bật trong chính - Nhiều thập kỉ qua, Nhật Bản thi hành một sách chính đối đốisách ngoại của Nhật Bản ngoại mềm mỏng về chính trị và phát triển kinh tế đối ngoại… sau chiến - Hiện nay Nhậ[r]
Trang 1Trường THCS Phú AnGV: Trịnh Hữu Kim Nguyên
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Em hãy cho biết nguyên nhân chính khiến Mĩ trở thành cường quốc tư b n giàu mạnh nhất sau ả
CTTG II?Trình bày chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ?
Nguyên nhân :
+Khơng bị chiến tranh tàn phá.
+ Bán vũ khí cho các nước tham chiến.
-Sau chiến tranh,nhà nước Mĩ ban hành hàng loạt các đạo luật phản
động nhằm chống lại Đảng cộng sản Mĩ,phong trào cơng nhân và phong trào dân chủ.
- Đề ra “chiến lược tồn cầu “ nhằm làm bá chủ thế giới
- Viện trợ cho các chính quyền thân Mĩ,gây ra nhiều cuộc chiến
tranh xâm lược,tiêu biểu là chiến tranh xâm lược VN và Mĩ đã bị
thất bại nặng nề.
Trả lờiCÂU HỎI
Trang 3Hình ảnh vừa xem gợi em nghĩ đến đất nước nào?
Trang 4TIẾT 11 - BÀI 9
Trang 5Xác
định vị trí của nước
Nhật trên
bản đồ TG?
Trang 6Nhật Bản là một quốc đảo bao
gồm 4 đảo lớn: Hốc-cai-đô;
Hôn-xiu; Xi-cô-cư; Kiu-xiu và hàng
nghìn đảo nhỏ Được mệnh danh
là “Đất nước mặt trời mọc” diện
tích tự nhiên khoảng 374.000
Km 2 ; với trên 127 triệu người
đứng thứ 9 về dân số trên thế
giới Nguồn tài nguyên thiên nhiên
nghèo nàn Nằm trong vành đai
lửa Thái Bình Dương nên Nhật
Bản thường xuyên xảy ra động
đất và núi lửa.
Trang 7=> Tiến hành cải cách dân chủ
Trình bày nội dung những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau CTTG 2 ?
2 Những cải cách dân chủ ở Nhật :
- 1946 ban hành hiến pháp mới có nhiều nội dung tiến bộ Thực hiện cải cách ruộng đất.
- Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt.
- Trừng trị tội phạm chiến tranh.
- Giải giáp các lực lượng vũ trang.
- Giải thể các công ti độc quyền lớn.
- Thanh lọc chính phủ.
- Ban hành các quyền tự do dân chủ.
Ý nghĩa của những cải cách dân chủ đó?
Là nhân tố quan trọng giúp Nhật phát triển.
Nhật Bản sau CTTG 2 lâm vào hoàn cảnh
ra sao ?
Để thoát khỏi những khó khăn Nhật Bản đã
làm gì?
Trang 8TIẾT 11 - BÀI 9: NHẬT BẢN
II Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
- Nhờ đơn đặt hàng “béo bở” của Mĩ trong 2 cuộc chiến tranh: Triều Tiên (1950 – 1953), Việt Nam (1954 – 1975).
Những thuận lợi nào dẫn đến sự khôi phục và phát triển kinh
tế NB ?
1 Thuận lợi :
2 Thành tựu :
Trình bày những thành tựu kinh
tế Nhật Bản ?
Trang 92 Thành tựu.
TÌNH HÌNH NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH
NHẬT BẢN KHƠI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
SAU CHIẾN TRANH
I
II
20 tØ USD
183 Tỉ USD Thứ 2 TG
Đáp ứng 80% nhu cầu lương thực, 2/3 nhu cầu thịt sữa Nghề đánh cá đứng thứ hai trên thế giới sau Pê Ru
23.796 USD thứ 2 TG
Trang 10
+ GDP 1968 đạt 183 tỷ USD đứng thứ 2 thế giới.
+ Công nghiệp: 1950-1960 tăng là 15%/năm,
1961-1970 tăng là 13,5%./năm.
+ Nông nghiệp: 1967-1969 đáp ứng 80% nhu cầu
lương thực trong nước, 2/3 nhu cầu thịt sữa và nghề đánh cá rất phát triển đứng hàng thứ
hai trên thế giới- sau Pêru.
Những năm 70 của thế kỉ XXNhật Bản trở
thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài
chính của thế giới.
Trang 11một số hình ảnh về đất n ớc nhật bản hiỆN NAY
Trang 12Tàu cao tốc chạy trên đệm từ (đạt tốc độ trên 400 km/giờ)
Trang 13TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
Trang 14Năng lượng mặt trời Động đất và sóng thần ở NB Cuộc sống của người dân NB sau động đất và sóng thần
Trang 15Nhận xét về nước Nhật sau chiến tranh và nước Nhật năm 1975?
Trang 16TO-KY-O
Trang 17NA-GA-XA-KI ng y nay à
Trang 18Cầu Sê-tô Ô-ha-si nối liền đảo Hôn-Xiu và Xi-cô-cư
Trang 19Hình 19-SGK Lịch sử 9
Bức hình 19/SGK Lịch sử 9 cho ta biết điều gì?
Trồng trọt theo phương thức sinh học ở Nhật Bản.
Em thấy phương pháp trồng trọt trong bức ảnh có gì khác với cách trồng trọt tự nhiên mà chúng ta thường gặp?
Cây trồng bình thường ở ngoài thiên nhiên sẽ chịu sự tác động một cách bị động bởi các yếu tố tự nhiên
như thời tiết, đất đai mà con người khó kiểm soát
được; cách trồng trọt trong phòng kính này lại khác: con người có thể chủ động điều chỉnh ánh sáng, nhiệt
độ, độ ẩm, các chất dinh dưỡng phù hợp với từng loại cây trồng
Trang 20Trồng trọt theo phương pháp sinh học: nhiệt độ, độ ẩm
và ánh sáng đều do máy tính kiểm soát
Trang 22Nhật bản Tây Âu
Ba trung tâm kinh
tế lớn của thế giới
Ba trung tâm kinh
tế lớn của thế giới
Trang 23Nhóm I, III:So sánh sự khác nhau về kinh tế của nước Mĩ và nước Nhật sau chiến tranh?
Nhóm II, IV: Nguyên nhân phát triển của kinh tế nhật?
Nguyên nhân nào quan trọng nhất?
Sau chiến tranh
Những thập
niên tiếp theo.
Mĩ giàu mạnh nhất trong thế giới tư bản Nhật bị chiến tranh tàn phá nặng nề
Kinh tế bị suy giảm Kinh tế phát triển
thần kì
Th¶o luËn nhãm
Trang 24Tiết 11 Bài 9:
II/ NHẬT BẢN KHÔI PHỤC KINH
TẾ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SAU
CHIẾN TRANH
3 Nguyên nhân phát triển
*Chủ quan
- Truyền thống văn hóa giáo dục lâu đời tiếp thu
tinh hoa văn hóa nhân loại nhưng vẫn giữ bản
sắc dân tộc.
-Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả.
-Vai trò quan trọng của Nhà nước
-Con người Nhật đựợc đào tạo chu đáo, cần cù,
kỉ luật cao, tiết kiệm.
*Khách quan:
-Thừa hưởng những thành tựu của cách mạng
KHKT thế giới
- Mĩ xâm lược VN, Triều Tiên
Nguyên nhân phát triển của kinh tế nhật? Nguyên nhân nào quan trọng nhất?
Trang 25* Việc học của HS Nhật : 94% trẻ em học đến tú tài, đạt tỉ lệ cao nhất thế giới HS dành nhiều t/g cho việc học, nghỉ hè chỉ 1 tháng, thứ 7 vẫn học Hết ch ơng trình trung học, HS tiếp tục học thêm hơn 1 năm nữa Buổi tối HS bỏ ra trung bình 2,5 tiếng để làm bài.
* Văn hoá đọc của ng ời Nhật: Trong một lĩnh vực rất gần với giáo dục là tiêu thụ sách báo, tạp chí, ng ời Nhật cũng đứng đầu thế giới Hơn 4,5 tỉ bản tạp chí định kì đ ợc xuất bản hàng năm ở Nhật Ng ời Nhật đọc ở mọi lúc, mọi nơi Ng ời ta th ờng đọc lúc đứng trong tàu
điện ngầm, trên xe buýt, trong cửa hàng Đến mức mà đọc đứng đã
đi vào ngôn ngữ th ờng ngày của ng ời Nhật.
* Chỉ số thông minh của ng ời Nhật: Xếp hàng đầu với số điểm
trung bình 111, trong khi Mĩ là 100 Trong một thế hệ, khoảng
cách giữa hai n ớc đã tăng thêm 7 điểm ở châu Âu, Hà Lan đ ợc xếp
số 1 với 109,4 điểm; n ớc Pháp cầm đèn đỏ với 96,1 điểm Mặt khác châu Âu và Mĩ chỉ có 2% dân số có hệ số thông minh cao hơn 130
điểm Còn Nhật có tới 10% dân số.
( Theo: N ớc Nhật mua cả thế giới)
Trang 26II./ NHẬT BẢN KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH
4. Hạn chế
Câu hỏi
Em hãy cho biết những khó khăn và hạn
chế của nền kinh tế Nhật Bản?
Trang 27- Hầu hết năng lượng và nguyên liệu
đều phải nhập từ nước ngoài.
- Luôn bị Mỹ và Tây Âu cạnh tranh
ráo riết.
- Đầu những năm 1990 suy thoái kinh
tế kéo dài.
Trang 28
TIẾT 11 - BÀI 9: NHẬT BẢN
III Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh
1 Đối nội ( tự tìm hiểu)
2 Đối ngoại:
Trình bày những nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh ?
- Chính sách đối ngoại hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ: kí Hiệp ước
an ninh Mĩ – Nhật (8-9 – 1951).
- Nhiều thập kỉ qua, Nhật Bản thi hành một chính sách đối
ngoại mềm mỏng về chính trị và phát triển kinh tế đối ngoại…
- Hiện nay Nhật đang vươn lên thành cường quốc về chính trị
Trang 29M I QUAN H Vi T – NH TỐ Ệ Ệ Ậ
Hội đàm Việt - Nhật Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng thăm Nhật Ơng Phan Văn Khải đến thăm Nhật Bộ trưởng ngoại giao Nhật thăm Việt
Nam
Trang 30Hầm đèo Hải Vân
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG TIÊU BIỂU
Cầu Cần Thơ
Trang 31Bài 1: Hãy ghép nối các thông tin sau cho hợp lí
Trang 322 Đây là trang phục của
PN Nhật Gọi là gì?
3 Thủ đô của Nhật Bản?
4 Gồm 5 chữ cái: Sự phát triển cao độ của NB từ 1953-1973
5 Gồm 8 chữ cái: Tên của thành phố bị Mĩ ném bom 6/8/1945
6.14 chữ cái: Thủ tướng hiện nay của Nhật thuộc Đảng nào?
7 Gồm 13 chữ cái: Một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của Nhật?
8 Gåm 13 ch÷ c¸i: Tuyªn bè chung vỊ quan hƯ gi÷a ViƯt nam vµ NhËt b¶n
Trang 33SU SHI HOA ANH ĐÀO
MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA NHẬT BẢN
Trang 34-Học bài theo câu hỏi 1,2 SGK trang 40.
- Làm bài tập lịch sử -Xem bài mới: Các nước TÂY ÂU.