Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A- Kiểm tra bài cũ : - Gọi học sinh đọc lại đoạn văn miêu tả của một - 2 HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mì[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 10 tháng 12 năm 2012
Tập đọc Tiết 29: Buơn Chư Lênh đĩn cơ giáo
I Mục tiêu:
- Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài; biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội dung từngđoạn
- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn co em được học hành
( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK )
- Giáo dục về cơng lao của Bác với đất nước và tình cảm của nhân dân với Bác.
- Giáo dục học sinh luơn cĩ tấm lịng nhân hậu Kính trọng và biết ơn thầy cơ giáo
II
Đồ dùn g:
-GV Tranh SGK-Bảng phụ viết đoạn luyện đọc.
-HS:SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ : (2-3p)
- Gọi HS đọc thuộc lịng bài thơ Hạt gạo làng
ta và trả lời câu hỏi
+ Những hình ảnh nào nĩi lên nỗi vất vả của
người nơng dân ?
+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng” ?
+ Bài thơ cho em hiểu điều gì ?
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2- Dạy bài mới : (33-34p)
Hoạt động 1- Giới thiệu bài :
- Cho HS quan sát tranh minh họa và mơ tả
cảnh vẽ trong tranh
Hoạt động 2:Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
a/ Luyện đọc
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
từng đoạn của bài (2 lượt)
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS - Hướng dẫn đọc các từ khĩ: chật
ních, Chư Lênh, Rok, thật sâu
- Gọi HS đọc phần Chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc tồn bài
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc như sau :
+ Tồn bài đọc với giọng kể chuyện
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ : như đi hội, vừa
lùi, vừa trải, thẳng tắp
+ HS 3 : Già Rok xoa tay xem cái chữ nào ! + HS 4 : Y Hoa lấy trong túi chữ cơ giáo
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc từng đoạn (đọc 2 vịng)
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 2- GV chia HS thành nhĩm, mỗi nhĩm 4 HS,
yêu cầu các em đọc thầm bài, trao đổi và trả lời
các câu hỏi cuối bài
- Câu hỏi tìm hiểu bài :
+ Cơ giáo Y Hoa đến buơn Chư Lênh làm gì ?
+ Người dân Chư Lênh đĩn tiếp cơ giáo Y Hoa
như thế nào ?
+ Cơ Y Hoa viết chữ gì cho dân làng xem ? Vì
sao cơ viết chữ đĩ?
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo
hức chờ đợi và yêu qúy “cái chữ” ?
+ Tình cảm của cơ giáo Y Hoa đối với người
dân nơi đây như thế nào ?
+ Tình cảm của người Tây Nguyên với cơ giáo,
với cái chữ nĩi lên điều gì ?
+ Bài văn cho em biết điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
- Kết luận : Nhắc lại nội dung chính
Hoạt động3:Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3-4
+ Treo bảng phụ cĩ viết đoạn văn
+ Trang trọng và thân tình Họ đến chật ních ngơi nhàsàn
+ Cơ viết chữ “Bác Hồ” Họ mong muốn cho con emcủa dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèonàn, lạc hậu, xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc.+ Mọi người ùa theo già làng đề nghị cơ giáo cho xem cái chữ Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hị reo
+ Cơ giáo Y Hoa rất yêu qúy người dân ở buơn làng,
cơ rất xúc động, tim đập rộn ràng khi viết cho mọi người xem cái chữ
+ Cho thấy :
Người Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết
Người Tây Nguyên rất qúy người, yêu cái chữ
Người Tây Nguyên hiểu rằng : chữ viết mang lại sựhiểu biết, ấm no cho mọi người
+ Người dân Tây Nguyên đối với cơ giáo và nguyện vọng mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thốt khỏi mù chữ, đĩi nghèo, lạc hậu
- 2 HS nhắc lại nội dung chính, cả lớp ghi vào vở
- Lắng nghe
- 4 HS nối tiếp nhau đọc tồn bài
- HS nhận xét + Theo dõi GV đọc mẫu + 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
- 3 HS thi đọc diễn cảm
Tốn Tiết 76: Luyện tập
I Mục tiêu: Biết :
- Chia một số thập phân cho một số thập phân
- Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn
- Bài tập cần làm: Bái 1(a,b,c), bài 2(a) và bài 3.* Bài 4 dành cho HS khá giỏi.
II Chuẩn bị:
Trang 3-GV:Phấn màu, bảng phụ.
-HS: bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh cả lớp làm vào bảng con
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm và trình bày cách làm
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Bài 2:
-Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh tự làm bài và trình bày cách làm
- Học sinh làm bài vào vở và gọi 1hs lên bảng làm
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Bài 3:Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
+ Bài tốn cho biết gì?
+ Bài tốn hỏi gì?
- Học sinh tự tĩm tắt bài và giải bài tốn vào vở
- GV hỏi : Vậy nếu lấy đến hai chữ số ở phần thập
phân của thương thì số dư của phép chia 218 : 3,7 là
bao nhiêu ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3/Củng cố dặn dị:
- Gọi học sinh nhắc lại quy tắc chia
- Dặn học sinh về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài
Bài 2 : Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài và trính bày cách làm
x 1,8 = 72
x = 72 : 1,8
x = 40Cách làm : Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấytích chia cho thừa số đã biết
Bài 3 : Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- HS : Nếu lấy hai chữ số ở phần thập phân củathương thì 218 : 3,7 = 58,91 (dư 0,033)
- Học sinh nhắc lại quy tắc chia
- Học sinh về nhà làm bài tập và chuẩn bị bàisau
Trang 4Chính tả (Nghe – viết) Tiết 15: Buôn Chư Lênh đón cô giáo
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày dúng hình đoạn văn xuôi.
- Làm được BT (2) b, hoặc BT (3) b
- Tự giác viết bài,viết ngồi đúng tư thế
II Chuẩn bị: - Bảng nhĩm.
- Bảng phụ viết BT 2b
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh làm lại bài tập 2a của tiết trước
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a/Giới thiệu bài: Tiết chính tả hơm nay các em sẽ
nghe viết một doạn trong bài : Buơn Chư Lênh đĩn
cơ giáo và làm các bài tập phân biệt ch/tr
b/ Hướng dẫn học sinh nghe viết
- GV đọc đoạn văn cần viết trong bài : Buơn Chư
Lênh đĩn cơ giáo
- Cho học sinh đọc thầm lại đoạn văn
- Hướng dẫn học sinh viết các từ khĩ trong bài :
buơn Chư Lênh, phăng phắc, quỳ xuống
- Gv đọc chính tả cho học sinh viết
- Gv đọc lại một lần đrr học sinh tự sốt lỗi- Hs tự
dị và sốt lỗi
- Học sinh đổi vở cho nhau để sốt lỗi
- Gv chấm một số em và nhận xét chung bài viết của
học sinh
c/Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 2b: : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh thi đua làm theo trị chơi tiếp sức
- Gv dán 4 phiếu lên bảng và cho 4 nhĩm thi đua
làm
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng và tuyên dương
nhĩm làm tốt
Bài 3b: Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhĩm
- GV theo dõi
- Hãy tưởng tượng xem ơng sẽ nĩi gì sau lời bào
chữa của cháu ?
3 Củng cố ,dặn dị :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS kể lại mẩu chuyện cười ở BT 3b
- Chuẩn bị bài “Về ngơi nhà đang xây “
- HS lên sửa BT 2a
- HS đọc yêu cầu của BT2
- 4 nhĩm tiếp sức lên tìm nhanh những tiếng chỉkhác nhau thanh hỏi và thanh ngã
Trang 5I Mục tiờu :
- Củng cố lại tác dụng của quan hệ từ
- Biết sử dụng quan hệ từ để thêm vào trong câu hoặc trong đoạn văn cho phù hợp
- Có ý thức sử dụng từ đúng vá cú ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học : hệ thống bài tập
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức
2 Kiểm tra : Hãy nêu tác dụng của quan
hệ từ và những lu ý khi dùng quan hệ từ?
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu bài:
vào mỗi câu và viết lại cho đúng
Chấm, chữa bài
Bài 2: Viết một đoạn văn tả một bạn trong
lớp, trong đó có sử dụng quan hệ từ Gạch
dới các quan hệ từ có trong đoạn
Chấm bài, đọc vài bài hay cho hs nghe
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ
- Về viết lại bài tập 2
HátVài em nêu
Bài 2: Em cú rất nhiều người bạn thõn Nhưng người
em yờu quý nhất là bạn Hà Anh, bạn cũn được gọi vớicỏi tờn “nhà vụ địch nhảy dõy”
Giờ ra chơi hụm đú, chỳng em tổ chức cuộc thi nhảy dõy Đến lượt Hà Anh nhảy Bàn tay bỳp măng của ban nhẹ nhàng cầm lấy chiếc dõy, bắt đầu quay “ Một…hai…ba…bắt đầu” – tiếng “trọng tài” Huyền vang lờn Đụi chõn thon thả của Hà Anh lỳc lờn, lỳc xuống thật nhịp nhàng theo vũng quay đều đều của chiếc dõy Những cơn giú mơn man thổi, mỏi túc dầy
và đen nhỏnh của bạn nhẹ bay Bấy giờ, cặp mắt bồ cõu long lanh xinh đẹp của Hà Anh chỉ chăm chỳ vào chiếc dõy Trờn khuụn mặt bầu bĩnh đó lấm tấm những giọt mồ hụi, nhưng Hà Anh vẫn tiếp tục nhảy 1/9…456…Hà Anh dừng lại vỡ bị vấp dõy, nhưng con
số 456 khẳng định khụng ai cú thể vượt qua Cuộc thi kết thỳc “trọng tài” Huyền tuyờn bố: “ Hà Anh là người chiến thắng” Mọi người vỗ tay khen bạn, Hà Anh cũng cảm ơn nở nụ cười tươi tắn, đụi mụi đỏ hồng càng thờm vẻ duyờn dỏng
Khụng những chơi dõy siờu mà bạn cũn học rất giỏi, hỏt hay, vẽ đẹp…Hà Anh thật là một cụ bộ tài năng vàngoan ngoón
Hs tự viết bài
Kú thuaọt Tieỏt 15: Lụùi ớch cuỷa vieọc nuoõi gaứ
I Muùc tieõu:
- Neõu ủửụùc lụùi ớch cuỷa vieọc nuoõi gaứ
- Bieỏt lieõn heọ vụựi lụùi ớch cuỷa vieọc nuoõi gaứ ụỷ gia ủỡnh hoaởc ủũa phửụng
Trang 6III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét sản phẩm của Học sinh
2 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 1: Giới thệu bài
* GV nêu mục đích bài học, ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu lợi ích của việc nuơi gà.
- Hướng dẫn HS đọc sách giáo khoa, quan sát
hình, liên hệ thực tế địa phương
- GV chia nhĩm theo tổ, theo các yêu cầu sau:
1/ Các sản phẩm của việc nuơi gà?
2/ Lợi ích của việc nuơi gà?
Nhĩm truởng ĐK, thư ký nhĩm ghi chép
- GV quan sát uốn nắn
- Đại diện các nhĩm báo cáo
- Các nhĩm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
- Cho HS làm bài tập vào vở bài tập, sau đĩ treo
bảng phụ để HS kiểm tra kết quả của mình
- HS trưng bày sản phẩm thêu
- HS quan sát các hình ảnh và đọc thơng tin trongSGK
- Thảo luận nhĩm về việc nuơi gà(15’)1/ Các sản phẩm: Thịt, trứng, lơng gà, phân gà.2/ Lợi ích: gà lớn nhanh, cĩ khả năng đẻ nhiềutrứng trong năm
Cung cấp thịt, trứng dùng để làm thực phẩm hằngngày
- Cung cấp nguyên liệu (thịt, trứng) cho cơngnghiệp chế biến thực phảm
- Đem lại thu nhập cho người nuơi
-Nuơi gà tận dụng được nguồn thức ăn cĩ sẵn trongthiên nhiên
- Cung cấp phân bĩn cho trồng trọt
* Khoanh vào ơ cĩ ý trả lời đúng.
Lợi ích của việc nuơi gà là:
a Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm
b Cung cấp nhiều chất bột đường
c Cung cấp cho cơng nghiệp chế biến thực phẩm
d Đem lại thu nhập cho người chăn nuơi
đ Làm thức ăn cho vật nuơi
e Làm cho mơi trường xanh, sạch, đẹp
g Cung cấp phân bĩn cho cây trồng
h Xuất khẩu
* Đáp án: câu b và e khơng đúng
Thứ ba, ngày 11 tháng 12 năm 2012
Luyện từ và câu Tiết 29: MRVT: Hạnh phúc ( GT)
- HS chăm chỉ học tập, ngoan ngỗn là hạnh phúc của gia đình
II Đồ dùng: - Bài tập 1, viết sẵn trên bảng lớp.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a/Giới thiệu bài:
- Tiết học hơm nay thầy sẽ giúp các em hiểu thế
nào là hạnh phúc Các em được mở rộng về vốn
từ hạnh phúc và biết đặt câu liên quan đến chủ
đề hạnh phúc
- Gv ghi tên bài lên bảng
b/Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Trong 3 ý đã cho em hãy chọn một ý thích hợp
nhất đúng với nghĩa của từ hạnh phúc
- Học sinh làm bài cá nhân và trình bày bài
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
- HS nhắc lại
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh làm bài theo nhĩm
- Đại diện nhĩm báo cáo kết quả
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Cho học sinh làm bài theo cặp
- Gọi học sinh lần lượt trình bày
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Lưu ý học sinh tìm từ ngữ cĩ tiếng phúc chỉ
điều tốt lành, may mắn
Gv cĩ thể cho học sinh tìm từ trái nghĩa với từ
đã tìm hoặc đặt câu để học sinh hiểu nghĩa của
từ
Bài 4: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
Học sinh trao đổi theo nhĩm và tranh luận trước
lớp
Mỗi học sinh đưa ra một ý kiến riêng của mình
tuỳ theo hồn cảnh của học sinh
Gv tơn trọng ý kiến học sinh song hướng cả lớp
- Dặn học sinh về nhà làm lại các bài tập
- HS đọc đoạn văn của mình
- HS lắng nghe
Bài 1: học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ “Hạnh phúc” (Ý
b)
- Cả lớp đọc lại 1 lần.
Bài 2: học sinh đọc yêu cầu của bài
Học sinh làm bài theo nhóm bàn
- Học sinh dùng từ điển làm bài.
- Học sinh thảo luận ghi vào phiếu.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Những từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc là từ : sungsướng, may mắn
- Những từ trái nghĩa với từ hạnh phúc là :bất hạnh,khốn khổ, cực khổ, cơ cực
Bài 3 : học sinh đọc yêu cầu của bài
Phúc ấm : là phúc đức tổ tiên để lại
Phúc hậu: cĩ lịng thương người hay làm điều tốtcho người khác
Phúc lộc : gia đình yên ấm, tiền của dồi dào
Phúc hậu trái nghĩa với độc ác
Phúc hậu đồng nghĩa với từ nhân hậu
Đặt câu: Bà Năm trơng rất phúc hậu
Bài 4: học sinh đọc yêu cầu của bài
Tất cả các yếu tố như giàu cĩ, hồ thuận đều cĩ thểđảm bảo cho gia đình sống hạnh phúc nhưng mọingười sống hồ thuận là quan trọng nhất vì thiếu yếu
tố hồ thuận thì gia đình khơng cĩ hạnh phúc
Kể chuyện
Trang 8Tiết 15: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Đề bài : Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống
lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân.
I Mục tiêu:
Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo,
lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý của SGK; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện; biếtnghe và nhận xét lời kể của bạn
* Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác.
II
Đồ dùng :
- HS và GV chuẩn bị truyện, báo cĩ nội dung như đề bài
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Giới thiệu bài: Đất nước ta cĩ biết bao người
đang gặp hồn cảnh khĩ khăn cần sự giúp đỡ của
mọi người.Trong tiết kể chuyện hơm nay các em sẽ
kể cho cơ và cả lớp nghe về những người cĩ cơng
giúp nhiều người thốt khỏi cảnh nghèo đĩi và lạc
hậu mà các em được biết biết qua những câu
chuyện em đã nghe hoặc đã đọc
2/ Hư ớng dẫn học sinh kể chuyện
a/ Hư ớng dẫn học sinh đọc yêu cầu của đề bài
- GV ghi đề bài lên bảng
- Gọi 1 học sinh đọc lại đề bài
- GV gạch chân những từ ngữ chú ý, giúp học sinh
xác định đúng yêu cầu của đề bài, tránh kể chuyện
lạc đề
- Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý trong sgk
* Bác Hồ chống giặc dốt, Bác Hồ tát nước khi
về thăm bà con nơng dân…
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ở nhà
- Gọi học sinh lần lượt nêu tên câu chuyện mình kể
và nĩi rõ đĩ là chuyện nĩi về ai ? Họ đã làm gì để
chống đĩi nghèo và lạc hậu
b/ Hs thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa
của câu chuyện.
- Gv cho học sinh kể chuỵên theo cặp và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Gọi học sinh thi kể chuyện
- GV treo bảng phụ tiêu chuẩn đánh giá bài kể
chuyện
- Sau mỗi lần học sinh kể, GV cho học sinh trong
lớp trả lời câu hỏi mà do bạn vừa kể nêu
3/Củng cố dặn dị:
- Gv hệ thống lại nội dung chính của tiết học
- Gọi học sinh nhắc lại những câu chuyện đã kể
trong tiết học và nêu những câu chuyện đĩ nĩi về
- HS lắng nghe
Đề: Hãy kể một câu chuyện đã đ ược nghe hoặc đư -
ợc đọc về những người đã gĩp phần chống lại đĩinghèo và lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân
- Hs đọc lại đề
- Học sinh đọc gợi ý sách giáo khoa
- Hs lần lượt nêu tên câu chuyện mình chọn
Ví dụ : tơi sẽ kể câu chuyện “Người cha của hơn
8000 đứa trẻ” Đĩ là chuyện nĩi về một vị linh mụcgiàu lịng nhân ái đã nuơi hơn 8000 đứa trẻ mồ cơi
Ví dụ : Bạn thích nhất hành động nào trong câuchuyện
Bạn thích nhất hành động nào của nhân vật trongcâu chuyện tơi vừa kể?
- Hs nhắc lại những câu chuyện đã kể
- Hs về kể chuyện cho người thân nghe
- Học sinh luơn cĩ ý thức thể hiện lịng nhân ái biết
Trang 9- Giáo học sinh cĩ lịng nhân ái biết giúp đỡ mọi
người
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị tiết sau
giúp đỡ mọi người
- Kể chuyện về buổi sum họp đầm ấm trong giađình
Toán Tiết 72: Luyện tập chung
I Mục tiêu: Biết:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập phân
- Vận dụng để tìm x
- Giáo dục học sinh độc lập suy nghĩ khi làm bài
- Bài tập cần làm: bài 1(a,b,c), bài 2(cột 1), bài và bài 4(a,c) Bài 3* dành cho HS khá, giỏi.
II Đồ dùng:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a/Giới thiệu bài:
Tiết Luyện tập chung hơm nay chúng ta sẽ
củng cố ơn tập các phép tính về số thập phân,
so sánh số thập phân, tịm thành phần chư biết
b/Luyện tập:
Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh làm bài theo cặp
- Gọi học sinh trình bày cách làm và kết quả
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Bài 2 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
+ Bài tốn yêu cầu gì ?
- Cho học sinh làm bài vào vở
- Gọi học sinh lần lượt trình bày kết quả và và
giải thích cách làm
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
*Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài tốn
- GV hỏi : Em hiểu yêu cầu của bài tốn như
thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gọi học sinh nêu cách tìm thành phần chưa
biết
+ Muốn tìm số chia ta làm như thế nào ?
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế
- HS nêu quy tắc và làm bài tập.
- HS lắng nghe
Bài 1: HS đọc yêu cầu
Đưa các phân số thập phân về số thập phân rồi tính
400 + 50 + 0,07 = 450,07
30 + 0,5 + 0,04 = 30,54
100 + 7 + 0,08 = 107,08
Bài 2 : HS đọc yêu cầu
Viết hỗn số thành số thập phân rồi so sánh số thậpphân
10 ( vì
114
10 = 14,1)
- HS đọc thầm đề bài tốn+ Thực hiện phép chia đến khi lấy được hai chữ số ởphần thập phân của thương
+ Xác định số dư của phép chia
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bàitập
Bài 4 : HS đọc yêu cầu
+ Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa
Trang 10- Học sinh dựa vào cách làm trên để làm bài
- Học sinh làm bài vào vở
- Gv chấm một số em
- Gv chữa bài và Gv nhận xét, chốt lại ý đúng
3 Củng cố dặn dò: Gv hệ thống lại nội dung
đã luyện tập
- Dặn học sinh về nhà làm vở bài tập toán
- Gv lưu ý học sinh khi tìm số dư cần chú ý tới
cách dóng dấu phẩy và tìm giá trị của số dư
- Giáo viên nhận xét tiết học
số đã biết
a/ 0,8 x = 1,2 10 b/ 25 : x = 16:10 0,8 x = 12 25 : x = 1,6
x = 12 : 0,8 x = 25 : 1,6
x = 15 x = 15,625
- Học sinh về nhà làm vở bài tập toán
- Hs chuẩn bị tiết sau :Luyện tập chung
III.Các hoạt động dạy học
Lời giải:
a) 2,448 : ( 0,6 x 1,7) = 2,448 : 1,02 = 2,4
Cách 2: 2,448 : ( 0,6 x 1,7) = 2,448 : 0,6 : 1,7 = 4,08 : 1,7 = 2,4
b) 1,989 : 0,65 : 0,75 = 3,06 : 0,75 = 4,08Cách 2: 1,989 : 0,65 : 0,75 = 1,989 : ( 0,65 x 0,75) = 1,989 : 0,4875 = 4,08
Lời giải:a) X x 1,4 = 4,2
X = 4,2 : 1,4
X = 3b) 2,8 : X = 2,3 : 57,5
Trang 11161,5m2, chiều rộng là 9,5m Tính chu vi của
(17 + 9,5) x 2 = 53 (m) Đáp số: 53 m
Tiếng Việt ( Thực hành)
I.Mục tiêu.
- Củng cố cho học sinh những kiến thức về chủ đề Hạnh phúc
- Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng để làm bài tập thành thạo
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học
1.Ôn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- Cho HS làm bài tập, chữa bài
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Tìm từ :
a)Từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc?
b)Từ trái nghĩa với từ hạnh phúc?
c) Đặt câu với từ hạnh phúc.
Bài tập 2: Theo em, trong các yếu tố
dưới đây, yếu tố nào là quan trọng nhất
để tạo một gia đình hạnh phúc
a) Giàu có
b) Con cái học giỏi
c) Mọi người sống hoà thuận
Yếu tố quan trọng nhất để tạo một gia đình
hạnh phúc đó là : Mọi người sống hoà thuận.
Bài 3: - HS viết bài.
- HS trình bày trước lớp
Ví dụ: Gia đình em gồm ông, bà, bố, mẹ và hai chị
em Ông bà em đã già rồi nên bố mẹ em thường phải chăm sóc ông bà hàng ngày Thấy bố mẹ bận nhiều việc nên hai chị em thường giúp đỡ bố mẹ những việc vừa sức của mình như : quét nhà, rửa
ấm chén,…Những hôm ông bà mỏi là hai chị em thường xoa bóp chân tay cho ông bà Ông bà em rất thương con, quý cháu Ai cũng bảo gia đình em rất hạnh phúc Em rất tự hào về gia đình mình.
Trang 12C3: a- Nuơi 1 con bị, … thành 1 đàn bịC4: c- để cĩ tiền…về quê hưởng KK trong lànhC5: b- Tơi đang ở nơi KK trong lành…gì.
C6: a- khơng phải ai nhiều tiền hơn thì hạnh phúc hơn
Bài 3:Xếp các từ vào nhĩm:
-Động từ: về, thưởng thức, ngồi, vui vẻ, bảo, ca hát,
- Tính từ: trong lành, giàu sang
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Tôn trọng quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong
cuộc sống hằng ngày
*KNS: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng
xử khơng phù hợp với phụ nữ); kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống cĩ liên quan tới phụ nữ và kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người bà, mẹ,chị em gái, cơ giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngồi xã hội.
II Đồdùng:
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát nĩi về người phụ nữ Việt Nam
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Ti t 2 ết 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra :
- Gọi học sinh nhắc lại phần ghi nhớ
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Luyện tập thực hành.
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
*KNS: kĩ năng ra quyết định phù hợp
trong các tình huống cĩ liên quan tới
phụ nữ và kĩ năng giao tiếp
- Gv cho học sinh hoạt động nhĩm
- Yêu cầu các nhĩm thảo luận hai tình
huống trong bài 3 sách giáo khoa
- Nêu cách xử lí tình huống và giải thích
Hoạt động 2: Làm bài tập 4, SGK
- Gv cho học sinh làm theo nhĩm vào
Tình huống 1 : Chọn trưởng nhĩm phụ trách sao cần xem
khả năng tổ chức cơng việc và khả năng hợp tác với bạnkhác trong cơng việc Nếu Tiến cĩ khả năng thì chọn bạn
ấy, khơng nên chọn bạn ấy chỉ vì lí do là con trai
Chọn cách giải quyết trên vì trong xã hội thì con trai vàcon gái đều cĩ quyền bình đẳng như nhau
Tình huống 2: Em sẽ gặp riêng bạn Tuấn và phân tích cho
bạn hiểu phụ nữ hay nam giới đều cĩ quyền bành đẳngnhư nhau Việc làm của bạn là thể hiện sự khơng tơn trọngphụ nữ Mỗi người đều cĩ quyền bày tỏ ý kiến của mình,Tuấn nên lắng nghe ý kiến của các bạn ấy
+ Cách giải quyết của các nhĩm đã thể hiện được quyềnbình đẳng giữa nam và nữ Thể hiện sự tơn trọng phụ nữ
Bài 4
- Mỗi nhĩm 4 học sinh Phiếu bài tập và đáp án
Khoanh trịn trước chữ cái cĩ câu trả lời đúng
1/Những ngày dành riêng cho phụ nữ là :
Trang 13Gv kết luận : Phụ nữ Việt Nam kiên
cường, gan dạ, giàu nghị lực, giỏi việc
nước, đảm việc nhà
Hoạt động 3 : Ca ngợi người phụ nữ
Việt Nam.
HS củng cố bài học
*KNS: kĩ năng giao tiếp, ứng xử với
người bà, mẹ,chị em gái, cơ giáo, các
bạn gái và những người phụ nữ khác
ngồi xã hội.
- Gv hỏi :Em cĩ suy nghĩ gì của em về
người phụ nữ Việt Nam?
- Học sinh đại diện các nhĩm lên trình bày
một câu chuyện hoặc bài hat , bài thơ ca
ngợi người phụ nữ Việt Nam
a Câu lạc bộ nữ doanh nhân
b Hội phụ nữ
c Hội sinh viên
Đáp án : Bài 1 là câu a và câu b.
- Học sinh đại diện các nhĩm lên trình bày
- Học ghi nhớ và chuẩn bị bài : Hợp tác với những ngườixung quanh
Thứ tư, ngày 12 tháng 12 năm 2012.
Tập đọc Tiết 30: Về ngôi nhà đang xây
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước.( Trả lời được các câu hoơc1, 2, 3 trong SGK)
- Tự hào, yêu quý ngơi nhà mình
II
Đồ dùng : Tranh SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc tồn bài và trả lời
câu hỏi về nội dung bài Buơn Chư Lênh đĩn cơ
giáo
+ Người dân Chư Lênh đĩn tiếp cơ giáo như
thế nào ?
+ Bài tập đọc cho em biết điều gì ?
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu
hỏi
- 2 HS nối tiếp nhau đọc tồn bài và lần lượt trả lờicác câu hỏi
Trang 14- Nhận xét và cho điểm HS
2- Dạy bài mới :
HÑ1: Giới thiệu bài :
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và mô tả
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ: giàn
giáo, huơ huơ, sẫm biếc, trát vữa
- Giải thích từ: trát vữa
- Gọi HS đọc phần Chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc
b/ Tìm hiểu bài
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các em
đọc thầm, trao đổi trong nhóm để trả lời các
câu hỏi cuối bài
- GV mời 1 HS khá lên điều khiển các bạn trao
đổi trả lời từng câu hỏi
+ Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhà đang
xây khi nào ?
+ Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một ngôi
nhà đang xây ?
+ Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ đẹp
của ngôi nhà
+ Tìm những hình ảnh nhân hóa làm cho ngôi
nhà được miêu tả sống động, gần gũi
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
- 1 HS khá lên bảng điều khiển thảo luận
+ Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhà đang xây khi
đi học về
+ Những ngôi nhà đang xây với giàn giáo như cáilồng che chở, trụ bê tông nhú lên, bác thợ nề đangcầm bay, ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyênmàu vôi gạch, những rãnh tường chưa trát
+ Những hình ảnh :
Giàn giáo tựa cái lồng
Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây
Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong
Ngôi nhà như bức tranh còn nguyên màu vôi, gạch + Những hình ảnh :
Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi vôivữa
Nắng đứng ngủ quên trên những bức tường
Làn gió mang hương, ủ đầy những rãnh tường chưatrát
- 2 HS nhắc lại nội dung chính, HS cả lớp ghi nộidung của bài vào vở
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sau đó cùng trao đổi tìm
Trang 15+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3- Củng cố - dặn dị :
- Nhận xét tiết học
giọng đọc hay
+ Theo dõi GV đọc mẫu
+ 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
- 3 HS thi đọc diễn cảm
Toán Tiết 73: Luyện tập chung
Đồ dùng: Phấn màu, bảng phụ bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra : Gọi 1 học sinh nêu quy tắc
cộng, trừ số thập phân
Thực hành tính : 234,5 + 67,8 =
Gọi 1 học sinh nêu quy tắc nhân số thập phân
với số thập phân và thực hiện tính : 4,56
3,06 =
Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a/Giới thiệu bài: Để thực hành vận dụng các
quy tắc thực hiện các phép tính đối với số
thập phân, hơm nay chúng ta học bài :Luyện
tập chung
b/ Luyện tập :
Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
Gọi 4 học sinh lên bảng làm
Cả lớp làm bảng con
Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
Gọi học sinh nêu cách thực hiện các phép tính
trong biểu thức
Cho học sinh làm vở và gọi 1 học sinh lên
bảng làm
Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
Bài tốn hỏi gì ?
Bài tốn yêu cầu tính gì ?
Cho học sinh tự tĩm tắt bài và giải bài vào
Trang 16Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Bài 4: HSKG.
- Giáo viên chốt cách tìm SBT, Số hạng ,
thừa số chưa biết
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài
3 Củng cố dặn dị:
Gv hệ thống lại nội dung đã luyện tập
Dặn học sinh về nhà làm bài tập tốn
Giáo viên nhận xét tiết học
Đáp số : 240 giờ
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Lịch sử Tiết 15: Chiến thắng biên giới Thu đông - 1950I.Mục tiêu:
- Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Biên giới trên lược đồ
- Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu: Anh La Văn Cầu có nhiệm vụ đánh bộc phá vào lôcốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê Bị trúng đạn, nát một phần cánh tay phải nhưng anh đã nghiếnrăng nhờ đồng đội dùng lưỡi lê chặt đứt cánh tay để tiếp tục chiến đấu
Tự hào về truyền thống lịch sử của cha ơng
II Đồ dùng: - Lược đồ chiến dịch Biên giới thu - đơng 1950 - Bản đồ hành chính.
- Các hình minh họa trong SGK
- Một số chấm trịn làm bằng bìa màu đỏ, đen (đủ dùng)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra :
- Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi
+ Thực dân Pháp mở rộng cuộc tấn cơng lên Việt
Hoạt động 1 : Ta quyết định mở chiến dịch biên
giới thu đơng 1950.
GV cho học sinh đọc nội dung sách giáo khoa và
trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
+ Vì sao ta quyết định mở chiến dịch biên giới?
+ Vì sao địch âm mưu khố chặt biên giới
Việt-Trung?
+ Nếu để pháp tiếp tục khố chặt biên giới Việt
Trung thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến cuộc chiến
của quân ta ?
+ Ta quyết định mở chiến dịch biên giới nhằm mục
- 2 học sinh lên bảng trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Thực dân Pháp cĩ âm mưu cơ lập căn cứ địa ViệtBắc Chúng khố chặt biên giới Việt- Trung Trước
âm mưu cơ lập Việt Bắc, khố chặt biên giới ViệtTrung của địch, Đảng và chính phủ quyết định mởchiến dịch biên giĩi thu đơng 1950
+ Cơ lập căn cứ địa Việt Bắc, làm cho ta khơng mởrộng được với quốc tế
+ Cuộc chiến của ta sẽ bị cơ lập và dẫn đến thấtbại
+ Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực của