Điều này có thể làm giảmdiện tích gieo trồng trong mùa vụ tới Bởi vậy đây là vấn đề rất nhạy cảm, luôn nhậnđược sự quan tâm của người sản xuất và các cơ quan có chức năng, nhất là trong điềukiện kinh tế thị trường như hiện nay

1.1.1.4 Các chính sách hỗ trợ sản xuất

Để khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nóiriêng, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, Đảng và Nhà Nước ta đã ban hànhcác chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

 Chính sách khuyến nông

Nhận thức được tầm quan trọng của lúa gạo trong đời sống của nhân dân vàtrong việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, những năm qua Nhà Nước ta đã hỗtrợ đáng kể bằng nhiều hoạt động khác nhau để nhằm khuyến khích sản xuất lúa, cụthể là các hoạt động:

- Nhập giống lúa mới

- Trợ giá giống và các vật tư sản xuất cho các địa phương

- Tập huấn kỹ thuật cho bà con nông dân

- Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ khuyến nông

- Giới thiệu các mô hình, cách thức sản xuất mới, các tiến bộ khoa học kỹthuật đang được áp dụng phổ biến, thông tin thị trường… trên các phương tiện thôngtin đại chúng hay các cuộc họp với nông dân

Với các hoạt động này bà con nông dân sẽ có thêm những kiến thức, được biếtthêm những giống và phương thức sản xuất mới nhằm đẩy mạnh đầu tư thâm canh sảnxuất lúa, nâng cao năng suất, tăng thu nhập

để có thể tiến hành sản xuất Nhận thức được tầm quan trọng đó gần đây Đảng và Nhà

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Nước ta đã có những chính sách hỗ trợ trong vay vốn cho người dân như ưu đãi lãisuất cho vay, giới hạn thời gian hoàn vốn hợp lý… những chính sách ưu đãi này sẽ tạođiều kiện cho người sản xuất mạnh dạn đầu tư, tăng năng suất và ổn định đời sống.

 Chính sách bình ổn giá

Trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay, sản xuất rất nhạy cảm với vấn

đề giá cả đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp Theo đó, cơ chế, chính sách sẽ đượcthực hiện ở cả “đầu vào” và “đầu ra” cho sản xuất thông qua các giải pháp: Nhà Nước

hỗ trợ lãi suất vay vốn cho người sản xuất lúa để mua vật tư đầu vào như: Giống lúa,phân bón, thuốc trừ sâu… và hỗ trợ doanh nghiệp mua lúa tạm trữ Thực hiên được cơchế này, Nhà Nước thành lập quỹ bình ổn giá thóc, gạo và cho phép doanh nghiệp muakhối lượng thóc tạm trữ, được sử dụng quỹ bình ổn giá để trực tiếp bù đắp phần chênhlệch giữa giá thị trường và giá sàn định hướng

1.1.1.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất lúa

1.1.1.5.1 Chỉ tiêu đánh giá đặc điểm chung của nông hộ

 Năm kinh nghiệm

 Trình độ văn hóa

 Tổng số nhân khẩu

 Tổng số lao động

1.1.1.5.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư các yếu tố sản xuất

 Chi phí đầu tư phân bón/sào

 Chi phí đầu tư giống/sào

 Chi phí đầu tư thuốc bảo vệ thực vật/sào

 Chi phí đầu tư thủy lợi/sào

 Chi phí đầu tư máy tuốt lúa/sào

 Chi phí đầu tư máy gặt lúa/sào

 Chi phí thuê lao động/sào

 Chi phí khác/sào

1.1.1.5.3 Chỉ tiêu đánh giá nguồn lực của nông hộ

 Quy mô đất đai

 Quy mô trang bị tư liệu liệu sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

1.1.1.5.4 Hệ thống đánh giá chỉ tiêu kết quả sản xuất lúa

 Tổng giá trị sản xuất (GO)

Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do các cơ

sở sản xuất thuộc tất cả các nghành kinh tế quốc dân đạt được ttrong một thời kỳ nhấtđịnh (thường là một năm)

Công thức tính GO:

GO =

Trong đó:

Q ilà lượng sản phẩm i sản xuất ra

P ilà giá của sản phẩm loại i

 Giá trị gia tăng (VA)

Giá trị gia tăng là chênh lệch giữa GO và IC, là phần giá trị tăng thêm hay là

phần còn lại của giá trị sản xuất sau khi trừ đi chi phí trung gian

VA = GO – IC

 Lợi nhuận kinh tế ròng (NB)

Là phần còn lại của tổng giá trị sản xuất (GO) sau khi trừ đi chi phí sản xuất(C); các khoản vật tư tự sản xuất, lao động gia đình (TC) Lợi nhuận kinh tếròng được xác định bởi công thức như sau:

NB = GO – C – TC

Trong đó:

+ Chi phí sản xuất (C): Là toàn bộ chi phí bằng tiền của hộ để tiến hành sản

xuất kinh doanh, bao gồm chi phí sản xuất trực tiếp (TT) cộng với (+) lãi tiền vay ngânhàng (i) và khấu hao tài sản cố định (A)

+ Chi phí sản xuất trực tiếp (TT): Là toàn bộ chi phí bằng tiền mặt của hộ để

tiến hành sản xuất kinh doanh như mua vật tư, thuê la động, thuê các dịch vụ khác, cáckhoản chi phí này thường được tính theo giá thị trường

+ Chi phí tự có (TC): Là khoản chi phí mà hộ gia đình không phải dùng tiền mặt

để thanh toán và gia đình có khả năng cung cấp như lao động gia đình, vật tư gia đình tựsản xuất… Thông thường các khoản chi phí này được tính theo “Chi phí cơ hội”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

1.1.1.5.5 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa

 Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí trung gian sẽ tạo ra được bao nhiêuđồng giá trị sản xuất trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất

 Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăngtrong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệuquả kinh tế

 Lợi nhuận kinh tế ròng trên chi phí trung gian (NB/IC)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậntrong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất Là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quảkinh tế

1.1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.1.2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới

Cây lúa có nguồn gốc nhiệt đới, dễ trồng cho năng suất cao, hiện nay trên thếgiới có khoảng 180 quốc gia Vùng trồng lúa tương đối rộng lớn nhưng tập trung chủyếu ở các nước Châu Á Trung Quốc và Ấn Độ là hai nước sản xuất lúa gạo nhiều nhấtthế giới

Theo thống kê của Cơ Quan Thực Phẩm Liên Hiệp Quốc, trên thế giới cókhoảng 147,5 triệu ha đất dùng cho việc trồng lúa, và 90% diện tích này là thuộc cácnước Á Châu Các nước Châu Á cũng sản xuất khoảng 92% tổng sản lượng lúa gạotrên thế giới Sản xuất gạo toàn cầu đã tăng lên từ khoảng 200 triệu tấn vào năm 1960tới hơn 600 triệu tấn vào năm 2007 Ba quốc gia sản xuất lúa gạo hàng đầu là TrungQuốc (31% sản lượng thế giới), Ấn Ðộ (20%) và Indonesia (9%) Ba nhà xuất khẩugạo hàng đầu thế giới là Thái Lan (26% sản lượng gạo xuất khẩu), Việt Nam (15%) vàHoa Kỳ (11%), trong khi ba nhà nhập khẩu gạo lớn nhất là Indonesia (14%),Bangladesh (4%) và Brasil (3%) Theo Tổ Chức Nông Nghiệp và Thực Phẩm (Foodand Agriculture Organisation), hàng năm có khoảng trên 20 triệu tấn gạo được dùnglàm hàng hóa trao đổi trên toàn thế giới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Năm 2011, tình trạng sản xuất lương thực thế giới, chủ yếu ngũ cốc như lúa mì,lúa gạo và bắp được củng cố, đạt đến 2.325 triệu tấn hay tăng 3,7% so với 2010 dù khíhậu bất thường xảy ra tại mốt số địa phương Riêng lúa gạo là lọai thực phẩm quantrọng cho hơn 3,5 tỉ người hay trên 50% dân số thế giới Năm 2011 ngành ngũ cốc cóhai chuyển biến lớn: Chính phủ Thái Lan tăng giá gạo nội địa để giúp nông dân có đờisống tốt hơn và Ấn Độ bãi bỏ lệnh cấm xuất khẩu loại gạo thường dùng (không thơmBasmati) để giải quyết vấn đề kho vựa, sẽ gây ảnh hưởng lớn đến thị trường thế giới.

Sản xuất lúa gạo thế giới bị ảnh hưởng do nhiều hiện tượng của tự nhiên ởnhiều nơi và ảnh hưởng của bão ở Philipines, tuy nhiên sản lượng lúa toàn cầu đã vượtlên mức kỷ lục nhờ Vụ Mùa phát triển trong điều kiện khí hậu thuận hòa sau đó Cơquan FAO ở Rome đã thống kê năm 2011, sản lượng lúa đạt đến 721 triệu tấn (hay

481 triện tấn gạo), tăng lên 3% hay 24 triệu tấn so với 2010 Phần lớn sự tăng gia này

do sản xuất thuận lợi tại các nước Ấn Độ, Ai Cập, Bangladesh, Trung Quốc và ViệtNam vuợt trội hơn số lượng thất thu từ Indonesia, Madagascar, Pakistan, Philippines

và Thái Lan Sự tăng gia còn do diện tích trồng lúa thế giới tăng lên 164,6 triệu ha hay2,2% và năng suất bình quân cũng tăng nhẹ đến 4,38 tấn/ha tức 0,8%

Châu Á sản xuất 651 triệu tấn lúa (435 triệu tấn gạo) hay tăng 2,9% so với 2010

dù có nhiều trận bão lớn xảy ra ở Philippines, và lũ lụt nặng kéo dài ở Cambodge, Lào,Myanmar và Thái Lan Châu Phi năm 2011 sản xuất lúa khoảng 26 triệu tấn (17 triệutấn gạo), hay 3% cao hơn 2010 dù mưa bất thường Nam Mỹ và Caribbean phục hồisản xuất lúa đạt đến 29,6 triệu tấn (hay 19,8 triệu tấn gạo) so với sút giảm 12% nămrồi Hoa Kỳ sản xuất lúa gần 8,5 triệu tấn, giảm bớt 21% so với 2010 (11 triệu tấn) dokhí hậu không thuận lợi và diện tích trồng thu hẹp

Tổ chức FAO thống kê, tình hình sản xuất lúa gạo thế giới năm 2012 tăngkhoảng 2,4% đạt đến 738 triệu tấn lúa; giao dịch gạo thế giới giảm bớt 1% ở mức 33,8triệu tấn gạo, do Thái Lan giảm số lượng xuất khẩu 20% và một số nước khác cùng cókhuynh hướng này Việc Ấn Độ trở lại trong vai trò nước xuất khẩu gạo lớn thế giớivới giá gạo thấp, kết hợp cùng giá gạo xuất khẩu thấp của Pakistan và Myanmar làmgiá gạo thế giới năm 2012 thấp hơn so với năm 2011 Riêng ngành xuất khẩu lúa gạo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Việt Nam đang tiến đến gần hơn ngôi vị quốc tế hạng nhất và hàng năm mang về chođất nước hàng tỉ Mỹ kim.

1.1.2.2 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam

Việt Nam là một nước có nền văn minh lúa nước từ lâu đời, từ xưa đến nay đại

bộ phận dân cư sống bằng nghề nông mà chủ yếu là trồng lúa

Năm 1986 được coi là năm bước ngoặt đối với nghề trồng lúa ở Việt Nam, khi

mà cơ chế khoán hộ cùng với những cải cách về chế độ sử dụng ruộng đất và thuế rađời đã tạo ra một bước nhảy vọt thần kỳ, sản lượng bắt đầu tăng mạnh vào những nămcuối thập kỷ 80

Hiện nay lúa gạo Việt Nam không chỉ đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước màcòn là mặt hàng xuất khẩu có vị trí cao trên thị trường thế giới

Nhìn vào bảng thống kê tình hình sản xuất lúa qua 3 năm (2010 – 2012) cho thấydiện tích, năng suất và sản lượng đều tăng qua các năm Điều này chứng tỏ nông nghiệpđang ngày được chú trọng phát triển ở nước ta, khi mà vấn đề an ninh lương thực trênthế giới là vấn đề đang được quan tâm hàng đầu hiện nay Đặc biệt là việc áp dụng cáctiến bộ KHKT và đầu tư thâm canh trong sản xuất làm cho năng suất, sản lượng ngàycàng tăng cao, đáp ứng được nhu cầu về lương thực trong nước và ngoài nước

Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của cả nước qua 3 năm 2010 – 2012

Năm Diện tích

(nghìn ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Trang 29

tính đạt 7.651,4 nghìn ha, tăng 162 nghìn ha; năng suất đạt 55,3 tạ/ha, tăng 1,9 tạ/ha.Đây là mức tăng lớn nhất trong vòng 10 năm trở lại đây.

Năm 2012 sản lượng lúa cả năm ước tính đạt 43,7 triệu tấn, tăng 1,4 triệu tấn sovới năm trước, trong đó diện tích gieo trồng ước tính đạt 7.753,2 nghìn ha, tăng 97,8nghìn ha; năng suất đạt 56,3 tạ/ha, tăng 0,9 tạ/ha

Với đà phát triển này ta có quyền hy vọng về một tương lai phát triển nghềtrồng lúa ở nước ta theo hướng hàng hóa hiện đại đáp ứng nhu cầu ngày càng cao nhucầu tiêu dùng trong nước và ngoài nước

1.1.2.3 Tình hình sản xuất lúa của Tỉnh Thừa Thiên Huế và của Huyện Phú Vang

1.1.2.3.1 Tình hình sản xuất lúa của Tỉnh Thừa Thiên Huế

Tỉnh Thừa Thiên Huế là tỉnh phát triển đa dạng các nghành nghề: công nghiệp,dịch vụ, du lịch, thương mại, nông nghiệp… Trong đó dịch vụ du lịch là lĩnh vực đangđược chú trọng phát triển nhất Sản xuất nông nghiệp cũng là một trong những thếmạnh của địa phương Tỉnh Thừa Thiên Huế có tổng diện tích là 503.320,53 ha, trong

đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 59.285,34 ha, chủ yếu là canh tác lúa nước

Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của tỉnh Thừa Thiên Huế

qua 3 năm (2010 – 2012)

Năm 2010 2011 2012

2011/2010 2012/2011 +/-

SL

(%)

SL

(%) Diện tích (ha) 53.869 53.546 53.673 -323 -0,6 127 0,24

+/-Năng suất (tạ/ha) 52,94 56,34 55,74 3,4 6,42 -0,6 -1,06

Sản lượng (tấn) 285.185 301.705 299.173 16.520 5,79 -2.532 -0,84

(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế)

Qua bảng trên ta thấy được trong 3 năm từ năm 2010 đến năm 2012 tình hìnhbiến động diện tích và năng suất lúa tại Tỉnh Thừa Thiên Huế có chiều hướng tráingược nhau Điều này thể hiện cụ thể là, năm 2010 diện tích gieo trồng là 53.869 hanhưng sang năm 2011 thì diện tích gieo trồng lúa là 53.546 ha, tức là năm 2011 diện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

tích trồng lúa giảm so với năm 2010 là 323 ha (tương ứng giảm 0,6% so với năm2010) Diện tích gieo trồng giảm còn do tác động của quá trình đô thị hoá Đến năm

2012 thì diện tích trồng lúa tăng lên so với năm 2011 là 127 ha (tương ứng tăng0,24%)

Thêm vào đó là diễn biến bất lợi của thời tiết và quá trình chuyển đổi nghềnghiệp của người dân đã làm cho năng suất không ổn định qua các năm Năng suất lúacủa tỉnh trong 3 năm thì năm 2011 có năng suất cao nhất, năng suất lúa bình quân cảnăm đạt 56,34 tạ/ha, cao nhất từ trước tới nay, tăng 3,4 tạ/ha so với năm 2010 (tươngứng tăng 6,42%) Tổng sản lượng lúa năm 2011 đạt 301.705 tấn, tăng 16.520 tấn sovới năm 2010 (tương ứng tăng 5,79%) Năm 2012 thì năng suất lúa của tỉnh có giảmnhẹ so với năm trước, năm 2012 năng suất giảm so với năm 2011 là 0,6 tạ/ha (tươngứng giảm 1,06%) Tổng sản lượng lúa năm 2012 đạt 299.173 tấn giảm 2.532 tấn so vớinăm 2011 (tương ứng giảm 0,84%)

1.1.2.3.2 Tình hình sản xuất lúa của Huyện Phú vang

Phú Vang là huyện đồng bằng ven biển và đầm phá của tỉnh Thừa Thiên Huế.Phía Bắc giáp biển Đông, phía Tây giáp huyện Hương Trà và thành phố Huế, phíaNam giáp huyện Hương Thủy, phía Đông giáp huyện Phú Lộc

Phú Vang thuộc vùng đất trũng, có diện tích đầm phá lớn, đất đai bị chia cắt bởi

hệ thống sông ngòi không thuận lợi cho phát triển hệ thống đường bộ và đường thủy.Diện tích tự nhiên 28.031,80 ha, trong đó đất nông nghiệp 10.829,44 ha, đất phi nôngnghiệp 13.932,94 ha, đất chưa sử dụng 3.269,42 ha Đất đai của huyện Phú Vang chủyếu là đất nông nghiệp và mặt nước nuôi trồng thủy sản Tiềm năng đất chưa khai tháccòn lớn, chiếm 42,3% tổng diện tích đất tự nhiên Tuy nhiên, tỷ lệ đất chưa sử dụng cóthể chuyển sang gieo trồng không lớn, chủ yếu là các cồn cát, đất bãi cát Đất mặtnước chưa sử dụng chủ yếu là đất ao hồ, đầm phá Ngoài ra, trên địa bàn huyện cóquốc lộ 49, tỉnh lộ 10A, 10B, 10C và các tuyến trục ngang nối các tỉnh lộ với quốc lộtạo thành một hệ thống đường giao thông hợp lý, thuận lợi cho giao lưu trong nội bộhuyện và với bên ngoài

Phú Vang là một huyện có diện tích gieo trồng lúa lớn trong tỉnh, hiện đang làmột trong những huyện đi đầu của tỉnh về diện tích lúa, quy hoạch vùng lúa năng suất,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

chất lượng, hiệu quả cao Bảng dưới thể hiện tình hình sản xuất lúa của huyện PhúVang qua 3 năm 2010 - 2012.

Bảng 4: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên địa bàn huyện Phú Vang

qua 3 năm 2010 – 2012.

Chỉ tiêu 2010 2011 2012

2011/2010 2012/2011 +/-

SL

(%)

SL

(%) Diện tích (ha) 11.578,61 11.599,25 11.605,86 20,64 0,18 6,61 0,06

+/-NS (tạ/ha) 56,00 57,20 57,41 1,2 2,14 0,21 0,37

SL (tấn) 64.878 66.367 66.612 1.489 2,30 245 0,37

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phú Vang)

Qua bảng số liệu ta thấy diện tích lúa của huyện biến động tăng qua 3 năm Cụthể, năm 2010 diện tích lúa là 11.578,61 ha; năm 2011 diện tích là 11.599,25 ha, tăng20,64 ha (tương ứng tăng 0,18%); năm 2012 diện tích tăng lên 11.605,86 ha, tăng 6,61

ha (tương ứng tăng 0,06%)

Năng suất lúa ngày một cải thiện, năm 2010 năng suất đạt 56,00 tạ/ha với sảnlượng đạt 64.878 tấn Đến năm 2011 năng suất đạt tới 57,20 tạ/ha, tăng 1,2 tạ/ha(tương ứng tăng 2,14%) làm sản lượng đạt 66.367 tấn, tăng 1.489 tấn (tương ứng tăng2,30%) Năm 2012 năng suất lúa tăng lên 57,41 tạ/ha đưa sản lượng lúa đạt 66.612 tấn,tăng 245 tấn (tương ứng tăng 0,37%) Nhờ việc sử dụng các giống lúa mới, thực hiệnchủ trương quy hoạch vùng lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao đã góp phần làmtăng năng suất sản lượng lúa của huyện

1.2 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ PHÚ LƯƠNG, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Phú Lương là một xã đồng bằng thuộc huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.Diện tích tự nhiên 1.788,49 ha, ranh giới hành chính được xác định như sau:

 Phía Bắc giáp với xã Phú Xuân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

 Phía Nam giáp với phường Thủy Lương, thị xã Hương Thủy

 Phía Đông giáp với thị trấn Phú Đa và xã Phú Xuân

 Phía Tây giáp với xã Phú Hồ

Phú Lương là một xã thuần nông và thấp trũng của huyện Phú Vang Có vị trí tự nhiênkhá thuận lợi do giáp với thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang và cách thành phố Huế 10km

2.1.1.2 Địa hình, khí hậu

 Về địa hình, địa mạo: Phú Lương là một xã có địa hình thấp trũng và tương

đối bằng phẳng, ít bị chia cắt và nghiên dần theo hướng Đông Bắc Phía Tây Bắc vàĐông Bắc là vùng thấp trũng gồm ruộng lúa, ao hồ, phía Nam là vùng đất cồn cát nộiđồng Nhìn chung địa hình mang đặc điểm chung của vùng canh tác lúa nước và hoamàu, hàng năm thường xuyên bị ngập úng vào mùa mưa,ảnh hưởng đến sản xuất nôngnghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng, đường giao thông nông thôn đi lại khó khăn vàomùa mưa Đây là một trong những cản trở không nhỏ đến hoạt động sản xuất nôngnghiệp và sinh sống của nhân dân trên địa bàn

 Về khí hậu: Phú Lương là khu vực mang rõ đặc trưng khí hậu của vùng đồng

bằng tỉnh Thừa Thiên Huế; nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, mang tính chất chuyểntiếp từ á xích đới lên nội chí tuyến gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếpgiữa Miền Bắc và Miền Nam

 Nhiệt độ:

 Nhiệt độ trung bình năm đạt 250C

 Nhiệt độ cao nhất vào tháng 5, 6, 7 và 8

 Nhiệt độ cao tuyệt đối năm: 38,90C

 Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 12, tháng 1 và tháng 2 năm sau Nhiệt độthấp tuyệt đối: 10,20C

 Mưa

 Lượng mưa trung bình năm khoảng 2.449 mm

 Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 2 năm sau Đỉnh mưa dịchchuyển trong 4 tháng từ tháng 9 đến tháng 12, riêng tháng 11 có lượng mưanhiều nhất chiếm tới 30% lượng mưa cả năm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

 Gió, Bão

Xã Phú Lương chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính:

 Gió mùa Tây Nam: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, tốc độ gió bình quân

2 – 3m/s có khi lên đến 7 – 8m/s Mùa này gió thường khô nóng, bốc hơi mạnh nêngây khô hạn kéo dài

 Gió mùa Đông Bắc: Bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, tốc độ gióbình quân từ 4 – 6m/s Gió kèm theo mưa làm cho khí hậu lạnh, ẩm, dễ gây lũ lụt,ngập úng ở nhiều nơi

 Bão thường xuyên xuất hện từ tháng 8 đến tháng 10 Tốc độ gió lớn cóthể đạt trên 15 – 20m/s trong gió mùa Đông Bắc và 30 – 40m/s trong khi lốc, bão

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động của xã Phú Lương

Phú Lương là xã nằm ở vùng đồng bằng, địa hình thấp trũng, cách trung tâmthành phố 10 km nên dân cư tập trung khá đông đúc, mật độ dân số cao, xã Phú Lươngbao gồn 10 thôn và dân số biến động theo các chiều hướng trái ngược nhau qua cácnăm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Bảng 5: Tình hình dân số của xã Phú Lương qua 3 năm 2010 – 2012.

Năm

Dân số TB (người)

Cơ cấu Dân số(%) Tổng số

hộ (hộ)

Số hộ BQ/01 thôn (hộ)

Số hộ

NN (hộ)

Nhân khẩu BQ/01

(Nguồn: Số liệu thống kê về nhân khẩu của UBND huyện Phú Vang)

Từ năm 2010 đến năm 2012 dân số trên địa bàn xã biến động theo chiều hướngtrái ngược nhau, nhưng nhìn chung dân số có chiều hướng giảm Cụ thể năm 2010tổng dân số của xã là 6.152 người đến năm 2012 còn 6.133 người, giảm 19 người.Dân số của xã với đa phần là nam giới, chiếm trên 50% tổng dân số Dân số của xã

có xu hướng giảm nhẹ vì xã đã thực hiện tốt chủ trương kế hoạch hóa gia đình, giađình không sinh con thứ thứ 3 mà cấp trên đã giao cho, nên qua các năm ta thấy tỷ lệsinh giảm xuống so với tỷ lệ tử Nhìn chung từ năm 2010 đến năm 2012 dân số có xuhướng giảm Tuy dân số có phần giảm nhẹ nhưng số hộ bình quân trên một thôn vẫntăng nhẹ theo các năm, ngược lại thì số hộ làm nông nghiệp của toàn xã giảm, bêncạnh đó chỉ tiêu nhân khẩu bình quân trên một hộ thì hầu như ổn định không thayđổi Năm 2010 tổng dân số là 6.152 người với số hộ bình quân trên một thôn là 130,5

hộ, số hộ làm nông nghiệp của toàn xã 1.177 hộ, nhân khẩu bình quân trên một hộ là4,7 người

Các năm sau đó dân số có xu hướng giảm Năm 2011 dân số toàn xã có 6.152người, giảm so với năm 2010 là 108 người Năm 2012 tổng dân số toàn xã là 6.133người, tăng so với năm 2011 là 89 người, so với năm 2010 thì năm 2012 dân số giảmnhẹ 19 người Tính đến thời điểm tháng 12 năm 2012 dân số toàn xã Phú Lương là6.133 người, số nhân khẩu nữ chiếm 2.971 người chiếm 48,44% tổng dân số của xã,tổng số hộ gia đình là 1.313 hộ, số hộ bình quân trên một thôn là 131,3 hộ, nhân khẩubình quân trên một thôn 4,7 người

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Lao động là nguồn lưc quan trọng đối với mọi quá trình sản xuất, đặc biệt làsản xuất nông nghiệp Trong sản xuất nông nghiệp, lao động tác động trực tiếp lên đốitượng sản xuất và quyết định rất lớn đến thành quả sau này Bất cứ một sự thay đổi vềdân số hay nguồn lực lao động nào cũng mang lại những kết quả sản xuất khác nhau.

Bảng 6: Tình hình lao động trên địa bàn xã Phú Lương qua 3 năm 2010 – 2012

Năm

Tổng số LĐ (người)

Trong đó Cơ cấu lao động chia theo

độ tuổi (%) LĐ

dưới độ tuổi

LĐ trong

độ tuổi

LĐ trên độ tuổi

LĐ dưới độ tuổi

LĐ trong độ tuổi

LĐ trên độ tuổi

(Nguồn: Số liệu thống kê về cơ cấu lao động của UBND huyện Phú Vang)

Dân số với xu hướng biến động tăng giảm qua các năm và số hộ làm nôngnghiệp qua các năm giảm dần: Năm 2010 số hộ làm nông nghiệp là 1.177 hộ, năm

2011 giảm 4 hộ còn 1.173 hộ, đến năm 2012 số hộ làm nông nghiệp còn 1.162 hộ.Diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm và sản xuất nông nghiệp ngày càng được cơgiới hóa, hiện đại hóa nên cần ít lực lượng lao động hơn Những hộ làm nông nghiệpnày dần chuyển sang các nghành công nghiệp và dịch vụ khác

Lực lượng lao động trên địa bàn những năm qua cũng có nhiều biến động Tổnglao động trên địa bàn xã tính đến tháng 12 năm 2012 có 4.029 lao động Qua các nămcon số này liên tục thay đổi, năm 2010 lao động trong độ tuổi trên địa bàn xã là 3.802người chiếm 61,8%; năm 2011 lao động trong độ tuổi tăng lên 3.922 người chiếm64,9% và đến năm 2012 là 4.029 người chiếm 65,7% Đây là một trong những thuậnlợi cho sản xuất nông nghiệp ở địa phương Lao động trên độ tuổi tăng theo các năm:Năm 2010 lao động trên độ tuổi là 546 người chiếm 8,9%; năm 2011 là 650 ngườichiếm 10,7%; đến năm 2012 thì con số này tiếp tục tăng lên là 867 người chiếm 14,1%trong tổng kết cấu lao động địa phương Cùng với sự gia tăng của lao động trong độtuổi và lao động trên độ tuổi thì bên cạnh đó là sự giảm xuống của lao động dưới độ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

tuổi Cụ thể, năm 2010 lao động dưới độ tuổi là 1.804 người chiếm 29,3%; năm 2011giảm xuống con số 1.472 người chiếm 24,4%; và năm 2012 con số này tiếp tục giảm1.237 người chiếm 20,2% Thành quả này có được là do những năm qua công tác vậnđộng kế hoạch hóa gia đình của địa phương triển khai và thực hiện tốt và đã đạt đượckết quả như ngày nay.

Nhìn chung, kết cấu lao động ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất PhúLương với số người trong độ tuổi lao động chiếm đa số (trên 61%), con số này tăngdần qua từng năm Do đó nguồn lao động luôn được bổ sung và đáp ứng đầy đủ chonhu cầu đang gia tăng hiện nay Đây là điều kiện vô cùng thuận lợi để phát triển cácnghành kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng tại địa phương

2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã Phú Lương

Trong sản xuất thì đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, nó vừa là đối tượngsản xuất vừa là tư liệu sản xuất Chất lượng và quy mô diện tích đất sản xuất quyếtđịnh trực tiếp đến kết quả của quá trình sản xuất

Năm 2011 diện tích của các loại đất trên địa bàn xã tương đối ổn định, các loạiđất như đất lâm nghiệp, đât nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác, đất tôn giáo,đất sông suối, mặt nước không thay đổi Trong năm này đất nông nghiêp, đất phi nôngnghiệp giảm ở mức là 0,155 ha và 3,93 ha, đất chưa sử dụng tăng 4,085 ha Đến năm

2012 thì sự tăng giảm các loại đất có sự thay đổi khác so với năm 2011, các loại đấtnhư đất lâm nghiệp, đất tôn giáo, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông suối, mặt nước

ổn định không thay đổi, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp đều giảm như năm ngoáinhưng mức giảm thấp hơn là 0,87 ha và 1,89 ha và đất phi nông nghiệp cũng tăng thấphơn năm trước, cụ thể tăng 2,76 ha

Diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn xã còn khá lớn, vì vậy cần sớm đưadiện tích đất này vào sử dụng, đặc biêt là bổ sung đất cho nông nghiệp nhằm khai tháctối đa hiệu quả đất đai

Địa hình thấp trũng, đất đai màu mỡ nên Phú Lương chủ yếu tập trung trồng lúa

và các loại cây màu ngắn ngày khác Cụ thể tình hình biến động đất đai qua 3 năm thểhiện trên bảng 7 như sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Bảng 7: Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn xã Phú Lương qua 3 năm 2010 – 2012

4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 74,77 72,46 72,46 -2,31 0

III Đất chưa sử dụng 52,15 56,235 58,995 4,085 2,76

(Nguồn: Số liệu thống kê của UBND xã Phú Lương)

Nhìn chung, tình hình sử dụng đất đai phần nào phản ánh được kết cấu và tìnhtrạng kinh tế của địa phương Qua 3 năm, từ năm 2010 đến năm 2012 diện tích đất trênđịa bàn xã biến động theo các chiều hướng khác nhau Diện tích đất nông nghiệp cóchiều hướng giảm nhẹ nhưng không đáng kể, trong khi đó diện tích đất chưa sử dụngtăng, đất phi nông nghiêp giảm mạnh hơn tốc độ giảm của đất nông nghiệp Có sựkhác nhau như vậy là do chính quyền đại phương đã xác định nông nghiệp là hướng đichính của địa phương, bên cạnh đó địa phương cũng chú trọng phát triển công nghiệp,dịch vụ và các nghành nghề khác Đây cũng là định hướng của hầu hết các xã trên địabàn huyện Phú Vang trong tương lai

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

2.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật của xã Phú Lương

Cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng để phát triển nông nghiệp nông thôn Đặcbiệt là trong xu hướng cơ giới hóa trong nông nghiệp hiện nay thì nó đóng một vai tròquyết định Nếu cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật thấp kém sẽ cản trở việc áp dụng khoahọc kỹ thuật, cơ giới hóa đồng ruộng, việc tiếp cận với giống mới, kỹ thuật mới sẽ gặpnhiều khó khăn Đồng thời, nó còn ảnh hưởng đến sản phẩm thu được thông qua vậnchuyển, thu hoạch, phơi sấy Vì thế, chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng , vật chất kỹthuật trên địa bàn góp phần tạo nên thành công trong sản xuất nông nghiệp và pháttriển nông thôn

Nhận thức được vai trò to lớn ấy, trong thời gian qua xã Phú Lương đã khôngngừng xây dựng, cải thiện cơ sở hạ tầng, đầu tư trang bị kỹ thuật và bước đầu đạt đượcnhững thành tựu nhất định, thể hiện:

Tổng chiều dài hệ thống kênh mương, thủy lợi là 45,6 km Trong đó số kmkênh mương do xã quản lý là 44 km, trong đó số được đầu tư xây dựng kiên cố từnguồn vốn hỗ trợ của nhà nước và nhân dân đóng góp là 20,5 km còn lại 25,1 km cần

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

được kiên cố hóa đồng thời cần xây dựng thêm một số tuyến kênh mương phục vụ chocây màu Hệ thống đê bao toàn xã có nhiệm vụ ngăn lũ sớm, lũ Tiểu Mãn với tổngchiều dài 9,86 km, đã kiên cố 3 mặt đạt tiêu chuẩn là 2,43 km, số còn lại được kiên cốphía sông Toàn xã có 9 cống trên đê bao và 3 cống nội đồng nhiệm vụ tiêu tự chảy vàchống lũ.

Nhìn chung, nhờ có lợi thế của sông Như Ý và sông Đại Giang nên xã đảm bảo,chủ động nhu cầu về tưới tiêu, phục vụ sản xuất, trên địa bàn xã không có các hồ đậpcấp nước

2.1.2.3.3 Y tế

Trạm y tế của xã được đầu tư xây dựng mới một dãy nhà 2 tầng để phục vụcông tác khám chữa bệnh cho nhân dân, tỷ lệ người dân tham gia các bảo hiểm y tế đạt90% Xã đã được công nhận Quốc Gia về y tế năm 2000 và duy trì cho đến nay

Trong năm 2012 thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhândân, tổ chức khám và điều trị tại trạm y tế với 5.453 lượt người Đồng thời triển khaithực hiện có hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh tay, chân, miệng Trong nămđịa bàn vẫn xảy ra 35 trường hợp bệnh tay, chân miệng

Tổ chức thực hiện tốt chương trình tiêm chủng mở rộng hàng tháng đạt 98%;chương trình uống Vitamin A cho trẻ dưới 3 tuổi đạt 100% % và bà mẹ sau sinh đạt92% Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng Trong năm 2012 tỷ lệ trẻ suy dinhdưỡng dưới 5 tuổi giảm xuống còn 14,25% so kế hoạch 14,5%

2.1.2.3.4 Văn hóa, giáo dục

Hệ thống các trường học của địa phương luôn được quan tâm đầu tư phát triển,toàn xã có 2 trường tiểu học và hệ thống trường mầm non gồm 4 cụm với 7 lớp cả mẫugiáo và nhà trẻ Các trường được quy hoạch bố trí phù hợp với địa bàn môi trườnggiáo dục và thuận tiện cho các con em theo học

Năm học 2011 – 2012 huy động được 501 học sinh tiểu học đến trường, kếtthúc năm học có 215 học sinh giỏi chiếm 42,9%; học sinh tiên tiến có 163 học sinhchiếm 32,5%; học sinh trung bình 123 học sinh chiếm 24,6%

Trường mầm non huy động được 182 cháu đến lớp, năm học qua tỷ lệ cháungoan Bác Hồ đạt 100%

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Trong năm được sự quan tâm chỉ đạo của cấp trên UBND xã đã xây dựng đề án

và được UBND huyện phê duyệt đề án thành lập trường THCS Phú Lương trong nămhọc 2012 – 2013, hiện nay đã đi vào dạy và học; năm học này huy động được 430 họcsinh THCS; đối với tiểu học 467 học sinh và mầm non 203 cháu đến trường

2.1.2.3.5 Cơ sở vật chất văn hóa

Xã có một sân bóng đá đã quy hoạch với mặt bằng diện tích 7.700 m2 Tuynhiên do nguồn kinh phí còn khó khăn nên đến năm 2011 được sự quan tâm của cấptrên đã tiến hành xây dựng hệ thống tường rào và sân vận động để tổ chức các hoạtđộng văn hóa, thể thao phục vụ cho nhân dân

Đối với các thôn trên địa bàn xã, hiện nay có 7 thôn trong số 10 thôn đều có nhàsinh hoạt cộng đồng, để phục vụ cho việc hội họp, tổ chức các hoạt động văn hóa vàcác phong tục tập quán của nhân dân trong thôn, nhất là các dịp lễ, tết

2.1.2.4 Tình hình sản xuất Nông – Lâm – Ngư Nghiệp

2.1.2.4.1 Sản xuất nông nghiệp

 Trồng trọt

Tổng diện tích gieo trồng năm 2012 là 2.240,67 ha Trong đó diện tích trồng lúa

là 2.231,74 ha Năng suất bình quân cả năm 63,42 tạ/ha, sản lượng lúa đạt 14.153,6 tấn.Lượng thực có hạt bình quân trên đầu người 2.341,76 kg/người Vụ Hè Thu năm 2012UBND xã chỉ đạo người dân trong xã gieo sạ đảm bảo đúng lịch thời vụ, diện tích thựchiện là 1.115,37 ha, giảm 1 ha so với vụ Đông Xuân, do nhân dân nuôi cá và vịt

Trong năm 2012 đã đưa vào thử nghiệm 88 ha giống lúa mới như: HT1, XT27, BắcThơm…v.v Đạt năng suất 59 tạ/ha mục đích tìm kiếm giống lúa chất lượng đem lại hiệuquả kinh tế cao Nhưng qua thực tế thu hoạch và tổ chức hội thảo để đánh giá thì các loạigiống này chưa thể đưa vào áp dụng đại trà trên đồng ruộng của Phú Lương được

Đối với màu và cây công nghiệp ngắn ngày khoảng 9 ha, tập trung chủ yếu sảnsuất cây sắn và trồng rau các loại, hàng năm đã đưa lại hiệu quả kinh tế tương đối ổnđịnh, nhằm tăng thêm nguồn thu nhập cho nhân dân

Ngày đăng: 08/11/2016, 22:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Giá trị dinh dưỡng của lúa gạo tính theo % chất khô so với - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa vụ hè thu trên địa bàn xã phú lương, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1 Giá trị dinh dưỡng của lúa gạo tính theo % chất khô so với (Trang 20)
Bảng 3: Diện tích,  năng suất, sản lượng lúa của tỉnh Thừa Thiên Huế - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa vụ hè thu trên địa bàn xã phú lương, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của tỉnh Thừa Thiên Huế (Trang 29)
Bảng 6: Tình hình lao động trên địa bàn xã Phú Lương qua 3 năm 2010 – 2012 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa vụ hè thu trên địa bàn xã phú lương, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 6 Tình hình lao động trên địa bàn xã Phú Lương qua 3 năm 2010 – 2012 (Trang 35)
Bảng 8: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của xã Phú Lương qua 3 năm 2010 – 2012 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa vụ hè thu trên địa bàn xã phú lương, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 8 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của xã Phú Lương qua 3 năm 2010 – 2012 (Trang 44)
Bảng 9: Đặc điểm chung của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa vụ hè thu trên địa bàn xã phú lương, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 9 Đặc điểm chung của các hộ điều tra (Trang 47)
Bảng 10: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa vụ hè thu trên địa bàn xã phú lương, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 10 Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra (Trang 48)
Bảng 11: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra. - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa vụ hè thu trên địa bàn xã phú lương, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 11 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra (Trang 51)
Bảng 12: Tình hình thu nhập của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa vụ hè thu trên địa bàn xã phú lương, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 12 Tình hình thu nhập của các hộ điều tra (Trang 54)
Bảng 15: Tình hình đầu tư phân bón của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa vụ hè thu trên địa bàn xã phú lương, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 15 Tình hình đầu tư phân bón của các hộ điều tra (Trang 58)
Bảng 16: Tình hình đầu tư thuốc Bảo Vệ Thực Vật của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa vụ hè thu trên địa bàn xã phú lương, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 16 Tình hình đầu tư thuốc Bảo Vệ Thực Vật của các hộ điều tra (Trang 59)
Bảng 18: Chi phí sản xuất và cơ cấu chi phí sản xuất bình quân/sào/vụ - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa vụ hè thu trên địa bàn xã phú lương, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 18 Chi phí sản xuất và cơ cấu chi phí sản xuất bình quân/sào/vụ (Trang 62)
Bảng 19: Diện tích, năng suất, sản lượng của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa vụ hè thu trên địa bàn xã phú lương, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 19 Diện tích, năng suất, sản lượng của các hộ điều tra (Trang 65)
Bảng 21: Ảnh hưởng của chi phí trung gian (IC) đến kết quả và hiệu quả - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa vụ hè thu trên địa bàn xã phú lương, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 21 Ảnh hưởng của chi phí trung gian (IC) đến kết quả và hiệu quả (Trang 68)
Bảng 22: Ảnh hưởng của quy mô đất đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa vụ hè thu trên địa bàn xã phú lương, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 22 Ảnh hưởng của quy mô đất đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa (Trang 72)
Bảng 23: Những khó khăn của nông hộ - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa vụ hè thu trên địa bàn xã phú lương, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 23 Những khó khăn của nông hộ (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w