1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 22 - Trường THCS Long Vĩnh

13 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 230,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua những gì đã phân tích HS thực hiện theo yêu cầu trên, em rút ra bài học gì về của giáo viên cách thuyết minh một phương pháp?.. - Điều kiện: người viết phải tìm hiểu, quan sát, nắm [r]

Trang 1

NS: 03 /01/2011 TUẦN 22

CÂU NGHI VẤN (Tiếp theo)

= =  =  = = =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các ý cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc,…

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngoài chức năng chính

2/ Kĩ năng:

Vận dụng kiền thức đã học về câu nghi vấn để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG Hoạt động 1: Khởi động

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Trình bày đặc điểm hình

thức và chức năng chính của

câu nghi vấn? cho một ví dụ

và giải thích?

3/ Bài mới: Câu văn cũng như

cuộc đời, cuộc đời luôn thay đổi

thì câu văn cũng luôn thay đổi để

thực hiện chức năng diễn đạt

chính xác tới mức tinh tế những

cảm xúc, những tâm trạng vô

cùng phong phú, đa dạng và

phức tạp của con người Vì thế

các em sẽ gặp rất nhiều câu văn

có hình thức giống câu nghi vấn

nhưng trên thực tế nó không phải

là một câu nghi vấn đích thực

Ví dụ:

+ Mày muốn ăn dòn hả? (đe

dọa).

+ Không chờ em thì chờ ai? (

khẳng định).

Vậy ngoài chức năng để hỏi,

câu nghi vấn còn có những chức

năng nào khác? Câu trả lời sẽ

nằm trong tiết học hôm nay.

HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

Trang 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

? Gọi HS đọc các đoạn trích

trang 21 SGK

? Trong những đoạn trích

đó câu nào là câu nghi vấn?

? Câu nghi vấn trong những

đoạn trích trên có dùng để

hỏi không?

? Nếu không dùng để hỏi

thì dùng để làm gì? ( Gợi ý:

Cầu khiến; khẳng định; phủ

định; đe dọa; bộc lộ tình

cảm, cảm xúc)

? Hãy nhận xét dấu kết thúc

trong những câu nghi vấn

trên? (có phải bao giờ cũng

là dấu chấm hỏi không?)

? Qua phân tích các ví dụ

trên, em thấy câu nghi vấn

ngoài chức năng chính dùng

để hỏi thì còn chức năng

nào khác?

HS đọc các đoạn trích theo yêu cầu

a) Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?

b)Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?

c) Có biết không? Lính đâu? Sao bây dám để cho

nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?

d) Cả đoạn trích

e) Con gái tôi vẽ đây ư?

Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!

Chức năng của các câu nghi vấn trong những

đoạn trích trên không nhằm mục đích để hỏi.

 a) Bộc lộ tình cảm, cảm

xúc( sự hoài niệm, tiếc nuối)

b) Đe dọa

c) Cả bốn câu đều dùng để

đe dọa

d) khẳng định

e) Cả 2 câu đều bộc lộ cảm xúc (sự ngạc nhiên)

Không phải tất cả các câu nghi vấn đều kết thúc bằng dấu chấm hỏi Câu nghi vấn thứ2 ở câu (e) kết thúc bằng dấu chấm than, chứ không phải dấu chấm hỏi

 HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

III – CÁC CHỨC NĂNG KHÁC:

- Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có chức năng khác là dùng để khẳng định, mỉa mai, phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc,…

và không yêu cầu người đối thoại trả

Trang 3

- Nếu không dùng để hỏi thì trong

một số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

Hoạt động 3: Luyện tập

Gọi HS đọc bài tập 1

trang 22 SGK.

? Câu nào là câu nghi vấn?

Những câu nghi vấn đó

dùng để làm gì?

? Cho HS đọc và xác định

yêu cầu bài tập 2 SGK.

? Trong những đoạn trích

trên có những, câu nào là

câu nghi vấn? đặc điểm nào

cho biết đó là câu nghi vấn?

? Những câu nghi vấn đó

dùng để làm gì?

? Trong những câu nghi vấn

đó, câu nào có thể thay thế

được bằng một câu không

phải là câu nghi vấn mà có

ý nghĩa tương đương? Hãy

viết những câu có ý nghĩa

tương đó?

HS đọc bài tập 1 theo yêu cầu.

 HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

II- LUYỆN TẬP:

1/ Bài tập 1:

1a) Con người đáng kính ấy có

ăn ư?  Bộc lộ tình cảm cảm xúc(

Sự ngạc nhiên)

1b) Trừ câu “than ôi!” tất cả các câu còn lại đều là câu nghi vấn Phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

1c) Sao ta không ngắm nhẹ nhàng rơi Cầu khiến, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

1d) Ôi, nếu thế thì đâu còn là quả bóng bay  Phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

2/ Bài tập 2:

2a) “sao cụ lo xa thế?”

“Tội gì để lai?”

“ Ăn mãi gì mà lo liệu?”

2b) “Cả đàn bò làm sao?”

2c) “Ai dám bảo tình mẫu tử?” 2d) Thằng bé kia mày có việc gì? “Sao lại đến đây mà khóc?”

* Những từ in đậm và dấu chấm hỏi ở cuối câu thể hiện đặc điểm hình thức của câu nghi vấn.

2a) Cả 3 câu đều nhằm phủ định 2b) Bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại 2c) Khẳng định

2d) Cả 2 câu dùng để hỏi

2a) Sao cụ lo xa quá thế? Tội gì bây

giờ nhịn đói mà tiền để lại? Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?

 Cụ không phải lo xa quá như thế Không nên nhịn đói mà để tiền lại Ăn hết thì lúc chết không có tiền

Trang 4

? Đặt 2 câu nghi vấn không

dùng để hỏi mà để:

+ Yêu cầu một người bạn

kể lại nội dung của một bộ

phim vừa được trình chiếu?

+ Bộc lộ tình cảm xúc

trước số phận của một nhân

vật văn học

 HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

để mà lo liệu.

2b) Cả đàn bò giao cho thằng bé

không ra người không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?

 Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt được đàn bò hay không.

2c) Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên

không có tình mẫu tử?

 Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử.

3/ Bài tập 3:

a)Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung của bộ phim “ cánh đông hoang” được không?

b) (Lão Hạc ơi!)Sao đời lão khốn cùng đến thế?

4/ Hướng dẫn tự học:

- Về nhà học bài, làm tiếp bài tập 4 SGK, trang 24.

- Tìm các văn bản đã học có chứa câu nghi vấn được sử dụng với chức năng khác chức

năng chính, phân tích tác dụng

- Soạn bài: Thuyết minh về một phương pháp( cách làm)

+Đọc 2 bài giới thiệu trang 24, 25 SGK và xác định các nội dung và cách làm trong

mỗi bài giới thiệu

+ Chuẩn bị trước bài luyện tập 1 và 2 trang 26- 27 SGK

Trang 5

NS: 05/01/2011 TUẦN 22

Tập làm văn:

THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP

(cách làm)

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Bổ sung kiến thức về văn thuyết minh.

- Nắm được cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh

- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh

- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

2/ Kĩ năng:

- Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp (cách làm)

- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG Hoạt động 1: Khởi động

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

- Khi làm bài văn thuyết minh

cần chú ý đến điều gì? Các ý

trong bài văn thuyết minh được

sắp sếp như thế nào?

- Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà

của học sinh.

3 Bài mới: Các em đã được

luyện tập cách thuyết minh một

thể thơ, một thể loại văn học,

một đồ dùng, một dụng cụ Tiết

học hôm nay sẽ giúp các em học

cách thuyết minh một phương

pháp, một cách làm Ở bài này

đòi hỏi các em phải biết quan sát

đối tượng Các em không còn là

HS thực hiện theo yêu cầu của

giáo viên

Trang 6

khách thể bên ngoài nữa mà các

em phải nhập cuộc là hoạt động

của chính các em – một hoạt

động có mục đích và trừu tượng

hơn.

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

* Gọi HS đọc văn bản a

trang 24 SGK.

? Văn bản thuyết minh về

vấn đề nào gì?

? Các phần thuyết minh của

văn bản này là gì? Phần nào

là trọng tâm nhất?

? Phần nguyên liệu nêu ra

để làm gì ? có cần thiết

không?

? Phần cách làm được trình

bày như thế nào? Theo trình

tự nào?

? Phần yêu cầu thành phẩm

có cần thiết không? Vì sao?

HS thực hiện theo yêu cầu

của giáo viên

a) Văn bản thuyết minh phương pháp làm đồ chơi Tên

đồ chơi: Em bé đá bóng

- Các phần chủ yếu của văn bản thuyết minh này là:

Nguyên vật liệu, cách làm (quan trọng nhất), Yêu cầu thành phẩm.

 + Phần nguyên liệu không thể thiếu vì nếu thiếu không thể thuyết minh, giới thiệu, không

có điều kiện vật chất để chế tác thành phẩm Nếu chỉ nêu phương pháp cách thức làm thì

sẽ không tránh khỏi trừu tượng

+ Cách làm bao giờ cũng đóng vai trò quan trọng nhất vì nội dung phần này giới thiệu đầy đủ và tỉ mỉ cách chế tác hoặc cách chơi, cách tiến hành

để người đọc làm theo Cách trình bày phần này cần cụ thể,

tỉ mỉ, dễ hiểu, để người đọc cứ theo đó mà làm Ở đồ chơi em

bé đá bóng bằng quả thông,phần dạy cách làm có 5 bước: Cách tạo thân, đầu, làm

mũ, cách làm bàn tay, chân, cách làm quả bóng, gắn hình người lên sân cỏ

 + Yêu cầu thành phẩm cũng

rất cần thiết vì: nó sẽ giúp người làm so sánh, điều chỉnh

I- GIỚI THIỆU MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM):

Trang 7

? Đọc đoạn van b và cho

biết văn bản thuyết minh

hướng dẫn cách làm vấn

đề gì?

? Phần nguyên liệu cách

làm, yêu cầu thành phẩm

được giới thiệu có gì khác

với văn bản a?

? Tại sao có sự khác nhau

giữa văn bản a và văn bản

b?

? Hãy nhận xét lời văn

trong văn bản a và văn bản

b?

? Qua những gì đã phân tích

trên, em rút ra bài học gì về

cách thuyết minh một

phương pháp?

và sửa chữa thành phẩm của mình

b) Văn bản thuyết minh phương pháp nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc

- Phần nguyên liệu: Ngoài loại

gì còn thêm phần định lượng bao nhiêu củ, quả, bao nhiêu gam, tùy theo số người dùng

- Phần cách làm: Đặc biệt chú

ý đến trình tự trước sau,chú ý thời gian của mỗi bước

- Phần yêu cầu thành phẩm:

chú ý 3 mặt: Trạng thái, màu sắc, mùi vị

Lí do khác nhau là vì:

Thuyết minh cách làm một món ăn nhất định phải khác cách làm một đồ chơi

Lời văn ngắn gọn, súc tích, vừa đủ

HS thực hiện theo yêu cầu

của giáo viên tìm hiểu, quan sát, nắm chắc - Điều kiện: người viết phải

phương pháp (cách làm) đó

- Yêu cầu của việc trình bày: + Cụ thể, rõ ràng về điều kiện, cách thức, trình tự thực hiện và yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm

+ Lời văn thuyết minh cần ngắn gọn, chính xác, rõ nghĩa

Hoạt động 3: Luyện tập

Gọi HS đọc yêu cầu bài

tập 1 trang 26 SGK.

? Hãy lập dàn bài thuyết

minh một đồ dùng trong

sinh hoạt?

(GV hướng dẫn để HS biết

từ 2 bài mẫu trên vận dụng

HS thực hiện theo yêu cầu

của giáo viên

II- LUYỆN TẬP:

1/ Bài tập 1:

Dàn bài thuyết minh chiếc mâm cơm:

MB: Chiếc mâm đã xuất hiện

từ rất lâu

- Đây là vật dụng quen thuộc gắn bó thân thiết với đời sống

Trang 8

vào việc thuyết minh một

đối tượng mới Phải làm

cho HS biết khi cần thuyết

minh một phương pháp,

một cách làm thì phải làm

gì? Bắt đầu từ đâu và kết

thúc ở đâu?)

Gọi HS đọc văn bản

phương pháp đọc nhanh.

? Hãy chỉ ra cách đặt vấn

đề ở đây như thế nào?

HS thực hiện theo yêu cầu

của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu

của giáo viên

vật chất và tinh thần của người dân nước ta

- Ở mỗi gia đình hầu như đều

có một chiếc mâm cơm

TB: * Tả chiếc mâm:

+ Hình dáng và kích cỡ: Mâm hình tròn đường kính từ 6-7 tấc

+ Chất liệu: Ngày xưa, mâm làm bằng gỗ, bằng đồng Ngày nay được làm bằng nhôm nhẹ

và tiện

* Công dụng của chiếc mâm: + Để bày thức ăn trong bữa cơm gia đình

+ Vì mâm tròn nên ngồi chỗ nào người ăn cũng có thể gắp thức ăn dễ dàng

+ Mọi người ngồi xung quanh mâm cùng ăn nên tạo được không khí thân mật

KB: Hình ảnh chiếc mâm gợi

khung cảnh sum hợp gia đình

Dù cuộc sống có phát triển nhưng chiếc mâm vẫn không thể vắng bóng trong đời sống của chúng ta nhất là ở nông thôn

2/ Bài tập 2:

* Cách đặt vấn đề: Từ rộng đến hẹp

Trình bày lần lượt các ý sau: + Vai trò quan trọng không thể thay thế của con người ở thời đại khoa học, máy móc phát triển

+ Để gánh vác được vai trò đó con người phải đọc

+ Số lượng rất lớn về đầu sách, trang in của ngành in thế giới

+ Cách đọc như thế nào trước núi tư liệu đó?

Trang 9

? Cho biết nội dung và hiệu

quả của phương pháp đọc

nhanh được nêu trong bài?

? Các số liệu trong bài có ý

nghĩa gì?

HS thực hiện theo yêu cầu

của giáo viên

 Những số liệu nhằm tăng

sức thuyết phục trong việc giới thiệu PP đọc nhanh

* Các cách đọc:

+ Đọc thành tiếng

+ Đọc thầm( gồm đọc theo dòng, theo ý)

* Nội dung và hiệu quả của phương pháp đọc nhanh:

+ Nội dung: Phương pháp đọc nhanh là phương pháp không theo từng câu mà thu nhận ý chung qua bài viết qua các từ ngữ chủ yếu

+ Hiệu quả: Đây là cách đọc cho phép ta thu nhận thông tin cần thiết trong một đoạn văn, một trang sách, lọc bỏ những thông tin không cần thiết, thu nhận thông tin nhiều mà ít tốn thời gian, đặc biệt cơ mắt ít mỏi

* Những số liệu nhằm tăng sức thuyết phục trong việc giới thiệu PP đọc nhanh

4/ Hướng dẫn tự học:

- Về nhà học bài, lựa chọn một đồ chơi hoặc một trò chơi quen thuộc nhất để viết một bài thuyết minh…

- Sưu tầm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm) trong một số báo, tạp chí

- Lập dàn bài thuyết minh về một phương pháp (cách làm) để tạo nên một sản phẩm cụ thể

- Soạn bài: Tức cảnh Pác Bó

+ Đọc văn bản, Tìm hiểu chú thích SGK trang 28 Tìm hiểu đôi nét về Bác Hồ

+ Chuẩn bị các câu hỏi đọc - hiểu văn bản trang 29 SGK

Trang 10

NS: 06/01/2011 TUẦN 22

Văn bản:

TỨC CẢNH PÁC BÓ

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Bước đầu biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí minh.

- Thấy được nghệ thuật độc đáo và vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh trong bài thơ

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Một đặc điểm của thơ Hồ Chí Minh: Sử dụng thể loại tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng

- Cuộc sống vật chất và tinh thần của Hồ Chí Minh trong những năm tháng hoạt động cách mạng đầy khó khăn, gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngày tháng cách mạng chưa thành công

2/ Kĩ năng:

- Đọc – hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG Hoạt động 1: Khởi động

1 Ổn định

2.Kiểm tra 15 phút:

Đọc thuộc lòng bài thơ Khi

con tu hú của nhà thơ Tố

Hữu và cho biết tâm trạng

nhà thơ như thế nào?

3 Bài mới:

HS thực hiện theo yêu cầu

của giáo viên

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

? Dựa vào chú thích SGK,

giới thiệu đôi nét về tác giả?

? Hãy giới thiệu đôi nét về

thể thơ?

HS thực hiện theo yêu cầu

của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu

của giáo viên

I- TÌM HIỂU CHUNG:

1/ Tác giả:

Hồ Chí Minh (1890 – 1969): nhà văn, nhà thơ, chiến sĩ cách mạng, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới

2/ Tác phẩm:

Tức cảnh Pác Bó: được viết theo thể thơ tứ tuyệt, ra đời tháng 2 – 1941 khi Bác sống và

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w