1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chi tiết máy - Chương 1 và 2

40 571 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chi Tiết Máy - Chương 1 Và 2
Tác giả Nguyễn Văn Thành
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM
Chuyên ngành Thiết Kế Máy
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 343,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi tiết máy ( Nguyễn Văn Thạnh - BKHCM ) NỘI DUNG GỒM CÓ : - Đề thi tham khảo - Bài tập tham khảo - Giáo trìnhn chi tiết máy

Trang 1

MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY

GIẢNG VIÊN: NGUYỄN VĂN THẠNH

BỘ MÔN: THIẾT KẾ MÁY

KHOA CƠ KHÍ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM

Trang 3

1.1 NH

1.1 NHƯ Ư ỮNG YÊU CA ÕNG YÊU CA ÕNG YÊU CẦÀÀÀU CHUNG CU U CHUNG CU U CHUNG CỦÛÛÛA MA A MA A MÁÙÙÙY (02) Y (02)

Bao g ồm những yêu cầu chung về thiết kế chế tạo và vận hành.

1.1.1 NH

1.1.1 NHƯ Ư ỮNG YÊU CA ÕNG YÊU CA ÕNG YÊU CẦÀÀÀU CHUNG VE U CHUNG VE U CHUNG VỀÀÀÀ THIE THIE THIẾÁÁÁT KE T KE T KẾÁÁÁ CHE CHE CHẾÁÁÁ TA TA TẠÏÏÏO: O:

1) Đ Đa a ảûûûm m m ba ba bảûûûo o o kha kha khảûûû năng năng năng la la làøøøm m m vie vie việäääcccc

2) Đ Đa a ảûûûm m m ba ba bảûûûo o o ttttíííính nh nh công công công nghe nghe nghệäää cao cao

3) M Mứ ứ ứcccc đ đ đo o ộäää tiêu tiêu tiêu chua chua chuẩååån n n ho ho hóùùùa a a, qui , qui , qui ca ca cáùùùch ch ch ho ho hóùùùa a a cao cao

4) M Mứ ứ ứcccc đ đ đo o ộäää tiêu tiêu tiêu hao hao hao nguyên nguyên nguyên va va vậääätttt lie lie liệäääu u u nho nho nhỏûûû

1.1.2 NH

1.1.2 NHƯ Ư ỮNG YÊU CA ÕNG YÊU CA ÕNG YÊU CẦÀÀÀU CHUNG VE U CHUNG VE U CHUNG VỀÀÀÀ VA VA VẬÄÄÄN HA N HA N HÀØØØNH: NH:

1) Năng Năng sua sua suấááátttt ma ma máùùùy y y cao cao

2) Gia Giáùùù tha tha thàøøønh nh nh ma ma máùùùy y y tha tha thấáááp p

3) Đ Đo o ộäää tin tin tin ca ca cậäääy y y cao cao

4) Gia Giáùùù tha tha thàøøønh nh gia nh gia gia công công công hơ hơ hợïïïp p p ly ly lýùùù

5) Cha Chấááátttt llllư ư ươ ơ ợïïïng ng ng gia gia gia công công công cao6 cao6

6) Ty Tỷûûû sua sua suấááátttt lơ lơ lợïïïiiii nhua nhua nhuậäään n

7) T Tíííính nh nh cơ cơ cơ đ đ đo o ộäääng ng ng cu cu củûûûa a a ma ma máùùùy y

Trang 4

1.2 KHA

1.2 KHẢÛÛÛ NĂNG LANĂNG LANĂNG LÀØØØM VIEM VIEM VIỆÄÄÄC CUC CUC CỦÛÛÛA MAA MAA MÁÙÙÙY VAY VAY VÀØØØ CHI TIECHI TIECHI TIẾÁÁÁT T

MA

MÁÙÙÙY:Y:

Độ bền, Độ cứng, Độ bền mòn, Độ ổn định dao động, độ chịu

nhiệt, độ chính xác

1.2.1

1.2.1 Đ Đ ĐO O ỘÄÄÄ BE BE BỀÀÀÀN: N:

1.2.1.1 KHA

1.2.1.1 KHÁÙÙÙI NIE I NIE I NIỆÄÄÄM CƠ BA M CƠ BA M CƠ BẢÛÛÛN: N:

• Độ bền là khả năng bảo đảm cho máy và chi tiết máy không bị biến dạng

dư lớn, gãy hỏng hay bề mặt làm việc không bị phá hủy khi chịu tác dụng của tải trọng trong quá trình làm việc.

• Những dạng hỏng chủ yếu liên quan đến độ bền của chi tiết máy:

• Bie Biếááán n n da da dạïïïng ng ng de de dẻûûûo o

• Pha Pháùùù hu hu hủûûûy y y do do do mo mo mỏûûûiiii

• Pha Pháùùù hu hu hủûûûy y y gio gio giòøøøn n

• Ho Hóùùùa a a gia gia giàøøø ((((lão lão lão ho ho hóùùùa a a))))

• Tùy theo dạng hỏng xảy ra cho cả khối vật thể hay chỉ trên bề mặt tiếp xúc người ta phân biệt 2 loại độ bền: độ bền thể tích (độ bền kéo, nén, uốn,

xoắn, cắt ) và độ bền tiếp xúc (dập, tiếp xúc).

Trang 5

1.2.1.2 TA

1.2.1.2 TẢÛÛÛI TRO I TRO I TRỌÏÏÏNG VA NG VA NG VÀØØØ Ứ Ứ ỨNG SUA NG SUA NG SUẤÁÁÁT T (1)

a)

a) Ta Ta Tảûûûiiii tro tro trọïïïng ng ng ((((ky ky kýùùù hie hie hiệäääu u u chung chung chung la la làøøø Q) Q)

+ Lực, mômen do chi tiết máy hoặc bộ phận máy tiếp nhậntrong quá trình làm việc

+ Tải trọng tác dụng lên chi tiết máy có thể là không đổi hoặcthay đổi:

Ta Ta Tảûûûiiii tro tro trọïïïng ng ng không không không đ đ đo o ổåååiiii ((((ta ta tảûûûiiii tro tro trọïïïng ng ng ttttĩĩĩĩnh nh nh)))) : tải trọng không thay đổitheo thời gian hoặc thay đổi không đáng kể

Ta Ta Tảûûûiiii tro tro trọïïïng ng ng thay thay thay đ đ đo o ổåååiiii:::: tải trọng có phương, chiều hay cường độ thayđổi theo thời gian

Ta Ta Tảûûûiiii tro tro trọïïïng ng ng va va va đ đ đa a ậäääp p p:::: tải trọng thay đổi đột ngột (đột nhiên tăngmạnh rồi giảm ngay tức khắc)

Trang 6

- Ta Tảûûûiiii tro tro trọïïïng ng ng danh danh danh ngh ngh nghĩĩĩĩa a a Qdn Qdn Qdn::::

Là tải trọng được chọn trong số các tải trọng tác dụng lên máytrong chế độ làm việc ổn định (thường chọn tải trọng lớn hay tác dụng lâu dài nhất làm tải trọng dang nghĩa)

- Ta Tảûûûiiii tro tro trọïïïng ng ng ttttư ư ương ơng ơng đư đư đương ơng ơng Qtd Qtd Qtd::::

Giá trị tương đương không đổi của tải trọng thay thế cho chế độthay đổi của tải trọng

Qtd

Qtd = = = Qdn Qdn Qdn Kn Kn

trong đó : Kn - Hệ số phụ thuộc vào chế độ tải trọng

Ta

Tảûûûiiii tro tro trọïïïng ng ng ttttíííính nh nh toa toa toáùùùn n n Qtt Qtt Qtt::::

Là tải trọng dùng trong tính toán thiết kế máy và chi tiết máy, phụ thuộc vào t/c thay đổi tải trọng, sự phân bố không đều củatải trọng, điều kiện sử dụng

Qtt

Qtt = = = Qtd Qtd Qtd Ktt Ktt Ktt Kd Kd Kd Kdk Kdk Kdk = = = Qdn Qdn Qdn Kn Kn Kn Ktt Ktt Ktt Kd Kd Kd Kdk Kdk

trong đó: Ktt- hệ số xét đến sự phân bố không không đều tải

Trang 7

b)

b) Ứ Ứ Ứng ng ng sua sua suấááátttt::::

• Dưới tác dụng của tải trọng trong chi tiết máy sinh ra ứng suất Phụ thuộc vào tính chất của tải trọng ta có

ứng suất tĩnh (ứng suất không thay đổi theo thời gian) hay ứng suất thay đổi (ứng suất có trị số hay chiều thay đổi theo thời gian).

• Ưùng suất thay đổi được đặc trưng bởi những chu kỳ ứng suất.

• Chu kỳ ứng suất: một vòng thay đổi của ứng suất từ trị số giới hạn này sang trị số giới hạn khác rồi trở về vị trí ban đầu Chu kỳ ứng suất được đặc trưng bởi:

Biên độ ứng suất

Trang 12

• Ưùng suất trong chi tiết máy có thể thay đổi ổn định hoặc không ổn định:

• Ưù Ưùng ng ng sua sua suấááátttt thay thay thay đ đ đo o ổåååiiii o o ổååån n n đ đ định ịnh ịnh: có biên độ ứng suất và ứng suất trung bình không thay đổi theo thời gian.

• Ưù Ưùng ng ng sua sua suấááátttt thay thay thay đ đ đo o ổåååiiii không không không o o ổååån n n đ đ định ịnh ịnh: có một trong hai hay cả hai đại lượng trên thay đổi theo thời gian

Trang 13

c)

c) Ưù Ưù Ưùng ng ng sua sua suấááátttt tie tie tiếáááp p p xu xu xúùùùcccc::::

• Ưùng suất tiếp xúc sinh ra khi bề mặt làm việc của chi tiết máy tiếp xúc trực tiếp với nhau Ưùng suất tiếp xúc là nguyên nhân gây hiện tượng tróc rỗ bề mặt hay mài mòn bề mặt tiếp xúc.

• Ưùng suất tiếp xúc giữa hai hình trụ tiếp xúc với nhau khi chịu tải phân bố theo hình Parabol trong mặt cắt ngang Giá trị cực đại được xác định theo công thức Hetz:

Trang 17

1.2.1.3

1.2.1.3 ỨỨỨNG SUANG SUANG SUẤÁÁÁT CHO PHET CHO PHET CHO PHÉÙÙÙP VAP VAP VÀØØØ HEHEHỆÄÄÄ SOSOSỐÁÁÁ AN TOAAN TOAAN TOÀØØØN:N:

Ưùng suất cho phép là giá trị giới hạn để đảm bảo cho chi tiết máy làm việc thì ứng suất phát sinh trong chi tiết máy không được vượt quá giá trị cho phép này:

Trang 18

b)

b) He He Hệäää so so sốááá an an an toa toa toàøøøn n n S S S va va vàøøø he he hệäää so so sốááá an an an toa toa toàøøøn n n cho cho cho phe phe phéùùùp p p [S]: [S]:

Trang 20

1.2.1.4 T

1.2.1.4 TÍÍÍÍNH BENH BENH BỀÀÀÀN TRONG TRN TRONG TRN TRONG TRƯƯƯƠƠỜØØØNG HƠNG HƠNG HỢÏÏÏP TAP TAP TẢÛÛÛI TROI TROI TRỌÏÏÏNG TNG TNG TĨĨĨĨNH:NH:

Trang 21

1.2.1.5 T

1.2.1.5 TÍÍÍÍNH BE NH BE NH BỀÀÀÀN TRONG TR N TRONG TR N TRONG TRƯ Ư ƯƠ Ơ ỜØØØNG HƠ NG HƠ NG HỢÏÏÏP TA P TA P TẢÛÛÛI I

TRO

TRỌÏÏÏNG THAY NG THAY NG THAY Đ Đ ĐO O ỔÅÅÅI I

• a) Chi tie a) Chi tie tiếááátttt ma ma máùùùy y y chịu chịu chịu che che chếááá đ đ đo o ộäää ứ ứ ứng ng ng sua sua suấááátttt thay thay thay đ đ đo o ổåååiiii o o ổååån n n đ đ định ịnh ịnh::::

• Chi tiết máy sẽ bị hỏng do mỏi sau một số chu kỳ làm việckhá lớn N, ứng suất giới hạn ở đây là giới hạn mỏi σ Quanhệ giữa σ và N theo phương trình đường cong mỏi

Trang 22

b) Chi tie

b) Chi tiếááát ma t ma t máùùùy chịu che y chịu che y chịu chếááá đ đ đo o ộäää ứ ứ ứng sua ng sua ng suấááát thay t thay t thay đ đ đo o ổåååi i không o

không ổååån n n đ đ định: ịnh:

Trang 24

Cáùùùc nhân to c nhân to c nhân tốááá a a ảûûûnh h nh h nh hư ư ươ ơ ởûûûng ng ng đ đ đe e ếááán s n s n sứ ứ ức be c be c bềàààn mo n mo n mỏûûûi cu i cu i củûûûa chi tie a chi tie a chi tiếááát ma t ma t máùùùy: y:

Trang 26

c) Ca

c) Cáùùùc ph c ph c phư ư ương pha ơng pha ơng pháùùùp nâng cao p nâng cao p nâng cao đ đ đo o ộäää be be bềàààn mo n mo n mỏûûûi cu i cu i củûûûa chi tie a chi tie a chi tiếááát ma t ma t máùùùy: y:

• Độ bền mỏi của chi tiết máy chịu ảnh hưởng của các nhân tố:

Vật liệu và phương pháp nhiệt luyện; hình dạng kết cấu chi tiết; kích thước chi tiết; công nghệ gia công bề mặt; đặc tính tải trọng; trạng thái ứng suất

- Biện pháp kết cấu: tăng kích thước tại các thiết diện nguy hiểm để giảm trị số danh nghĩa của các ứng suất; sử dụng kết cấu hợp lý để giảm sự tập trung ứng suất (sự dụng góc lượn với bán kính lớn tại chỗ chuyển tiếp các kích thước; vát mép các bề mặt lắp ghép )

- Biện pháp công nghệ: sử dụng các phương pháp gia công đặc biệt tăng bền như: dùng nhiệt luyện và hóa nhiệt luyện với các chi tiết máy có sự tập trung ứng suất; đánh bóng, mài nghiền

Trang 27

1.2.2

1.2.2 Đ Đ ĐO O ỘÄÄÄ C C CỨ Ứ ỨNG: NG:

1.2.2.1 KHA

1.2.2.1 KHÁÙÙÙI NIE I NIE I NIỆÄÄÄM CƠ BA M CƠ BA M CƠ BẢÛÛÛN: N:

• Độ cứng là khả năng chống lại sự biến đổi hình dạng và kích thước của chi tiết máy dưới tác dụng của tải trọng Nếu một chi tiết máy không đủ độ cứng, khi làm việc sẽ bị biến dạng đàn hồi vượt quá trị số cho phép, do đó sẽ phá hủy điều kiện làm việc bình thường của chi tiết máy và các chi tiết lắp ghép (ví dụ: trục bị võng quá sẽ làm cho các bánh răng tiếp xúc không tốt, làm mòn vẹt các ổ).

• Theo tính chất của tải trọng là tĩnh hay động ta có

độ cứng tĩnh hay động.

• Người ta phân biệt độ cứng thể tích liên quan đến biến dạng của toàn bộ vật liệu chi tiết và độ cứng

Trang 28

1.2.2.2 T

1.2.2.2 TÍÍÍÍNH TOA NH TOA NH TOÁÙÙÙN N N Đ Đ ĐO O ỘÄÄÄ C C CỨ Ứ ỨNG: NG:

• Tính toán độ cứng là nhằm giới hạn biến dạng trong

phạm vi cho phép , phụ thuộc vào tải trọng tác dụng.

a)

a) Đ Đ Đo o ộäää ccccứ ứ ứng ng ng the the thểååå ttttíííích ch ch::::

• Tính toán độ cứng thể tích xuất phát từ điều kiện: chuyển vị thực (chuyển vị dài hoặc góc) không được vượt quá giá trị cho phép.

b)

b) Đ Đ Đo o ộäää ccccứ ứ ứng ng ng tie tie tiếáááp p p xu xu xúùùùcccc::::

• Độ cứng tiếp xúc thể hiện mối quan hệ giữa áp suất và biến dạng tại chỗ tiếp xúc trên bề mặt Chỗ tiếp

Trang 29

1.2.2.3 CA

1.2.2.3 CÁÙÙÙC PH C PH C PHƯ Ư ƯƠNG PHA ƠNG PHA ƠNG PHÁÙÙÙP NÂNG CAO P NÂNG CAO P NÂNG CAO Đ Đ ĐO O ỘÄÄÄ C C CỨ Ứ ỨNG NG ::::

- Dùng vật liệu hợp lý: vật liệu có môđun đàn hồi cao, có thể dễ dàng chế tạo các chi tiết có hình dạng phức tạp và thiết diện hợp lý Trong thực tế thường dùng thép, gang (vì có độ cứng tỷ lệ với môđun đàn hồi E,G).

- Chọn hình dạng thiết diện ngang hợp lý: tốn ít vật liệu mà có độ cứng vững cao (vì độ cứng tỷ lệ với mômem quán tính của thiết diện J hay mômen chống xoắn Wo Trong kết cấu có thể tạo gân, sườn bên trong để tăng độ cứng uốn và xoắn.

- Chọn kết cấu chịu tải hợp lý về độ cứng: sử dụng kết cấu chịu tải đối xứng để tránh chuyển vị đàn hồi theo phương tác dụng của tải trọng; cố gắng sử dụng càng nhiều càng tốt các kết cấu chịu kéo, chịu nén vì độ cứng của chúng lớn hơn nhiều so với trường hợp uốn xoắn.

- Sử dụng và phân bố các ổ trục hợp lý về số lượng và thể loại để tăng độ cứng.

- Có thể tạo ra các biến dạng ngược lại nhờ các đối trọng để cân bằng với biến dạng do trọng lượng riêng của các bộ phận máy gây ra

Trang 30

1.2.3

1.2.3 Đ Đ ĐO O ỘÄÄÄ CHỊU MO CHỊU MO CHỊU MÒØØØN N

1.2.3.1 KHA

1.2.3.1 KHÁÙÙÙI NIEI NIEI NIỆÄÄÄM VEM VEM VỀÀÀÀ ĐĐĐOOỘÄÄÄ MAMAMÀØØØI MOI MOI MÒØØØNN

• Mòn là kết quả tác dụng của ứng suất tiếp xúc hoặc áp suất khi các bề mặt tiếp xúc trượt tương đối với nhau trong điều kiện không đủ dầu bôi trơn (trong thực tế có khoảng 90% chi tiết máy có bề mặtlàm việc tiếp xúc bị hỏng do mòn)

• Chi tiết máy bị mòn gây ra những hậu quả:

- Làm việc không chính xác (máy đo không báo chính xác kết quả đo

Trang 31

- Tróc nhiệt: là kết quả của quá trình nung nóng, làm mềm biến dạng và tiếp xúc của bề mặt kim loại thuần khiết trong quá trình chịu ma sát với vận tốc lớn và áp suất riêng lớn.

- Phá hủy do mỏi ở vị trí tiếp xúc: ứng suất ở bề mặt tiếp xúc biến đổi theo chu kỳ gây mỏi trên bề mặt tiếp xúc làm lớp kim loại trên bề mặt tiếp xúc tróc ra - bề mặt mòn dần.

- Xói mòn kim loại: là sự phá hủy bề mặt chi tiết dưới tác dụng lặp lại nhiều lần của dòng chất lỏng, chất khí, hạt mài

- Aên mòn kim loại: là sự phá huỷ bề mặt tiếp xúc dưới tác dụng hóa và điện hóa trong môi trường.

Trang 32

1.2.3.3 CA

1.2.3.3 CÁÙÙÙC BIE C BIE C BIỆÄÄÄN PHA N PHA N PHÁÙÙÙP GIA P GIA P GIẢÛÛÛM MO M MO M MÒØØØN N

- Chọn kết cấu các chi tiết tiếp xúc nhằm bảo đảm chế độ bôi trơn ma sát ướt

- Trường hợp không thể tạo chế độ bôi trơn ma sát ướt, tính toán về độ bền mòn dựa trên cơ sở hạn chế áp suất hoặc ứng suất tiếp xúc không cho vượt quá giá trị cho phép: p ≤ [p].

- Mối liên hệ giữa áp suấp p và quãng đường ma sát L có thể xác định theo công thức:p m L = const

trong đó: L- quãng đường ma sát; m- số mũ phụ thuộc điều kiện bôi trơn: masát khô m=1; masát nửa khô m=2; ướt m=3.

• Ngoa Ngoàøøøiiii ra ra ra pha pha phảûûûiiii chu chu chúùùù y y ýùùù đ đ đe e ếááán n n nh nh như ư ững õng biệäään bie n n pha pha pháùùùp p p gia gia giảûûûm m m mo mo mòøøøn n sau sau::::

- Sử dụng vật liệu giảm ma sát (đồng thanh ) ở những bộ phận có vận tốc lớn (bánh vít, ổ trượt ).

- Giảm tải cho bề mặt chịu ma sát (dùng cơ cấu tự lựa để phân tải đều trên bề mặt tiếp xúc, kết cấu bề mặt tiếp xúc sao cho không tiếp xúc ở những nơi có ứng suất lớn).

- Bôi trơn và làm nguội tốt

- Giảm lượng hạt mài rơi vào trong bề mặt ma sát bằng cách che chắn kín

- Đảm bảo mòn đều cho các chi tiết

Trang 33

1.2.4

1.2.4 Đ Đ ĐO O ỘÄÄÄ CHỊU NHIE CHỊU NHIE CHỊU NHIỆÄÄÄT T

• Là khả năng của chi tiết máy có thể làm việc trong một phạm vi nhiệt độ cần thiết mà không bị nung nóng quá một giá trị cho phép Nhiệt sinh ra thường

do ma sát ở cơ cấu, bộ phận máy

• Nhiệt độ cao ở các chi tiết có thể sinh ra một số hiện tượng có hại:

- Làm giảm khả năng tải của chi tiết máy (do thay đổi các đặc tính cơ của vật liệu): với vật liệu thép, t >300 ÷400oC; với vật liệu bằng chất dẻo, t ≥

100 ÷150oC.

- Giảm khả năng bảo vệ của màng dầu (giảm độ nhớt của dầu).

- Làm thay đổi khe hở giữa các chi tiết lắp ghép

- Làm thay đổi tính chất bề mặt làm việc (giảm hệ số ma sát trong các bộ phận hãm ).

- Làm giảm độ chính xác của máy

• Tính toán nhiệt nhằm xác định nhiệt độ sinh ra trong quá trình làm việc và các biện pháp hạn chế nó trong phạm vi cho phép:t ≤ [t]

Trang 34

1.2.5

1.2.5 Đ Đ ĐO O ỘÄÄÄ ỔN N N Đ Đ ĐỊNH DAO ỊNH DAO ỊNH DAO Đ Đ ĐO O ỘÄÄÄNG NG

• Là khả năng của chi tiết máy có thể làm việc trong một phạm vi vậntốc cần thiết mà không bị rung quá mức cho phép Dao động xuất hiện

ở các tiết máy quay không cân bằng, không đủ độ cứng, làm việc với vận tốc cao

• Dao động có thể là cưỡng bức (do lực tuần hoàn từ bên ngoài, khi các chi tiết không cân bằng, sai số do chế tạo, lực thay đổi trong máy có pitông) hay tự dao động do lực nhiễu gây nên khi dao động (ví dụ: dao động masát khi giảm ma sát khi tăng vận tốc và các nhân tố khác).

• Dao động gây nên ứng suất phụ thay đổi theo chu kỳ dẫn đến hỏng do mỏi; gây ồn lớn; giảm độ chính xác của chi tiết máy

• Tính toán dao động nhằm xác định tần số dao động riêng của máy, cơ cấu để tránh cộng hưởng hay hạn chế biên độ trong phạm vi cho phép.

Trang 35

1.3

1.3 Đ Đ ĐO O ỘÄÄÄ TIN CA TIN CA TIN CẬÄÄÄY VA Y VA Y VÀØØØ TUO TUO TUỔÅÅÅI THO I THO I THỌÏÏÏ CU CU CỦÛÛÛA MA A MA A MÁÙÙÙY Y

1.3.1 KHA

1.3.1 KHÁÙÙÙI NIE I NIE I NIỆÄÄÄM VE M VE M VỀÀÀÀ Đ Đ ĐO O ỘÄÄÄ TIN CA TIN CA TIN CẬÄÄÄY Y

• Độ tin cậy là khả năng của máy hoặc chi tiết máy thực hiện chức năng của mình

và duy trì chức năng, nhiệm vụ đó trong suốt thời hạn đã định ( độ tin cậy đặc trưng cho khả năng làm việc của máy và xác suất duy trì khả năng đó trong suốt thời hạn quy định ).

1.3.2 CA

1.3.2 CÁÙÙÙC CH C CH C CHỈỈỈỈ TIÊU TIÊU TIÊU Đ Đ ĐA A ÁÙÙÙNH GIA NH GIA NH GIÁÙÙÙ Đ Đ ĐO O ỘÄÄÄ TIN CA TIN CA TIN CẬÄÄÄY CU Y CU Y CỦÛÛÛA MA A MA A MÁÙÙÙY Y

1) Xác suất làm việc không hỏng R(t): là xác suất không xảy ra hỏng hóc chi tiết máy hoặc máy trong thời hạn đã định.

2) Mật độ phân phối hỏng f(t): xác suất hỏng trên một đơn vị thời gian

3) Cường độ hỏng λ(t): là số hỏng hóc trên một đơn vị thời gian và một đơn vị sản phẩm.

4) Tuổi thọ: là khoảng thời gian làm việc của chi tiết máy từ khi bắt đầu làm hoạt động cho tới khi đạt trạng thái tới hạn, tức là bị hỏng cần sửa chữa, phục hồi

Ngày đăng: 30/10/2012, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w