1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KE HOACH BO MON VẬT LÍ

24 251 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 292,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Cũng cố khắc sâu kiến thức cho HS, kỷ năng vận dụng kiến thức vào giải các bài tập định tính và định lượng.. -Vận dụng được công thức nhiệt lượng để làm các bài tập trong sách và BT nâ

Trang 1

Kế hoạch bộ môn Môn: Vật lý 8

(Năm học 2008- 2009) Đầu năm học: Tổng số HS 2 lớp là: 65 em.

* Chỉ tiêu cuối năm:

- Giỏi : 7 em chiếm 10,7% chiếm 33,8%

-Khá : 15 em chiếm 23,1%

-TB : 27 em chiếm 41,6%

-Yếu : 16 em chiếm 24,6%

*Biện pháp của cá nhân:

-Tăng cường kiểm tra thường xuyên, nhận xét khuyến khích kịp thời, công bằng khách quan, gây được sự hứng thú học tập bộ môn Lý cho HS.

-Tăng cường bám sát nội dung chương trình trong các tiết tự chọn, cũng cố, khắc sâu kiến thức cho HS

-Sử dụng tối đa dụng cụ dạy học sẵn có trong phòng thiết bị và tự làm để nghiên cứu nội dung các bài học.

-Kết hợp với các GVCN để giúp đỡ HS trong những điều kiện học tập gặp những khó khăn -Kiểm tra chấm chữa nghiêm túc đánh giá đúng thực chất các đối tượng HS

Tổng số tiết: 35t 1t/tuần.

HK I: 19 tuần *1 tiết = 18 tiết + 1 tiết dự trữ.

HK II: 18 tuần *1 tiết = 17 tiết + 1 tiết dự trữ.

Trang 2

+Chuyển động cơhọc

+Vận tốc+Chuyuển động đều - Chuyển động không đều

+Biểu diễn lực+Sự cân bằng lực

Quán tính

+Lực ma sát

-Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ học nêu rõ vật chuyển động và vật chọn làm mốc

-Nêu được công thức tính vận tốc, tên và đơn vị Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều

-Nêu được nguyên nhân của lực tác dụng

Lực là một đại lượng véc tơ Nêu ví dụ tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang cđ

-Nêu được quán tính của một vật là gì

-Nêu được ví dụ về các lực ma sát trượt,

ma sát lăn, ma sát nghỉ

Vận dụng được côngthức V=

t S

Xác định được tốc

độ trung bình bằng thí nghiệm và bằng công thức

-Biễu diễn được lực bằng véc tơ Giải thích được một số hiện tượng liên quantới quán tính

-Đề ra được cách làm tăng giảm áp suất trong đời sống

Có tinh thần thái

độ học tập vận dụng tốt kiến thức chuyển động

Lực, biểudiễn lực, biết cách vân dụng quán tính trong đời sống

Ôn

tập

Tiết 7

+ Ôn tập - bài tập

-Cũng cố khắc sâu kiến thức để chuẩn bị kiểm tra, hệ thống lại những nội dung

đã học

Kiểm

tra 1T

Tiết 8

+Kiểm tra nội dung

-9

+áp suất+áp suất chất lỏng- Bình thông nhau

+áp suất khí quyển

-Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất Mô tả được hiện tượng chứng tỏ có sựtồn tại của áp suất chất lỏng, nêu được áp suất có cùng trị số tại cùng mọi điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang trong lòngmột chất lỏng Sự tồn tại áp suất khí quyển

-Vận dụng được công thức: P= S F ;P= d.h đối với trong lòng chất lỏngP= P0+P (P0 Là áp

Có tinh thần hăngsay trong tìm hiểu

áp suất, cách làm

Trang 3

T ết

-10

+Lực đẩy ácsi mét Và cách tính áp suất kq bằng áp suất do cộtHg gây ra

-Mô tả sự tồn tại của lực đẩy ác si mét

suất khí quyển)-Vận dụng công thức F=d.V nghiệm lại được lực đẩy ácimet

tăng giảm

áp suất trong đời sông và trong kỹ thuật

Giáo dục thế giới quan khoa học

thuyết

-12 -13

+Sự nổi

+Công cơ học -Nêu được điều kiện vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng Nêu được công thức tính công cơ

học đơn vị đo công

Vận dụng được các công thức: F=P, F<P, F>P A=F.S

Ôn tập Tiết

16

+Ôn tập chương chuẩn bị cho kiểm tra KH I

-Hệ thống hóa những nội dung đã học trong học kì I

-Cũng cố khắc sâu kiến thức cho HS, kỷ năng vận dụng kiến thức vào giải các bài tập định tính và định lượng.

KT

HK I

Tiết 17

Kiểm tra HK I -Đánh giá chất lượng học tập của HS trong học kỳ I.

-Từ đó thấy được kết quả dạy học của thầy và trò trong học kỳ I.

Để có phương pháp dạy học phù hợp trong học kỳ II.

về công

Trang 4

HK II: 17 Tiết - 13T LT + 1T BT + 1T ÔT + 1T KT +1T HK.

-17

+Công suất +Cơ năng

sự phụ thuộc của thế năng, động năng vào các yếu tố.

-Nêu được sự chuyển hóa của các dạng cơ năng, phát biểu được sự bảo toàn cơ năng.

-Vận dụng được các công thức: P=

t A

W=J/s.

-Vận dụng nêu các hiện tương chuyển hóa giữa các dạng

cơ năng.

-Có tinh thần , thái

độ học tập, nghiên cứu

sự chuyển hóa giữa các dạng

cơ năng.

Nội dung phần

cơ học học ở học

+Nguyên tử , phân tử chuyển động hay đứng yên?

-Mối quan hệ giữa chuyển động của vật với nhiệt năng của vật nêu khái niệm nhiệt năng.đơn vị của nó.

-Phân tích được cấu tạo của các chất, hiểu được sự chuyển động của các phân tử, nguyên tử.

-Có khả năng tư duy, tìm hiểu cấu tạo của các chất,

-22 -23

-Làm được TN sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt,

Trang 5

-28

+Công thực tính nhiệt lượng.

+Phương trình cân bằng nhiệt.

+Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu.

+Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt.

+Động cơ nhiệt.

-Nêu được công thức tính nhiệt lượng, ý nghĩa và đơn vị của từng

ký hiệu, Q=mc(t2-t1) (J) -Nêu được phương trình cân bằng nhiệt.

-Q=m.q -Nêu được sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt.

-Mô tả các kỳ hoạt động của động

cơ nhiệt.

-Vận dụng được công thức nhiệt lượng để làm các bài tập trong sách

và BT nâng cao.

-Có ý thức tìm hiểu nhiệt lượng vật thu vào hay tỏa ra

Bài tập Tiết

25

-nội dung phần công suất, cơ năng, cấu tạo nguyên tử,

Vận dụng những kiến thức đã học để giải các bài tập định tính và định lượng.

cơ năng, cấu tao của các chất,

-Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS trong phần công suất, cơ năng, cấu tạo của các chât, nhiệt năng,

ôn tập Tiết

34

-Phần cơ học và nhiệt học.

-Hệ thống những kiến thức đã học Phần cơ học và phần nhiệt học cấu tạo của các chất.

-Cũng cố khắc sâu kiến thức đã học cho HS, rèn luyện kỹ năng giải BT

KT

HK II

Tiết 35

-Chủ yếu phần nhiệt học.

-Kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của HS trong học kỳ I.Từ đó phản ánh được kết quả dạy-học của GV và HS trong năm học.

Trang 6

Kế hoạch bộ môn

Môn: Vật lý 9

(Năm học 2008- 2009)

Đầu năm học: Tổng số HS lớp 9B là: 37 em.

* Chỉ tiêu cuối năm:

- Giỏi : 5 em chiếm 13,5% chiếm 40%.

-Khá : 10 em chiếm 27,0%

-TB : 27 em chiếm 37,9%

-Yếu : 8 em chiếm 21,6%

*Biện pháp của cá nhân:

-Tăng cường kiểm tra thường xuyên, nhận xét khuyến khích kịp thời, công bằng khách quan, gây được

sự hứng thú học tập bộ môn Lý cho HS.

-Tăng cường bám sát nội dung chương trình, cũng cố, khắc sâu kiến thức cho HS

-Kết hợp với các GVCN để giúp đỡ HS trong những điều kiện học tập gặp những khó khăn

-Sử dụng tối đa đồ dùng dạy học sẵn có, và có thể làm thêm để phục vụ cho dạy học.

-Kiểm tra chấm chữa nghiêm túc đánh giá thực chất các đối tượng HS

Tổng số tiết: 70t 2T/tuần.+ 2 tuần dự trữ

HK I: 19 tuần *2 tiết = 36 tiết + 2 tiết dự trữ.

HK II: 18 tuần *2 tiết = 34 tiết + 2 tiết dự trữ.

Trang 7

1213

16 19

+Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

+Điện trở dây dẫn

- Định luật ôm

+Đoạn mạch nối tiếp

+Đoạn mạch songsong

+Sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài,tiết diện, vật liệu làm dây dẫn

+Biến trở- điện trở dùng trong kỹ thuật

+Công suất điện +Điện năng côngcủa dòng điện

+Định luật Jun- Len xơ

+Sử dụng an toàn

-Nêu được sự phụ thuộc của I vào U -Nêu được công thức của định luật ôm, phát biểu được nội dung của định luật và

hệ quả của nó Biết được điện trở của dây dẫn phụ thuộc và những yếu tố: l, S, ( đơn

vị của điện trở R=( (()-Nêu được công thức tính I, U, R đối với đoạn mạch nt và //

-Nêu được khái niệm điện trở suất, ý nghĩa

-Vận dụng được các công thức của định luật ôm để tính :I, U,

R trong các đoạn mạch nối tiếp và song song I=

R

U

(A)R=( (()

Nêu được sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố:l,S, (P=U.I (I2R.)

Biết cách sử dụng antoàn và tiết kiệm điện năng

Có tinh thần thái

độ học tập vận dụng tốt kiến thức điện học

để giải các bài tập định tính và định lượng

Có ý thức

sử dụng

an toàn

và tiết kiệm điện

Trang 8

+Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế

và vôn kế+Xác định công suất của các dụng

cụ điện

+Kiểm nghiệm mối quan Hử

Q ~ I2 trong định luật Jun-len xơ

-Nắm vững các công thức R= U.I, biết cách sử dụng vôn kế và ampe kế để xác định điện trở của một dây dẫn

-Vận dụng được công thức P=U.I

Q=I2Rt làm thí nghiệm để kiểm tra mối quan hệ giữa các đại lượng

Vận dụng công thức,Thao tác thực hành đúng chính xác

-Có ý thức hợp tác trong nhóm và các nhóm

để hoàn thành bài thực hành

Bài

tập

6 11

14

17

+Vận dụng định luật ôm

+Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

+Công suất điện

và điện năng sử dụng

+Vận dụng định luật Jun- Len xơ

-Vận dụng được công thức I= để giải các bài tập đối với đoạn mạch nối tiếp

và song song

-vận dụng công thức R=(

S

l

(() để giải các bài tập định tính và định lượng

-Vận dụng công thức A= P.t= U.I.t để tính điện năng tiêu thụ của một mạch điện P=U.I (I2R.) để tính công suất tiêu thụ điện

-Vận dụng công thức: Q= I2Rt để giải các bài tập.Cũng cố khắc sâu kiến thức

để chuẩn bị kiểm tra, hệ thống lại những nội dung đã học

-Qua kết quả kiểm tra GV nắm được đặc điểm nhận thức của từng đối tượng HS từ đó có phương pháp dạy học phù hợp.

thuyết

21 22

+Nam châm vĩnh cửu +Tác dụng từ của dòng điện,

từ trường.

Trang 9

26

27 28 31 32

+Từ phổ Đường sức từ.

+Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua.

+Sự nhiễm từ của sắt và thép, nam châm điện.

+ứng dụng của nam châm.

+Lực điện từ.

+Động cơ điện một chiều.

+Hiện tượng cảm ứng điện từ.

+Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng điện từ.

+Bài

tập 30 +Vận dụng quy

tắc nắm tay phải

và quy tắc bàn taytrái

KT

HK I

+KT nội dung điện học và điện

từ học

-Kiểm tra đánh giá chất lượng học kì I -Qua kết quả KT GV nắm được đặc điểm nhận thức của từng HS từ đó có pp dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh

Trang 10

-HS có ý thức học tập hơn trong học kỳ II -Kiểm tra đánh giá chất lượng học kì I

36 37

-Dòng điện xaoy chiều.

-Máy phát điện xoay chiều.

-Các tác dụng của dòng điện xoay chiều- Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều.

-Truyền tải điện

ôn tập 39 Tổng kết

chương II:Điện học

40

41

42 43

-Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

-Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ.

-Thấu kính hội tụ.

-ảnh của một vật tạo bởi thấu kính

Trang 11

48 49

50 52

53 54 55

56

hội tụ.

-Thấu kính phân kỳ

-ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ.

-Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh.

-Mắt.

-Mắt cận thị và mắt lão.

-Kính lúp.

-ảnh sáng trắng

và ánh sáng màu.

-Sự phân tích ánh sáng trắng -Sự trộn ánh sáng màu.

-Màu sắc của các vật dưới ánh sáng trắng và ánh sáng màu -Các tác dụng của ánh sáng

Thực

hành

46 57

Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ -Nhận biết ánh

Trang 12

sáng đơn sắc và ánh sáng không đơn sắc bằng đĩa

CD

Bài

tập

Trang 15

Kế hoạch bộ môn Môn: Công Nghệ 9

(Năm học 2008- 2009)

Đầu năm học: Tổng số HS hai lớp 9A,B là: 73 em.

* Chỉ tiêu cuối năm:

- Giỏi : 14 em chiếm 19,2% chiếm 75,4%

-Khá : 41 em chiếm 56,2%

-TB : 11 em chiếm 24,6%

-Yếu : 0 *Biện pháp của cá nhân:

-Tăng cường kiểm tra thường xuyên, nhận xét khuyến khích kịp thời, công bằng khách quan, gây được sự hứng thú học tập bộ môn Công Nghệ cho HS, giáo dục tổng hợp cho HS.

-Tăng cường bám sát nội dung chương trình trong các tiết thực hành nhân giống cây ăn quả và chế biến quả cũng cố, khắc sâu kiến thức cho HS

-Kết hợp tốt giữa quy trình lý thuyết với thực hành.

-Kiểm tra chấm chữa nghiêm túc đánh giá thực chất các đối tượng HS

-Vận dụng những kỹ thuật đã học vào thực tế địa phương để trồng các loại cây ăn quả có chất lượng cao về giá trị kinh tế và dinh dưỡng.

Trang 16

Tổng số tiết: 35t -1t/tuần.

HK I: 19 tuần *1 tiết = 18 tiết + 1 tiết dự trữ.

HK II: 18 tuần *1 tiết = 17 tiết + 1 tiết dự trữ.

-4-5-6

+giới thiệu nghề trồng cây ăn quả

+Một số vấn đề chung về cây ăn quả

+Các phương pháp nhân giống cây ăn quả(chiết, giâm, ghép)

+Kỹ thuật trồng cây ăn quả có múi

+Kỹ thuật trồng cây nhãn

+Kỹ thuật trồng cây vải

-Biết được vai trò của nghề trồng cây ăn quả trong nền kinh tế và đời sống

-Biết được các đặc điểm của nghề và yêu cầu đối với người làm nghề và triển vọng của nghề trồng cây ăn quả

-Biết được các giá trị của nghề trồng cây

ăn quả nắm được các đặc điểm thực vật vàyêu cầu ngoại cảnh của nghề trồng cây ăn quả

-Hiểu được các biện pháp nhân giống, gieotrồng cây ăn quả

-Nêu được quy trình kỹ thuật trồng cây ăn quả: có múi, nhan, vải

-Biết được các biện pháp thu hoạch, bảo quản, chế biến quả

-Nêu ,biết được một

số loại cây ăn quả cógiá trị kinh tế và dinh dưỡng ở địa phương

-Biết vận dụng những yêu cầu ngoạicảnh, để trồng cây

ăn quả đúng kỹ thuật

-Thực hiện trồng cây

ăn quả, chăm sóc, thu hoạch đúng quytrình

Có tinh thần thái

độ học tập hứng thú đối với nghề trồng cây

ăn quả ở địa phương

+Kiểm tra

HKI

-Qua kết quả kiểm tra GV nắm được đặc điểm nhận thức, kỹ thuật thực hành của từng đối tượng HS từ đó có phương pháp dạy học phù hợp.

Trang 17

+Kỹ thuật trồng cây chôm chôm.

-Trình bày được những kỹ thuật trồng cây xoài: Nêu được giá trị dinh dưỡng của quả xoài Nêu được đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây xoài biết được kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xoài

-Trình bày được những kỹ thuật trồng cây chôm chôm: Nêu được giá trị dinh dưỡng của quả chôm chôm Nêu được đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây chôm chôm biết được kỹ thuật trồng và chăm sóc cây chôm chôm

-Vận dụng được quytrình kỹ thuật trồng

và chăm sóc cây xoài, cây chôm chôm: Nhân giống, trồng, chăm sóc, thu hoạch,

-Có ý thức trong nghề trồng cây

+Nhận biết một

số sâu bệnh hại cây ăn quả

+Trồng cây ăn quả

+Bón phân thúc cho cây ăn quả

+Làm si rô quả

-Nhận biết được một số đặc điểm về hình thái của sâu hại cây ăn quả: bọ xít hại nhãn vải, sâu đục quả hại quả nhãn, vải, xoài,

-Nhận biết được các triệu chứng của sâu , bệnh hại cây ăn quả: lá bị loét, thủng, cháy,hoa bị rụng khô, quả bị nứt, loét,

-Nêu được quy trình kỹ thuật trồng cây ăn quả: Đào hố đất đứng kích thước, bón phânlót đúng , đảm bảo,

-Biết được yêu cầu cần phải bón thúc phân cho cây ăn quả và bón đủ đúng loại phân cho cây ăn quả

-Thực hiện đúng quy trình làm xi rô quả

-Xác định các loại sâu bệnh hại cây ăn quả, thực hiện bắt, trừ các loại sâu bệnhhại

-Trồng được cây ăn quả đúng quy trình

-Bón được phân thúccho cây ăn quả đúngquy trình

-Làm được nước xi

rô quả thơm ngon

Có tinh thần hăng say hứng thú trong tìm bắtsâu , dùng thuốc phòng trừ sâu bệnh

-Nhiệt tình trongcông tác thực hành trồng cây

ăn quả và chăm sóc cho cây ăn quả: bón phân thúc đúng quy trình

ôn tập Tiết

34

33-+Nội dung lý thuyết và TH -Hệ thống những nội dung từ đầu năm đếnnay: cả phần lý thuyết và thực hành trồng

cây ăn quả

Hệ thống lại nội dung : giá trị dinh dưỡng, y/c ngoại cảnh, quy trình TH

Có tinh thần tích lũy kiến thức,

KT

HK II

Tiết 35

-Kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của HS trong phần trồng cây ăn quả: lý thuyết và thực hành,

Trang 18

Kế hoạch bộ môn Môn: Công Nghệ 8

(Năm học 2008- 2009)

Đầu năm học: Tổng số HS hai lớp 8A,B là: 65 em.

* Chỉ tiêu cuối năm:

- Giỏi : 18 em chiếm 27,7% chiếm 70,8%

-Khá : 28 em chiếm 43,1%

-TB : 15 em chiếm 23,1%

-Yếu : 4 em chiếm 6,1%

*Biện pháp của cá nhân:

-Tăng cường kiểm tra thường xuyên, nhận xét khuyến khích kịp thời, đánh giá công bằng khách quan, gây được sự hứng thú học tập bộ môn Công Nghệ cho HS, giáo dục tổng hợp cho HS.

-Tăng cường bám sát nội dung chương trình trong các tiết thực hành học bản vẽ kỹ thuật cũng như các tiết lắp ráp chi tiết, kỹ thuật điện, cũng cố, khắc sâu kiến thức cho HS

-Kết hợp tốt giữa lý thuyết với thực hành.

-Kiểm tra chấm chữa nghiêm túc đánh giá thực chất các đối tượng HS

Tổng số tiết: 52t -1,5t/tuần.

HK I: 19 tuần *1,5 tiết = 27 tiết + 1 tiết dự trữ.

Ngày đăng: 13/07/2014, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w