+ Thành phần tình thái đợc dùng để thể hiện cách nhìn của ngời nói đối với sự việc đợc nói đến trong c©u.. + Thành phần cảm thán đợc dùng để bộc lộ tâm lí cña ngêi nãi vui, buån, mõng, g[r]
Trang 2lập đã học?
Trang 3- Thành phần biệt lập là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.
- Các thành phần biệt lập đã học: Thành phần tình thái và thành phần cảm thán.
+ Thành phần tình thái đ ợc dùng để thể hiện cách nhìn của ng ời nói đối với sự việc đ ợc nói đến trong câu.
+ Thành phần cảm thán đ ợc dùng để bộc lộ tâm lí của ng ời nói (vui, buồn, mừng, giận … ).
Trang 4a) Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà
nghe rát thế không?
b) - Các ông, các bà ở đâu ta lên đấy ạ?
Ông Hai đặt bát nước xuống chõng hỏi Một người đàn bà mau miệng trả lời:
- Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.
Trang 6- Từ ngữ dùng để gọi: Này => tạo lập cuộc thoại
- Từ ngữ dùng để đáp: Thưa ông =>duy trì cuộc thoại
Trang 72 Nhận xét:
3 Kết luận:
Thành phần gọi - đáp được dùng để tạo lập hoặc để duy
trì quan hệ giao tiếp.
Trang 81 Ngữ liệu.
a) Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và cũng là đứa
con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi
b) Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm.
Trang 11Tìm thành phần phụ chú trong các ví dụ sau:
- Bác Ba đã thực hiện được nguyện vọng cuối cùng của người đồng đội cũ (Anh Sáu) trao tận tay cho Thu chiếc lược ngà
- Rồi một ngày mưa rào Mưa giăng giăng bốn phía
Có quãng nắng xuyên xuống biển, óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc…
- Ngay từ bây giờ - cô giáo nói - lớp ta cần phải cố
gắng nhiều hơn nữa
Trang 12Thường được đặt giữa hai
dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn, hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy Nhiều khi
Trang 13III Luyện tập.
1 Bài tập 1 – Tr.32
Thành phần gọi - đáp của các câu trong đoạn trích:
- Này: (lời bà lão láng giềng): gọi
- Vâng: (lời chị Dậu): đáp
→ Quan hệ trên - dưới; thân thiện
Trang 14III LuyƯn tËp.
2 Bµi tËp 2 - Tr.32
Thành phần gọi - đáp: Bầu ơi
Có tính chất chung chung, không hướng đến riêng ai
(bầu, bí, giàn → ẩn dụ: chỉ những người trong cùng
một nước, tuy khác nhau nhưng cùng dân tộc, cùng truyền thống lịch sử…)
Trang 15III LuyÖn tËp.
3 Bài tập 3 - Tr.33
a) “kể cả anh”: bổ sung cho cụm danh từ “mọi người”
b) “các thầy, cô giáo… người mẹ” giải thích cho các từ ngữ
“Những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này.”
c) “Những người chủ thực sự…thế kỉ tới” giải thích cho cụm danh từ “lớp trẻ”
d) + “có ai ngờ”: thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật trữ trình “tôi”
+ “thương thương quá đi thôi”: thể hiện tình cảm trìu
Trang 16III LuyÖn tËp.
4 Bài tập 4 - Tr.33
THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ NHỮNG TỪ NGỮ LIÊN QUAN
kể cả anh mọi người
các thầy, cô giáo… người mẹ Những người nắm giữ chìa
khóa của cánh cửa này Những người chủ thực sự …
thế kỉ tới lớp trẻ
Trang 18Bổ sung một số chi
tiết cho nội dung
sự việc được nói đến trong câu
Bộc lộ tâm lý của người nói
Trang 19- ¤n l¹i c¸c thµnh phÇn biÖt lËp
- Lµm bµi tËp 5 - Tr.33
- ChuÈn bÞ bµi: Chã sãi vµ cõu trong th¬ ngô ng«n cña
LaPhongTen.
Trang 21tác dụng đối với việc diễn đạt nội dung ý nghĩa của câu Hãy nối mỗi dòng của cột trái với một dòng của cột phải
2 Duy trì quan hệ
giao tiếp
3 Tạo lập quan hệ
giao tiếp