Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của các nông hộ ở xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên HuếĐề tài nghiên cứu đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất; phân Đề tài nghiên cứu đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất; phân Đề tài nghiên cứu đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất; phân
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CAO SU
CỦA CÁC NÔNG HỘ Ở XÃ PHONG MỸ, HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
NGÔ VĂN HUY
Trang 2KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CAO SU
CỦA CÁC NÔNG HỘ Ở XÃ PHONG MỸ, HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Lớp: K44 KDNN Khóa học 2010 - 2014
Huế, 05/2014
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Lời Cảm Ơn
Trong thời gian học tập và rèn luyện vừa qua, lời đầu tiên cho
em gửi lời cảm ơn đến các quý thầy cô giáo giảng viên Trường Đại học kinh tế– Đại học Huếđã nhiệt tình giảng dạy cho em những kiến thức rất bổích trong quá trình học tại trường Đặc biệt để hoàn thành kết thúc tốt đợt thực tập này, em xin chân thành cảm ơn đến thầy giáo Hoàng Triệu Huy đã hướng dẫn, chỉbảo nhiệt tình em trong suốt quá trình thực tập vừa rồi mặc dù thầy bận rất nhiều công việc nhưng đã không ngại khó khăn đểgiúp em hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Bên cạnh đó, đểhoàn thành tốt bài thực tập cuối khóa em xin bày tỏlòng biếtơn sâu sắc đến các bác, các cô, chú lảnh đạo, các anh chịđang công tác tại UBND xã Phong Mỹ, các cán bộkhuyến nông huyện Phong Điền đã nhiệt tình chỉbảo, hướng dẫn, giúp đỡem không ngại khó khăn trong suốt quá trình thực tập của mình .
Trong bài báo cáo này, vì thời gian nghiên cứu có hạn nên bài viết không thểkhông có những thiếu sót kính mong nhận được sựđóng góp ý kiến của quý thầy cô đểbài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2014
Sinh viên Ngô Văn Huy
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỀU v
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ i
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1.Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
4.1 Không gian 2
4.2 Thời gian 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
5.1 Phương pháp duy vật biện chứng 3
5.2 Phương pháp phân tích chuỗi cung 3
5.3 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 3
5.4 Phương pháp toán kinh tế 3
5.5 Phương pháp chuyên gia 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ SẢN XUẤT CAO SU HÀNG HÓA 4
1.1 Tìm hiểu chung về cây cao su 4
1.1.1 Đặc điểm sinh trưởng của cây cao su 4
1.1.1.1 Đặc điểm sinh học của cây cao su 4
1.1.1.2 Đặc tính mủ cao su 5
1.1.1.3 Điều kiện sinh thái 5
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.1.2 Khái niệm về đánh giá và các vấn đề liên quan đến đánh giá 12
1.1.3 Bản chất và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế 12
1.1.3.1 Khái niệm và ý nghĩa về hiệu quả kinh tế 12
1.1.3.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế 14
1.1.3.3 Các phương pháp xác định kết quả, hiệu quả kinh tế 16
1.1.3.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất 17
CHƯƠNG II MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 20
2.1 Điều kiện tự nhiên của địa phương 20
2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 20
2.1.2 Khí hậu và thổ nhưỡng 21
2.1.3 Các nguồn tài nguyên 22
2.1.3.1 Tài nguyên đất: 22
2.1.3.2 Tài nguyên rừng 23
2.1.3.3 Tài nguyên nước 23
2.1.3.4 Tài nguyên khoáng sản 23
2.1.3.5 Tài nguyên nhân văn 24
2.2 Tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn xã Phong Mỹ 24
2.2.1 Dân số và lao động 24
2.2.2 Tình hình sản xuất kinh tế 25
2.2.2.1 Sản xuất nông nghiệp .25
2.2.2.2 Tình hình phát triển ngành nghề phi nông nghiệp 26
2.2.2.3 Tình hình sản xuất lâm nghiệp 26
2.2.3 Cơ sở hạ tầng và công trình thủy lợi 26
2.2.3.1 Giao thông 26
2.2.3.2 Hệ thống thủy lợi 27
2.2.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn 28
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHONG MỸ 29
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 63.1.2 Tình hình sản xuất tiêu thụ cao su tại Việt Nam 30
3.1.3 Thực trạng phát triển cây cao su ở xã Phong Mỹ 32
3.2 Khả năng sản xuất cao su của các hộ điều tra 33
3.3 Chi phí sản xuất cao su của các hộ điều tra 34
3.3.1 Chi phí đầu tư cho 1 ha cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản 34
3.3.2 Chi phí đầu tư cho 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh 38
3.4 Tình hình tiêu thụ cao su của các hộ nông dân 41
3.5 Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra 42
3.5.1 Kết quả sản xuất của các hộ điều tra 42
3.5.2 Hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra 45
3.5.3 Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cao su trên địa bàn .46
3.5.3.1 Nhân tố vĩ mô 46
3.5.3.2 Nhân tố vi mô 48
CHƯƠNG IV GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CAO SU Ở XÃ PHONG MỸ 49
4.1 Mục tiêu và căn cứ đề xuất giải pháp 49
4.1.1 Mục tiêu của giải pháp 49
4.1.2 Căn cứ đề xuất giải pháp 49
4.2 Một số giải pháp, đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cao su trên địa bàn xã Phong Mỹ .50
4.2.1 Giải pháp về vốn 50
4.2.2 Giải pháp về lao động 51
4.2.3 Giải pháp về đất đai 51
4.2.4 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 51
4.2.5 Giải pháp về thị trường 52
PHẦN III : KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 53
3.1 Kết luận 53
3.2 Kiến nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7KTKB Kiến thiết cơ bản
TKKD Thời kỳ kinh doanh
ĐDHNN Đa dạng hóa nông nghiệp
Trang 8Sơ đồ 1: Chuỗi cung cao su và tỷ lệ tiêu thụ cao su các hộ sản xuất ở xã Phong Mỹ
qua các kênh 41
Bảng 1: Tình hình sử dụng đất của xã Phong Mỹ năm 2010 22
Bảng 2: Dân số và lao động của xã Phong Mỹ năm 2010 24
Bảng 3: Sản lượng cao su tự nhiên của các nước chính năm 2005 – 2013 29
Bảng 4: Năng suất và sản lượng mủ cao su khai thác của nước ta 31
giai đoạn 2005 – 2013 31
Bảng 5: Diện tích và sản lượng cao su xã Phong Mỹ qua các năm 32
Bảng 6: Năng lực sản xuất của các hộ điều tra 33
Bảng 7: Tình hình đầu tư sản xuất 1 ha cao su thời kỳ KTCB 35
Bảng 8: Chi phí 1 ha cao su thời kỳ KTCB 36
Bảng 9: Tình hình đầu tư cho 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh 38
Bảng 10: Chi phí đầu tư cho 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh 40
Bảng 11: Kết quả sản xuất cao su hàng hóa của các hộ điều tra 44
Bảng 12: Hiệu quả sản xuất trên 1 ha cao su của các hộ điều tra ở xã Phong Mỹ 45
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9Cây cao su thiên nhiên có nguồn gốc từ Nam Mỹ được đưa vào trồng ở nước ta
từ những năm 1897 và nhanh chóng trở thành cây công nghiệp quan trọng mang lại giátrị kinh tế cao Nhận thức được tầm quan trọng của cây cao su trong đời sống kinh tế,
xã hội cũng như tác động đến môi trường sinh thái nên Đảng và Nhà nước ta luônkhuyến khích người nông dân trồng cao su
Trong những năm gần đây thực hiện theo định hướng phát triển của địa phương,thông qua các chương trình hỗ trợ phát triển cây cao su nên diện tích cây cao su trênđịa bàn xã Phong Mỹ - huyện Phong Điền – tỉnh Thừa Thiên Huế đã phát triển nhanhchóng, đóng góp tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và cảithiện thu nhập cho người nông dân Mô hình trồng cao su trên địa bàn xã Phong Mỹ đãtừng bước khẳng định thành công, mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo việc làm ổn định,góp phần đáng kể vào việc nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống người dân nơi đây.Tuy nhiên, bên cạnh đó việc khai thác, sản xuất và mở rộng diện tích trồng cây cao sutrên địa bàn cũng gặp không ít khó khăn đòi hỏi cần sự quan tâm của lãnh đạo các cấp,các ngành và của chính các nông hộ tham gia
Xuất phát từ thực tế này nên tôi chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của các nông hộ ở xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế”
làm khóa luận tốt nghiệp
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất;
Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ cao su trên địa bàn xãPhong Mỹ;
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế cây cao su;
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cao su trên địabàn;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10 Phương pháp duy vật biện chứng.
Phương pháp phân tích chuỗi cung
Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Phương pháp toán kinh tế
Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Kết quả nghiên cứu đạt được:
Đánh giá được thực trạng, kết quả, hiệu quả sản xuất cao su ở xã Phong Mỹ
Chỉ ra những thuận lợi và khó khăn của người nông dân Đồng thời cũng nhận
ra được nguyện vọng của họ trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của mô hình này trong giai đoạn tiếp theo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Cây cao su có tên gốc là cây Hêvê (Hévéa) mọc dọc theo sông Amazone ở Nam
Mỹ và các vùng kế cận Vào cuối năm 1840, hạt cao su được lấy ở lưu vực sôngAmazone đem sang nước Anh ươm giống rồi trồng ở các nước Nam Á Cây cao suđược du nhập vào nước ta năm 1897, trải qua hơn 100 năm ở Việt Nam cây cao su đãtrở thành cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, khả năng thích ứng rộng, tính chốngchịu với điều kiện bất lợi cao và là cây bảo vệ môi trường nên được nhiều nước cóđiều kiện kinh tế - xã hội thích hợp quan tâm phát triển với quy mô diện tích lớn Sảnphẩm chính của cao su là mủ cao su được dùng làm nguyên liệu đầu vào quan trọngtrong nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành giao thông vận tải Bên cạnh đó, sảnphẩm phụ của cây cao su như hạt cao su cho tinh dầu quý, gỗ cao su làm nguyên liệugiấy, làm hàng mộc phục vụ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu …, cây cao su còn có vịtrí quan trọng trong bảo vệ đất và cân bằng sinh thái
Ở Thừa Thiên Huế cây cao su bắt đầu được trồng vào năm 1993 Nhờ sự hỗ trợcủa 2 chương trình là chương trình 327 (giai đoạn 1993 – 1997) với mục đích phủxanh đất trống đồi núi trọc và chương trình Đa dạng hóa nông nghiệp (giai đoạn 2001– 2007) cùng một số diện tích dân tự trồng thì tổng diện tích cao su trên toàn tỉnh tínhđến năm 2013 đã đạt trên 9.000 ha, trong đó tổng diện tích cao su trong giai đoạn khaithác là 4.876 ha tập trung chủ yếu ở 3 huyện là Nam Đông, Hương Trà và Phong Điền
Xã Phong Mỹ, xã Phong Sơn và thị trấn Phong Điền là 3 địa bàn có trồng câycao su của huyện Phong Điền với tổng diện tích trồng cao su là 1.873,76 ha và sảnlượng mủ khai thác được là 3.752,1 tấn trong năm 2013 Tuy nhiên cao su ở 2 xã làPhong Sơn và thị trấn Phong Điền đang trong giai đoạn năm đầu khai thác mủ và vớidiện tích không đáng kể Vì vậy, cho tới nay xã Phong Mỹ được xem là nguồn cungcấp khối lượng mủ cao su chủ yếu của huyện Phong Điền, với diện tích trồng cao sutính đến năm 2013 là 1.439,36 ha, sản lượng mủ đạt 2.878,48 tấn, chiếm 76,9% sảnlượng khai thác mủ cao su trên toàn huyện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Nằm ở phía Tây huyện Phong Điền, xã Phong Mỹ có lợi thế về điều kiện tựnhiên, đất đai màu mỡ, có quỹ đất to lớn cho phép phát triển mạnh cây cao su Trongnhững năm qua, theo định hướng phát triển kinh tế của địa phương thì diện tích trồngcao su trên địa bàn xã đã phát triển nhanh chóng, góp phần không nhỏ đến việc cảithiện đời sống của người dân cũng như thay đổi diện mạo nơi đây Phát triển cây cao
su trên địa bàn xã bước đầu đã đạt được những thắng lợi quan trọng, bên cạnh đó vẫncòn bộc lộ nhiều hạn chế nhất định làm ảnh hưởng đến việc phát triển sản xuất cây cao
su tiểu điền không đạt hiệu quả kinh tế cao nhất như mong muốn
Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của các nông hộ ở xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của các nông hộ trên địa bàn xãPhong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế từ đó đưa ra phương hướng, đềxuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây cao su cho người dân nơi đây
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về sản xuất cao su hàng hóa
Phân tích, đánh giá thực trạng cũng như kết quả, hiệu quả sản xuất và tiêuthụ cao su trên địa bàn xã Phong Mỹ
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế cây cao su
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cao su trên địa bàn
3 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề kinh tế và quản lý về sản xuấtcao su tiểu điền của các hộ nông dân trên địa bàn xã Phong Mỹ
Trang 134.2 Thời gian
Số liệu sử dụng để phân tích trong đề tài bao gồm số liệu thứ cấp giai đoạn
1993 – 2013 và số liệu sơ cấp năm 2013
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp này dùng để xem xét các hiện tượng trong mối quan hệ tác độngqua lại lẫn nhau
5.2 Phương pháp phân tích chuỗi cung
Phương pháp này dùng để phân tích quá trình tiêu thụ mủ cao su của nông hộ
5.3 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Thu thập các số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu:
Số liệu thứ cấp được thu thập từ chính quyền và các ban ngành địa phương,các báo cáo nghiên cứu của nhiều tác giả được công bố trên các tạp chí, sách báochuyên ngành
Số liệu sơ cấp được thu thập qua quá trình điều tra phỏng vấn trực tiếp các
hộ trồng cao su theo phương pháp định hướng, ngẫu nhiên không lặp với mẫu điều tra
là 50 hộ thuộc địa bàn xã Phong Mỹ Các hộ được điều tra là các hộ có vườn cao sutrồng trong năm 2003 nhằm tạo sự đồng nhất về đặc điểm sinh trưởng và phát triển củacây cao su giữa các hộ đươc điều tra
5.4 Phương pháp toán kinh tế
Sử dụng các phương pháp toán để tính các chỉ tiêu hiệu quả: GO, IC, VA
5.5 Phương pháp chuyên gia
Do vốn kiến thức về lĩnh vực sản xuất cao su còn hạn chế nên trong quá trìnhnghiên cứu chúng tôi cần sự hướng dẫn của thầy cô cũng như của các cán bộ tại Trungtâm khuyến nông huyện Phong Điền, các cán bộ tại UBND xã Phong Mỹ và thamkhảo kinh nghiệm sản xuất của các hộ trực tiếp trồng cao su trên địa bàn nhằm làm rõcác vấn đề liên quan
Với năng lực còn hạn chế, đề tài không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhậnđược sự góp ý chân thành từ quý thầy cô và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ SẢN XUẤT
CAO SU HÀNG HÓA
1.1 Tìm hiểu chung về cây cao su
1.1.1 Đặc điểm sinh trưởng của cây cao su
1.1.1.1 Đặc điểm sinh học của cây cao su
Cây cao su có nguồn gốc ở Nam Mỹ, mọc hoang dại tại vùng Amazon khiđược nhân trồng trong sản xuất với mật độ từ 400 - 571 cây/ha và chu kỳ sống đượcgiới hạn lại từ 30 - 40 năm, chia làm 2 thời kỳ:
- Thời kỳ kiến thiết cơ bản (TKKTCB):
Là khoảng thời gian 07 năm của cây cao su tính từ khi trồng cây Đây làkhoảng thời gian cần thiết để vanh thân cây cao su đạt 50cm đo cách mặt đất 1m.Tuỳ điều kiện sinh thái, chăm sóc và giống, ở điều kiện sinh thái đặc thù của vùngduyên hải miền Trung, thời gian KTCB phổ biến là từ 7 - 8 năm Tuy nhiên, vớiđiều kiện chăm sóc, quản lý vườn cây đúng quy trình, chọn giống và vật liệu trồngthích hợp thì có thể rút ngắn thời gian KTCB từ 06 tháng đến 01 năm
- Thời kỳ kinh doanh (TKKD):
Là khoảng thời gian khai thác mủ cao su, cây cao su được khai thác khi cótrên 50% tổng số cây có vanh thân đạt từ 50cm trở lên, giai đoạn kinh doanh có thểdài từ 25 - 30 năm Trong giai đoạn này cây vẫn tiếp tục tăng trưởng nhưng ở mứcthấp hơn nhiều so với giai đoạn KTCB Sản lượng mủ thấp ở những năm đầu tiên,sau đó cao dần ở những năm cạo thứ ba, thứ tư đến năm thứ năm, năm thứ sáu năngsuất đạt cao dần và ổn định Sau giai đoạn trung niên khi cây ở tuổi cạo từ năm thứ
16 trở đi năng suất giảm nhanh do ảnh hưởng tới các yếu tố sinh lý, gãy đổ do mưabão, bệnh,… làm giảm mật độ vườn cây đồng thời năng lực tái tạo mủ của cây cũnggiảm sút Các yếu tố này là nguyên nhân trực tiếp làm giảm năng suất mủ cao su
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 151.1.1.2 Đặc tính mủ cao su
Mủ nước là sản phẩm chính thu được từ mủ cao su Mủ nước là một dungdịch thể keo, màu trắng đục như sữa hoặc có màu hơi vàng hoặc hơi hồng tuỳ theogiống cây Dung dịch keo ẩm này tồn tại dưới dạng sol khi pH của nó từ 6,7 – 7 Khi
pH giảm dưới 7 nó sẽ chuyển thành dạng gel Tùy theo nồng độ mủ khô từ 25% 40% mà tỷ trọng của mủ có thể thay đổi từ 0,991 xuống 0,974 một cách tương ứng.Thành phần mủ cao su thường thay đổi tùy theo tuổi cây, giống, cường độ khai thác
-và vị trí khai thác
Thành phần mủ nước trung bình gồm:
Cao su = 30 - 40%, nhựa (Resine) = 1,5 - 2%, nước = 55 - 60%, đường =1%, protêin = 2%, chất khoáng = 0,5 - 1%
1.1.1.3 Điều kiện sinh thái
Do nguồn gốc cây cao su ở vùng nhiệt đới cho nên khi nhân trồng nên chọn cácvùng đất trồng có điều kiện phù hợp:
Khí hậu: Cây cao su cần nhiệt độ cao và ít biến động với nhiệt độ thích hợpnhất là từ 25 – 300C, trên 400C cây khô héo, dưới 100C nếu kéo dài cây sẽ bị nguy hại nhưhéo và rụng lá, chồi ngọn ngưng sinh trưởng,… Ở nhiệt độ 250C năng suất mủ của cây đạtmức cao nhất, nhiệt độ mát dịu vào sáng sớm cũng giúp cây cao su cho năng suất mủ caonhất Các vùng trồng cao su lớn hiện nay phần lớn là ở vùng khí hậu nhiệt đới
Lượng mưa: Cây cao su có thể trồng ở vùng đất có lượng mưa từ 1.500 2.000mm/năm, nếu lượng mưa thấp hơn thì cần phải phân bố đều trong năm, đất phảigiữ nước tốt
- Gió: Gió nhẹ 1 – 2 m/s có lợi cho cây cao su vì giúp cho vườn cây thôngthoáng, gió cấp 5 – 6 sẽ làm lá cao su xoăn lại, rách lá, chậm tăng trưởng, trồng cao su ởnhững nơi có gió mạnh thường xuyên, gió to, gió lốc sẽ gây hư hại cho cây, gãy cành,trốc gốc nhất là ở nơi vùng đất nông, rễ cây cao su không phát triển sâu rộng được
Giờ chiếu sáng: Ánh sáng đầy đủ giúp cây ít bệnh, tăng trưởng nhanh và sảnlượng cao, giờ chiếu sáng tốt cho cây cao su bình quân là 1.600 – 2.800 giờ/năm, tốtnhất là vào khoảng 1.600 – 1.700 giờ/năm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16 Đất đai: Cây cao su có thể phát triển trên các loại đất khác nhau ở vùng khíhậu nhiệt đới ẩm ướt nhưng hiệu quả kinh tế của cây là một vấn đề cần lưu ý khi nhântrồng cao su trên quy mô lớn, do vậy việc chọn lựa các vùng đất thích hợp cho cây cao
su cần được đặt ra
Cao trình: Cây cao su thích hợp với vùng đất có cao trình tương đối thấp (dưới
600m) Càng lên cao càng bất lợi do độ cao càng tăng thì nhiệt độ càng giảm và giómạnh Tuy nhiên hiện nay với những tiến bộ về giống có thể đưa cao trình trồng cao sulên cao hơn giới hạn cũ
Độ dốc: Độ dốc đất có liên quan đến độ phì đất, đất càng dốc xói mòn càng
mạnh khiến các dinh dưỡng trong đất nhất là trong lớp đất mặt bị mất đi nhanh chóng.Khi trồng cao su trên các vùng đất dốc cần phải thiết lập các hệ thống bảo vệ đấtchóng xói mòn như làm đường đồng mức, băng chắn nước, vừa bảo vệ được đấtkhông bị xói mòn vừa dễ cạo mủ, thu mủ và vận chuyển về nơi chế biến
Lý và hoá tính đất: pH giới hạn để trồng cao su là từ 3,5 - 7,0; tốt nhất là từ 4,5
- 5,5 Độ dày tầng đất cũng là một yếu tố quan trọng để giúp cho sự tăng trưởng của rễcao su, hiện nay đất có tầng canh tác từ 0,8m trở lên là có thể xem là đạt yêu cầu đểtrồng được cao su
Đối với cây cao su, các chất dinh dưỡng trong đất không phải là yếu tố giới hạnnghiêm trọng, tuy nhiên trồng cao su trên các loại đất nghèo dinh dưỡng cần đầu tưnhiều phân bón sẽ làm tăng chi phí đầu tư, thời gian kiến thiết cơ bản kéo dài khiếnhiệu quả kinh tế giảm đi
1.1.1.4 Các yêu cầu kỹ thuật về trồng và khai thác mủ cao su
Do cây cao su có chu kỳ sống dài trên 30 năm, đòi hỏi vốn đầu tư ban đầulớn, thời gian đầu tư ban đầu ( Kiến thiết cơ bản) kéo dài nhiều năm ( từ 7 - 8 năm)cho nên tất cả các khâu trong công tác trồng phải được chuẩn bị chu đáo và triểnkhai đúng quy trình
Mục tiêu của công tác trồng cao su là phải tạo nên một vườn cây có:
Mật độ đông đặc tốt ( đảm bảo 95% mật độ thiết kế vào năm trồng) và tỷ
lệ đồng đều cao để khi đưa vào khai thác số cây cạo nhiều sẽ cho sản lượng cao
Rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản bằng cách đầu tư thâm canh, chọn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17đất thích hợp đối với quy mô phát triển cao su đại điền nên chọn các vùng liềnkhoảnh có diện tích tương đối tập trung nhằm giảm thiểu chi phí đầu tư đường vậnchuyển và nhất là việc quản lý được tập trung, tuân thủ quy trình kỹ thuật nghiêmngặc sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Cần lưu ý nền đất là một trong những yếu tố cơ bản có tính quyết địnhđến hiệu quả kinh tế của vườn cây Việc chọn đất là mục tiêu xác định và xếp hạncác diện tích đất có khả năng trồng cao su, cây cao su thích hợp vùng đất cao,thoáng không bị ngập hoặc úng nước
Khai hoang nên kết hợp cả 2 phương pháp: khai hoang thủ công và khaihoang cơ giới để khai thác tận dụng quỹ đất và liền vùng liền thửa Công tác khaihoang càng đảm bảo chất lượng thì việc chăm sóc vườn cây về sau càng thuận lợi íttốn kém
- Chống xói mòn: Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, hiện tượng xói mòn,rửa trôi đất xảy ra ngay sau khi thảm thực vật tự nhiên bị đốn hạ, mức độ xói mòncàng nghiêm trọng trên các đất dốc, đất sườn đồi Vì vậy cần áp dụng các biệnpháp chống xói mòn như che phủ mặt đất bằng một thảm thực vật, trồng cao sutheo đường đồng mức
* Các loại bệnh
Cũng như các loài thực vật khác, cây cao su là mục tiêu tấn công của một sốloài bệnh hại Theo ước tính của các cơ quan thống kê quốc tế, sâu bệnh đã làm mất20% sản lượng cao su thiên nhiên thế giới, trong đó các loại bệnh làm mất 15%sản lượng
Các loại bệnh cao su hầu hết đều đã được phát hiện, định danh rất sớm phổ biếnnhư bệnh phấn trắng lá, bệnh héo đen đầu lá, bệnh rụng lá mùa mưa, bệnh nấm hồng,bệnh loét sọc mặt cạo, bệnh thối mốc mặt cạo, bệnh khô mủ Mức độ tác hại của mỗiloại bệnh thay đổi tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu, đất đai, phương pháp chăm sóc dẫn đến các loại bệnh gây tác hại trầm trọng ở một vùng nhưng ở vùng khác thì mức độảnh hưởng loại bệnh này lại rất nhẹ hay hầu như không được ghi nhận
Để việc phòng trị bệnh có hiệu quả, cần thực hiện nghiêm chỉnh các biệnpháp sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18 Phải có một đội ngủ bảo vệ thực vật tương xứng với quy mô diện tích vàtình trạng bệnh hại Đội ngủ bảo vệ thực vật và công nhân phải được tập huấn nângcao tay nghề cũng như trình độ hiểu biết về các loại bệnh Thường xuyên kiểm travườn cây nhất là các thời điểm bộc phát của mỗi loại bệnh Phải định danh đúng loạibệnh và xác định đúng mức độ bệnh.
Đối với vườn cây khai thác, một số bệnh xảy ra vào mùa mưa, có độ ẩmcao và nhiệt độ thấp, cần phòng tránh không cạo mủ khi cây còn ướt, vườn cây phảisạch cỏ, thông thoáng, thường xuyên làm vệ sinh mặt cạo
Ngay sau khi phát hiện bệnh, phải triển khai ngay việc phòng trị để giảmbớt tác hại của bệnh đồng thời nâng cao hiệu quả và giảm chi phí cho việc chữa bệnh
Sử dụng đúng loại thuốc, đúng liều lượng và đúng phương pháp để dậptắc ngay sự lây lan của bệnh
Sau mỗi đợt trị bệnh, phải kiểm kê đánh giá lại mức độ bệnh để có kếhoạch hữu hiệu cho đợt trị bệnh tiếp theo
* Kỹ thuật khai thác mủ
Khai thác mủ (cạo mủ) là tạo nên một vết cắt lấy đi một khoảng vỏ trên vỏkinh tế của cây cao su Động tác này chủ yếu là cắt ngang các ống mủ nằm tronglớp vỏ cạo khiến cho chất dịch đang chưa trong ống mủ chảy tràn ra ngoài để thuđược một sản phẩm đặc biệt gọi là mủ cao su
Cho đến nay, việc cạo mủ cao su là một công tác được lặp lại hầu như suốtnăm theo một định kỳ nhất định (2 - 3 ngày/lần) và kéo dài từ 20 - 30 năm Sản lượngkhai thác mủ cao su phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Tiêu chuẩn cây cạo
Cây đạt tiêu chuẩn thu hoạch (mỏ cạo) khi vanh thân cây đo cách mặt đất 1mđạt từ 50cm trở lên, độ dày vỏ ở độ cao 1m cách mặt đất phải đạt từ 6mm trở lên Lôcao su KTCB có từ 50% trở lên số cây hữu hiệu đạt tiêu chuẩn mở cạo thì đượcđưa vào cạo mủ
- Thời vụ cạo mủ cao su trong năm
Mở miệng cạo các vườn cây mới đưa vào khai thác được tiến hành vào cáctháng 3 - 4 và tháng 10 Đối với cạo úp, mở miệng cạo vào các tháng 3 - 4 (cạo úp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19cả năm), tháng 7 (cạo úp 7 tháng/năm) hoặc tháng 9 (cạo úp 5 tháng/năm).
Rụng lá sinh lý hàng năm sớm hay muộn tuỳ theo dòng vô tính, nền đất trồng(đỏ, xám), vùng tiểu khí hậu Vì vậy vườn cây nào rụng lá trước thì cho nghỉ trước.Nghỉ cạo lúc lá bắt đầu nhú chân chim, cạo mủ lại khi cây có tán lá ổn định Vườncây nào có tán lá ổn định trước thì cho cạo trước
- Độ sâu cạo mủ: cạo cách tượng tầng 1,0 - 1,3mm đối với cả 2 miệng ngửa
và úp Tránh cạo cạn, cạo sát, cạo phạm
- Tiêu chuẩn đường cạo: đường cạo phải đúng độ dốc quy định, có lòng
máng, vuông tiền, vuông hậu, không lệch miệng, không vượt ranh, không lượn sóng
- Giờ cạo mủ: tuỳ theo điều kiện thời tiết trong năm, bắt đầu cạo mủ khi
nhìn thấy rõ đường cạo Mùa mưa chờ vỏ cây khô ráo mới bắt đầu cạo Nếu đến 11– 12 giờ trưa mà vỏ cây còn ướt thì cho nghỉ cạo
Tóm lại, cạo mủ là một công việc đòi hỏi sự khéo léo, trình độ kỹ thuật vàtính kỷ luật cao Sự khai thác cao su hợp lý sẽ tạo nên sự cân bằng giữa hoạt độngtái tạo mủ của các tế bào ống mủ với những hoạt động sinh lý khác trong cây nhằmđảm bảo thu được sản lượng mủ cao mà không ảnh hưởng đến đời sống lâu dài củacây nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cho cây cao su
1.1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cao su
Để đánh giá một cách chi tiết ta phải xét đến các nhân tố ảnh hưởng, mức độtác động của từng nhân tố đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây để từ đóthấy được những hướng tác động khác nhau của từng nhân tố mà có biện pháp thíchhợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mủ cao su, chúng ta có thể xếpchúng thành những nhân tố sau:
a Các nhân tố vĩ mô
Chính sách của Đảng và Nhà nước về kinh tế
Chính sách kinh tế là những tác động vĩ mô của nhà nước đối với sản xuấtkinh doanh, nó có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển hay kìm hãm nềnkinh tế xã hội nói chung và trong lĩnh vực sản xuất cao su nói riêng Mỗi chính sáchphù hợp với một thời kỳ nhất định, tương ứng với một điều kiện kinh tế xã hội nhấtđịnh Vì vậy, các chính sách kinh tế luôn phải điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20thực tế Đối với sản xuất cao su, cần phải sản xuất trên quy mô lớn, tập trung và yêucầu về vốn lớn nên cần có những chính sách chung và chính sách riêng phù hợp vớinhững đặc điểm sản xuất của nó.
Thị trường - giá cả
+ Thị trường: trong nền kinh tế phát triển, thị trường vừa là điều kiện vừa là
phương tiện để thực hiện tái sản xuất và là khâu trung gian cần thiết giữa ngườisản xuất và người tiêu dùng L ự a c h ọ n v à x â y d ự n g thị trường cho sản phẩm
có tác dụng quan trọng nhằm xác định đúng mục tiêu, kế hoạch sản xuất củangành Vì vậy nghiên cứu thị trường luôn là vấn đề quan tâm đối với các đơn vị sảnxuất kinh doanh, các nhà nghiên cứu kinh tế
+ Giá cả: song song với vấn đề lựa chọn thị trường, thì vấn đề giá cả các
nguyên liệu đầu vào cũng như sản phẩm đầu ra là vấn đề mang tính quyết định đếnthành bại của hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt hơn, cao su là cây côngnghiệp lâu năm nên yếu tố biến động giá cả ảnh hưởng rất lớn Sản xuất cao su làquá trình sản xuất hàng hóa, do vậy sẽ luôn gắn với thị trường và giá cả cũng nhưchịu sự tác động của chúng
Sự phát triển hệ thống dịch vụ
Sự phát triển của hệ thống dịch vụ hỗ trợ sản xuất có tác động rất lớn đếnviệc hình thành và phát triển các vùng sản xuất hàng hóa Hệ thống dịch vụ pháttriển đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được diễn ra một cáchthuận lợi và hiệu quả, đồng thời góp phần nâng cao giá trị của nông sản hàng hóa
Số lượng các cơ sở chế biến và các doanh nghiệp kinh doanh càng lớn chothấy mức độ cạnh tranh trong hệ thống càng cao, điều này sẽ tạo ra được nhữngthuận lợi nhất định cho người sản xuất
b Các nhân tố vi mô
Mức độ tập trung hoá sản xuất
Tập trung hóa là quá trình tập trung các yếu tố sản xuất như: vốn, đất đai, laođộng và tư liệu sản xuất để nâng cao quy mô sản xuất ra sản phẩm Quá trình đó cóthể diễn ra theo chiều rộng và chiều sâu
Tập trung hóa trong nông nghiệp trước hết phải là quá trình tập trung hóa về
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21ruộng đất Mức độ tập trung về ruộng đất lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố như: chínhsách của Nhà nước, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động
xã hộ, trình độ tổ chức quản lý của chủ thể quản lý Tập trung ruộng đất lại gắn liềnvới tập trung các yếu tố sản xuất khác như lao động và tư liệu sản xuất sao cho giữacác yếu tố đó có sự phối hợp chặt chẽ nhất để có thể tạo ra nhiều sản phẩm nhất
Mức độ đầu tư thâm canh
Thâm canh trong sản xuất nông nghiệp là việc áp dụng những thành tựukhoa học kỹ thuật về di truyền chọn giống cây trồng và vật nuôi, sử dụng phân bón,thuỷ lợi, thuốc trừ sâu, các công cụ cơ giới hóa nhằm làm tăng năng suất, sản lượngcây trồng nông nghiệp và giảm sự tiêu hao sức lao động trên một đơn vị sản phẩmsản xuất ra, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu lương thực trong nước và tăng kimngạch xuất khẩu nông sản
Với quỹ đất nông nghiệp đang ngày một thu hẹp, tình trạng thiếu nông phẩmdiễn ra thường xuyên hơn và sự cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường như hiệnnay thì mức độ thâm canh càng mang ý nghĩa quan trọng hơn Tuy nhiên bên cạnhviệc gia tăng mức độ thâm canh cây trồng cần phải chú trọng đến hoạt động bảo vệtài nguyên và môi trường nhằm phát triển nông nghiệp một cách bền vững
Tổ chức sản xuất
Đa dạng hóa nông nghiệp là chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
ta Sản xuất cao su phải được tiến hành trên quy mô tương đối lớn Do vậy, việc quyhoạch, nghiên cứu tổ chức sản xuất để khai thác tốt tiềm năng, lợi thế đất đai củatừng vùng là rất quan trọng trong điều kiện đất đai có hạn như hiện nay
Ngoài ra, vấn đề bố trí sản xuất cũng mang ý nghĩa hết sức to lớn Sản phẩmchính của cây cao su là mủ cao su, yêu cầu mủ nước sau khi khai thác ở vườn câycần phải đưa nhanh đến nhà máy chế biến Do vậy, bố trí sản xuất trồng cao su phântán sẽ làm giảm chất lượng mủ trong quá trình vận chuyển, đồng thời sẽ làm tăngchi phí vận chuyển
Quá trình sản xuất cao su là quá trình sản xuất có trình độ chuyên môn hóacao, mang cả đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và công nghiệp với quy trình kỹthuật canh tác và công nghệ chế biến phức tạp nên việc bố trí, quản lý lại càng quantrọng trong sản xuất kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 221.1.2 Khái niệm về đánh giá và các vấn đề liên quan đến đánh giá
Theo từ điển tiếng Việt, “đánh giá” là quá trình xem xét và đo lường mức độđạt được của một sự vật, sự việc với các tiêu chí đã được định trước
Đánh giá hiệu quả kinh tế là một quá trình phức tạp và công phu Vì vậy để việcđánh giá đạt kết quả tốt thì quy trình đánh giá gồm những công đoạn sau:
- Phân tích mục tiêu kinh tế thành các chỉ tiêu kinh tế
- Đặt ra các yêu cầu về mức độ đạt được các chỉ tiêu kinh tế dựa trên nhữngdấu hiệu có thể đo lường hoặc quan sát được
- Tiến hành đo lường các dấu hiệu đó để đánh giá mức độ đạt được về các yêucầu đặt ra, biểu thị bằng số liệu
- Phân tích, so sánh các thông tin nhận được với các yêu cầu đề ra rồi đánh giá,xem xét kết quả, để từ đó có thể phát huy thế mạnh, cải tiến, khắc phục nhược điểm
1.1.3 Bản chất và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
1.1.3.1 Khái niệm và ý nghĩa về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là việc tối đa hóa giá trị của đầu ra trên một đơn vị đầu vào Hiệu quảkinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất có liên quan trực tiếp đến nền sản xuấthàng hoá và tất cả các phạm trù, các quy luật kinh tế khác
Hiệu quả kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Quá trìnhtăng cường lợi dụng các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người, có nghĩa
là nâng cao chất lượng của các hoạt động kinh tế Nâng cao HQKT là một đòi hỏikhách quan của mọi nền sản xuất xã hội xuất phát từ những nhu cầu vật chất của conngười ngày càng tăng Yêu cầu của công tác quản lý kinh tế đòi hỏi phải nâng cao chấtlượng của các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù HQKT
Xuất phát từ giác độ nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế đưa ra nhiều quanđiểm khác nhau về HQKT
Quan điểm thứ nhất: Trước đây, người ta coi HQKT là kết quả đạt được
trong hoạt động kinh tế Ngày nay, quan điểm này không còn hợp lý, bởi vì nếu cùngmột kết quả sản xuất nhưng hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này chúng
có cùng một hiệu quả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23 Quan điểm thứ hai: Hiệu quả đạt được xác định bằng nhịp độ tăng trưởng
sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân, hiệu quả sẽ cao khi các nhịp độ tăng của cácchỉ tiêu đó cao Nhưng chi phí hoặc nguồn lực được sử dụng tăng nhanh Hơn nữa,điều kiện sản xuất năm hiện tại khác với năm trước, yếu tố bên trong và bên ngoài củanền kinh tế có những ảnh hưởng cũng khác nhau Do đó, quan điểm này chưa đượcthoả đáng
Quan điểm thứ ba: Hiệu quả là mức độ hữu ích của sản phẩm được sản xuất
ra, tức là giá trị sử dụng chứ không phải là giá trị
Quan điểm thứ tư: HQKT là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong
một đơn vị kết quả hữu ích và mức độ tăng khối lượng kết quả hữu ích của hoạt độngsản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội, của nềnkinh tế quốc dân
Như vậy, có rất nhiều quan điểm về hiệu quả, do đó việc xác định khái niệmhiệu quả cần xuất phát từ quan điểm triết học Mác xít và những luận điểm của lýthuyết hệ thống để có cách nhìn nhận và đánh giá đúng đắn
Một là: Theo quan điểm triết học Mác xít thì bản chất của HQKT là sự thực
hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, biểu hiện trình độ sử dụng nguồn lực của
xã hội Các Mác cho rằng, quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọngđặc biệt, tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất Mọi hoạt động của con người đềutuân theo quy luật này, nó quy định động lực phát triển của lực lượng sản xuất tạo điềukiện phát triển phát minh xã hội và nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại
Hai là: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là
một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con ngườivới con người trong quá trình sản xuất Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm trong đó cácquá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục đời sống xã hội
Việc bảo tồn và tiếp tục đời sống xã hội đáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầucủa con người là những yếu tố khách quan phản ánh mối liên hệ nhất định của conngười đối với môi trường bên ngoài, đó là quá trình trao đổi vật chất, năng lượng giữasản xuất xã hội và môi trường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24 Ba là: HQKT là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà là
mục tiêu phương tiện xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế Trong kế hoạch, hiệu quả làquan hệ so sánh tối ưu giữa đầu ra và đầu vào, là lợi ích lớn nhất thu được với một chiphí nhất định hoặc một kết quả nhất định với chi phí nhỏ nhất Trong phân tích kinh tế,HQKT được phản ánh thông qua các chỉ tiêu đặc trưng kinh tế kỹ thuật xác định bằngcác tỷ lệ so sánh giữa đầu ra và đầu vào của hệ thống sản xuất xã hội, phản ánh trình
độ sử dụng nguồn lực và việc tạo ra lợi ích nhằm đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội
Từ những quan điểm khác nhau về hiệu quả như trên ta thấy rằng hiệu quả làmột phạm trù trọng tâm và rất cơ bản của HQKT và quản lý Hơn nữa việc xác địnhhiệu quả là vấn đề hết sức khó khăn và phức tạp về lý thuyết và cả thực tiễn Bản chấtcủa hiệu quả xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, đáp ứngnhu cầu ngày càng cao về đời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xãhội Muốn vậy, sản xuất không ngừng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu
1.1.3.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lượng củacác hoạt động kinh tế Thực chất của HQKT là vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng cácnguồn lực sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí các nguồn lực Đó là hai mặt củavấn đề đánh giá hiệu quả Nói cách khác, bản chất của HQKT là nâng cao năng suấtlao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội, hai mặt này có mối liên hệ mật thiết gắnliền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật tăng năng suất laođộng và quy luật tiết kiệm nguồn tài nguyên
HQKT liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra của quá trìnhsản xuất kinh doanh Trong quá trình sản xuất kinh doanh việc xác định yếu tố đầu vào
và đầu ra sẽ có một số vấn đề sau:
Đối với các yếu tố đầu vào
Các tư liệu tham gia nhiều lần vào quá trình sản xuất không đồng đều trongnhiều năm, có các loại rất khó xác định giá trị đào thải và chi phí sửa chữa nên việc khấuhao và phân bố chi phí để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả chỉ có tính chất tương đối
Sự biến đổi giá cả thị trường gây trở ngại cho việc xác định chi phí bao gồm cảchi phí biến đổi và chi phí khấu hao tài sản cố định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25 Một số yếu tố đầu vào quan trọng cần phải hoạch toán nhưng thực tế khôngthể tính toán được cụ thể như: chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, thông tin giáo dục,tuyên truyền khuyến cáo…
Các yếu tố tự nhiên kể cả thuận lợi khó khăn cũng có tác động quan trọngtới quá trình sản xuất Tuy nhiên, tác động của các nhân tố này vẫn chưa có phươngpháp xác định chuẩn xác
Đối với các yếu tố đầu ra
Kết quả đạt được về mặt vật chất có thể lượng hoá được để so sánh, nhưng cũng
có yếu tố không thể lượng hoá được như vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái, tái sảnxuất kỹ thuật của doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh…
Như vậy HQKT phản ánh trình độ thực hiện các nhu cầu của xã hội Việcnghiên cứu HQKT không những để đánh giá mà còn là cơ sở để tìm ra các giải phápphát triển sản xuất với trình độ cao hơn Có nghĩa là so sánh giữa hai kỳ về chất lượngkết quả và chi phí (mỗi loại cây con/một vụ/diện tích…) Tuy nhiên điều này vẫn chưađầy đủ bởi vì trong thực tiễn kết quả sản xuất đạt được luôn là hiệu quả của chi phí cósẵn cộng với chi phí bổ sung mà ở mức chi phí có sẵn khác nhau thì HQKT của chi phí
bổ sung cũng sẽ khác nhau
Tóm lại, các quan điểm về HQKT cuối cùng đều có chung một quan điểm đó là
sự so sánh giữa:
Toàn bộ yếu tố đầu vào và toàn bộ yếu tố đầu ra
Phần tăng thêm tuyệt đối (hoặc tương đối) của yếu tố đầu ra
HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác các yếu tố đầu tư,các nguồn lực tự nhiên và các phương thức quản lý Nó được thể hiện bằng các hệthống chỉ tiêu thống kê, nhằm các mục tiêu cụ thể của chính sách phù hợp với yêu cầu
xã hội HQKT là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà là mục tiêuxuyên suốt trong hoạt động kinh tế
Một phương án, một giải pháp HQKT cao là phải đạt tương quan tương đối tối
ưu giữa kết quả đem lại và chi phí đầu tư Việc xác định HQKT phải xem xét đầy đủcác mối quan hệ giữa hai đại lượng trên và thấy được tiêu chuẩn của HQKT là tối đahoá kết quả và tối thiểu hoá chi phí trong điều kiện nguồn lực có hạn nhất định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.1.3.3 Các phương pháp xác định kết quả, hiệu quả kinh tế
Trong phân tích hiệu quả kinh tế có những phương pháp nhằm xác định hiệuquả như sau:
Phương pháp 1: HQKT được xác định bởi tỷ số giữa kết quả thu được (như
nguồn lực, vật lực, tiền vốn ) và chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó Theo quan điểm này được thể hiện qua công thức sau:
Hiệu quả kinh tế: Q/C =
Trong đó: Q: Kết quả thu được
Phương pháp 2: HQKT được đo bằng hiệu số giữa tỷ giá sản xuất đạt được và
lượng chi phí bỏ ra để đạt hiệu quả đó Theo quan điểm này thể hiện dưới dạng công thức tính của nó là:
HQKT = Kết quả thu được – Chi phí bỏ ra Hay H = Q – C
Trong đó: H: Hiệu quả kinh tế
Q: Kết quả thu đượcC: Chi phí bỏ ra
Ở đây nó phản ánh quy mô HQKT song không rõ rệt và chưa phản ánh hết mongmuốn của nhà sản xuất kinh doanh, chưa xác định được năng suất lao động xã hội và khảnăng cung cấp sản phẩm cho xã hội của các cơ sở sản xuất có lợi nhuận như nhau
Phương pháp 3: Khác với quan điểm trên, trước tiên phải xem xét HQKT trong
thành phần biến động giữa chi phí và kết quả sản xuất HQKT được biểu hiện bằng tỷ
số giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí hay là quan hệ tỷ
số giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ sung Theo phương pháp này HQKT được thể
hiện qua công thức sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27H = Q/C
Trong đó : H: Hiệu quả kinh tế
Q: Phần tăng thêm của kết quả thu được
C: Là phần tăng thêm chi phíPhương pháp này cho biết một đơn vị đầu tư tăng thêm cho bao nhiêu đơn vịkết quả thu thêm Hoặc tăng thêm một đơn vị đầu ra cần bổ sung thêm bao nhiêu đơn
vị đầu vào
1.1.3.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất
Hệ thống các chỉ tiêu về kết quả và tình hình đầu tư cho sản xuất cao su
a Tổng giá trị sản xuất của hộ GO: Là toàn bộ giá trị sản phẩm do hộ làm ra,
được tính bằng tổng của các sản phẩm làm ra quy về giá trị
GO =
Trong đó: Qi: Khối lượng của sản phẩm i
Pi: Giá cả của từng sản phẩm i
b Chi phí trung gian IC: Là toàn bộ những chi phí phục vụ quá trình sản xuất
của hộ (không bao gồm trong đó giá trị lao động, thuế, chi phí tài chính, khấu hao).Trong nông nghiệp, chi phí trung gian bao gồm các khoản chi phí nguyên nhiên vậtliệu như: giống, phân bón, thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật, công làm đất, hệ thống cungcấp nước…
c Tổng chi phí sản xuất TC: Là tổng hao phí tính bằng tiền của các nguồn
lực, tài nguyên tham gia vào quá trình sản xuất ra tổng sản phẩm đó
Công thức tính: TC = IC + G + A
Trong đó: TC: Tổng chi phí
G : Chi phí lao động tự làm của gia đình
A : Giá trị khấu hao tài sản cố định
d Giá trị gia tăng VA: Là phần giá trị tăng thêm của hộ khi sản xuất trên một
đơn vị diện tích
Công thức tính: VA = GO - IC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất rất quan tâm đến giá trị gia tăng.
Nó thể hiện kết quả của quá trình đầu tư chi phí vật chất và lao động sống vào quátrình sản xuất
e Các chỉ tiêu bình quân: Như thu nhập bình quân, diện tích bình quân, nhân
khẩu bình quân, độ tuổi bình quân
f Giá trị hiện tại của dòng tiền (PV)
Công thức tính: PV= ∑ Ai / (1+ r) t
Trong đó: PV : Giá trị hiện tại của Ai
Ai : Giá trị dòng tiền năm thứ i
r : Lãi suất chiết khấu (%)
i : Năm kinh doanh thứ i
t : Số kỳ tính lãi (năm)
g Giá trị tương lai của dòng tiền (FV)
Công thức tính: FV= ∑ Ai * (1+ r) t
Trong đó: FV: Là giá trị tương lai của Ai
Ai: Giá trị dòng tiền năm thứ i
r : Lãi suất chiết khấu (%)
i : Năm kinh doanh thứ i
t : Số kỳ tính lãi (năm)
Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của cây cao su
a Tính hiệu quả kinh tế theo chi phí trung gian
Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí trung gian: GO/IC
Công thức này có nghĩa là khi ta bỏ ra 1 đồng vốn thì sẽ thu lại được bao nhiêuđồng giá trị sản xuất
Tỷ suất giá trị gia tăng theo chi phí trung gian: VA/IC
Công thức này có nghĩa là khi ta bỏ ra 1 đồng vốn vào sản xuất thì sẽ thu đượcbao nhiêu đồng giá trị gia tăng
Tỷ suất giá trị gia tăng theo chi phí trung gian là chỉ tiêu đánh giá chất lượngcủa đầu tư trong sản xuất kinh doanh, tỷ lệ này càng lớn thì sản xuất nông nghiệp càng
có hiệu quả cao Đây là cơ sở rất quan trọng cho việc ra quyết định sản xuất
b Tính hiệu quả kinh tế theo lao động (hiệu quả sử dụng lao động)
Hiệu quả kinh tế theo công lao động
Tỷ suất giá trị sản xuất theo công lao động: GO/CLĐ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29 Tỷ suất giá trị gia tăng theo công lao động: VA/CLĐ
c Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận: Là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh; là một
khoản tiền dôi ra giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của các hộ hoặc có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ
đi mọi chi phí cho hoạt động đó
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
d Năm hoà vốn đầu tư
Là năm mà hiện giá tích lũy của doanh thu bù đắp được hiện giá tích lũy củachi phí Chỉ tiêu này giúp cho các đơn vị xác định được đến năm nào hoạt độngkinh doanh đã bù đắp được chi phí đầu tư và bắt đầu có lãi
Công thức tính : =
Trong đó : Bi: Giá trị thu nhập ròng của năm i
Ci: Giá trị đầu tư được thực hiện tại năm i
r : Lãi suất chiết khấu (%)
i : Năm kinh doanh thứ i
n : Số năm của chu kỳ kinh doanh
t : Số kỳ tính lãi (năm)
e Giá trị hiện tại ròng (NPV)
Là giá trị được tính bằng chênh giữa giá trị hiện tại các khoản thu với giá hiệntại các khoản chi phí đầu tư
Công thức tính: NPV =
-Trong đó: Bi: Giá trị thu nhập ròng của năm i
Ci: Giá trị đầu tư được thực hiện tại năm i
r : Lãi suất chiết khấu (%)
i : Năm kinh doanh thứ i
n : Số năm của chu kỳ kinh doanh
t : Số kỳ tính lãi (năm)Trong đề tài nghiên cứu này lãi suất chiết khấu được xác định bằng lãi suấtcho vay của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn theo Dự án ĐDHNNvào năm 2003 (cụ thể r=10,8 %/năm)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30CHƯƠNG II MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện tự nhiên của địa phương
2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
Phong Mỹ là một xã vùng gò đồi nằm về phía Tây huyện Phong Điền, địa giớihành chính phân bố như sau:
- Phía Đông giáp xã Phong Xuân
- Phía Tây giáp xã Hải Chánh, huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị
- Phía Nam giáp huyện A Lưới
- Phía Bắc giáp xã Phong Thu
Địa hình gò đồi, núi cao, là vùng đất bán sơn địa nằm về phía thượng nguồnsông Ô Lâu và sông Mỹ Chánh, đồng thời còn là xã miền núi của huyện Phong Điền.Nơi đây tập trung dày đặc hệ thống 16 ngọn núi và có độ chênh cao khoảng 1.300m từđỉnh VaLaDút đến chợ Trung tâm (1.346m/43,7m) Sự kết nối liên tiếp và liền kề giữacác ngọn núi đã tạo ra chia cắt sâu và chia cắt ngang lớn về mặt địa hình Hướng dốcđịa hình dốc về phía sông Ô Lâu làm ảnh hưởng đến khả năng mở rộng diện tích canhtác và khai thác quỹ đất vào mục đích phát triển kinh tế xã hội Đây là yếu tố bất lợicục bộ trên địa bàn xã nhưng lại là yếu tố thuận lợi đối với công tác phòng chống lụtbão cho vùng đồng bằng phía Đông và phía Đông Nam của huyện Hệ thống rừng đặcdụng, rừng phòng hộ, rừng kinh tế phía tây với diện tích bề mặt 24.337,28 ha là mộtlợi thế so sánh và có thể coi đó là tấm lá chắn trong mùa mưa lũ đối với vùng hạ lưusông Ô Lâu
Diện tích đất chưa sử dụng: 12.048,16 ha chiếm 30,61 % DTTN và nằm xen lẫntrong các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ Phần còn lại là diện tích đất phi nôngnghiệp phục vụ ăn ở, sinh hoạt, đi lại của người dân thuộc 10 thôn, bản Khu vực này
có diện tích 860,14 ha chiếm 2,19% DTTN và ở độ cao trung bình là 10,0 - 20,0 m sovới cao độ quốc gia
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31- Ở khu vực này không có sự khác biệt lớn giữa mùa mưa với mùa khô, mà chỉ
có mùa mưa nhiều và mùa mưa ít Chênh lệch giữa tháng mưa nhiều và tháng mưa ít
từ 700 - 1.000 mm nước Lượng mưa tháng nhiều nhất gấp từ 20 - 40 lần tháng ít nhất.Đây là vùng đất có thủy lượng lớn và độ ẩm cao thường xuyên trong năm Vì vậy, pháttriển cây công nghiệp, rừng kinh tế, mở rộng đồng cỏ để tăng đàn gia súc là rất phùhợp và có tính khả thi cao
- Lượng mưa cả năm: 3.817,1mm
- Lượng mưa tháng cao nhất: 1.298,6mm
- Lượng mưa tháng thấp nhất: 24,1mm
* Địa chất, thổ nhưỡng:
Phong Mỹ là vùng đất gò đồi, núi cao và thấp dần về phía Đông Bắc Đây làvùng đất có nền địa hình dốc nên quá trình phong hóa yếu, đá mẹ chủ yếu là đá granít(Fa), cường độ chịu lực của đất từ 1,5 - 2,5 kg/cm2 Thành phần cơ giới nhẹ, khả năngthoát nước tốt, hàm lượng dinh dưỡng các chất trong đất từ trung bình đến khá, thíchhợp cho việc trồng cây dài ngày ở phía Tây và ngắn ngày ở phía Đông Đặc biệt, vớidiện tích đất rộng khoảng 39.361,06 ha và nằm trong vùng ít bão, lại có điều kiện thổnhưỡng phù hợp với cây công nghiệp, đặc biệt là cây cao su Đây là một lợi thế là tiềm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32năng thực sự để phát triển kinh tế trên địa bàn xã theo tinh thần nghị quyết Đại hộiĐảng bộ khóa X nhiệm kỳ 2010 - 2015 của Đảng bộ Phong Mỹ.
2.1.3 Các nguồn tài nguyên
(Nguồn: Công chức địa chính – nông nghiệp xã Phong Mỹ)
Phong Mỹ là xã có quỹ đất rộng lớn với diện tích 39.361,06 ha Đất Phong Mỹphù hợp với trồng cây công nghiệp dài ngày và rừng kinh tế (cây keo tai tượng, keo látràm, lồ ô ) Vùng đất này có các điều kiện về thổ nhưỡng và mực nước ngầm phù
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33hợp với việc phát triển cây cao su trên diện rộng Đây thực sự là một lợi thế quan trọng
để phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn
Theo Bảng 1 ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của xã Phong Mỹ là 39.361,06
ha Trong đó loại đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất là 24.337,28 ha chiếm 61,83%DTTN Do đặc điểm địa hình gò đồi nên từ vấn đề đó phát triển ngành lâm nghiệp của
xã càng được chú trọng Diện tích đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 2.091,67 ha, chiếm5,31% DTTN, chủ yếu dùng trong sản xuất cây lâu năm, việc sản xuất cây hàng nămnhư các loại cây sắn, lạc, Mặc dù diện tích trồng không nhiều nhưng các loại cây nàyluôn đạt năng suất thu hoạch cao, đặc biệt với điều kiện khí hậu thời tiết thuận lợi nênrất được chú trọng phát triển trong các dự án quy hoạch của xã Ngoài ra trên địa bàn
xã còn có 19,84 ha diện tích nuôi trồng thủy sản, chiếm tỷ lệ không đáng kể (khoảng0,05%) Số diện tích còn lại dùng trong các hoạt động phi nông nghiệp như đất ở, côngtrình với diện tích 860,14ha, chiếm 2,19% DTTN và đất chưa sử dụng là 12.048,16
2.1.3.3 Tài nguyên nước
Phong Mỹ có 03 con sông chảy qua vùng đất của xã, đó là sông Ô Lâu, sông
Mỹ Chánh và sông Quao; 03 con sông này kết hợp với hệ thống hồ đập dày đặc: HồQuao, hồ Khe Me, hồ Đá Heng, hồ Ruộng Cấy, hồ AĐon, hồ Khe Tăm có diện tích624,21 ha mặt nước chiếm tỷ lệ 1,58% DTTN đã tạo nên nguồn nước mặt dồi dàophục vụ tưới tiêu cho các đồng ruộng, đồng thời tạo ra hệ thống giao thông đường thủytheo trục Đông Tây và diện tích nuôi trồng thủy sản
2.1.3.4 Tài nguyên khoáng sản
Hiện trên địa bàn xã có 01 mỏ sắt ở bản Hạ Long, 02 mỏ phụ gia xi măng ởthôn Huỳnh Trúc, Khe Mạ; 01 mỏ Wolfram (W) tại bản Khe Trăn Đây là nhữngkhoáng sản quý có thể khai thác trong nhiều năm phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội trên địa bàn xã Phong Mỹ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 342.1.3.5 Tài nguyên nhân văn
Với truyền thống yêu nước, nhân dân xã Phong Mỹ đã phát huy cao độ truyềnthống này trong 02 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ để dành độc lập dântộc Đã để lại trên mãnh đất này di tích chiến khu cách mạng Hòa Mỹ với bao chiếncông lừng lẫy, góp phần vào cuộc đấu tranh thống nhất đất nước
2.2 Tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn xã Phong Mỹ.
2.2.1 Dân số và lao động
Theo số liệu thống kê năm 2010 thì trên toàn xã có 1.278 hộ với 5.255 nhânkhẩu được phân bố trên 10 thôn bản, trong đó có 02 bản là đồng bào dân tộc thiểu sốVân Kiều và PaKô Với tỷ lệ bình quân mỗi hộ có 4,11 khẩu là vẫn còn cao, vì vậy chỉtiêu nhiệm vụ trong phát triển kinh tế xã hội năm 2014 của xã là giảm tỷ lệ sinh conthứ 3 xuống dưới 20% và giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,1% vào năm 2013 xuốngcòn 1,0% trong năm 2014
Bảng 2: Dân số và lao động của xã Phong Mỹ năm 2010
1 Tổng số hộ Hộ 1.278
-2 Tổng số nhân khẩu Khẩu 5.255
-3 Tổng số lao động LĐ 2.743 1003.1 Phân theo ngành 100
Lao động NN LĐ 2.115 77,1
Lao động CN LĐ 264 9,62
Lao động TM-DV LĐ 364 13,273.2 Phân theo trình độ 100
-( Nguồn: Số liệu thống kê của xã Phong Mỹ năm 2010)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Năm 2013 tổng số lao động trên địa bàn xã Phong Mỹ là 2.743 lao động, tươngđương 2,15 lao động trên một hộ Kinh tế trên địa bàn chủ yếu dựa vào sản xuất nôngnghiệp chính vì vậy mà 77,1% lao động nơi đây hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,
số còn lại bao gồm 9,62% lao động trong lĩnh vực công nghiệp và 13,27% trong hoạtđộng TM – DV Nguồn lao động còn thiếu chưa đáp ứng nhu cầu trong thời kỳ mùa
vụ, đặc biệt trong sản suất cao su Tuy phần lớn lao động chỉ mới qua trình độ tiểu học(chiếm 57%) nhưng xét về chuyên môn thì đa số đã qua các lớp đào tạo và chuyểngiao kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, chăm sóc rừng
2.2.2 Tình hình sản xuất kinh tế
2.2.2.1 Sản xuất nông nghiệp.
Các cây nông nghiệp được trồng chủ yếu là lúa, sắn, lạc và hồ tiêu Thu hoạchqua các năm đều đạt sản lượng cao mang lại thu nhập đáng kể cho người dân nơi đây
Về chăn nuôi, hoạt động chăn nuôi tại địa phương đến năm 2013 gồm: số lượngtrâu có 173 con (giảm 77 con so với năm trước), với đàn bò có 405 con (giảm 15 con
so với năm trước), đàn lợn có 1.411 con (tăng 343 con so với năm trước) Theo đề ánNông thôn mới nhiều hộ nông dân đã tiếp tục mở rộng quy mô chăn nuôi của mìnhbằng việc đăng ký mua và nhận cấp bò theo đề án
Theo số liệu thống kê trong những năm gần đây, tổng giá trị sản xuất hàng hóatrong lĩnh vực nông nghiệp tăng bình quân hàng năm là 20 – 25% Thu nhập bình quânđầu người năm 2010 là 13 triệu đồng và với tình hình phát triển kinh tế hiện nay thìtheo dư kiến tới năm 2015 là 25 – 28 triệu đồng/người/năm
Từ những giá trị kinh tế trong sản xuất nông nghiệp, trong kế hoạch phát triểnkinh tế xã hội của xã vẫn luôn khuyến khính tạo điều kiện cho người nông dân tiếp tụcđầu tư mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp, cụ thể:
Tăng diện tích trồng các loại cây hàng năm như: cây lạc, cây sắn và rau màu
Phát triển cây cao su, rừng sản xuất theo hướng bền vững
Khai thác diện tích quỹ đất chưa sử dụng: 12.048,16 ha nằm xen lẫn trong rừngđặc dụng, rừng phòng hộ, vùng ven sông vào các mục đích phát triển kinh tế - xã hội trênđịa bàn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 362.2.2.2 Tình hình phát triển ngành nghề phi nông nghiệp
Ngành nghề phi nông nghiệp phát triển tương đối năng động, chiếm tỷ lệ 10%tổng giá trị sản xuất Các ngành nghề: mộc dân dụng, cơ khí sửa chữa, xay xát, cưa xẻ
gỗ, sản xuất nấm, may mặc, chế biến các sản phẩm từ cây lồ ô được duy trì và giữvững Đặc biệt, nghề tương măng đang phát triển mạnh, đem lại thu nhập bình quân
300 triệu đồng/năm cho toàn xã Một số hộ đã đăng ký nhãn mác, thương hiệu để đảmbảo cạnh tranh lành mạnh, chống hàng giả, hàng nhái
Dịch vụ chiếm 15% tổng giá trị sản xuất, chợ đã phủ kín các lô quầy kinhdoanh cố định, có 100 hộ kinh doanh các loại dịch vụ khác như: ăn uống, tạp hóa, uốntóc, cắt tóc, gội đầu
2.2.2.3 Tình hình sản xuất lâm nghiệp
Trong năm diện tích rừng khai thác trên địa bàn xã là 100 ha, trong đó thuhoạch tập trung 15 ha, khai thác nhỏ lẽ 85 ha, giá trị kinh tế mang lại là 35 – 40 triệuđồng/ha
Tiếp tục triển khai các phương án quản lý bảo vệ rừng, tiến hành trồng mới 100
ha diện tích rừng sản xuất
2.2.3 Cơ sở hạ tầng và công trình thủy lợi
2.2.3.1 Giao thông
Xã có 04 tuyến tỉnh lộ đi qua khu trung tâm, gồm: tỉnh lộ 17, tỉnh lộ 9, tỉnh lộ 11B
và tỉnh lộ 71 đi A Lưới Đây là lợi thế cơ bản về hệ thống giao thông vận tải trên địa bàn.Ngoài ra, xã có hệ thống giao thông nông thôn tương đối tốt, đảm bảo giao thông thôngsuốt trong mùa mưa lũ Hiện trạng hệ thống đường giao thông trên toàn xã hiện có118,591 km, trong đó chiều dài đường đã được cứng hóa, nhựa hóa là 22,7 km
Trong những năm gần đây hệ thống giao thông trên địa bàn xã được đẩy mạnh đầu
tư góp phần quan trọng cho sự phát triển kinh tế nơi đây Cụ thể như sau:
Trong năm 2011: Xây dựng mới đường nội bản Hạ Long, chiều dài 1,14km,kinh phí đầu tư 1 tỷ đồng nguồn vốn chương trình định canh, định cư
Trang 37- Đường giao thông nông thôn bản Khe Trăn chiều dài 146m, kinh phí thựchiện 200 triệu đồng nguồn vốn chương trình 135.
- Sửa chữa đường bê tông bản Khe Trăn chiều dài 500m, kinh phí đầu tư 130triệu đồng nguồn vốn chương trình 135
Đánh giá: giao thông nông thôn trên địa bàn xã khá phát triển nhờ nguồn vốn củacác chương trình mục tiêu, đã đảm bảo được vấn đề đi lại cho người dân Tuy nhiên vẫncòn nhiều tuyến đường nội đồng, đường lâm sinh chưa được đầu tư xây dựng nhiều, đi lạicòn khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng như sản xuất cao su
2.2.3.2 Hệ thống thủy lợi
Trên địa bàn xã có 05 hồ lớn là Hồ Quao, Hồ AĐon, hồ Đá Heng, hồ RuộngCấy, hồ Khe Tăm đủ đáp ứng cấp nước tưới cho 134,5ha ruộng của xã và các xã lâncận Số kênh mương hiện có 34,563km, trong đó đã kiên cố hóa 10,786km, đạt 31,2%;
số kênh mương còn lại cần kiên cố hóa và duy tu bảo dưỡng là 21,123km
Diện tích được tưới, tiêu nước bằng công trình thủy lợi là 134,5ha lúa nước vàmột số diện tích cây nông nghiệp khác, đáp ứng 90% diện tích chủ động tưới tiêu, diệntích còn lại 10% là các hồ đập không chủ động tưới tiêu và yêu cầu sản xuất, dân sinh
Đánh giá: do địa hình phức tạp, diện tích những cánh đồng nhỏ lẻ chia ra nhiềuvùng dẫn đến hệ thống kênh tưới tiêu dài Quá trình đầu tư xây dựng còn thiếu nguồnvốn Vì vậy hệ thống kênh mương chưa được kiên cố hóa hoàn chỉnh vì vậy hiệu quả
sử dụng nước chưa cao
Trường Đại học Kinh tế Huế