Hướng dẫn may trang phục thường ngày chi tiết là bộ tài liệu hay và rất hữu ích cho các bạn sinh viên và quý bạn đọc quan tâm. Đây là tài liệu hay trong Bộ tài liệu sưu tập gồm nhiều Bài tập THCS, THPT, luyện thi THPT Quốc gia, Giáo án, Luận văn, Khoá luận, Tiểu luận…và nhiều Giáo trình Đại học, cao đẳng của nhiều lĩnh vực: Toán, Lý, Hoá, Sinh…. Đây là nguồn tài liệu quý giá đầy đủ và rất cần thiết đối với các bạn sinh viên, học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh tham khảo học tập. Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc. Trân trọng. ĐỊA CHỈ DANH MỤC TẠI LIỆU CẦN THAM KHẢO http:123doc.vntrangcanhan348169nguyenductrung.htm hoặc Đường dẫn: google > 123doc > Nguyễn Đức Trung > Tất cả (chọn mục Thành viên)
Trang 1TUYỂN TẬP TÀI LIỆU HAY, BÀI TẬP, GIÁO TRÌNH, BÀI GIẢNG, ĐỀ THI
PHỔ THÔNG, ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC LUẬN VĂN-KHOÁ LUẬN-TIỂU LUẬN NHIỀU LĨNH VỰC KHOA HỌC
BÀI GIẢNG
TRANG PHỤC THƯỜNG NGÀY
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT CÁCH MAY
TRANG PHỤC
HƠHH
BNNNH
Trang 3
- Khi khoét vòng cổ rộng hơn vòng cổ căn bản từ 3cm trở lên thì phải giảm vai tại điểm cổ xuống 0,5cm để cổ áo không bị hếch
Trang 4- Đối với những kiểu cổ khoét rộng hơn áo căn bản từ 3cm trở lên thì đoạn vào
cổ thân trước nên nhỏ hơn đoạn vào cổ của thân sau 1cm để khi mặc vào, vòng cổ
ôm vào người Như vậy, phần đầu vai phải giảm bớt 1cm để khi ráp áo sườn vai thân trước và thân sau bằng nhau
Trang 5+ Đường EF1 chừa 0,5cm đường may.
+ Đường F1M chừa 1cm đường may
+ Cắt đường ngang ra đinh áo
O là điểm giữa của AB
Nối đường chân bâu AOB1 Đoạn OB1 vẽ cong 0,5cm
Vẽ bâu áo qua các điểm AB1D1C
- Cách cắt
+ Đường AC là vải gấp đôi
+ Cắt 2 lớp vải bâu chừa đều 1cm đường may
+ Cắt một miếng vải lót không chừa đường may
Trang 6
Nối PQ, khoảng giữa vẽ cong 0,5cm.
Miếng đáp ve đi qua các điểm EPQMNF1
O là điểm giữa của AB
Vẽ đường chân bâu AOB1 Đoạn OB1 vẽ cong 0,5cm
DD1 = 2cm
D1D2 = 2cm
O1 là điểm giữa của CD
Vẽ đường vành ngoài CO1D2 của bâu Đoạn O1D2 vẽ cong 0,5cm
Bâu áo trong qua các điểm AB1D2O1C
Trang 7
+ Lớp bâu ngoài
Vẽ lại lớp bâu trong Sau đó vẽ tiếp phần ve áo
Khoảng hạ ve của thân trước: B1I = 12 - 15cm
Vẽ IJ vuông góc BI
IJ = 2/3 B1I
Vẽ JK vuông góc B1J
JK = bề rộng đinh áo + cài nút
Nối KO Vẽ đường chân bâu AOK, vẽ cong ngay góc O
Lớp bâu ngoài qua các điểm AOKJB1D2C
- Cách cắt
AC là đường vải gấp đôi
Cắt một lớp bâu ngoài và một lớp bâu trong, chung quanh chừa đều 1cm Nếu vải mỏng có thể cắt thêm một lớp vải lót (vải dựng) không chừa đường may
3 BÂU CA-RÊ (CARRE, CÁNH VUÔNG)
Cách vẽ, cắt và may tương tự như bâu cánh én, chỉ khác ở hình dạng đầu bâu
BB1 = 2cm
O là điểm giữa của AB
Vẽ đường chân bâu AOB1 Khoảng giữa OB1 vẽ cong 0,5cm
DD1 = 1cm
Bâu áo trong qua các điểm AB1D1C
4 BÂU SAM (CHÂLE, CÁNH CONG)
Cách vẽ, cắt và may tương tự như bâu cánh én, chỉ khác ở hình dạng đầu bâu
BB1 = 2cm
O là điểm giữa của AB
Vẽ đường chân bâu AOB1 Khoảng giữa OB1 vẽ cong 0,5cm
O1 là điểm giữa của CD Nối O1B1
Vẽ vành ngoài CO1B1 của bâu áo Đoạn O1B1 vẽ cong 1,5cm
Bâu áo trong qua các điểm AB1O1C
Trang 85 BÂU TƠ-NĂNG (TENANT)
Bâu tơ-năng là kiểu bâu rất phổ biến được may trên áo sơ - mi (chemise) nam và
nữ Kiểu dáng bâu tạo sự thanh lịch cho áo Vì thế, bâu tơ - năng thường được may trên các bộ đồng phục, trang phục công sở, lễ phục Đây là dạng bâu đứng bẻ lật
ra ngoài Bâu thường gồm 2 phần:
- Lá bâu: là phần ở trên Cạnh dưới dài bằng số đo vòng cổ Cạnh trên và 2 đầu bâu được thay đổi để tạo nhiều dạng bâu theo thời trang
- Chân bâu: là phần ở dưới Cạnh trên của chân bâu ráp với cạnh dưới của lá bâu Cạnh dưới của chân bâu ráp vào cổ áo
Bâu tơ-năng không vẽ trực tiếp trên vải mà vẽ mẫu bâu lên bìa cứng, sau đó cắt rời ra để làm mẫu rập
O2 là điểm giữa của CD2
Vẽ cạnh trên của chân bâu CO2D2 Vẽ cong đoạn O2D2
Chân bâu qua các điểm AOO1B1D2O2C
Trang 9Nối MF, kéo dài tới điểm F1.
FF1 = 2cm
O3 là điểm giữa của EF
Vẽ cạnh trên của lá bâu EO3F1M
Lá bâu qua các điểm CO2MF1O3E
b/ Cách cắt
- Cắt rập giấy theo hình dạng của bâu
+ Nếu may kiểu bâu liền chân thì cắt rập giấy theo hình AB1D2MF1O3E + Nếu may kiểu bâu chân rời thì cắt rời phần chân bâu và phần lá bâu
- Cắt vải bâu
+ Đường AC, CE là đường vải gấp đôi
+ Đặt rập giấy lên vải và cắt 2 lớp chân bâu và 2 lớp lá bâu chừa đều xung quanh 1cm
- Cắt vải lót
Cắt vải lót theo rập giấy
+ Lá bâu: cắt sát, chỉ chừa đường may ở đường ráp với chân bâu (CO2M) + Chân bâu: cắt sát, không chừa đường may
Chú ý: Khi may bâu tơ-năng và những dạng bâu đứng khác, ta vẽ đoạn vào cổ
trên thân áo nhỏ hơn áo căn bản 0,5cm.
III - CÁC DẠNG TAY ÁO
Từ dạng tay áo căn bản , ta điều chỉnh:
- Tay phồng đứng: tăng thêm phần hạ nách tay
- Tay phồng tròn: tăng thêm phần hạ nách tay và rộng ngang tay
Còn kiểu phồng ở cữa tay thường được kết hợp với kiểu phồng ở nách áo
1.1 Cách vẽ
a/ Tay phồng đứng, cữa tay ôm
Dài tay: AB = Dt căn bản ( tuỳ theo kiểu tay dài hoặc ngắn) = 20cm
Độ dún: AA1 = 3 - 5cm (tuỳ ý)
Trang 10Vẽ lại đường nách tay sau và nách tay trước C1A1 (lượn cong theo nách tay căn bản).
Từ tay áo căn bản ta vẽ điều chỉnh lại vòng nách và cữa tay như sau:
AA1 = A1A2 = BB1 = 3 - 5cm (tuỳ ý)
Vẽ lại vòng nách C1A2
d/ Tay phồng đứng, cữa tay phồng
Dạng tay này thường được may trên áo dài
A1B là đường vải gấp đôi
Cắt 2 tay áo đối nhau, cách cắt tương tự như cách cắt tay áo căn bản
Chú ý: Khi may tay áo phồng ta phải giảm đoạn ngang vai AG để tay áo được
đứng Từ thân áo căn bản ta giảm đầu vai 1,5cm, điều chỉnh lại vòng nách áo.
Trang 112 TAY LOA (TAY LOE)
Tay loa là dạng tay có phần cữa tay mở rộng, được áp dụng cho các kiểu áo phụ
nữ nhằm tạo dáng mềm mại Khi may có thể dùng cạnh vải xéo hoặc vải cạnh ngang để vải tạo những nếp rũ đều nhau
a/ Cách vẽ
Từ tay áo căn bản điều chỉnh thêm phần loa rộng ở cánh tay:
- Vòng nách tay trước và vòng nách tay sau vẽ như nách tay căn bản
- Cữa tay: BB1 = Ct căn bản + 5cm (tuỳ ý) = 13 + 5 = 18cm
Giảm cữa tay: B1B2 = 2cm
Vẽ cong đường sườn tay C1B2
b/ Cách cắt
Tương tự cách cắt tay áo căn bản
Trang 12Chương II CÁC DẠNG ÁO NGẮN NỮ
I - ÁO TAY LIỀN
Áo tay liền là dạng áo không có đường ráp ở nách áo, giữa thân áo và tay áo Thông thường, áo tay liền được may thân rộng, nách rộng và vẽ, cắt hai thân bằng nhau
1 Cách vẽ
Từ thân áo căn bản, ta vẽ thêm phần tay liền ở thân trước và thân sau
Dài tay: HH1 = Dt (tay ngắn) = 20cm
Giảm cữa tay: H1H2 = 1 - 2cm
Kẻ H2X vuông góc HH2
Hạ nách rộng: C1C2 = 3cm
Kẻ YC2 // CC1
Kéo dài YC2 gặp XH2 tại điểm I
Vẽ cong từ điểm I đến đường sườn thân
2 Cách cắt
Tương tự cách cắt áo căn bản hoặc tuỳ kiểu áo
3 Cách may
- Ráp đường sườn sườn vai (liền tay) EHH2
- May bâu áo (nếu có)
- Ráp bâu vào thân áo
- May lai tay H2I
- Ráp đường sườn thân
- Lên lai áo
- Thùa khuy, kết nút
- Hoàn chỉnh sản phẩm: cắt chỉ thừa, giặt, là
Trang 13II - ÁO NÁCH XÉO (TAY RAGLAN)
1 Cách đo
- Dài tay: đo từ chân cổ xuống cánh tay, độ dài tuỳ ý (Dt = 68cm)
- Các số đo còn lại đo tương tự như cách đo áo căn bản
Trang 14- Vẽ vòng cổ trên tay phía sau
+ Lên lai tay
+ Ráp đường sườn tay
- Ráp đường sườn thân
- Ráp tay áo vào thân
- Ráp bâu vào thân
Các công đoạn còn lại may như áo căn bản
Trang 15III - ÁO CÓ BEN ( PINCE, BANH)
1 Cách đo
- Vòng eo (Ve): đo quanh vòng eo chỗ hạ eo (Ve =68cm).
- Hạ ngực (Hn): đo từ chân cổ trên vai tới đầu ngực (Hn = 24cm)
- Dang ngực (Cách ngực) (Dn): khoảng cách giữa 2 đầu ngực (Dn = 18cm)
Trang 17IV - ÁO SƠ-MI (CHEMISE) NỮ
Áo sơ-mi phụ nữ có thể may vạt bầu hoặc vạt ngang, tay ngắn, tay dài có nẹp, tay măng-sét
1 Cách đo
Tương tự như cách đo áo căn bản (tay dài), chỉ khác:
- Dài áo: đo qua khỏi mông, độ dài tuỳ ý
- Dài tay: đo đến mắt cá tay = 54cm
- Cữa tay: đo vòng quanh nắm tay = 20cm
2 Cách tính vải và xếp vải
Tương tự như áo căn bản
3 Cách vẽ
Áo sơ-mi được may vai chồm và bâu tơ - năng Do đó, dựa vào thân áo căn bản
và cách vẽ vai chồm, ta vẽ lại phần vai, vòng cổ thân trước và thân sau
Vẽ cong vòng cổ thân sau EF
Các phần còn lại vẽ như thân sau áo tay ráp căn bản
Sau khi vẽ xong, vẽ phần chồm vai 2cm, chỉnh lại đường cong vòng cổ và vòng nách cho đều
Vạt áo có thể vẽ kiểu vạt bầu như sau:
c/ Tay áo
- Dài tay: AB = Dt - chiều cao măng-sét (từ 5 - 7cm) = 54 - 5 = 49cm
- Hạ nách tay: AC = 1/10 Vn + 3cm
- Ngang tay: CC1 = 1/5 Vn
Trang 18- Cữa tay: BB1 = 1/2 Ct + 2cm xếp ly = 20/2 + 2 = 11cm.
Nối sườn tay C1B1 Vẽ lai tay qua BB1
Vẽ đường xẻ ở phần tay sau:
- Đường đinh áo là biên vải
- Vòng cổ chừa 0,5cm đường may
- Sườn vai chừa 1,5cm đường may
- Vòng nách chừa 0,7cm đường may: cắt theo vòng nách sau, sau đó mới giảm vòng nách trước
- Sườn áo chừa 2 cm đường may
- Lai áo chừa 2 - 3cm đường may nếu vạt ngang, chừa 1cm nếu may vạt bầu
b/ Thân sau
AB là đường vải gấp đôi Cắt chừa đường may như thân trước
c/ Tay áo
-Vòng nách chừa 0,7cm đường may
- Sườn tay chừa 1,5cm đường may
- Lai tay chừa 1cm
Trang 19- Xẻ cữa tay 8 - 10cm.
d/ Trụ tay
Cắt 2 miếng trụ tay đối xứng nhau
e/ Nẹp cữa tay
- AC là đường vải gấp đôi
- Cắt 4 miếng vải nẹp chừa đều 1cm đường may xung quanh
- Cắt 2 miếng vải dựng không chừa đường may
- May bâu áo
- May tay áo:
+ May viền chỗ xẻ cữa tay: áp dụng kiểu viền nẹp trụ ở mép trên, mép dưới áp dụng may mí gấp mép
+ Ráp đường sườn tay: áp dụng đường may can rẽ
+ May miếng nẹp cữa tay: áp dụng may lộn 1 đường (vải dựng ủi dính vào miếng mặt trên của nẹp)
+ Ráp nẹp vào tay áo: áp dụng may tra lật đè mí
- Ráp sườn vai: áp dụng đường may can rẽ
Các giai đoạn còn lại may ráp như quy trình may áo căn bản
Trang 20V - ÁO BÀ BA TAY LIỀN
1 Cách đo
- Dài áo (Da): đo từ xương ót đến ngang mông (dài, ngắn tuỳ ý)
- Hạ eo (He): đo từ xương ót đến trên eo 3cm
- Dài tay (Dt): đo từ xương ót đến mắt cá tay (dài, ngắn tuỳ ý)
- Vòng nách (Vna): đo vừa sát vòng quanh nách ngang đầu vai
- Bắp tay (Bt): đo vòng quanh bắp tay ( rộng, hẹp tuỳ ý)
- Cữa tay (Ct): đo vòng quanh nắm tay (rộng, hẹp tuỳ ý)
- Vòng cổ (Vc): đo vừa sát vòng quanh chân cổ
- Vòng ngực (Vn): đo vừa sát vòng quanh ngực chỗ nở nhất
- Vòng eo (Ve): đo vòng quanh chỗ đo hạ eo
- Vòng mông (Vm): đo vừa sát vòng quanh mông chỗ nở nhất
- Hạ ben ngực (Hb): đo từ điểm hạ cổ trước đến ngang đầu ngực
- Dang ngực (Dn): đo khoảng cách giữa 2 đầu ngực
2(dài áo + phần rộng ben ngực + lai áo + đường may)
- Nếu khổ vải hẹp: tính thêm phần khúc tay ngoài
2(dài áo + rộng ben + lai + đường may) + (1/2 số đo dài tay + lai + đường may)
3 Cách xếp vải
Trang 21Từ biên vải đo vào : 1/2 số đo dài tay + 2cm đường may; gấp đôi vải lại, bề trái
ra ngoài, nếp gấp hướng về phía người cắt
Từ đầu vải bên trái đo lên: 1dài áo + 3cm ben + sa vạt + đường may
Cắt thân trước và thân sau cùng một lúc
O là điểm giữa của EE1 Nối OA và OF
P là điểm giữa của OA Q là điểm giữa của EP
R là điểm giữa của OF RS = 1/3 RE1
Vẽ cong vòng cổ lấn ra thân sau 0,5cm và đi qua các điểm Q, O, S, F
* Cổ trái tim
- Ngang cổ: AE = 1/8 Vc + 1,5cm = 32/8 + 1,5 = 5,5cm
- Hạ cổ: AF = 1/4 Vc + 1cm = 9cm
- Đuôi trái tim: FX = 1/10 Vc = 32/10 = 3,2cm
Vẽ các điểm P, Q, R tương tự như vòng cổ tròn
Trang 22- Ngang eo: DD1 = 1/4 Ve + 3cm cử động = 68/4 + 3 = 20cm Nối đường sườn áo C1D1.
Vẽ nối cong đường sườn áo và sườn tay tại điểm C1
Nối OM Đây là đường giữa ben
MM1 = 3cm M1 là điểm đầu ben
Rộng ben: OO1 = OO2 = 1,5cm
Nối O1M1 và O2M1
g/ Vẽ đường xẻ giữa thân
Giảm ở lai áo SS1 = 0,5cm
Nối đường sườn áo C1D1
Vẽ nối cong đường sườn sườn áo và sườn tay tại điểm C1
Trang 23Chỉnh lại đường GH = GH: giảm ở điểm H 0,5cm.
f/ Tay áo (khúc tay ngoài)
- Chiều dài khúc tay ngoài: AB = 1/2 Dt = 68/2 = 34cm.
- Bắp tay: AC = GH trên thân áo = 1/2 Bt + 1cm = 14cm
- Cữa tay: BD = 1/2 Ct = 22/2 = 11cm
Nối CD Khoảng giữa CD vẽ cong 0,5cm
Vẽ giảm cữa tay DD1 = 1cm
Trang 245 Cách cắt
- Lai áo chừa 2cm
- Tà áo chừa 2cm
- Sườn áo, vòng nách, sườn tay chừa 1cm
- Đường nối tay chừa 1cm
Sau khi cắt thân áo, trải 2 thân ra mới cắt vòng cổ cho thân trước và thân sau
- Vòng cổ chừa 0,5cm ( nếu may viền bọc mép thì cắt sát)
- Nẹp áo: cắt nẹp cổ và nẹp đinh liền nhau, theo hình dạng của vòng cổ và đinh áo
+ Chiều dài: Từ lai thân trước bên phải vòng qua vòng cổ thân sau đến lai thân trước bên trái
+ Chiều rộng: 3,5 - 4cm (sau khi may xong còn lại khoảng 2 - 2,5cm)
- Nối tay ngoài vào thân: áp dụng đường may can rẽ
- Ráp sườn tay và sườn thân: áp dụng đường may can
- Lên tà và may tà: áp dụng đường may luồn hoặc may vắt
- Lên lai áo: áp dụng đường may giống tà áo
- May túi áo và ráp túi vào thân áo: áp dụng đường may tra lật đè mí
- Thùa khuy, đính nút
- Hoàn chỉnh sản phẩm: cắt chỉ thừa, giăt, ủi
Trang 25Chương III CÁC DẠNG ÁO NAM
I - ÁO SƠ-MI (CHEMISE) NAM
Áo sơ - mi nam có thể may vạt bầu hoặc vạt ngang, tay ngắn, tay dài măng - sét
1 Cách đo
- Dài áo (Da): Đo từ xương ót (chân cổ sau) đến ngang mông, khoảng ngang mắt
cá tay (dài, ngắn tuỳ ý)
- Ngang vai (Nv): Đo từ đầu vai trái sang đầu vai phải
- Dài tay (Dt):
+ Tay ngắn: Đo từ đầu vai đến khuỷ tay
+ Tay dài: Đo từ đầu vai đến dưới mắt cá tay 3cm
- Cửa tay (Ct): Đo vòng quanh cườm tay hoặc nắm tay lại và đo vòng quanh nắm tay
- Vòng cổ (Vc): Đo vừa sát quanh vòng chân cổ
- Vòng ngực (Vn): Đo vừa sát quanh chỗ nở nhất của ngực
Trang 263 Cách vẽ và cắt
3.1 Thân trước
a/ Xếp vải
- Xếp 2 biên vải trùng nhau, bề trái ra ngoài, biên vải hướng về phía người cắt
- Từ biên vải đo vào 4cm đinh áo + 1,5cm cài nút
- Ngang mông (thùng) = Ngang ngực = 24cm
Nối đường sườn áo C1B1 Giảm eo áo 1 - 1,5cm
Vẽ cong lai áo B1S
Nếu lai bầu thì vẽ như áo sơ-mi nữ
Trang 27- Vòng cổ chừa 0,5cm đường may.
- Sườn vai chừa 1cm đường may
- Vòng nách chừa 0,7cm đường may
- Sườn áo chừa 1cm đường may
- Lai áo chừa 2 - 3cm đường may nếu may vạt ngang, 1cm đưòng may nếu may vạt bầu
Sau khi cắt thân trước, đặt thân trước lên phần vải vẽ thân sau, lấy dấu các đoạn:
- Chiều dài thân trước
- Ngang mông: BB1 = Ngang ngực = 24cm
Nối đường sườn áo C1B1 Giảm eo áo 1 - 1,5cm
Nối thẳng lai áo BB1
Nếu lai bầu thì vẽ như áo sơ-mi nữ
Trang 28b.4/ Vẽ nách áo
Trang 29Nối đường sườn vai EH.
CC2 = AG - 1cm = 21 - 1 = 20cm
Nối HC2 C2I = 1/2 HC2
Vẽ cong vòng nách như thân trước
c/ Cách cắt
- AB là đường vải gấp đôi
- Cắt chừa đường may như thân trước
- Đường nối đô áo BB2 chừa 1cm đường may
Nối sườn tay C1B1 Giảm sườn tay B1B2 = 1cm
Vẽ cong lai tay qua BB2
+ Tay dài: BB1 = 1/2 Ct + 1cm xếp ly + 1cm cài nút = 22/2 + 1 + 1 + 13cm Nối sườn tay C1B1 Vẽ cong sườn tay 1cm
Vẽ đường xẻ ở phần tay sau:
DB = DB1
Chiều dài đường xẻ DE = Bề cao măng-sét + 5cm = 7 + 5 = 12cm
- Vẽ nách tay trước:
Nối AC1 E là điểm giữa
Đoạn C1E vẽ cong vào 0,5cm
Trang 30Vẽ cong vòng nách tay sau qua các điểm C1, F, A1, A theo vòng nách tay trước
- AB là đường vải gấp đôi
- Vòng nách chừa 0,7cm: cắt theo vòng nách sau, sau đó mới giảm vòng nách trước
- Sườn tay chừa 1cm
- Lai tay:
+ Tay ngắn: chừa 2 - 3cm
+ Tay dài: chừa 1cm đường may
3.4 Trụ tay
Trang 31Cách vẽ và cắt giống áo sơ-mi nữ: chiều dài trụ 16 - 18cm.
3.5 Nẹp cữa tay (miếng đáp măng-sét)
a/ Cách vẽ
- Chiều cao miến đáp: AB = 6 - 8cm
- Chiều rộng miếng đáp: AC = 1/2 Ct + 1cm cài nút = 22/2 + 1 =12cm
b/ Cách cắt
- AB là đương vải gấp đôi
- Cắt 4 miếng vải măng - sét chừa đều 1cm đưòng may xung quanh
- Cắt 2 miếng vải dựng không chừa đường may
3.6 Bâu áo
Vẽ bâu áo tơ-năng
Cách vẽ và cắt giống như bâu áo sơ-mi nữ
a/ Chân bâu
- Dài bâu: AB = 1/2 Vc trên thân áo (đo tới đường đinh áo) = 21cm
- Bề cao chân bâu: AC = 3,5cm ( tuỳ ý)
Đặt thân sau lên phần vải vẽ đô áo và vẽ đô áo dựa vào thân sau
- Chiều cao đô áo: FB = 1/10 Vn = 84/10 = 8,4cm
- Nếu xếp ply thì thân sau cộng thêm 2cm ply phần dưới đô áo
b/ Cách cắt
- FB là đường vải gấp đôi
- Cắt 2 miếng vải đô áo chừa đường may tương tự như thân áo
- Đường nối thân áo BB1 chừa 1cm đường may
3.8 Túi áo