1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an lop 1 2012 2013

23 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 58,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hướng dẫn HS cộng: Các con hãy lấy số đo cộng với số đo được kết quả là bao nhiêu thì viết lại, sau đó viết đơn vị đo ở bên phải kết quả - Cho HS làm bảng con + bảng lớp - GV theo dõi,[r]

Trang 1

TuÇn 22 : Ngày soạn: Ngày 12 tháng 1 năm 2013 Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2013

- Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

- Viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và Tép

- HS khá, giỏi kể được từ 2 – 3 đoạn truyện theo tranh

- Hãy đọc cho cô các âm ở cột dọc

- Hãy đọc các âm ở dòng ngang.?

- Các em hãy ghép các âm ở cột dọc với các

âm ở cột ngang sao cho thích hợp để tạo

- GV đọc mẫu - giải nghĩa từ

+ Thác nước: nước từ trên cao đổ xuống tạo

Trang 2

- GV viết mẫu.

- GV theo dõi chỉnh sửa

+ Cho HS đọc lại bài trên bảng

- Các em hãy đọc lại bài vừa học

- Ôn lại bài vừa học và xem trước bài

- HS tập viết vào vở tập viết

- Kể chuyện nhóm 4 - Đại diện kể chuyệntrước lớp

- 1, 2 HS giỏi kể chuyện trước lớp

Tiết 4: TOÁN Tiết 85: Giải toán có lời văn

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV - Yêu cầu HS quan sát và viết bài

toán ra giấy nháp Gọi HS lên bảng

Hoạt động của HS

- HS quan sát và viết bài toán

- 1 HS viết vào bảng lớp

Trang 3

- GV nhận xét và cho điểm

3 Dạy - học bài mới:

3.1- Giới thiệu bài

3.2- Giới thiệu cách giải bài toán và

cách trình bày bài giải

a- Hướng dẫn tìm hiểu bài toán

- Cho HS quan sát và đọc bài toán 1 và

hỏi :

- Bài toán đã cho biết những gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- GV kết hợp viết tóm tắt lên bảng

- Hướng dẫn giải bài toán:

- Muốn biết nhà An có mấy con gà ta

làm như thế nào ? (hoặc ta phải làm

phép tính gì ? )

- Gọi HS nhắc lại

c Hướng dẫn viết bài giải toán

GV nêu: ta viết bài giải của bài toán

như sau: (ghi lên bảng lớp bài giải)

- Viết câu lời giải:

- Ai có thể nêu câu lời giải ?

- GV viết phép tính, bài giải

- Hướng dẫn HS cách viết đáp số (danh

số không cho trong ngoặc)

- Cho HS đọc lại bài giải

- GV chỉ vào từng phần để nhấn mạnh

khi viết

- Viết "Bài giải"

- Viết câu lời giải

- Viết phép tính (Đặt tên đơn vị trong

- GV hướng dẫn HS dựa vào phần tóm

tắt để trả lời câu hỏi

- Bài toán cho biết những gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu HS nhìn vào phần bài giải

- 1, 2 HS nhắc lại

- Nhà An có tất cả là:

- Nhiều HS nêu câu lời giải

- HS đọc lại câu lời giải

- HS nêu phép tính của bài giải:

4 + 5=9 (con gà)

- 1 vài em đọc

- HS nghe và ghi nhớ

- An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng

- Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng?

- Phần bài giải cho sẵn câu trả lời, chỉ cần viết

Trang 4

- Yêu cầu HS nêu câu lời giải và phép

tính giải bài toán

- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày

- Đọc được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè; Từ và đoạn thơ ứng dụng

- Viết được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè

- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất

* Quyền được chăm sóc sức khoẻ.

II Đồ dùng dạy học:

+GV : bảng phụ, tranh minh họa

+HS : Bộ chữ thực hành HS, bảng con, vở tập viết

III Các hoạt động dạy học: Tiết 1

- GV viết vần oa - đọc mẫu ( đọc trơn)

- Gọi HS nêu cấu tạo: Vần

- HS đọc CN- ĐT-HS nêu cấu tạo -HS nêu sự khác nhau, giống nhau

- HS gài, đọc trơn bảng gài CN- ĐT-HS đọc đánh vần trên bảng lớp CN +ĐT

- HS gài tiếng hoạ

- HS nêu-HS đọc cá nhân +ĐT

Trang 5

-Đánh vần và đọc trơn tiếng khóa

-GVNX - sửa sai

+ Gài từ khóa : Giới thiệu tranh

- GV giới thiệu từ khóa ( tác dụng )

- Yêu cầu HS gài từ khóa

- GV viết bảng: từ khóa : hoạ sĩ

+Vần : oe: tương tự

- So sánh oa - oe

+ GV viết đầu bài lên bảng

- HS đọc bài xuôi , ngược

-Vừa học vần gì? Có trong tiếng gì? Có trong

-GVNX sửa sai – đọc mẫu, giải nghĩa từ ngữ

* Cho HS đọc bài trong SGK

- Thi tìm tiếng chứa vần mới ngoài bài

-GVHDHS viết bài trong vở TV

-QS giúp đỡ,uốn nắn tư thế ngồi viết cho HS

-GV chấm chữa 1 số bài viết

c, Luyện nói GVcho HSQS tranh và thảo

luận nhóm theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý

nhất

- Tranh vẽ gì ?

- Quan sát tranh nêu nội dung tranh-HS gài từ khóa ,đọc CN + ĐT bảng gài-HS đọc cá nhân + ĐT

-HSQS và trả lời câu hỏi -HS đọc cá nhân + ĐT-HS tìm

-HS đọc cá nhân + ĐT-HS đọc nhóm

-Thi đọc nhóm

-HS thảo luận nhóm đôi

-Đại diện nhóm báo cáo kq

Trang 6

- Theo em người khoẻ mạnh và người ốm

yếu thì ai hạnh phúc hơn? vì sao?

- Để có được sức khoẻ tốt chúng ta phải làm

+GV: Thước, một số đoạn thẳng đã tính trước độ dài

+HS: Thước kẻ có vạch chia từ 0 - 20cm, sách HS, giấy nháp, bút chì

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

- 1HS lên bảng ghi tóm tắt và trình bày bài giải

của bài toán "An gấp được 5 chiếc thuyền,

Minh gấp được 3 chiếc thuyền Hỏi cả hai bạn

gấp được bao nhiêu chiếc thuyền"

- Gọi HS nhận xét về kết quả, cách làm, cách trình

bày

- GV nhận xét, cho điểm

3 Dạy - học bài mới:

3.1- Giới thiệu bài:

3.2- Giới thiệu đơn vị độ dài (cm) và dụng cụ

đo độ dài (thước thẳng có từng vạch chia thành

từng xăng ti mét

- GV gt: Đây là thước thẳng có vạch chia

thành từng cm, thước này dùng để đo độ dài

các đoạn thẳng

- Xăng ti mét là đơn vị đo độ dài: Vạch chia

đầu tiên của thước là vạch 0

Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm

- GV cho HS dùng đầu bút chì di chuyển từ

vạch 0 đến vạch 1 trên mép thước, khi bút đến

- 1 HS lên bảng làm

- Cả lớp làm ra giấy nháp

- HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 7

vạch 1 thì nói "1 xăng ti mét".

- GV lưu ý HS độ dài từ vạch 1 đến vạch 2

cũng là 1cm; từ vạch 2 đến vạch 3 cũng là

1cm,… Thước đo độ dài thường có thêm 1

đoạn nhỏ trước vạch 0, vì vậy nên đề phòng vị

trí của vạch = với đầu của thước

- Xăng ti mét viết tắt là: cm

- GV viết lên bảng, gọi HS đọc

+ GV giới thiệu thao tác đo độ dài

- GV theo dõi, chỉnh sửa

4 Luyện tập

Bài 1: Viết

- Bài yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS viết vào vở, 1 HS lên bảng viết

- GV nhận xét, chỉnh sửa

Bài 2:

- Cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV theo dõi, chỉnh sửa

Bài 3:

- Bài yêu cầu gì ?

- Khi đo độ dài đoạn thẳng ta đặt thước như

thế nào ?

- GV: Các em hãy quan sát thật kỹ cách đặt

thước rồi mới làm bài

- GV kiểm tra đáp số của tất cả HS

- Hướng dẫn HS tự giải thích bằng lời

- Trường hợp 1 tại sao em viết là 3 ?

- Thế còn trường hợp 2 ?

- Trường hợp 3 vì sao lại viết là đ ?

- GV nhận xét, cho điểm

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS nhắc lại các bước đo độ dài đoạn

- HS làm bài, 1 HS lên bảng viết

- Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc sốđo

- HS làm vào bảng con và nêu miệng kết quả

- Đặt thước đúng ghi đ; đặt thước sai ghi s

- Đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu của đoạn thẳng; mét thước trùng với đoạn thẳng

- Đo độ dài mỗi đt rồi viết các số đo đó

- HS nêu

- HS đo và viết số đo

- HS làm vở số đo của các đoạn thẳng (6cm, 4 cm, 9cm, 10cm)

- HS khác nhận xét

- HS nghe và ghi nhớ

Buổi chiều: Tiết 2: TIẾNG VIỆT

LUYỆN VIẾT

Trang 8

I Mục tiêu :

- Biết viết và trình bày đẹp, đúng cỡ chữ: Đạp xe, đắp đập, tiếp tục, …

-HS giỏi, viết nhanh viết được đoạn thơ ứng dụng trong bài 90

- Rèn kĩ năng giữ vở sạch, viết chữ đẹp

- Giáo dục HS yêu thích môn học

-GV nêu bài viết: đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng

-GV viết mẫu + quy trình

- Cho HS viết vào vở

* Bài dành cho HS viết nhanh

4 Củng cố - dặn dò :

- GV nhận xét giờ

- Tuyên dương bài viết đẹp

- Dặn dò : về nhà ôn lại bài

Hoạt động của HS

- HS hát 1 bài

- Cả lớp viết vào bảng con

- 1 HS nêu: Đạp xe, đắp đập, tiếp tục,

- Cả lớp viết bài vào vở

*Viết :

cá mè ăn nổi

cá chép ăn chìmcon tép lim dimtrong chùm rễ cỏ…

Tiết 3: TIẾNG VIỆT LUYỆN ĐỌC : BÀI 90: ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- Củng cố nhận biết, đọc được: vần, từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 90

- HS viết đúng và đẹp: dép nhựa, béo mập

- GD HS có ý thức học môn Tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học :

+ GV: Bảng phụ

+ HS: Bảng con

Trang 9

III Các hoạt động dạy học:

1Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS đọc bài 90: ôn tập

2 Nối: GV HDHSĐọc nối với hình vẽ

3 *Trò chơi: Điền: sạp chép, ấp cướp hoặc

-Về đọc bài và viết bài

- Hát 1 bài, báo cáo sĩ số

-2 HS đọc bài

- Đọc trong VBTCCKT :ĐT-6, 7 HS đọc bài

- HS làm bài

- Thi điền

Kết quả đúng :+ con tép, canh mướp, đầy ắp

III Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định tổ chức:

2.KT bài cũ:

- GV yêu cầu HS: Giả toán có lời văn gồm

có mấy bước, em hãy nêu lại các bước đó?

- Nhận xét

3 Luyện tập :

Bài 1:

Hồng có 7 cái bánh Hoa có 3 cái bánh Hỏi

cả hai bạn có mấy cái bánh?

- Yêu cầu HS nêu tóm tắt- GV ghi bảng:

Cả hai bạn có:

7 + 3 = 10 ( cái bánh)

Trang 10

Có 13 con thỏ, có thêm 4 con thỏ nữa Hỏi

có tất cả bao nhiêu con thỏ?

Tóm tắt

Có : 13 con thỏThêm : 4 con thỏ

- HS làm bài vào vở - chữa bài bảng lớp Bài giải:

Có tất cả số con gà là:

14 + 4 = 18( con gà) Đáp số: 12 con gà

Ngày soạn: Ngày 12 tháng 1 năm 2013

Ngày giảng: Thứ tư ngày 16 tháng 1 năm 2013

Tiết 1+2: TIẾNG VIỆT

Tiết 195 + 196: Bài 92: oai - oay

I Mục tiêu:

- Đọc được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy; Từ và đoạn thơ ứng dụng

- Viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy

- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

II Đồ dùng dạy học:

+GV : bảng phụ, tranh minh họa

+HS : Bộ chữ thực hành HS, bảng con, vở tập viết

III Các hoạt động dạy học: Tiết 1

- GV viết vần oai- đọc mẫu ( đọc trơn)

- Gọi HS nêu cấu tạo: Vần

- HS đọc CN- ĐT-HS nêu cấu tạo -HS nêu sự khác nhau, giống nhau

- HS gài, đọc trơn bảng gài CN- ĐT

-HS đọc đánh vần trên bảng lớp CN+ĐT

- HS gài tiếng thoại

Trang 11

-Nêu cấu tạo tiếng thoại

-Đánh vần và đọc trơn tiếng khóa

-GVNX - sửa sai

+ Gài từ khóa : Giới thiệu tranh

- GV giới thiệu từ khóa ( tác dụng )

- Yêu cầu HS gài từ khóa

- GV viết bảng: từ khóa : điện thoại

+Vần :oay: tương tự

- So sánh oai - oay

+ GV viết đầu bài lên bảng

- HS đọc bài xuôi , ngược

-Vừa học vần gì? Có trong tiếng gì? Có trong từ

-GVHDHS viết bài trong vở TV

-QS giúp đỡ,uốn nắn tư thế ngồi viết cho HS

-GV chấm chữa 1 số bài viết

c, Luyện nói GVcho HSQS tranh và thảo luận

nhóm theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

-HSQS và trả lời câu hỏi -HS đọc cá nhân + ĐT-HS tìm

-HS đọc cá nhân + ĐT-HS đọc nhóm

-Thi đọc nhóm

-HS thảo luận nhóm đôi

-Đại diện nhóm báo cáo kq

Trang 12

- Hãy tìm những điểm giống và khác nhau giữa

các loại ghế?

- Khi ngồi trên ghế cần chú ý những gì?

- Gọi HS giải thích các loại ghế cho cả lớp nghe

- Đọc tên bài luyện nói và tìm tiếng có vần vừa

học

5.Củng cố- Dặn dò :

- Bæn phËn yªu th¬ng anh em trong mét nhµ

- Bæn phËn ph¶i hiÕu th¶o víi cha mÑ, con

ngoan trß giái

* Y/C Đọc toàn bài SGK

- NXét giờ học Chuẩn bị bài sau

- Đọc: CN + ĐT

Tiết 3: TOÁN Tiết 87: Luyện tập

2.KT bài cũ :

- Đo độ dài đoạn thẳng AB

- Nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới:

Bài 1: GV cho HS đọc bài toán

- Cho 1 vài HS nêu lại tóm tắt

- 1HS nhìn vào tóm tắt đọc lại BT

- Hỏi : BT cho biết gì ? Tìm gì?

Tóm tắt :

Có : 12 câyThêm : 3 cây

12+ 3 = 15 ( cây ) Đáp số: 15 cây

- HS nêu yêu cầu

- Nêu tóm tắt

Bài giải Trên tường có tất cả số tranh là :

14 + 2 = 16 ( bức tranh ) Đáp số: 16 bức tranh

- Nêu yêu cầu

Trang 13

Chuẩn bị bài sau.

- HS làm bài - chữa bài bảng lớp Bài giải:

Có tất cả là :

5 + 4 = 9 ( hình ) Đáp số: 9 hình

III Các hoạt động dạy học :

Bài 1: Gọi HS nêu đề bài.

- Yêu cầu HS nêu tóm tắt- GV ghi bảng:

Mẹ nuôi : …… con thỏ

Mẹ nuôi thêm: … Con thỏ

Mẹ nuôi tất cả:… Con thỏ?

Bài 2:

Có 7 con trâu đang ăn cỏ, có thêm 4 con trâu

đang đi tới Hỏi có tất cả bao nhiêu con trâu?

Tóm tắt

Có : 7 con trâuThêm : 4 con trâu

Mẹ nuôi tất cả số con thỏ là:

4 + 4 = 8 ( con thỏ) Đáp số: 8 con thỏ

Trang 14

Bài 3: Yêu cầu tóm tắt và giải bài toán:

Bạn Bảo có 8 quả bóng, bạn Nam cho bạn

Bảo 4 qủa bóng nữa Hỏi bạn Bảo có bao

Bài giải:

Số quả bóng của Bảo có tất cả là:

8 + 4 = 12( quả bóng) Đáp số: 12 quả bóng

Tiết 3: TOÁN

Ôn : Luyện tập

I Mục tiêu:

- Củng cố kĩ năng giải toán và trình bày bài giải

- Củng cố kiến thức về xăng-ti-mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng-ti-mét viết tắt là cm; biếtdùng thước có chia vạch xăng-ti-mét để đo dộ dài đoạn thẳng

- Cho HS nêu yêu cầu

- Cho hs làm bài vào vở

- Gọi hs chữa bài

Bài 4: Trên cành cây có 13 con chim, có 4 con

chim bay tới Hỏi trên cành cây có tất cả bao

- Nêu yêu cầu

- HS chơi trò chơi truyền điện

- Nêu yêu cầu

- Làm BT vào vở

- 2 chữa BT – NXét

- Lớp đọc ĐT

- HS đọc bài toán

Trang 15

nhiêu con chim?

- Y/C học sinh đọc bài toán

- Y/C học sinh làm bài vào vở

- Cho 1 hs lên bảng chữa bài

13 + 4 = 17(con chim) Đáp số: 17 con chim

- Đọc bài

Tiết 4: Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC : OA – OE- OAI - OAY

I Mục tiêu:

- Củng cố nhận biết, đọc được: vần, từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 91, 92

- HS viết đúng và đẹp: chích choè, xoè cánh

- GD HS có ý thức học môn Tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học :

+ GV: Bảng phụ

+ HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy học:

1Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS đọc bài 91,92: ôn tập

2 Nối: GV HDHSĐọc nối với hình vẽ

3 *Trò chơi: Điền: hoa, xèo, thoại xoay

-Về đọc bài và viết bài

- Hát 1 bài, báo cáo sĩ số

-2 HS đọc bài

- Đọc trong VBTCCKT :ĐT-6, 7 HS đọc bài

- HS làm bài

- Thi điền

Kết quả đúng :a.xoay

Trang 16

Tiết 197 + 198: Bài 93: oan - oăn

I Mục tiêu:

- Đọc được: oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn; Từ và các câu ứng dụng

- Viết được: oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn

- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Con ngoan, trò giỏi

- Bæn phËn yªu th¬ng anh em trong mét nhµ

- Bæn phËn ph¶i hiÕu th¶o víi cha mÑ, con ngoan trß giái

II Đồ dùng dạy học:

+GV : bảng phụ, tranh minh họa

+HS : Bộ chữ thực hành HS, bảng con, vở tập viết

III Các hoạt động dạy học: Tiết 1

- GV viết vần oan- đọc mẫu ( đọc trơn)

- Gọi HS nêu cấu tạo: Vần

- Gọi HS so sánh với vần oai

+ Gài vần

- Gọi HS Đánh vần: khoan

+ Gài tiếng khóa

-GV viết bảng: khoan

-Nêu cấu tạo tiếng khoan

-Đánh vần và đọc trơn tiếng khóa

-GVNX - sửa sai

+ Gài từ khóa : Giới thiệu tranh

- GV giới thiệu từ khóa ( tác dụng )

- Yêu cầu HS gài từ khóa

- GV viết bảng: từ khóa : giàn khoan

+Vần : oăn: tương tự

- So sánh oan - oăn

+ GV viết đầu bài lên bảng

- HS đọc bài xuôi , ngược

-Vừa học vần gì? Có trong tiếng gì? Có trong

từ gì?

*Hướng dẫn viết :

-GV viết mẫu + quy trình

- Hát 1 bài -HS đọc và viết bảng con

- HS đọc CN- ĐT-HS nêu cấu tạo -HS nêu sự khác nhau, giống nhau

- HS gài, đọc trơn bảng gài CN- ĐT-HS đọc đánh vần trên bảng lớp CN +ĐT

- HS gài tiếng khoan

- HS nêu-HS đọc cá nhân +ĐT

- Quan sát tranh nêu nội dung tranh-HS gài từ khóa ,đọc CN + ĐT bảng gài-HS đọc cá nhân + ĐT

- HS nêu

- HS đọc 2 sơ đồ vần: CN - ĐT

- HS viết bảng con

- 4 em đọc

Trang 17

-GVHDHS viết bài trong vở TV.

-QS giỳp đỡ,uốn nắn tư thế ngồi viết cho HS

-GV chấm chữa 1 số bài viết

c, Luyện núi GVcho HSQS tranh và thảo

luận nhúm theo chủ đề: Con ngoan, trũ giỏi

- Tranh vẽ gỡ ?

- Điều đú cho cỏc em biết điều gỡ về cỏc bạn?

- Hóy thảo luận về chủ đề con ngoan trũ giỏi

- Đọc tờn bài luyện núi và tỡm tiếng cú vần

vừa học

5.Củng cố- Dặn dũ :

* Trẻ em phải cú bổn phận gỡ qua bài học

hụm nay?

* Y/C Đọc toàn bài SGK

- NXột giờ học Chuẩn bị bài sau

- Lờn bảng gạch chõn vần vừa học

-HSQS và trả lời cõu hỏi -HS đọc cỏ nhõn + ĐT-HS tỡm

-HS đọc cỏ nhõn + ĐT-HS đọc nhúm

-Thi đọc nhúm

-HS thảo luận nhúm đụi

-Đại diện nhúm bỏo cỏo kq

* Bổn phận yờu thương anh em trong một nhà Bổn phận phải hiếu thảo với ụng bà, cha mẹ.

- Đọc: CN + ĐT

Ngày soạn: Ngày 12 thỏng 1 năm 2013

Ngày giảng: Thứ sỏu ngày 18 thỏng 1 năm 2013

Tiết 1+2: TIẾNG VIỆT

Tiết 199 + 200: Bài 94: oang - oăng

I Mục tiờu:

- Đọc được: oang, oăng, vỡ hoang, con hoẵng; Từ và đoạn thơ ứng dụng

- Viết được: oang, oăng, vỡ hoang, con hoẵng

- Luyện núi từ 2- 4 cõu theo chủ đề: Áo choàng, ỏo len, ỏo sơ mi

- Quyền đợc cô giáo dạy dỗ

II Đồ dựng dạy học:

Ngày đăng: 19/06/2021, 18:36

w