1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hinh 7 tuan 12 den 17 theo CV961

37 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV chốt lại bài tập cần tính số đo góc dựa vào tính chất tổng ba góc trong tam giác sau đó chứng minh cho hai tam giác bằng nhau * Đặt vấn đề: 1’ Trong tiết học trước chúng ta đã được lu[r]

Trang 1

Ngày soạn: 25/10/11/2012 Ngày giảng:

05/11/2012 lớp 7C 05/11/2012 lớp 7DTiết 23: TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC

CẠNH – CẠNH – CẠNH ( C.C.C ) ( tiếp )

1 Mục tiêu:

a Kiến thức:

- Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh của hai tam giác

- Biết vẽ một tam giác biết ba cạnh của nó, biết sử dụng trường hợp bằng nhaucạnh - cạnh - cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau từ đó suy ra các góc tươngứng bằng nhau

a Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ + Phấn màu

b Chuẩn bị của hjọc sinh:

- Học bài cũ, đọc trước bài mới + Đồ dùng học hình + Ôn lại cách vẽ tam giác biết 3 cạnh (lớp 6)

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: ( 5' )

- Để kiểm tra xem 2 tam giác có bằng nhau không ta kiểm tra xem 3 cặp cạnh

tương ứng có bằng nhau không? Các cặp góc tương ứng có bằng nhau không? (6đ)

* Đặt vấn đề: 1’

Trang 2

Khi định nghĩa 2 tam giác bằng nhau, ta nêu ra 6 điều kiện bằng nhau ( 3 điềukiện về cạnh, 3 điều kiện về góc) Trong bài học hôm nay ta sẽ thấy chỉ cần có ba điềukiện: 3 cạnh bằng nhau từng đôi một cũng có thể nhận biết được hai tam giác bằngnhau.

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hócinh

Luyện tập (35’)

Treo bảng phụ Hình 72 bài 19 (Sgk/114) Bài 19 (Sgk/114)

Quan sát hình vẽ hãy nêu giả thiết và kết

luận của bài toán

Nêu giả thiết, kết luận GT ADE = BDE

Chứng minh ADE = BDE cần chỉ ra

được 3 cặp cạnh tương ứng bằng nhau

Trang 3

Nhận xét chữa hoàn chỉnh Bài tập:

Đọc đề bài, ghi lên bảng:

Cho ABC = ABD biết AB = BC = CA

= 3 cm (C và D nằm khác phía đối với AB)

a Vẽ ABC, ABD (AD = BD = 2 cm)

Nêu giả thiết kết luận của bài toán a.

Để chứng minh CAD CBD  trước hết ta

chứng minh điều gì?

Chứng minh 2 tam giác chứa các góc đó

Đó là cặp tam giác nào?

Lên bảng trình bày bài - Cả lớp chứng minh

Có nhận xét gì về số đo của ba góc này? A B C     60 0

Tam giác có 3 cạnh bằng nhau và 3 góc

bằng nhau người ta gọi là tam giác gì chúng

ta sẽ được nghiên cứu ở những bài sau Đọc đề bài, nghiên cứu và tự thựchiện yêu cầu của đề bài ra nháp

C

D

Trang 4

Muốn chứng minh OC là tia phân giác của

xOy ta phải chứng minh điều gì?

Để có 2 tam giác đó ta nối AC và BC  OC là tia phân giác của xOy

Bài toán trên cho ta cách dùng thước và

compa để vẽ tia phân giác của 1 góc

- Hướng dẫn bài 21 (Sgk/115): Xem kỹ bài tia phân giác bài 20

Bài 22 (Sgk/115): Đọc kỹ yêu cầu và hướng dẫn chứng minh DAE xOy tachứng minh OBC = AED

Trang 5

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

………

………

………

………

………

10/11/2012 lớp 7C 10/11/2012 lớp 7D Tiết 24: LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu:

a Kiến thức :

- Tiếp tục luyện giải các bài tập chứng minh hai tam giác bằng nhau (trường hợp c.c.c)

b Kỹ năng :

- Học sinh hiểu và biết vẽ một góc bằng một góc cho trước ( dùng thước và com pa)

- Kiểm tra việc lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kĩ năng vẽ hình, kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau qua bài kiểm tra 15'

c Thái độ :

- Học sinh yêu thích học hình

2 Chuẩn bị:

a Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Phấn màu

b Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ, đọc trước bài mới, thước và compa

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: ( 9' )

* Câu hỏi:

Trang 6

Tìm số đo góc A trên hình vẽ sau:

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Nối B và điểm cắt nhau 2 cung trònđược tia phân giác của góc B

Nêu lại cách vẽ tia phân giác của góc

ABC

Nhận xét câu trả lời của bạn

Yêu cầu hs đọc và nghiên cứu nội dung

Trang 7

Bài 32 (SBT - 102)

Bài cho biết những gì? Yêu cầu gì? Giải

Lên bảng vẽ hình, ghi giả thiết kết luận

của bài toán

Gợi ý: hướng dẫn học sinh vẽ hình

AMB

hay AM  BC

Vậy thì chúng ta xét ABM và ACM

ABM và ACM có những yếu tố nào

bằng nhau?

Từ dó có kết luận gì về ABM và 

ACM

ABM = ACM suy ra điều gì?

AMB + AMC ? tại sao?

Từ đó em có kết luận gì?

A

C M

B

Trang 8

Bài 22 (Sgk/115)

Nêu rõ các thao tác vẽ

- Vẽ xOy và tia Am

- Vẽ cung tròn (O;r), cung tròn (O;r) cắt

Ox tại B, cắt Oy tại C

- Vẽ cung tròn (A;r), cung tròn (A;r) cắt

AM tại D

- Vẽ cung tròn (D;BC), cung tròn

(D;BC) cắt cung tròn (A;r) tại E

- Vẽ tia AE được DAE xOy

Chứng minh

Xét OBC = AED có:

OB = AE (= r )

OC = AD (= r )

BC = ED (theo cách vẽ)

 OBC = AED (c.c.c)

BOC EAD hay

  xOy DAE

Vì sao DAExOy

Chốt lại: Để chứng 2 góc bằng nhau

hoặc 2 đoạn thẳng bằng nhau ta đưa về

chứng minh 2 tam giác bằng nhau mà 2

tam giác đó chứa góc (cạnh) cần c/m

c Củng cố, luyện tập (4’)

- Nhắc lại trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác ?

- Hai tam giác bằng nhau ta có thể suy ra được các cạnh các góc nào bằng nhau ?

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)

- Ôn lại cách vẽ tia phân giác của một góc Tập vẽ 1 góc bằng 1 góc cho trước

- Làm bài tập: 23 (Sgk/116); bài 33, 35 (SBT/102)

- Đọc trước bài: trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác (c.g.c)

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

………

………

………

………

………

Trang 9

Ngày soạn: 10/11/2012 Ngày giảng:

12/11/2012 lớp 7C 12/11/2012 lớp 7DTiết 25: TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

- Biết cách vẽ một tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó Biết

sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh để chứng minh hai tam giác bằngnhau từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau

- Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, khả năng phân tích tìm cách giải và chứngminh hình học

c thái độ :

- Học sinh yêu thích học hình

2 Chuẩn bị:

a Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học

b Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ, đọc trước bài mới, đồ dùng học hình

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ : ( 5' )

* Câu hỏi:

a Dùng thước thẳng và thước đo góc để vẽ xBy 600

b Vẽ A  Bx; C  By sao cho AB = 3cm; BC = 4cm Nối AC

* Đáp án:

600 B

A

x

y 3

Trang 10

* Đặt vấn đề: (1’)

Chúng ta vừa vẽ tam giác ABC biết 2 cạnh và góc xen giữa Tiết học nàycho chúng ta biết: chỉ cần xét hai cạnh và góc xen giữa cũng nhận biết được haitam giác bằng nhau Để rõ được điều đó chúng ta nghiên cứu bài hôm nay

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt độngh của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Vẽ tam giác biết 2 cạnh và góc xen giữa (10')

Yêu cầu hs đọc và nghiên cứu nội dung bài

 70 0

  ;

AB = 2cm ; BC = 3cmBài toán cho biết gì và yêu cầu gì? Giải

Vẽ ABC biết   700 ; AB = 2cm;

BC = 3cm

Lên bảng vẽ và nêu cách vẽ

Góc B là góc xen giữa hai cạnh AB và BC

Bài tập: Vẽ A1B1C1 sao cho  1  ; A1B1

Ta có thể kết luận được hai tam giác ABC

và tam giác A1B1C1 hay không?

700 B

C

A

x

y 2

3

70 0

B

A 1

x

y 2

3

Trang 11

Qua bài toán trên em có nhận xét gì về 2

tam giác có 2 cạnh và 1 góc xen giữa bằng

nhau tương ứng từng đôi một

Nếu 2 cạnh và góc xen giữa của tam giác

này bằng 2 cạnh và góc xen giữa của tam

giác kia thì 2 tam giác đó bằng nhau

b

+ AC = A1C1 = 4cm+ ABC = A1B1C1 (c.c.c)Đây chính là tính chất bằng nhau cạnh góc

Ta thay đổi cạnh góc bằng nhau có được

không?

- Có thể thay đổi được nhưng phảithoả mãn điều kiện hai cạnh và gócxen giữa bằng nhau từng đôi một

Trang 12

Nhận xét và chữa hoàn chỉnh bài.

Như vậy nếu 2 tam giác có 2 cạnh và 1 góc

xen giữa bằng nhau từng đôi một thì 2 tam

Giải thích hệ quả là gì: Hệ qủa là 1 Định lí

nó được suy ra trực tiếp từ một định lí hoặc

một tính chất được thừa nhận

Treo Hình 81 lên bảng phụ

? 3 (Sgk - upload.123doc.net)

Quan sát H.81 cho biết tại sao tam giác

vuông ABC bằng tam giác vuông DEF? * Hệ qủa: (Sgk/upload.123doc.net)

Từ bài toán trên hãy phát biểu trường hợp

bằng nhau cạnh góc cạnh áp dụng vào tam

ABC và DEF có

AB = DE (gt)

 

( ) 1 ( )

nhau cạnh góc cạnh

Nêu giả thiết kết luận của hệ quả đó

c Củng cố, luyện tập (6’)

- Treo bảng phụ nội dung bài 25 (Sgk/upload.123doc.net)Tìm mỗi hình 82,

84 có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?

- Bài 25 (Sgk/upload.123doc.net)

ABD = AED (c.gc.)(Vì AB = AD (gt);   1  2 (gt); cạnh AD chung)

* H.84

Trang 13

Không có 2 tam giác nào bằng nhau vì cặp góc bằng nhau không xen giữa 2 cặp cạnh bằng nhau

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1')

- Vẽ 1 tam giác tuỳ ý bằng thước thẳng và compa, vẽ 1 tam giác bằng tam giác vừa vẽ theo trường hợp cạnh góc cạnh

- Thuộc và hiểu kĩ tính chất và hệ quả

- Bài tập: 24, 25 (H.83), 26, 27 (Sgk/119), bài tập 36, 37, 38 (SBT)

- Hướng dẫn bài 27 (Sgk/119): Để khẳng định ABC = ADC (H.86) - Quan sát hình vẽ đã có yếu tố nào bằng nhau, còn thiếu yếu tố nào, yếu tố đó ở vị trí nào? Phần còn lại làm tương tự

- Giờ sau: Luyện tập

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

………

………

………

………

………

17/11/2012 lớp 7C 17/11/2012 lớp 7D TIẾT 26: TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

CẠNH - GÓC - CẠNH (C.G.C) (tiếp)

1 Mục tiêu:

a Kiến thức.

- Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh- góc- cạnh của hai tam giác

- Biết cách vẽ một tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau

b Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, khả năng phân tích tìm cách giải và chứng minh hình học

Trang 14

c Thái độ:

- Học sinh yêu thích học hình

2 Chuẩn bị:

a Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ

b Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ, đọc trước bài mới

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: (5')

* Câu hỏi:

- Phát biểu tính chất về trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác

- HS 2: Cho hình vẽ Cần điều kiện nào để hai tam giác bằng nhau

* Đáp án:

HS 1: Nếu 2 cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng 2 cạnh và góc xen

giữa của tam giác kia thì 2 tam giác đó bằng nhau

HS 2: Cần điều kiện A = M thì hai tam giác ABC và MNP bằng nhau treo

trường hợp cạnh- góc- cạnh

* Đặt vấn đề : (1’)

Trong tiết học trước chúng ta đã được tìm hiểu trường hợp bằng nhau thứ 2của hai tam giác trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ sử dụng kiến thức lí thuyết đóvào làm bài tập

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Luyện tập (35’)

Treo bảng phụ nội dung bài 27 (Sgk

-119)

Bài tập 27 (Sgk - 119)

Nêu thêm một điều kiện để hai tam giác

trong mỗi hình vẽ dưới đây là 2 tam giác

Giải

a H.86: Để ABC = ADC (c.g.c)

A B

C

M

Trang 15

bằng nhau theo trường hợp cạnh góc

MA = ME

Để AMB = EMC (c.g.c) cần thêm

điều kiện gì? Tại sao?

c H.88: Để CAB = DBA (c.g.c)cần thêm điều kiện: AC = BD

Để CAB = DBA (c.g.c) cần thêm

điều kiện gì? Vì sao?

Qua phần c Hãy phát biểu hệ quả của

trường hợp bằng nhau (c.g.c) áp dụng

vào tam giác vuông

Nếu hai cạnh góc vuông của tam giácvuông này lần lượt bằng hai cạnh gócvuông của tam giác vuông kia thì haitam giác vuông đó bằng nhau

Chốt lại: Để hai tam giác bằng nhau theo

trường hợp thứ hai thì cần đủ ba điều

kiện bằng nhau: hai điều kiện về cạnh, 1

điều kiện về góc Lưu ý cạnh và góc phải

Treo bảng phụ bài 28 (Sgk - 120) Bài 28 (Sgk - 120)

Trên H.89 có các tam giác nào bằng

nhau

Giải

Để xét xem trên H.89 có các tam giác

nào bằng nhau trước hết ta phải làm gì?

* Xét ABC =DKE có:

AB = KD (gt) (1)

BC = DE (gt) (2)Hãy tính số đo D = ? DKE có: K 80 ;0 E 400

mà D K E   1800(Đlí tổng 3 góc của tam giác)

Trang 16

Xét mối quan hệ của các cặp tam giác:

ABC và DKE; ABC và NMP;

theo trường hợp cạnh góc canh?

29 (Sgk - 120)

Bài 29 (Sgk - 120)

Hướng dẫn học sinh vẽ hình

Nêu giả thiết, kết luận của bài toán

Quan sát hình vẽ em hãy cho biết ABC

và ADE có yếu tố nào bằng nhau?

Vậy còn thiếu điều kiện gì nữa thì có thể

kết luận được ABC = ADE theo

Chứng minh AC = AE Xét ABC và ADE có:

Đứng tại chỗ trình bày lại lời giải AB = AD (gt) (1)

C A

Trang 17

Chốt lại: Muốn chứng minh 2 tam giác

bằng nhau ta phải xét xem hai tam giác

đó có những yếu tố nào bằng nhau, cần

thêm những điều kiện nào để kết luận

được 2 tam giác đó bằng nhau theo

trường hợp (c.g.c)

 chung (2)

Ta lại có:

AD = AB (gt)

DC = BE (gt) (1')

Mà AB + DC = AC (Vì D nằm giữa A và E) (2') AB + BE = AE (Vì B nằm giữa A và E) (3')  AC = AE (3) Từ (1), (2), (3) suy ra: ABC = ADE c Củng cố, luyện tập (2’) Qua bài luyện tập hôm nay các em cần nắm vững cách chứng minh hai tam giác bằng nhau dựa vào trường hợp bằng nhau thứ 2 của tam giác Vẽ hình chính xác, suy luận chặt chẽ d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2') - Học thuộc hai trường hợp bằng nhau của tam giác đã học - Làm bài tập 30, 31, 32 (Sgk - 120) - Hướng dẫn bài 31: Để c/m MA = MB ta c/m MHA = MHB (c.g.c) - Chẩn bị tiết sau luyện tập 2 * Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: ………

………

………

………

………

19/11/2012 lớp 7C 19/11/2012 lớp 7D Tiết 27: LUYỆN TẬP

Trang 18

1 Mục tiêu:

a Kiến thức :

Học sinh được làm một số bài tập về trường hợp bằng nhau thứ 2 của tamgiác Dựa vào việc chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp thứ hai đểgiải các bài toàn khác theo yêu cầu

a Hoạt động của giáo viên:

- Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ

b Hoạt động của học sinh:

- Học bài cũ, đọc trước bài mới

Trong tiết học trước chúng ta đã được luyện tập về trường hợp bằng nhau

thứ 2 của hai tam giác Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ sử dụng kiến thức líthuyết đó vào làm một số bài tập dạng khác hơn

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Luyện tập (35’) Yêu cầu học sinh đọc và nghiên cứu nội Bài 30 (Sgk - 120)

2

3 A'

300

Trang 19

Một em lên bảng vẽ hình và ghi giả thiết

kết luận của bài toán

Muốn so sánh độ dài đoạn thẳng MA và

MB ta phải làm gì?

Để hai cạnh MA, MB bằng nhau ta cần

chứng minh hai tam giác nào bằng nhau

- Cần có những điều kiện nào?

Tất cả các điểm nằm trên đường trung

trực của đoạn thẳng có chung đặc điểm

M

H d

A

H

Trang 20

Hãy dự đoán các tia phân giác?

Để BC là tia phân giác ta cần có điều

kiện gì?

Để các cặp góc trên bằng nhau ta làm

Yêu câu hs suy nghĩ và tringf bày cách

chứng minh

Cm tam giác AHC bằng tam giác KHC

ta dụa vào điều gì ?

Trang 21

- Hướng dẫn bài 48: Để chứng minh A là trung điểm của MN ta chứng minh

M, A, N thẳng hàng theo Tiên đề Ơclít Chứng minh AM, AN cùng song song với BC

- Đọc trước bài: trường hợp bằng nhau thứ ba của hai tam giác

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

………

………

………

………

………

24/11/2012 lớp 7C 24/11/2012 lớp 7D Tiết 28:

TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC

GÓC - CẠNH - GÓC (G.C.G)

1 Mục tiêu:

a Kiến thức :

- Nắm được trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc của hai tam giác Biết vận dụng trường hợp bằng nhau này để chứng minh trường hợp bằng nhau cạnh huyền - góc nhọn của hai tam giác vuông

b Kỹ năng :

- Biết cách vẽ một tam giác khi biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó Biết cách sử dụng trường hợp góc - cạnh - góc và cạnh huyền - góc nhọn để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài toán chứng minh hình học

c Thái độ :

- Học sinh yêu thích học hình

2 Chuẩn bị:

Trang 22

a Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ

b Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ, đọc trước bài mới + Đồ dùng học hình

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ :

Không KT (Lồng ghép vào bài dạy )

* Đặt vấn đề : (1’)

Chúng ta đã được học về hai trường hợp bằng nhau của hai tam giác Vấn đềđặt ra là một tam giác có hai cặp cạnh bằng nhau, xen giữa hai góc bằng nhau thì

có bằng nhau hay không Để tìm hiểu vấn đề này ta vào bài học hôm nay

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Vẽ tam giác biết một cạnh và 2 góc kề (10')

Yêu cầu hs đọc nội dung bài toán * Bài toán: Đọc cách vẽ trong (Sgk

-121)Bài toán cho biết gì và yêu cầu gì? Vẽ ABC biết: BC = 4cm;    60 0; Cho toàn lớp nghiên cứu các bước làm

trong (Sgk - 121)

 40 0

C 

Cách vẽ (Sgk - 121)Nêu các bước vẽ tam giác ABC trên

Để cho gọn khi nối một cạnh và hai góc

kề ta hiểu 2 góc này là hai góc ở một vị

Ngày đăng: 20/06/2021, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w