Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A- Kiểm tra bài cũ : - Gọi học sinh đọc lại đoạn văn miêu tả của một - 2 HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mì[r]
Trang 1TUẦN LỄ THƯ 15 TỪ NGÀY 10/12 ĐẾN NGÀY 14 /12/2011.
Thứ
Ngày
Môn (CT) Tiết TÊN BÀI HỌC
Lồng ghép và các bài cần làm ( chuẩn KT-KN& điều chỉnh nội dung)
Dự sinh hoạt dưới cờ
Ôn tập TĐN Số 3,4, nghe nhạc Buôn Chư Lênh đón cô giáo.
Nghe - Viết: Buôn Chu Lênh đón cô Luyện tập
Lợi ích của việc nuôi gà.
MRVT: Hạnh phúc Bài 29.
K.c.đã nghe, đã đọc
Luyện tập chung.
Tôn trọng phụ nữ ( T2)
Giảm tải.
Giảm tải GDKNS
Luyện tập tả người.(Tả hoạt động)
Vẽ tranh đề tài quân đội.
Luyện tập tả người(Tả hoạt động.) Thương mại và du lịch
Bài 30 Giải toán về tỉ số phần trăm ( TT) Cao su.
Sinh hoạt tuần 15
GDBVMT
Phụ chú: Thứ ba: Tiết: Luyện từ và câu không làm BT4, Tiết :Toán:Luyện tập chung
không làm BT 1(c).Thứ tư: Tiết: Lịch sử: Không yêu cầu trình bày diễn biến, chỉ kể lại một số sự kiện về chiến dịch Việt bắc thu – đông năm 1947.
Trang 2Thứ hai, ngày 10 tháng 12 năm 2012
Tập đọc Tiết 29: Buơn Chư Lênh đĩn cơ giáo
I Mục tiêu:
- Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài; biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội dung từngđoạn
- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn co em được học hành
( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK )
- Giáo dục về cơng lao của Bác với đất nước và tình cảm của nhân dân với Bác.
- Giáo dục học sinh luơn cĩ tấm lịng nhân hậu Kính trọng và biết ơn thầy cơ giáo
II
Đồ dùn g:
-GV Tranh SGK-Bảng phụ viết đoạn luyện đọc.
-HS:SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ : (2-3p)
- Gọi HS đọc thuộc lịng bài thơ Hạt gạo làng
ta và trả lời câu hỏi
+ Những hình ảnh nào nĩi lên nỗi vất vả của
người nơng dân ?
+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng” ?
+ Bài thơ cho em hiểu điều gì ?
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2- Dạy bài mới : (33-34p)
Hoạt động 1- Giới thiệu bài :
- Cho HS quan sát tranh minh họa và mơ tả
cảnh vẽ trong tranh
Hoạt động 2:Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
a/ Luyện đọc
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
từng đoạn của bài (2 lượt)
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS - Hướng dẫn đọc các từ khĩ: chật
ních, Chư Lênh, Rok, thật sâu
- Gọi HS đọc phần Chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc tồn bài
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc như sau :
+ Tồn bài đọc với giọng kể chuyện
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ : như đi hội, vừa
lùi, vừa trải, thẳng tắp
+ HS 3 : Già Rok xoa tay xem cái chữ nào ! + HS 4 : Y Hoa lấy trong túi chữ cơ giáo
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc từng đoạn (đọc 2 vịng)
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 3- GV chia HS thành nhĩm, mỗi nhĩm 4 HS,
yêu cầu các em đọc thầm bài, trao đổi và trả lời
các câu hỏi cuối bài
- Câu hỏi tìm hiểu bài :
+ Cơ giáo Y Hoa đến buơn Chư Lênh làm gì ?
+ Người dân Chư Lênh đĩn tiếp cơ giáo Y Hoa
như thế nào ?
+ Cơ Y Hoa viết chữ gì cho dân làng xem ? Vì
sao cơ viết chữ đĩ?
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo
hức chờ đợi và yêu qúy “cái chữ” ?
+ Tình cảm của cơ giáo Y Hoa đối với người
dân nơi đây như thế nào ?
+ Tình cảm của người Tây Nguyên với cơ giáo,
với cái chữ nĩi lên điều gì ?
+ Bài văn cho em biết điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
- Kết luận : Nhắc lại nội dung chính
Hoạt động3:Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3-4
+ Treo bảng phụ cĩ viết đoạn văn
+ Trang trọng và thân tình Họ đến chật ních ngơi nhàsàn
+ Cơ viết chữ “Bác Hồ” Họ mong muốn cho con emcủa dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèonàn, lạc hậu, xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc.+ Mọi người ùa theo già làng đề nghị cơ giáo cho xem cái chữ Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hị reo
+ Cơ giáo Y Hoa rất yêu qúy người dân ở buơn làng,
cơ rất xúc động, tim đập rộn ràng khi viết cho mọi người xem cái chữ
+ Cho thấy :
Người Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết
Người Tây Nguyên rất qúy người, yêu cái chữ
Người Tây Nguyên hiểu rằng : chữ viết mang lại sựhiểu biết, ấm no cho mọi người
+ Người dân Tây Nguyên đối với cơ giáo và nguyện vọng mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thốt khỏi mù chữ, đĩi nghèo, lạc hậu
- 2 HS nhắc lại nội dung chính, cả lớp ghi vào vở
- Lắng nghe
- 4 HS nối tiếp nhau đọc tồn bài
- HS nhận xét + Theo dõi GV đọc mẫu + 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
- 3 HS thi đọc diễn cảm
Tốn
Tiết 76: Luyện tập
I Mục tiêu: Biết :
- Chia một số thập phân cho một số thập phân
- Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn
- Bài tập cần làm: Bái 1(a,b,c), bài 2(a) và bài 3.* Bài 4 dành cho HS khá giỏi.
II Chuẩn bị:
Trang 4-GV:Phấn màu, bảng phụ.
-HS: bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh cả lớp làm vào bảng con
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm và trình bày cách làm
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Bài 2:
-Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh tự làm bài và trình bày cách làm
- Học sinh làm bài vào vở và gọi 1hs lên bảng làm
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Bài 3:Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
+ Bài tốn cho biết gì?
+ Bài tốn hỏi gì?
- Học sinh tự tĩm tắt bài và giải bài tốn vào vở
- GV hỏi : Vậy nếu lấy đến hai chữ số ở phần thập
phân của thương thì số dư của phép chia 218 : 3,7 là
bao nhiêu ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3/Củng cố dặn dị:
- Gọi học sinh nhắc lại quy tắc chia
- Dặn học sinh về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài
Bài 2 : Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài và trính bày cách làm
x 1,8 = 72
x = 72 : 1,8
x = 40Cách làm : Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấytích chia cho thừa số đã biết
Bài 3 : Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- HS : Nếu lấy hai chữ số ở phần thập phân củathương thì 218 : 3,7 = 58,91 (dư 0,033)
- Học sinh nhắc lại quy tắc chia
- Học sinh về nhà làm bài tập và chuẩn bị bàisau
Trang 5Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 15: Buôn Chư Lênh đón cô giáo
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày dúng hình đoạn văn xuôi.
- Làm được BT (2) b, hoặc BT (3) b
- Tự giác viết bài,viết ngồi đúng tư thế
II Chuẩn bị: - Bảng nhĩm
- Bảng phụ viết BT 2b
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh làm lại bài tập 2a của tiết trước
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a/Giới thiệu bài: Tiết chính tả hơm nay các em sẽ
nghe viết một doạn trong bài : Buơn Chư Lênh đĩn
cơ giáo và làm các bài tập phân biệt ch/tr
b/ Hướng dẫn học sinh nghe viết
- GV đọc đoạn văn cần viết trong bài : Buơn Chư
Lênh đĩn cơ giáo
- Cho học sinh đọc thầm lại đoạn văn
- Hướng dẫn học sinh viết các từ khĩ trong bài :
buơn Chư Lênh, phăng phắc, quỳ xuống
- Gv đọc chính tả cho học sinh viết
- Gv đọc lại một lần đrr học sinh tự sốt lỗi- Hs tự
dị và sốt lỗi
- Học sinh đổi vở cho nhau để sốt lỗi
- Gv chấm một số em và nhận xét chung bài viết của
học sinh
c/Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 2b: : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh thi đua làm theo trị chơi tiếp sức
- Gv dán 4 phiếu lên bảng và cho 4 nhĩm thi đua
làm
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng và tuyên dương
nhĩm làm tốt
Bài 3b: Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhĩm
- GV theo dõi
- Hãy tưởng tượng xem ơng sẽ nĩi gì sau lời bào
chữa của cháu ?
3 Củng cố ,dặn dị :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS kể lại mẩu chuyện cười ở BT 3b
- Chuẩn bị bài “Về ngơi nhà đang xây “
- HS lên sửa BT 2a
- HS đọc yêu cầu của BT2
- 4 nhĩm tiếp sức lên tìm nhanh những tiếng chỉkhác nhau thanh hỏi và thanh ngã
Trang 6Tiết 15: Lợi ích của việc nuôi gà
I Mục tiêu:
- Nêu được lợi ích của việc nuôi gà
- Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương
II Đồ dùng:
- Tranh ảnh minh hoạ các lợi ích của việc nuơi gà.
- Phiếu học tập
- Bảng nhĩm (chia cho các nhĩm để ghi kết quả thảo luận)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét sản phẩm của Học sinh
2 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 1: Giới thệu bài
* GV nêu mục đích bài học, ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu lợi ích của việc nuơi gà.
- Hướng dẫn HS đọc sách giáo khoa, quan sát
hình, liên hệ thực tế địa phương
- GV chia nhĩm theo tổ, theo các yêu cầu sau:
1/ Các sản phẩm của việc nuơi gà?
2/ Lợi ích của việc nuơi gà?
Nhĩm truởng ĐK, thư ký nhĩm ghi chép
- GV quan sát uốn nắn
- Đại diện các nhĩm báo cáo
- Các nhĩm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
- Cho HS làm bài tập vào vở bài tập, sau đĩ treo
bảng phụ để HS kiểm tra kết quả của mình
- HS trưng bày sản phẩm thêu
- HS quan sát các hình ảnh và đọc thơng tin trongSGK
- Thảo luận nhĩm về việc nuơi gà(15’)1/ Các sản phẩm: Thịt, trứng, lơng gà, phân gà.2/ Lợi ích: gà lớn nhanh, cĩ khả năng đẻ nhiềutrứng trong năm
Cung cấp thịt, trứng dùng để làm thực phẩm hằngngày
- Cung cấp nguyên liệu (thịt, trứng) cho cơngnghiệp chế biến thực phảm
- Đem lại thu nhập cho người nuơi
-Nuơi gà tận dụng được nguồn thức ăn cĩ sẵn trongthiên nhiên
- Cung cấp phân bĩn cho trồng trọt
* Khoanh vào ơ cĩ ý trả lời đúng.
Lợi ích của việc nuơi gà là:
a Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm
b Cung cấp nhiều chất bột đường
c Cung cấp cho cơng nghiệp chế biến thực phẩm
d Đem lại thu nhập cho người chăn nuơi
đ Làm thức ăn cho vật nuơi
e Làm cho mơi trường xanh, sạch, đẹp
g Cung cấp phân bĩn cho cây trồng
h Xuất khẩu
* Đáp án: câu b và e khơng đúng
Thứ ba, ngày 11 tháng 12 năm 2012
Luyện từ và câu
Tiết 29: MRVT: Hạnh phúc
T
Trang 7I.Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa từ hạnh phúc (BT1); tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc ((BT2, BT3); xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia
đình hạnh phúc (BT4)
- HS chăm chỉ học tập, ngoan ngỗn là hạnh phúc của gia đình
II Đồ dùng: - Bài tập 1, 4 viết sẵn trên bảng lớp.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a/Giới thiệu bài:
- Tiết học hơm nay thầy sẽ giúp các em hiểu thế
nào là hạnh phúc Các em được mở rộng về vốn
từ hạnh phúc và biết đặt câu liên quan đến chủ
đề hạnh phúc
- Gv ghi tên bài lên bảng
b/Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Trong 3 ý đã cho em hãy chọn một ý thích hợp
nhất đúng với nghĩa của từ hạnh phúc
- Học sinh làm bài cá nhân và trình bày bài
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
- HS nhắc lại
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh làm bài theo nhĩm
- Đại diện nhĩm báo cáo kết quả
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Cho học sinh làm bài theo cặp
- Gọi học sinh lần lượt trình bày
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Lưu ý học sinh tìm từ ngữ cĩ tiếng phúc chỉ
điều tốt lành, may mắn
Gv cĩ thể cho học sinh tìm từ trái nghĩa với từ
đã tìm hoặc đặt câu để học sinh hiểu nghĩa của
từ
Bài 4: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
Học sinh trao đổi theo nhĩm và tranh luận trước
lớp
Mỗi học sinh đưa ra một ý kiến riêng của mình
tuỳ theo hồn cảnh của học sinh
- HS đọc đoạn văn của mình
- HS lắng nghe
Bài 1: học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ “Hạnh phúc” (Ý
b)
- Cả lớp đọc lại 1 lần.
Bài 2: học sinh đọc yêu cầu của bài
Học sinh làm bài theo nhóm bàn
- Học sinh dùng từ điển làm bài.
- Học sinh thảo luận ghi vào phiếu.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Những từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc là từ : sungsướng, may mắn
- Những từ trái nghĩa với từ hạnh phúc là :bất hạnh,khốn khổ, cực khổ, cơ cực
Bài 3 : học sinh đọc yêu cầu của bài
Phúc ấm : là phúc đức tổ tiên để lại
Phúc hậu: cĩ lịng thương người hay làm điều tốtcho người khác
Phúc lộc : gia đình yên ấm, tiền của dồi dào
Phúc hậu trái nghĩa với độc ác
Phúc hậu đồng nghĩa với từ nhân hậu
Đặt câu: Bà Năm trơng rất phúc hậu
Bài 4: học sinh đọc yêu cầu của bài
Tất cả các yếu tố như giàu cĩ, hồ thuận đều cĩ thểđảm bảo cho gia đình sống hạnh phúc nhưng mọi
Trang 8Gv tơn trọng ý kiến học sinh song hướng cả lớp
- Dặn học sinh về nhà làm lại các bài tập
người sống hồ thuận là quan trọng nhất vì thiếu yếu
tố hồ thuận thì gia đình khơng cĩ hạnh phúc
Kể chuyện
Tiết 15: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Đề bài : Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống
lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân.
I Mục tiêu:
Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo,
lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý của SGK; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện; biếtnghe và nhận xét lời kể của bạn
* Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác.
II
Đồ dùng :
- HS và GV chuẩn bị truyện, báo cĩ nội dung như đề bài
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Giới thiệu bài: Đất nước ta cĩ biết bao người
đang gặp hồn cảnh khĩ khăn cần sự giúp đỡ của
mọi người.Trong tiết kể chuyện hơm nay các em sẽ
kể cho cơ và cả lớp nghe về những người cĩ cơng
giúp nhiều người thốt khỏi cảnh nghèo đĩi và lạc
hậu mà các em được biết biết qua những câu
chuyện em đã nghe hoặc đã đọc
2/ Hư ớng dẫn học sinh kể chuyện
a/ Hư ớng dẫn học sinh đọc yêu cầu của đề bài
- GV ghi đề bài lên bảng
- Gọi 1 học sinh đọc lại đề bài
- GV gạch chân những từ ngữ chú ý, giúp học sinh
xác định đúng yêu cầu của đề bài, tránh kể chuyện
lạc đề
- Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý trong sgk
* Bác Hồ chống giặc dốt, Bác Hồ tát nước khi
về thăm bà con nơng dân…
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ở nhà
- Gọi học sinh lần lượt nêu tên câu chuyện mình kể
và nĩi rõ đĩ là chuyện nĩi về ai ? Họ đã làm gì để
chống đĩi nghèo và lạc hậu
b/ Hs thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa
của câu chuyện.
- Gv cho học sinh kể chuỵên theo cặp và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Gọi học sinh thi kể chuyện
- HS lắng nghe
Đề: Hãy kể một câu chuyện đã đ ược nghe hoặc đư -
ợc đọc về những người đã gĩp phần chống lại đĩinghèo và lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân
- Hs đọc lại đề
- Học sinh đọc gợi ý sách giáo khoa
- Hs lần lượt nêu tên câu chuyện mình chọn
Ví dụ : tơi sẽ kể câu chuyện “Người cha của hơn
8000 đứa trẻ” Đĩ là chuyện nĩi về một vị linh mụcgiàu lịng nhân ái đã nuơi hơn 8000 đứa trẻ mồ cơi
Trang 9- GV treo bảng phụ tiêu chuẩn đánh giá bài kể
chuyện
- Sau mỗi lần học sinh kể, GV cho học sinh trong
lớp trả lời câu hỏi mà do bạn vừa kể nêu
3/Củng cố dặn dị:
- Gv hệ thống lại nội dung chính của tiết học
- Gọi học sinh nhắc lại những câu chuyện đã kể
trong tiết học và nêu những câu chuyện đĩ nĩi về
ai
- Giáo học sinh cĩ lịng nhân ái biết giúp đỡ mọi
người
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị tiết sau
- Hs nhắc lại những câu chuyện đã kể
- Hs về kể chuyện cho người thân nghe
- Học sinh luơn cĩ ý thức thể hiện lịng nhân ái biếtgiúp đỡ mọi người
- Kể chuyện về buổi sum họp đầm ấm trong giađình
Toán Tiết 72: Luyện tập chung
I Mục tiêu: Biết:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập phân
- Vận dụng để tìm x
- Giáo dục học sinh độc lập suy nghĩ khi làm bài
- Bài tập cần làm: bài 1(a,b,c), bài 2(cột 1), bài và bài 4(a,c) Bài 3* dành cho HS khá, giỏi.
II Đồ dùng:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a/Giới thiệu bài:
Tiết Luyện tập chung hơm nay chúng ta sẽ
củng cố ơn tập các phép tính về số thập phân,
so sánh số thập phân, tịm thành phần chư biết
b/Luyện tập:
Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh làm bài theo cặp
- Gọi học sinh trình bày cách làm và kết quả
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Bài 2 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
+ Bài tốn yêu cầu gì ?
- Cho học sinh làm bài vào vở
- Gọi học sinh lần lượt trình bày kết quả và và
giải thích cách làm
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
*Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài tốn
- GV hỏi : Em hiểu yêu cầu của bài tốn như
thế nào ?
- HS nêu quy tắc và làm bài tập.
- HS lắng nghe
Bài 1: HS đọc yêu cầu
Đưa các phân số thập phân về số thập phân rồi tính
400 + 50 + 0,07 = 450,07
30 + 0,5 + 0,04 = 30,54
100 + 7 + 0,08 = 107,08
Bài 2 : HS đọc yêu cầu
Viết hỗn số thành số thập phân rồi so sánh số thậpphân
10 ( vì
114
10 = 14,1)
- HS đọc thầm đề bài tốn+ Thực hiện phép chia đến khi lấy được hai chữ số ở
Trang 10- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gọi học sinh nêu cách tìm thành phần chưa
biết
+ Muốn tìm số chia ta làm như thế nào ?
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế
nào?
- Học sinh dựa vào cách làm trên để làm bài
- Học sinh làm bài vào vở
- Gv chấm một số em
- Gv chữa bài và Gv nhận xét, chốt lại ý đúng
3 Củng cố dặn dị: Gv hệ thống lại nội dung
đã luyện tập
- Dặn học sinh về nhà làm vở bài tập tốn
- Gv lưu ý học sinh khi tìm số dư cần chú ý tới
cách dĩng dấu phẩy và tìm giá trị của số dư
- Giáo viên nhận xét tiết học
phần thập phân của thương
+ Xác định số dư của phép chia
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bàitập
Bài 4 : HS đọc yêu cầu
+ Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa
số đã biết
a/ 0,8 x = 1,2 10 b/ 25 : x = 16:10 0,8 x = 12 25 : x = 1,6
x = 12 : 0,8 x = 25 : 1,6
x = 15 x = 15,625
- Học sinh về nhà làm vở bài tập tốn
- Hs chuẩn bị tiết sau :Luyện tập chung
Đạo đức
Tơn trọng phụ nữ
( tiết 2)
I Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Tôn trọng quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trongcuộc sống hằng ngày
*KNS: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng
xử khơng phù hợp với phụ nữ); kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống cĩ liên quan tới phụ nữ và kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người bà, mẹ,chị em gái, cơ giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngồi xã hội.
II Đồdùng:
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát nĩi về người phụ nữ Việt Nam
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Ti t 2 ế
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra :
- Gọi học sinh nhắc lại phần ghi nhớ
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Luyện tập thực hành.
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
*KNS: kĩ năng ra quyết định phù hợp
trong các tình huống cĩ liên quan tới
phụ nữ và kĩ năng giao tiếp
- Gv cho học sinh hoạt động nhĩm
- Yêu cầu các nhĩm thảo luận hai tình
huống trong bài 3 sách giáo khoa
- Nêu cách xử lí tình huống và giải thích
vì sao chọn cách xử lí tình huống đĩ
- Đại diện nhĩm trình bày,cách giải quyết
- 1-2 HS thực hiện yêu cầu.
Bài 3:
Tình huống 1 : Chọn trưởng nhĩm phụ trách sao cần xem
khả năng tổ chức cơng việc và khả năng hợp tác với bạnkhác trong cơng việc Nếu Tiến cĩ khả năng thì chọn bạn
ấy, khơng nên chọn bạn ấy chỉ vì lí do là con trai
Chọn cách giải quyết trên vì trong xã hội thì con trai vàcon gái đều cĩ quyền bình đẳng như nhau
Tình huống 2: Em sẽ gặp riêng bạn Tuấn và phân tích cho
bạn hiểu phụ nữ hay nam giới đều cĩ quyền bành đẳngnhư nhau Việc làm của bạn là thể hiện sự khơng tơn trọng
Trang 11các tình huống.
- Gv hỏi : Cách xử lí của các nhĩm đã thể
hiện sự tơn trọng và quyền bình đẳng của
phụ nữ chưa?
Hoạt động 2: Làm bài tập 4, SGK
- Gv cho học sinh làm theo nhĩm vào
phiếu bài tập
- Đại diện nhĩm trình bày
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Gv kết luận : Phụ nữ Việt Nam kiên
cường, gan dạ, giàu nghị lực, giỏi việc
nước, đảm việc nhà
Hoạt động 3 : Ca ngợi người phụ nữ
Việt Nam.
HS củng cố bài học
*KNS: kĩ năng giao tiếp, ứng xử với
người bà, mẹ,chị em gái, cơ giáo, các
bạn gái và những người phụ nữ khác
ngồi xã hội.
- Gv hỏi :Em cĩ suy nghĩ gì của em về
người phụ nữ Việt Nam?
- Học sinh đại diện các nhĩm lên trình bày
một câu chuyện hoặc bài hat , bài thơ ca
ngợi người phụ nữ Việt Nam
3 Củng cố dặn dị:
- Gọi học sinh nhắc lại những hành vi tơn
trọng phụ nữ
- Giáo viên nhận xét tiết học
phụ nữ Mỗi người đều cĩ quyền bày tỏ ý kiến của mình,Tuấn nên lắng nghe ý kiến của các bạn ấy
+ Cách giải quyết của các nhĩm đã thể hiện được quyềnbình đẳng giữa nam và nữ Thể hiện sự tơn trọng phụ nữ
Bài 4
- Mỗi nhĩm 4 học sinh Phiếu bài tập và đáp án
Khoanh trịn trước chữ cái cĩ câu trả lời đúng
1/Những ngày dành riêng cho phụ nữ là :
a 20-10 b.8-3 c 2-92/ Tổ chức dành riêng cho phụ nữ là:
a Câu lạc bộ nữ doanh nhân
b Hội phụ nữ
c Hội sinh viên
Đáp án : Bài 1 là câu a và câu b.
- Học sinh đại diện các nhĩm lên trình bày
- Học ghi nhớ và chuẩn bị bài : Hợp tác với những ngườixung quanh
Thứ tư, ngày 12 tháng 12 năm 2012.
Tập đọc
Tiết 30: Về ngôi nhà đang xây
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước.( Trả lời được các câu hoơc1, 2, 3 trong SGK)
- Tự hào, yêu quý ngơi nhà mình
II
Đồ dùng : Tranh SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ :
Trang 12- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài và trả lời
câu hỏi về nội dung bài Buôn Chư Lênh đón cô
giáo
+ Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo như
thế nào ?
+ Bài tập đọc cho em biết điều gì ?
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét và cho điểm HS
2- Dạy bài mới :
HÑ1: Giới thiệu bài :
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và mô tả
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ: giàn
giáo, huơ huơ, sẫm biếc, trát vữa
- Giải thích từ: trát vữa
- Gọi HS đọc phần Chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc
b/ Tìm hiểu bài
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các em
đọc thầm, trao đổi trong nhóm để trả lời các
câu hỏi cuối bài
- GV mời 1 HS khá lên điều khiển các bạn trao
đổi trả lời từng câu hỏi
+ Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhà đang
xây khi nào ?
+ Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một ngôi
nhà đang xây ?
+ Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ đẹp
của ngôi nhà
+ Tìm những hình ảnh nhân hóa làm cho ngôi
nhà được miêu tả sống động, gần gũi
- 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài và lần lượt trả lờicác câu hỏi
- 1 HS khá lên bảng điều khiển thảo luận
+ Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhà đang xây khi
đi học về
+ Những ngôi nhà đang xây với giàn giáo như cáilồng che chở, trụ bê tông nhú lên, bác thợ nề đangcầm bay, ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyênmàu vôi gạch, những rãnh tường chưa trát
+ Những hình ảnh :
Giàn giáo tựa cái lồng
Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây
Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong
Ngôi nhà như bức tranh còn nguyên màu vôi, gạch + Những hình ảnh :
Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi vôi
Trang 13- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3- Củng cố - dặn dị :
- Nhận xét tiết học
vữa
Nắng đứng ngủ quên trên những bức tường
Làn giĩ mang hương, ủ đầy những rãnh tường chưatrát
- 2 HS nhắc lại nội dung chính, HS cả lớp ghi nộidung của bài vào vở
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sau đĩ cùng trao đổi tìmgiọng đọc hay
+ Theo dõi GV đọc mẫu
+ 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
Đồ dùng: Phấn màu, bảng phụ bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra : Gọi 1 học sinh nêu quy tắc
cộng, trừ số thập phân
Thực hành tính : 234,5 + 67,8 =
Gọi 1 học sinh nêu quy tắc nhân số thập phân
với số thập phân và thực hiện tính : 4,56
3,06 =
Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a/Giới thiệu bài: Để thực hành vận dụng các
quy tắc thực hiện các phép tính đối với số