-Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật động.. -Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó..[r]
Trang 1THÁNG ẾT BÀI DẠY BÀI PHÁP ĐDDH RÈN LUYỆN CHƯƠNG
1
-Biết xác định GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo
-Rèn luyện được các kỷ năng sau:
+ Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
+ Đo độ dài trong một số tình huống thông thường
+ Biết tính giá trị TB các kết quả đo
-Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
-Đàm thoại gợi mở
-Thực nghiệm
- Trực quan
-Thảo luận nhóm
-Mỗi nhóm HS:
+ 1 thước kẻ ĐCNN đến mm
+ 1 thước dây, hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5cm
+ Chép sẵn ra giấy bảng 1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”
-Cả lớp: Tranh vẽ to một thước kẻ có GHĐ và 20cm và ĐCNN là 2mm, tranh
vẽ to bảng 1.1
Em có trong tay một vòng tròn và một thước thẳng Làm thế nào để đo được chu
vi vòng tròn đó?
Lăn vòng tròn đó trên nền xi măng rải một lớp cát sao cho quay đúng một vòng
Dùng thước đo chiều dài của vết lăn in trên nền, chiều dài này chính là chu vi vòng tròn
1 Biết đo chiều dài (l) trong một số tình huống thường gặp -Biết đo thể tích (V) theo phương pháp bình tràn
2 Nhận dạng tác dụng của lực (F) như kéo hoặc đẩy của vật
- Mô tả tác dụng của lực như làm vật biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật
- Chỉ ra được hai lực cân bằng khi chúng cùng tác dụng vào một vật đang đứng yên
3 Nhận biết
2
) -Củng cố các mục tiêu ở
tiết 1, gồm:
+ Ước lượng chiều dài cần đo
+ Chọn thước đo thích hợp
+ Xác định GHĐ và ĐCNN của thước đo
+ Đặt thước đo đúng
+ Đặt mắt để nhìn và đọc kết quả đo đúng
+ Biết tính giá trị TB các kết quả đo
-Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo
-Đàm thoại gợi mở
- Trực quan
-Thảo luận nhóm
-Tranh vẽ to hình 2.1, 2.2
-Tranh vẽ to minh họa 3 trường hợp đầu cuối của vật không trùng với vạch chia gần sau một vạch chia, giữa 2 vạch chia và gần trước vạch chia tiếp theo của thước
Trang 2
biểu hiện của lực đàn hồi như
là lực do vật biến dạng đàn hồi tác dụng lên vật gây ra biến dạng
-So sánh lực mạnh, lực yếu dựa vào tác dụng của lực làm biến dạng nhiều hay ít
- Biết sử dụng lực kế để
đo lực trong một số trường hợp thông thường và biết đơn vị là niutơn (N)
4 Phân biệt được khối lượng (m) và trọng lượng (P):
- Khối lượng là lượng chất chứa trong vật, còn trọng lượng là lực hút
3
-Kể tên được một số dụng
cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng
-Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
-Đàm thoại gợi mở
-So sánh
-Thực nghiệm
-Trực quan
-Mỗi nhóm HS:
+ Bình 1: Đựng đầy nước, chưa biết thể tích
+ Bình 2: Đựng một
ít nước
+ 1 bình chia độ
+ Một vài loại ca đong
-Cả lớp: 1 xô đựng nước
4 B ài 4 : -Biết sử dụng các dụng cụ đo (Bình chia độ, bình tràn) để xác đinh thể tích của vật rắn có hình dạng bất kì không thấm nước -Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm -Thực nghiệm -Hoạt động nhóm -Trực quan - Mỗi nhóm HS: + Vật rắn không thấm nước + 1 bình chia độ + 1 bình tràn + 1 bình chứa + Kẻ sẳn bảng 4.1 vào tập - Cả lớp: 1 xô nước
Trang 3
độ lớn của trọnglực.
- Khốilượng đo bằngcân, đơn vị là
kg, còn trọnglượng đo bằnglực kế, đơn vị làN
- Trongđiều kiện thôngthường, khốilượng của mộtvật không thayđổi, nhưngtrọng lượng cóthể thay đổichút ít tùy theo
vị trín củavât đối với tráiđất
- Ở tráiđất, một vật cókhối lượng là1kg thì có trọng
kg thì số đó chỉ gì?
-Nhận biết được quả cân 1kg
-Trình bày được cách điềuchỉnh số 0 cho cânRôbécvan và cách cân mộtvật bằng cân Rôbécvan
-Đo được KL của một vậtbằng cân
-Chỉ ra được ĐCNN vàGHĐ của một cái cân
-Đàm thoại gợimở
-Hoạt độngnhóm
-Thực nghiệm
-Trực quan
-Mỗi nhóm HS: Mỗinhóm đem đến lớpmột cái cân bất kìloại gì và vật để cân
-Cả lớp:
+ Một cái cânRôbécvan và hộpquả cân
+ Vật để cân
+ Tranh vẽ to cácloại cân trong SGK
1l dầu hỏa có KL là800g, 0,5m3 dầu hỏa
Trang 4lượng được tính tròn là 10N
- Biết đo khối lượng của một vật bằng cân đòn
- Biết cách xác định khối lượng riêng (D) của vật, đơn vị là kg/m3 và trọng lượng riên g (d) của vật, đơn vị
là N/m3
5 Biết sử dụng ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng để đổi hướng của lực hoặc dùng lực nhỏ để thắng được lực lớn
6
-Nêu được các thí dụ về lực đẩy, lực kéo… và chỉ ra được phương và chiều của các lực đó
-Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng
-Nêu đước các nhận xét khi quan sát các thí nghiệm
-Sử dụng đúng các thuật ngữ: Lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng
-Trực quan
-Thảo luận nhóm
Mỗi nhóm:
+ Một chiếc xe lăn
+ Một lò xo lá tròn
+ Một lò xo mềm dài 10cm
+ Một thanh nam châm thẳng
+ Một quả gia trọng bằng sắt, có móc treo
+ Một cái giá có kẹp
để giữ các lò xo và
để treo quả gia trọng
Cái tủ nằm yên trên sàn nhà vì nó:
A Chịu lực nâng của sàn nhà
B Không chịu tác dụng của lực nào
C Chịu tác dụng của
2 lực cân bằng
7
-Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật động
-Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó
-Đàm thoại gợi mở
-Thực nghiệm
-Thảo luận nhóm
Mỗi nhóm:
+ Một xe lăn
+ Một máng nghiêng
+ Một lò xo
+ Một lò xo lá tròn
+ Một hòn
+ Một sợi dây
Trang 5
C
8 B ài 8 : T R Ọ N G L Ự C Đ Ơ N V Ị C Ủ A L Ự C -Trả lời được câu hỏi trọng lực hay trọng lượng của một vật là gì? -Nêu được phương và chiều của trọng lực -Trả lời được câu hỏi đơn vị đo cường độ của lực là gì? -Sử dụng được dây dọi để xác định phương thẳng đứng -Thực nghiệm -Trực quan -Suy diễn Mỗi nhóm: + Một giá treo + Một lò xo + Một quả nặng 100g có móc treo + Một dây dọi + Một khay nước + Một chiếc êke Vì sao khi đèn treo trên trần nhà không bị rơi? Có phải đèn không chịu td của trọng lực? Lực kéo của dây và trọng lực cân bằng 9 K IỂ M T R A -Kiểm tra khả năng lỉnh hội kiến thức của HS -Kiểm tra khả năng tư duy và vận dụng kiến thức của HS -Kiểm tra và rèn luyện khả -Đề kiểm tra
Trang 6
năng trình bày rỏ ràng, rành mạch
10 B ài 9 : L Ự C Đ À N H Ồ I -Nhận biết được thế nào là biến dạng đàn hồi của một lò xo -Trả lời được câu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi -Dựa vào kết quả thí nghiệm, rút ra nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo -Thực nghiệm -Quy nạp -Thảo luận nhóm -Trực quan Mỗi nhóm: + Một giá treo + Một chiếc lò xo + Một cái thước chia độ đến mm + Một hộp 4 quả nặng giống nhau, mỗi quả 50g
11
0: -Nhận biết được cấu tạo
của một lực kế, GHĐ và ĐCNN của một lực kế
-Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và
-Đàm thoại gợi mở
-Thảo luận nhóm
Mỗi nhóm:
+ Một lực kế lò xo
+ Một sợi dây mảnh, nhẹ để buộc vài cuốn SGK
Khi nào nhất thiết phải đặt lực kế theo phương thẳng đứng?
Khi đo trọng lượng của vật Phải đặt lực
Trang 7kế theo phương củalực.
-Sử dụng được các côngthức m=DxV và P=dxV đểtính khối lượng và trọnglượng của vật
-Sử dụng được bảng số liệu
để tra cứu KLR và TLRcủa các chất
-Đo được TLR của chấtlàm quả cân
-Vấn đáp
-Suy diễn
Mỗi nhóm HS:
-Một lực kế có GHĐ2,5N
-Một quả cân 200g
có móc treo và códây buộc
-Một bình chia độ cóGHĐ 250cm3, đườngkính trong lòng lớnhơn đường kính củaquả cân
Chỉ dùng cân vàbình chia độ, hãy xácđịnh chất làm mộtbức tượng?
Đo m và V Tính d=m/V
Dựa vào KLR biếtđược chất làm bứctượng
Trang 813
-Biết cách xác định KLR của một vật rắn
-Biết cách tiến hành một bài thực hành thí nghiệm
-Thực nghiệm
-Hoạt động nhóm
Mỗi nhóm HS:
+ Một cái cân có ĐCNN 10g hoặc 20g
+ Một bình chia độ
có GHĐ 100cm3 ( Hoặc 150cm3) có ĐCNN 1cm3
+ Một cốc nước
+ 15 hòn sỏi cùng loại
+ Giấy lau hoặc khăn lau
+ Một đôi đũa (Dùng
để đưa nhẹ các hòn sỏi vào bình)
Trang 9
14
-Biết làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng
-Kể tên được một số máy
cơ đơn giản thường dùng
-Thực nghiệm
-Hoạt động nhóm
-Trực quan
-Mỗi nhóm HS:
+ 2 lực kế có GHĐ
từ 2 đến 5N
+ 1 quả nặng 2N
-Cả lớp:
+ Tranh vẽ to hình 13.1; 13.2; 13.5;
13.6
Trang 10
-Nêu được hai thí dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rỏ lợi ích của chúng
-Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lí trong từng trường hợp
-Vấn đáp
-Thực nghiệm
-Hoạt động nhóm
-Trực quan
-Mỗi nhóm:
+ 1 lực kế có GHĐ 2N trở lên
+ Một khối trụ KL 2N có trục quay ở giữa
+ Một mặt phẳng nghiêng có đánh dấu sẵn độ cao
-Cả lớp:
+ Tranh vẽ to hình 14.1; 14.2
Vì sao đường lên đỉnh núi không làm đường thẳng từ chân lên đỉnh mà lại làm quanh sườn núi
Để giảm độ nghiêng của đường
16
-Nêu được hai thí dụ về mặt sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống Xác đinh được điểm tựa, các lực tác dụng lên đòn bẩy đó
-Biết sử dụng đòn bẩy trong công việc thích hợp
-Thực nghiệm
-Hoạt động nhóm
-Vấn đáp
-Mỗi nhóm:
+ 1 lực kế có GHĐ 2N trở lên
+ 1 khối KL trụ 2N
có móc
+ 1 giá đỡ có thanh ngang
-Cả lớp:
+ 1 vật nặng, 1 gậy,
1 vật kê để minh họa hình 15.2
+ Tranh vẽ to h.15.1 15.4
Trang 11
17 K IỂ M T R A H K I -Kiểm tra khả năng lỉnh hội kiến thức của HS -Kiểm tra khả năng tư duy và vận dụng kiến thức của HS -Kiểm tra và rèn luyện khả năng trình bày rỏ ràng, rành mạch -Đề kiểm tra
Trang 12
-Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chương
-Cũng cố và đánh giá sự nắm vững kiến thức và kĩ năng
-Vấn đáp
-Hoạt động nhóm
+ Một số dụng cụ trực quan như nhãn ghi khối lượng tịnh của kem giặt; Kéo cắt toc; Kéo cắt kim
loại
+ Một số câu hỏi phụ thêm, nếu cần Treo một vật vào lò xo Có lực nào td vào vật? Vì sao vật đứng yên? Trọng lực và lực đàn hồi của lò xo là 2 lực cân bằng td lên vật nên vật đứng yên 19 B ài 1 6: R Ò N G R Ọ C -Nêu được hai thí dụ về sử dụng ròng rọc trong cuộc sống chỉ rõ được lợi ích của chúng -Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp -Thực nghiệm -Hoạt động nhóm -Trực quan -Mỗi nhóm: + 1 lực kế có GHĐ 2N trở lên + 1 khối trụ KL 2N có móc + 1 ròng rọc cố định + 1 ròng rọc động + Dây vắt qua ròng rọc -Cả lớp: + Tranh vẽ to hình 16.1; 16.2; bảng 16.1
Trang 13
-Cũng cố và đánh giá sựnắm vững kiến thức và kĩnăng.
-Vấn đáp
-Hoạt độngnhóm
+ Một số dụng cụtrực quan như nhãnghi khối lượng tịnhcủa kem giặt; Kéocắt toc; Kéo cắt kimloại
+ Một số câu hỏiphụ thêm, nếu cần
Kết quả đo KL vàtrọng lượng:
TRỌNG TÂM BÀI
PHƯƠNG PHÁP
CHUẨN BỊ ĐDDH
BÀI TẬP RÈN LUYỆN
TRỌNG TÂM CHƯƠNG 21
+ Thể tích, chiều dài củamột vật rắn tăng khi nónglên, giảm khi lạnh đi
+ Các chất rắn khác nhau
nở vì nhiệt khác nhau
-Giải thích được một số hiệntượng đơn giản về sự nở vìnhiệt của chất rắn
-Biết đọc các biểu bảng để
-Đàm thoại gợimở
-Trực quan
-Thảo luận nhóm
-Một quả cầu kimloại và một vòngkim loại
Để khi co dãn vìnhiệt mái không bịhỏng
1 Rút ra kếtluận về sự codãn vì nhiệt củacác chất rắn,lỏng khí
- Giảithích một sốhiện tượng ứngdụng sự nở vìnhiệt trong tựnhiên, đời sống
Trang 14- Vậndụng sự dãn nở
vì nhiệt của cácchất khác nhau
để giải thíchnguyên tắc hoạtđộng của nhiệtkế
- Biết đonhiệt độ củamột số vậttrong cuộc sốnghằng ngày, đơn
+ Thể tích của một chấtlỏng tăng khi nóng lên,giảm khi lạnh đi
+ Các chất lỏng khác nhaudãn nở vì nhiệt khác nhau
-Giải thích được một sốhiện tượng đơn giản về sự
nở vì nhiệt của chất lỏng
-Làm được thí nghiệm ởhình 19.1 và 19.2, mô tảđược hiện tượng xảy ra vàrút ra kết luận cần thiết
-Thực nghiệm
-Hoạt độngnhóm
-Đàm thoại gợimở
-So sánh
-Trực quan
-Mỗi nhóm HS:
+ 1 bình thủy tinhđáy bằng có ổng thủytinh cắm vào nút caosu
+ 1 chậu thủy tinhhoặc nhựa
+ Nước có pha màu
+ 1 phích đựngnước nóng
+ 1 miếng giấytrắng (4x10) có vẽvạch chia có thể lồngvào ống thủy tinh
Vì sao khi đunnước, không nên đổnước đầy ấm?
Khi đun, nhiệt độtăng, thể tích chấtlỏng tăng, nếu đổ đầy
ấm, nước sẽ tràn rangoài
Trang 153 Mô tả thínghiệm xácđịnh sự phụthuộc của nhiệt
độ vào thời gianđung trong quátrình làm nóngchảy băngphiến (Hoặcmột chất kếttinh dễ kiếm).-Dựa vào bảng
số liệu cho sẵn,
vẽ đường biểudiễn sự phụthuộc của nhiệt
độ vào thời gianđun trong quátrình làm nóngchảy băng phiến
- Rút rakết luận về đặcđiểm của nhiệt
độ trong thờigian vật (Băngphiến) nóngchảy (Điểmnóng chảy)
4 Xác địnhnhững yếu tố
-Giải thích được một sốhiện tượng đơn giản về sự
nở vì nhiệt của chất khí
-Làm được thí nghiệmtrong bài, mô tả được hiệntượng xảy ra và rút ra đượckết luận khi cần thiết
-Biết cách đọc biểu bảng
để rút ra kết luận khi cầnthiết
-Đàm thoại gợimở
-So sánh
-Thực nghiệm
-Hoạt độngnhóm
-Mỗi nhóm HS:
+ 1 bình thủy tinhđáy bằng có ổng thủytinh cắm vào nút caosu
+ 1 cốc nước màu
+ 1 miếng giấytrắng (4x10) có vẽvạch chia có thể lồngvào ống thủy tinh
+ Khăn lau
Xe đạp chạy ngoàitrời nắng gắt, thường
bị nổ lớp vì:
A Săm lốp giản nởkhông đều
B Vành xe nóng lên,
nở ra nén vào
C Không khí trongsăm nở quá mức chophép
D Cả 3 nguyên nhântrên
+ Mô tả được cấu tạo củabăng kép
-Giải thích được một sốứng dụng đơn giản về sự
nở vì nhiệt
-Mô tả và giải thích đượccác hình vẽ 21.2; 21.3 và21.5
-Vấn đáp
-Thực nghiệm
-Hoạt độngnhóm
Tại sao 2 thanh KLlàm băng kép phải cóbản chất khác nhau?
Để lợi dụng hiệntượng dãn nở vì nhiệtkhác nhau của cácchất rắn
Trang 16sự bay hơi (Nhiệt độ, gió, mặt thoáng)
- Phác hoạ thí nghiệm kiểm tra giả thuyết chất lỏng lạnh đi khi bay hơi và các chất lỏng khác nhau bay hơi nhanh, chậm khác nhau, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến
sự bay hơi nhanh chậm của chất lỏng
- Mô tả thí nghiệm chứng
tỏ hơi nước ngưng tụ khi gặp lạnh và nêu một số hiện tượng ngưng tụ trong đời sống
tự nhiên (Sương,
mù, mây,
25
-Nhận biết được cầu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau
-Phân biệt được nhiệt giai Xenxiút và Farenhai và có thể chuyển nhiệt độ từ nhiệt giai này sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia
-Thực nghiệm
-Hoạt động nhóm
-Mỗi nhóm HS:
+ 3 chậu thủy tinh, mỗi chậu đựng một ít nước
+ Một ít nước đá
+ 1 phích nước nóng
+ Một nhiệt kế thủy rượu, 1 nhiệt kế thủy ngân, 1 nhiệt kế y tế
-Cả lớp:
+ Hình vẽ trên giấy khổ lớn các loại nhiệt kế khác nhau
Hãy sắp xếp các nhiệt độ sau theo thứ
tự tăng dần: 300C;
590F; 1040F; 800C
590F; 300C; 1040F;
800C
26
-Biết đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế
-Biết theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian và
vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi này
-Có thái độ trung thực, tỉ
mỉ, cẩn thận, chính xác trong việc tiến hành thí nghiệm và viết báo cáo
-Thực nghiệm
-Hoạt động nhóm
-Mỗi nhóm HS:
+ 1 nhiệt kế y tế
+ 1 nhiệt kế thủy ngân
+ 1 đồng hồ
+ bông y tế
-Mỗi HS:
+ Mẫu báo cáo (Giấy tập)