Để cung cấp thông tin về kinh tế tài chính thực sự hữu dụng về một doanh nghiệp, cần có một số công cụ theo dõi những hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp, trên cơ sở đó tổng
Trang 1Chương I: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 5
I.1 Tổng Quan Về Đề Tài 5
I.2 Chức Năng Của Chương Trình 5
I.2.1 Cập nhật 5
I.2.2 Tiềm kiếm thông tin 6
I.2.3 Tính tiền nghỉ hưởng Bảo Hiểm Xã Hội 6
I.2.4 Tính tiền lương, thưởng và lập phiếu thu, chi để thanh toán tiền lương, thưởng 6
I.2.5 Báo cáo sổ sách 6
I.3 Môi Trường Thực Hiện 6
Chương II: GIỚI THIỆU VỀ KẾ TOÁN 7
II.1 Kế Toán Là Gì 7
II.2 Kế Toán Tài Chính 8
II.3 Đơn Vị Kế Toán 9
II.4 Thông Tin Kế Toán 9
II.5 Người Sử Dụng Thông Tin Kế Toán 10
Chương III: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KẾ TOÁN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 11
III.1 Khảo Sát Hệ Thống 11
III.1.1 Sơ đồ tổ chức 11
III.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 11
III.2 Công Tác Thống Kê – Kế Hoạch Lao Động 13
III.2.1 Thời gian làm việc 13
III.2.2 Thời giờ nghỉ ngơi 13
III.2.3 Các hình thức tiền lương, tiền thưởng đang áp dụng tại trường .14
III.2.4 Công tác Bảo Hiểm Xã Hội 17
Trang 2Chương IV: MÔ TẢ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ KẾ TOÁN
CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG 18
IV.1 Kế Toán Tiền Lương 18
IV.1.1 Kế toán chi tiết 18
IV.1.2 Kế toán tổng hợp 19
IV.2 Kế Toán Các Khoản Theo Lương 22
IV.2.1 Qui định 22
IV.2.2 Kế toán chi tiết 22
IV.2.3 Kế toán tổng hợp 23
IV.3 Các Biểu Mẫu Liên Quan Đến Kế Toán Tiền Lương 26
IV.3.1 Bảng thanh toán tiền lương 26
IV.3.2 Bảng thanh toán tiền thưởng 27
IV.3.3 Bảng thanh toán tiền thưởng trong lương 28
IV.3.4 Phiếu Thu 29
IV.3.5 Phiếu Chi 30
Chương V: PHÂN TÍCH VÀ MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU 32
V.1 Mô Hình Use Case 32
V.2 Mô Hình Tuần Tự 34
V.2.1 Mô hình tuần tự đăng nhập 34
V.2.2 Mô hình tuần tự đăng ký môn học 35
V.2.3 Mô hình tuần tự phiếu thu học phí 36
V.2.4 Mô hình tuần tự trả lương Giảng Viên 37
V.2.5 Mô hình tuần tự trả lương Giảng Dạy 38
V.2.6 Mô hình tuần tự trả lương Nhân Viên 39
V.3 Mô hình lớp 40
V.3.1 Mô hình đăng ký môn học 40
V.3.2 Mô hình học phí học kỳ 40
Chương VI: PHÂN TÍCH CƠ SỞ DỮ LIỆU 41
VI.1 Mô Hình Dữ Liệu Ở Mức Quan Niệm (ERD) 41
VI.1.1 Mô hình quan niệm dữ liệu 41
VI.1.2 Mô hình vật lý 42
Trang 3VI.1.4 Mô tả các mối kết hợp 50
VI.1.5 Chuyển các thực thể kết hợp sang quan hệ 56
VI.2 Xác định Dạng Chuẩn Của Lược Đồ Cơ Sở Dữ Liệu 58
VI.3 Ràng Buộc Toàn Vẹn và Bảng Tầm Ảnh Hưởng 59
VI.3.1 Ràng buộc toàn vẹn trên một quan hệ 59
VI.3.2 Ràng buộc toàn vẹn trên nhiều quan hệ 63
Chương VII: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 66
VII.1 Mô Hình Hệ Thống 66
VII.2 Form Giảng Viên 67
VII.3 Form Nhân Viên 68
VII.4 Form Trả Lương Nhân Viên 69
VII.5 Form Thưởng Giảng Viên 70
VII.6 Form Sinh Viên 71
VII.7 Form Thu Học Phí 72
Chương VIII: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 73
VIII.1 Kết Luận 73
VIII.2 Hướng Phát Triển 73
Phụ Lục: TÌM HIỂU NGÔN NGỮ 74
A Microsoft SQL Server 2005 74
I Giới Thiệu Về SQL Server 2005 74
II Các Thành Phần Trong SQL Server 2005 74
III Cơ Sở Dữ Liệu SQL Server 75
IV Giới Thiệu Transact SQL (T - SQL) 76
V Cú Pháp Của T – SQL 77
VI Các Phát Biểu Điều Kiện 77
VII Ràng Buộc Dữ Liệu 78
VIII Stored Procedure 80
IX Trigger 80
X View 81
B Ngôn Ngữ C# .82
I Giới Thiệu Về C# 82
Trang 4II Các Bước Tạo 1 ứng Dụng WinForms Bằng C# Trong Visual
Studio.Net 83
III.Khai Báo Biến 84
IV Các Cấu Trúc Điều Khiển 85
V Class và Kế Thừa 88
VI Sử Dụng Cở Sở Dữ Liệu ADO.Net 89
VII Connection Database 90
VIII Commands 90
IX Thực Thi Commands 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 5I 1 Tổng Quan Về Đề Tài
Trong quá trình hội nhập và phát triển với thế giới, trước vận hội mới với nhiều thử thách Và trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ cũng không nằm ngoài guồng máy phức tạp đó Từ khi ra đời năm 1995, việc quản lý thu chi sao cho hợp lý là một vấn đề được đặt ra Trong những năm gần đây, xu hướng tin học hóa các khâu từ sản xuất đến quản lý để cho việc sản xuất được nhanh chóng, tiện lợi đã được các trường học áp dụng Và tại trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ việc tin học hóa cũng đã được áp dụng Điều này đã mang đến nhiều thuận lợi như khi cần tìm kiếm hay kiểm tra lại giấy tờ, chứng từ đã lập thì rất mất thời gian, công sức
Chính vì vậy mà người làm công tác tin học có nhiệm vụ mô hình hóa và
tổ chức thông tin trên máy tính, để có thể giúp cho kế toán giải quyết nhanh chóng, hiệu quả các yêu cầu do công tác quản lý đặt ra
I.2 Chức Năng Của Chương Trình:
Trang 6- Môn học
- Chương trình ứng dụng Quản Lý Tài Chính sẽ hỗ trợ tìm kiếm trên từng form nhập liệu
I.2.3 Tính tiền nghỉ hưởng Bảo Hiểm Xã Hội( BHXH):
- Làm căn cứ để tính lương những ngày nghỉ hưởng Bảo Hiểm Xã Hội
I.2.4 Tính tiền lương, thưởng và lập phiếu thu, chi để thanh toán tiền lương, thưởng
I.2.5 Báo cáo sổ sách:
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng tổng hợp tiền lương và trích Bảo Hiểm Xã Hội, Bảo Hiểm
Y Tế, Kinh Phí Công Đoàn
- Phiếu thu tiền mặt
- Phiếu chi tiền mặt
- Sổ cái
I.3 Môi Trường Thực Hiện:
9 Hệ điều hành: WinXP, Win 2000, Win Server 2003
9 Ứng dụng chạy trên nền Framework 1.1 của Microsoft Visual Studio, Ngôn ngữ lập trình: C#
9 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2005
Trang 7Chương II:GIỚI THIỆU VỀ KẾ TOÁN
II.1 Kế Toán Là Gì
Kế toán là nghệ thuật thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và sự vận động của tài sản (hay là toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính) trong doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định về kinh tế - xã hội và đánh giá hiệu quả của các hoạt động trong doanh nghiệp
Để cung cấp thông tin về kinh tế tài chính thực sự hữu dụng về một doanh nghiệp, cần có một số công cụ theo dõi những hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp, trên cơ sở đó tổng hợp các kết quả thành các bản báo cáo kế toán Những phương pháp mà một doanh nghiệp sử dụng để ghi chép và tổng hợp thành các báo cáo kế toán định kỳ tạo thành hệ thống kế toán
9 Chức năng của hệ thống kế toán bao gồm :
Quan sát, thu nhận và ghi chép một cách có hệ thống hoạt động kinh doanh hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác Phân loại các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế thành các nhóm và các loại khác nhau, việc phân loại này có tác dụng giảm được khối lượng lớn các chi tiết thành dạng cô đọng và hữu dụng
Tổng hợp các thông tin đã phân loại thành các báo cáo kế toán đáp ứng yêu cầu của người ra các quyết định
Ngoài ra, quá trình kế toán còn bao gồm các thao tác như việc truyền đạt thông tin đến những đối tượng quan tâm và giải thích các thông tin kế toán cần thiết cho việc ra các quyết định kinh doanh riêng biệt
9 Theo chức năng cung cấp thông tin:
Đây là được sử dụng rộng rãi, phổ biến bởi vì mục đích của kế toán là cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm, mà có rất nhiều đối tượng mỗi đối tượng lại quan tâm đến doanh nghiệp với một mục tiêu khác nhau
Trang 89 Theo cách này kế toán gồm :
* Kế toán tài chính
* Kế toán quản trị
II.2 Kế Toán Tài Chính:
Kế toán tài chính: là kế toán thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp cho người quản lý và những đối tượng ngoài doanh nghiệp, giúp họ ra các quyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm
Tiêu thức phân biệt Kế toán tài chính
Đặc điểm của thông
tin Phải khách quan và có thể thẩm tra
Thước đo sử dụng Chủ yếu là thước đo giá trị
Các báo cáo kế toán
chủ yếu
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản giải trình các báo cáo tài chính
Kỳ báo cáo Quý, năm
Trang 9Trọng tâm thông tin Chính xác, khách quan, tổng thể
II.3 Đơn Vị Kế Toán :
Đơn vị kế toán có thể hiểu là một thực thể kế toán Một thực thể kế toán là bất kỳ một đơn vị kinh tế kiểm soát nguồn vốn và tham gia vào các hoạt động kinh tế
Mỗi cá nhân có thể là một thực thể kế toán
Một đơn vị bất kể được tổ chức như một doanh nghiệp,một công ty là một thực thể kế toán
Các cơ quan của Nhà nước cũng như tất cả các câu lạc bộ hay tổ chức không thu lợi nhuận là một thực thể kế toán
Như vậy, đơn vị kế toán gồm tất cả các tổ chức cá nhân kiểm soát nguồn vốn và tham gia vào các hoạt động kinh tế ở mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh
tế có thể là tổ chức có tư cách pháp nhân đầy đủ, có tư cách pháp nhân không đầy
đủ , kể cả tổ chức không có tư cách pháp nhân lẫn thể nhân
II.4 Thông Tin Kế Toán:
Là những thông tin có được do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp.Thông tin kế toán có những tính chất :
Là thông tin kế toán tài chính
Là thông tin hiện thực, đã xảy ra
Là thông tin có độ tin cậy vì mọi số liệu kế toán đều phải có
chứng từ hợp lý, hợp lệ
Là thông tin có giá trị pháp lý Việc lập và lưu hành báo cáo kế toán là giai đoạn cung cấp thông tin và truyền tin đến người ra quyết định
Trang 10II.5 Người Sử Dụng Thông Tin Kế Toán :
Các nhà quản trị, người sở hữu và người trong nội bộ doanh nghiệp, những người ngoài doanh nghiệp
Hệ thống kế toán phải cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp cũng như cho những người ngoài doanh nghiệp quan tâm đến các hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Có thể khái quát theo sơ đồ :
Những người nhận báo cáo kế toán gọi là những người sử dụng thông tin
kế toán bao gồm :
Mỗi người sử dụng yêu cầu loại thông tin nào tuỳ thuộc vào các loại quyết định mà người đó cần đưa ra Mục tiêu cuối cùng của kế toán là sử dụng những thông tin kế toán, phân tích và giải thích chúng
Để sử dụng có kết quả các thông tin kế toán, người sử dụng phải hiểu được các số liệu kế toán và biết phối kết hợp các số liệu đó và ý nghĩa của chúng Một người ra quyết định nào đó thiếu hiểu biết về kế toán có thể không thấy được rằng sử dụng các thông tin kế toán là căn cứ ước tính nhiều hơn là vào các số liệu
đo lường cẩn thận, chính xác
Trang 11Chương III: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KẾ TOÁN
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ III.1 Khảo Sát Hệ Thống:
III.1.1 Sơ đồ tổ chức:
Trường Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ với một cơ cấu tổ chức hoạt động khá chặt chẽ Bên cạnh đó mỗi khoa đều có hệ thống các phòng học, phòng thí nghiệm với đầy đủ các trang thiết bị phục vụ tốt cho việc học và nghiên cứu
III.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
9 Trưởng phòng kế toán: được quyền yêu cầu bộ phận liên quan cung cấp kịp thời chứng từ phục vụ quyết toán theo qui định
9 Kế toán thanh toán: Hỗ trợ cho trưởng phòng kế toán trong việc báo cáo tài chính Và theo dõi, kiểm tra qúa trình tổng hợp chi phí giá thành Theo dõi chi tiết tài khoản lương để trích chi phí nhân công Đồng thời hoạch toán cho công
ty, theo dõi về hệ số phụ cấp lương, tiền thưởng
Trang 129 Kế toán kho: Ghi chép, phản ảnh, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua vận chuyển xuất nhập khẩu, tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Tính giá thành thực tế của nguyên vật liệu thực tế gia công, phân bổ chi phí cho đối tượng
Trang 13III.2 Công Tác Thống Kê – Kế Hoạch Lao Động:
III.2.1 Thời gian làm việc:
Thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên là 8 giờ, số ngày làm việc trong tuần là 6 ngày
III.2.2 Thời giờ nghỉ ngơi:
Cán bộ công nhân viên làm ca hành chính sáng và chiều
Mỗi tuần được nghỉ 24 giờ liên tục hoặc 1 tháng tổng cộng nghỉ 4 ngày theo sự bố trí của trường
Người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương những ngày lễ sau:
- Tết dương lịch: một ngày( ngày 1/1 dương lịch)
- Tết âm lịch: bốn ngày( 1 ngày cuối năm và 3 ngày đầu năm âm lịch)
- Ngày chiến thắng: một ngày( ngày 30/4 dương lịch)
- Ngày Quốc tế lao động: một ngày( ngày 1/5 dương lịch)
Trang 14- Ngày Quốc khánh: một ngày( ngày 2/9 dương lịch)
- Ngày Thành Lập Trường (Ngày 26/04 dương lịch)
Nghỉ phép năm:
Cán bộ công nhân viên có 12 tháng làm việc tại trường thì được nghỉ phép hàng năm, hưởng nguyên lương thời gian qui định như sau:
- 12 ngày đối với người làm việc trong điều kiện bình thường
- Cứ 5 năm làm việc thì được nghỉ thêm 1 ngày
Cán bộ công nhân viên có dưới 12 tháng làm việc thì ngày nghỉ hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc
Nghỉ thai sản, nghỉ sau thai sản:
Nữ cán bộ công nhân viên nghỉ hộ sản được nghỉ 4 tháng và được hưởng các trợ cấp thai sản theo chế độ hiện hành, tức là : sẽ nhận được tiền lương
5 tháng ( dựa trên mức lương đóng bảo hiểm của tháng trước khi nghỉ )
Nghỉ điều trị tai nạn lao động:
Cán bộ công nhân viên bị tai nạn trong quá trình lao động hoặc trên đường đi đến trường, lúc tan sở vẫn được hưởng lương trong thời gian điều trị theo chỉ định của cơ quan y tế
III.2.3 Các hình thức tiền lương, tiền thưởng đang áp dụng tại trường:
Hình thức tiền lương:
Nội dung quỹ lương: Quỹ tiền lương là tất cả các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp có tính chất lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp Quỹ tiền lương gồm
2 phần:
- Quỹ tiền lương chính: là tiền lương, phụ cấp trả cho người lao động được tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc theo thời gian làm nhiệm vụ chính tại đơn vị
Trang 15không làm việc tại doanh nghiệp nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như: nghỉ phép, nghỉ lễ, tết, hội họp, học tập, thời gian ngừng việc do máy hỏng…
Phương án phân phối lương cho người lao động:
Hiện nay trường tổ chức trả lương cho nhân viên và giảng viên theo một ngày cố định trong tháng bằng cách dựa vào Mã Giảng Viên, Mã Nhân Viên và Tài Khoản Ngân Hàng để gởi tiền vào Tài Khoản của Giảng Viên, Nhân Viên
Trang 16- Bảo hiểm xã hội: người lao động đóng bằng 5% lương cơ bản
- Bảo hiểm y tế: người lao động đóng bằng 1% lương cơ bản
- Thuế thu nhập cá nhân: là khoản thuế được khấu trừ vào lương đối với những người có tổng lương trong tháng trên 4.000.000 đồng Mức khấu trừ là: 30% tổng lương
- Tiền lương ngày: là tiền lương trả trong 1 ngày trên cơ sở tiền lương cơ bản chia cho số ngày công chuẩn ( theo quy định nhà nước số ngày công chuẩn trong tháng là 26 ngày)
- Áp dụng lương ngày để trả lương cho nhân viên trong trường hợp nghỉ hưởng BHXH, nghỉ phép, nghỉ lễ, ngừng việc do máy hỏng…
- Tiền lương giờ: là tiền lương trả trong 1 giờ làm việc trên cơ sở tiền lương ngày chia cho 8h làm việc trong ngày theo quy định
- Áp dụng lương giờ để trả lương cho nhân viên trong trường hợp làm tăng
ca, làm đêm
- Lương Tháng 13: là khoản tiền để thưởng hoàn thành nhiệm vụ
Các hình thức tiền thưởng đang áp dụng trong công ty:
Thưởng trong lương: là tiền thưởng dựa trên hạng thưởng Bảng xếp loại thưởng sẽ được người phụ trách của từng phòng ban đánh giá và nộp lên cho kế toán
Ngoài ra tuỳ vào kết quả làm việc và quỹ khen thưởng mà trường
đã dùng vào khen thưởng các ngày lễ lớn như ngày 2/9, 30/4, 1/5, ngày tết dương lịch
Trang 17III.2.4 Công tác bảo hiểm xã hội:
Bảo hiểm xã hội: khi nhân viên ký kết hợp đồng lao động thì bắt đầu trường phải đóng bảo hiểm xã hội cho họ Áp dụng nghị định 12/CP của chính phủ trường đóng 15% trên tổng lương cơ bản
Bảo hiểm y tế: người sử dụng lao động đóng 2% trên tiền lương cơ bản Cứ mỗi tháng, trường tổng hợp số tiền bảo hiểm xã hội và đem nộp cho công ty bảo hiểm xã hội theo đúng thời hạn Sau đó công ty bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm thanh toán các chế độ bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Bên cạnh đó trường còn quan tâm đến chính sách bảo hiểm xã hội cho người lao động như: trường hợp bản thân người lao động ốm đau, nghỉ trông con ốm, tai nạn nghề nghiệp… sẽ được hưởng 75% lương cơ bản ( khi có giấy bác sĩ ) và do bảo hiểm xã hội trả
- Cụ thể là:
- Trường hợp lao động nữ mang thai sẽ được hưởng 100% tiền lương cơ bản
và phụ cấp ( nếu có) và cũng do bảo hiểm xã hội trả
Trang 18Chương IV: MÔ TẢ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG
IV.1 Kế Toán Tiền Lương:
IV.1.1 Kế toán chi tiết:
Chứng từ:
Phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng thanh toán lương là cơ sở thanh toán lương và phụ cấp cho người lao động, bảng thanh toán tiền thưởng là cơ sở xác định số tiền thưởng mà người lao động được hưởng, bảng thanh toán BHXH
là cơ sở thanh toán trợ cấp xã hội trả thay lương cho người lao động
Trình tự ghi chép:
Trang 20Nợ Tài Khoản 641: Tiền lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp
Có Tài Khoản 334: Tiền lương thực tế phải trả
(4) Tiền thưởng( có tính chất ngoài lương) phải trả:
(6) Các khoản khấu trừ vào lương:
Nợ Tài Khoản 334: Giảm nợ lương
Có Tài Khoản 3383: BHXH (5 % tiền lương)
Có Tài Khoản 3384: BHYT (1 % tiền lương)
Có Tài Khoản 141: Tạm ứng
Có Tài Khoản 1388: Bắt bồi thường phải thu khác
Có Tài Khoản 338: Thuế thu nhập cá nhân
(7) Khi thanh toán tiền lương và các khoản khác:
Nợ Tài Khoản 334: Giảm nợ lương
Có Tài Khoản 111,112: Số tiền chi ra
Trang 21Æ Chi tiền mặt để tạm ứng và trả lương cho công nhân viên
(3) Ghi Nợ Tài Khoản 334
Có Tài Khoản 335, 622, 627, 641, 642
Æ Kết chuyển chi phí tiền nghỉ phép, tiền lương của công nhân viên
(4) Ghi Nợ Tài Khoản 4311
Có Tài Khoản 334
Æ Kết chuyển chi phí tiền lương của công nhân viên
(5) Ghi Nợ Tài Khoản 3383
Có Tài Khoản 334
Trang 22ÆBHXH phải trả tính vào lương của công nhân viên
(6) Ghi Nợ Tài Khoản 334
Quỹ BHYT: được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 3% trên tiền lương cơ bản phải trả hàng tháng Trong đó 2% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% còn lại do người lao động đóng góp.Quỹ này do cơ quan Bảo hiểm quản lý Doanh nghiệp có trách nhiệm trích nộp đầy đủ cho cơ quan quản lý
Kinh phí công đoàn: được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương phải trả cho người lao động và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị.Quỹ này do cơ quan công đoàn quản lý
Æ Tổng cộng các khỏan tính theo tiền lương là 25% tiền lương, trong đó:
- Tính vào chi phí của doanh nghiệp là 19% tiền lương
- Khấu trừ vào lương công nhân viên là 6%
IV.2.2 Kế toán chi tiết:
Chứng từ:
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH
- Bảng thanh toán BHXH
Trang 23- TK 3382 – Kinh phí công đoàn
- TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
- TK 3384 – Bảo hiểm y tế
Phương pháp kế toán:
(1) Hàng tháng căn cứ vào phân bổ tiền lương và BHXH: kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 24Nợ Tài Khoản 622: 19% lương công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ Tài Khoản 627: 19% lương của nhân viên quản lý phân xưởng
Nợ Tài Khoản 642: 19% lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp
Có Tài Khoản 3383: BHXH =15% Tiền lương
Có Tài Khoản 3384: BHYT =2% Tiền lương
Có Tài Khoản 3382: KPCĐ =2% Tiền lương
(2) Khấu trừ vào lương các khoản BHXH, BHYT
Nợ Tài Khoản 334: Giảm nợ lương
Có Tài Khoản 3383: BHXH (5 % tiền lương)
Có Tài Khoản 3384: BHYT (1 % tiền lương)
(3) Căn cứ vào chứng từ nộp tiền cho cơ quan quản lý về BHXH, BHYT, KPCĐ
Nợ Tài Khoản 338: Giảm quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
Có Tài Khoản 111, 112: Số tiền chi ra
(4) Căn cứ vào chứng từ thanh toán BHXH cho công nhân viên nghỉ ốm, thai sản:
Nợ Tài Khoản 3383: Giảm quỹ BHXH
Có Tài Khoản 334: BHXH phải trả thay lương
(5) Căn cứ vào chứng từ thanh toán các khoản chi thuộc KPCĐ tại đơn vị:
Nợ Tài Khoản 3382: Giảm quỹ BHXH
Có Tài Khoản 111, 112: Số tiền chi ra
(6) Nhận lại số BHXH chi tại đơn vị được cơ quan cấp bù:
Nợ Tài Khoản 111, 112: Số tiền nhận lại
Có Tài Khoản 3383: Tăng quỹ BHXH
Trang 25Sơ đồ hạch toán:
Giải thích sơ đồ:
(1) Ghi Nợ Tài Khoản 622, 627, 641, 642
Có Tài Khoản 338
Æ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
(2) Ghi Nợ Tài Khoản 334
Có Tài Khoản 338
Æ Khấu trừ lương công nhân viên
(3, 5) Ghi Nợ Tài Khoản 338
Có Tài Khoản 111,112
Æ Chi và nộp bảo hiểm, kinh phí lên cấp trên
(4) Ghi Nợ Tài Khoản 338
Có Tài Khoản 334
Æ Bảo hiểm xã hội phải trả thay lương
Trang 26IV.3 Các Biểu Mẫu Liên Quan Đến Kế Toán Tiền Lương:
IV.3.1 Bảng thanh toán tiền lương :
Mục đích: là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho nhân viên làm việc trong đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương
Phương pháp và trách nhiệm ghi:
- Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận tương ứng với bảng chấm công
- Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động: bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp
- Cột A, B, C, D, E: ghi Số thứ tự, họ tên, mã đơn vị, đơn vị, bậc lương được hưởng của mỗi người lao động
- Cột 1, 2, 3, 4, 5, 6: ghi hệ số lương, hệ số trách nhiệm của hệ số nội bộ,
hệ số công tác, tham gia BHXH
- Cột 7, 8, 9: tính lương, ghi các khoản phụ cấp lương, phụ cấp trách nhiệm
- Cột 10, 11: tính khấu trừ các khoản BHXH, thuế thu nhập
- Cột 12: ghi tổng số tiền thực lãnh sau khi đã trừ hết các khoản
Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng duyệt làm căn cứ lập phiếu chi và phiếu lương
Bảng này được lưu tại phòng kế toán Khi lĩnh lương người lao động phải trực tiếp ký vào cột “ký nhận” hoặc người nhận hộ phải ký thay
Trang 27 Mẫu bảng thanh toán tiền lương:
IV.3.2 Bảng thanh toán tiền thưởng lễ:
Mục đích: là chứng từ xác nhận số tiền thưởng lễ cho từng người lao động , làm cơ sở để tính thu nhập của người lao động và ghi sổ kế toán
Bảng thanh toán tiền thưởng lễ được lập vào tháng có ngày lễ theo qui định của luật lao động
Phương pháp và trách nhiệm ghi:
- Cột A, B, C: ghi Số thứ tự, họ tên, chức vụ được hưởng của mỗi người lao động
- Cột 1, 2: ghi số tiền thưởng và ký nhận
- Bảng thanh toán tiền thưởng lễ do phòng kế toán lập theo từng bộ phận
và phải có chữ ký của kế toán thanh toán và kế toán trưởng
Trang 28 Mẫu bảng thanh toán tiền thưởng lễ:
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
IV.3.3 Bảng thanh toán tiền thưởng trong lương:
Mục đích: là chứng từ xác nhận số tiền thưởng cho từng người lao động , làm cơ sở để tính thu nhập của người lao động và ghi sổ kế toán
Bảng thanh toán tiền thưởng lương được dùng trong các trường hợp thưởng theo lương
Phương pháp và trách nhiệm ghi:
- Cột A, B, C: ghi Số thứ tự, họ tên, chức vụ được hưởng của mỗi người lao động
- Cột 1, 2: ghi rõ loại thưởng được bình xét, số tiền được thưởng của mỗi người theo loại và chữ ký của người nhận tiền thưởng
- Bảng thanh toán tiền thưởng lương do phòng kế toán lập theo từng bộ phận và phải có chữ ký( cả họ tên) của kế toán thanh toán và kế toán trưởng
Trang 29 Mẫu bảng thanh toán tiền thưởng lương
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
Hạng Thưởng
Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Hiệu trưởng
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên )
IV.3.4 Phiếu thu:
Mục đích: xác định số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền ghi sổ quỹ kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan
Phương pháp và trách nhiệm ghi:
- Phiếu thu đóng thành quyển và ghi số từng quyển dùng trong 1 năm Trong mỗi phiếu thu phải ghi rõ số quyển và số của từng phiếu thu phải đánh liên tục trong một kỳ kế toán, từng phiếu thu ghi rõ ngày tháng năm lập phiếu và thu tiền
- Ghi rõ họ tên, địa chỉ người nộp tiền
- Dòng lý do thu: ghi rõ lý do thu tiền
- Dòng số tiền: ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp quỹ, ghi rõ đơn vị tính: đồng VN/ USD
Trang 30- Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên ghi đầy đủ các nội dung trên và ký vào phiếu sau đó kế toán trưởng duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ
- Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ và 1 liên giao cho người nộp, 1 liên lưu ở nơi lập phiếu, cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc về kế toán để ghi sổ
Mẫu biểu phiếu thu:
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ Mẫu số 01 – GTKT 3LN-01
144/24 Điện Biên Phủ, P.25, Q Bình Thạnh Ký hiệu: AA/2008-T
TP HCM
PHIẾU THU HỌC PHÍ
Họ, tên người nộp tiền: Địa chỉ:
Lý do thu:
Số tiền:
Viết bằng chữ:
Ngày…tháng …năm 200
( Ký,ghi rõ họ tên ) (Ký, ghi rõ họ tên)
IV.3.5 Phiếu chi:
Mục đích: xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ xuất quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và ký duyệt chi trước khi xuất quỹ
Phương pháp và trách nhiệm ghi:
- Phiếu chi cũng có những nội dung thể hiện ở các dòng giống với phiếu thu
- Phiếu chi được lập 2 liên ghi đầy đủ các nội dung trên và chỉ sau khi có đủ chữ ký của người lập phiếu, kế toán trưởng và hiệu trưởng duyệt, thủ quỹ mới được xuất quỹ, sau khi xuất quỹ thủ quỹ ký tên vào phiếu chi để làm chứng từ gốc lập phiếu thu và nhập quỹ của đơn vị nhập tiền
- Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu Liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để ghi sổ kế toán
Trang 31 Mẫu biểu phiếu chi:
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ Mẫu số: C21-H
144/24 Điện Biện Phủ, P.25, Q Bình Thạnh Số: 00911
TP HCM
PHIẾU CHI Ngày…tháng…năm …
Kèm theo: Chứng từ gốc
Hiệu Trưởng Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Trang 32Chương V: PHÂN TÍCH VÀ MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU
V.1 Mô hình Use case:
Các actor trong hệ thống: Admin, Sinh Viên
9 Một sinh viên có thể thông qua hệ thống để vào đăng ký môn học của học
Trang 33sinh viên và chi trả lương cho nhân viên, giảng viên và các hoạt động khác
của trường
Trang 34V.2 Mô hình tuần tự:
V.2.1 Mô hình tuần tự đăng nhập:
Trang 35V.2.2 Mô hình tuần tự đăng ký môn học:
Trang 36V.2.3 Mô hình tuần tự phiếu thu học phí:
Trang 37V.2.4 Mô hình tuần tự trả lương Giảng Viên
Trang 38V.2.5 Mô hình tuần tự trả lương Giảng Dạy:
Trang 39V.2.6 Mô hình tuần tự trả lương Nhân Viên:
Trang 40V.3 Mô hình lớp:
V.3.1 Mô hình đăng ký môn học:
V.3.2 Mô hình học phí học kỳ: