- Hướng dẫn HS cộng: Các con hãy lấy số đo cộng với số đo được kết quả là bao nhiêu thì viết lại, sau đó viết đơn vị đo ở bên phải kết quả - Cho HS làm bảng con + bảng lớp - GV theo dõi,[r]
Trang 1TuÇn 22 : Ngày soạn: Ngày 12 tháng 1 năm 2013 Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2013
- Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và Tép
- HS khá, giỏi kể được từ 2 – 3 đoạn truyện theo tranh
- Hãy đọc cho cô các âm ở cột dọc
- Hãy đọc các âm ở dòng ngang.?
- Các em hãy ghép các âm ở cột dọc với các
âm ở cột ngang sao cho thích hợp để tạo
- GV đọc mẫu - giải nghĩa từ
+ Thác nước: nước từ trên cao đổ xuống tạo
Trang 2- GV viết mẫu.
- GV theo dõi chỉnh sửa
+ Cho HS đọc lại bài trên bảng
- Các em hãy đọc lại bài vừa học
- Ôn lại bài vừa học và xem trước bài
- HS tập viết vào vở tập viết
- Kể chuyện nhóm 4 - Đại diện kể chuyệntrước lớp
- 1, 2 HS giỏi kể chuyện trước lớp
Tiết 4: TOÁN Tiết 85: Giải toán có lời văn
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV - Yêu cầu HS quan sát và viết bài
toán ra giấy nháp Gọi HS lên bảng
Hoạt động của HS
- HS quan sát và viết bài toán
- 1 HS viết vào bảng lớp
Trang 3- GV nhận xét và cho điểm
3 Dạy - học bài mới:
3.1- Giới thiệu bài
3.2- Giới thiệu cách giải bài toán và
cách trình bày bài giải
a- Hướng dẫn tìm hiểu bài toán
- Cho HS quan sát và đọc bài toán 1 và
hỏi :
- Bài toán đã cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV kết hợp viết tóm tắt lên bảng
- Hướng dẫn giải bài toán:
- Muốn biết nhà An có mấy con gà ta
làm như thế nào ? (hoặc ta phải làm
phép tính gì ? )
- Gọi HS nhắc lại
c Hướng dẫn viết bài giải toán
GV nêu: ta viết bài giải của bài toán
như sau: (ghi lên bảng lớp bài giải)
- Viết câu lời giải:
- Ai có thể nêu câu lời giải ?
- GV viết phép tính, bài giải
- Hướng dẫn HS cách viết đáp số (danh
số không cho trong ngoặc)
- Cho HS đọc lại bài giải
- GV chỉ vào từng phần để nhấn mạnh
khi viết
- Viết "Bài giải"
- Viết câu lời giải
- Viết phép tính (Đặt tên đơn vị trong
- GV hướng dẫn HS dựa vào phần tóm
tắt để trả lời câu hỏi
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS nhìn vào phần bài giải
- 1, 2 HS nhắc lại
- Nhà An có tất cả là:
- Nhiều HS nêu câu lời giải
- HS đọc lại câu lời giải
- HS nêu phép tính của bài giải:
4 + 5=9 (con gà)
- 1 vài em đọc
- HS nghe và ghi nhớ
- An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng
- Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng?
- Phần bài giải cho sẵn câu trả lời, chỉ cần viết
Trang 4- Yêu cầu HS nêu câu lời giải và phép
tính giải bài toán
- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
- Đọc được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè; Từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè
- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất
* Quyền được chăm sóc sức khoẻ.
II Đồ dùng dạy học:
+GV : bảng phụ, tranh minh họa
+HS : Bộ chữ thực hành HS, bảng con, vở tập viết
III Các hoạt động dạy học: Tiết 1
- GV viết vần oa - đọc mẫu ( đọc trơn)
- Gọi HS nêu cấu tạo: Vần
- HS đọc CN- ĐT-HS nêu cấu tạo -HS nêu sự khác nhau, giống nhau
- HS gài, đọc trơn bảng gài CN- ĐT-HS đọc đánh vần trên bảng lớp CN +ĐT
- HS gài tiếng hoạ
- HS nêu-HS đọc cá nhân +ĐT
Trang 5-Đánh vần và đọc trơn tiếng khóa
-GVNX - sửa sai
+ Gài từ khóa : Giới thiệu tranh
- GV giới thiệu từ khóa ( tác dụng )
- Yêu cầu HS gài từ khóa
- GV viết bảng: từ khóa : hoạ sĩ
+Vần : oe: tương tự
- So sánh oa - oe
+ GV viết đầu bài lên bảng
- HS đọc bài xuôi , ngược
-Vừa học vần gì? Có trong tiếng gì? Có trong
-GVNX sửa sai – đọc mẫu, giải nghĩa từ ngữ
* Cho HS đọc bài trong SGK
- Thi tìm tiếng chứa vần mới ngoài bài
-GVHDHS viết bài trong vở TV
-QS giúp đỡ,uốn nắn tư thế ngồi viết cho HS
-GV chấm chữa 1 số bài viết
c, Luyện nói GVcho HSQS tranh và thảo
luận nhóm theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý
nhất
- Tranh vẽ gì ?
- Quan sát tranh nêu nội dung tranh-HS gài từ khóa ,đọc CN + ĐT bảng gài-HS đọc cá nhân + ĐT
-HSQS và trả lời câu hỏi -HS đọc cá nhân + ĐT-HS tìm
-HS đọc cá nhân + ĐT-HS đọc nhóm
-Thi đọc nhóm
-HS thảo luận nhóm đôi
-Đại diện nhóm báo cáo kq
Trang 6- Theo em người khoẻ mạnh và người ốm
yếu thì ai hạnh phúc hơn? vì sao?
- Để có được sức khoẻ tốt chúng ta phải làm
+GV: Thước, một số đoạn thẳng đã tính trước độ dài
+HS: Thước kẻ có vạch chia từ 0 - 20cm, sách HS, giấy nháp, bút chì
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- 1HS lên bảng ghi tóm tắt và trình bày bài giải
của bài toán "An gấp được 5 chiếc thuyền,
Minh gấp được 3 chiếc thuyền Hỏi cả hai bạn
gấp được bao nhiêu chiếc thuyền"
- Gọi HS nhận xét về kết quả, cách làm, cách trình
bày
- GV nhận xét, cho điểm
3 Dạy - học bài mới:
3.1- Giới thiệu bài:
3.2- Giới thiệu đơn vị độ dài (cm) và dụng cụ
đo độ dài (thước thẳng có từng vạch chia thành
từng xăng ti mét
- GV gt: Đây là thước thẳng có vạch chia
thành từng cm, thước này dùng để đo độ dài
các đoạn thẳng
- Xăng ti mét là đơn vị đo độ dài: Vạch chia
đầu tiên của thước là vạch 0
Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm
- GV cho HS dùng đầu bút chì di chuyển từ
vạch 0 đến vạch 1 trên mép thước, khi bút đến
- 1 HS lên bảng làm
- Cả lớp làm ra giấy nháp
- HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 7vạch 1 thì nói "1 xăng ti mét".
- GV lưu ý HS độ dài từ vạch 1 đến vạch 2
cũng là 1cm; từ vạch 2 đến vạch 3 cũng là
1cm,… Thước đo độ dài thường có thêm 1
đoạn nhỏ trước vạch 0, vì vậy nên đề phòng vị
trí của vạch = với đầu của thước
- Xăng ti mét viết tắt là: cm
- GV viết lên bảng, gọi HS đọc
+ GV giới thiệu thao tác đo độ dài
- GV theo dõi, chỉnh sửa
4 Luyện tập
Bài 1: Viết
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS viết vào vở, 1 HS lên bảng viết
- GV nhận xét, chỉnh sửa
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV theo dõi, chỉnh sửa
Bài 3:
- Bài yêu cầu gì ?
- Khi đo độ dài đoạn thẳng ta đặt thước như
thế nào ?
- GV: Các em hãy quan sát thật kỹ cách đặt
thước rồi mới làm bài
- GV kiểm tra đáp số của tất cả HS
- Hướng dẫn HS tự giải thích bằng lời
- Trường hợp 1 tại sao em viết là 3 ?
- Thế còn trường hợp 2 ?
- Trường hợp 3 vì sao lại viết là đ ?
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước đo độ dài đoạn
- HS làm bài, 1 HS lên bảng viết
- Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc sốđo
- HS làm vào bảng con và nêu miệng kết quả
- Đặt thước đúng ghi đ; đặt thước sai ghi s
- Đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu của đoạn thẳng; mét thước trùng với đoạn thẳng
- Đo độ dài mỗi đt rồi viết các số đo đó
- HS nêu
- HS đo và viết số đo
- HS làm vở số đo của các đoạn thẳng (6cm, 4 cm, 9cm, 10cm)
- HS khác nhận xét
- HS nghe và ghi nhớ
Buổi chiều: Tiết 2: TIẾNG VIỆT
LUYỆN VIẾT
Trang 8I Mục tiêu :
- Biết viết và trình bày đẹp, đúng cỡ chữ: Đạp xe, đắp đập, tiếp tục, …
-HS giỏi, viết nhanh viết được đoạn thơ ứng dụng trong bài 90
- Rèn kĩ năng giữ vở sạch, viết chữ đẹp
- Giáo dục HS yêu thích môn học
-GV nêu bài viết: đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng
-GV viết mẫu + quy trình
- Cho HS viết vào vở
* Bài dành cho HS viết nhanh
4 Củng cố - dặn dò :
- GV nhận xét giờ
- Tuyên dương bài viết đẹp
- Dặn dò : về nhà ôn lại bài
Hoạt động của HS
- HS hát 1 bài
- Cả lớp viết vào bảng con
- 1 HS nêu: Đạp xe, đắp đập, tiếp tục,
…
- Cả lớp viết bài vào vở
*Viết :
cá mè ăn nổi
cá chép ăn chìmcon tép lim dimtrong chùm rễ cỏ…
Tiết 3: TIẾNG VIỆT LUYỆN ĐỌC : BÀI 90: ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố nhận biết, đọc được: vần, từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 90
- HS viết đúng và đẹp: dép nhựa, béo mập
- GD HS có ý thức học môn Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học :
+ GV: Bảng phụ
+ HS: Bảng con
Trang 9III Các hoạt động dạy học:
1Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc bài 90: ôn tập
2 Nối: GV HDHSĐọc nối với hình vẽ
3 *Trò chơi: Điền: sạp chép, ấp cướp hoặc
-Về đọc bài và viết bài
- Hát 1 bài, báo cáo sĩ số
-2 HS đọc bài
- Đọc trong VBTCCKT :ĐT-6, 7 HS đọc bài
- HS làm bài
- Thi điền
Kết quả đúng :+ con tép, canh mướp, đầy ắp
III Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định tổ chức:
2.KT bài cũ:
- GV yêu cầu HS: Giả toán có lời văn gồm
có mấy bước, em hãy nêu lại các bước đó?
- Nhận xét
3 Luyện tập :
Bài 1:
Hồng có 7 cái bánh Hoa có 3 cái bánh Hỏi
cả hai bạn có mấy cái bánh?
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt- GV ghi bảng:
Cả hai bạn có:
7 + 3 = 10 ( cái bánh)
Trang 10Có 13 con thỏ, có thêm 4 con thỏ nữa Hỏi
có tất cả bao nhiêu con thỏ?
Tóm tắt
Có : 13 con thỏThêm : 4 con thỏ
- HS làm bài vào vở - chữa bài bảng lớp Bài giải:
Có tất cả số con gà là:
14 + 4 = 18( con gà) Đáp số: 12 con gà
Ngày soạn: Ngày 12 tháng 1 năm 2013
Ngày giảng: Thứ tư ngày 16 tháng 1 năm 2013
Tiết 1+2: TIẾNG VIỆT
Tiết 195 + 196: Bài 92: oai - oay
I Mục tiêu:
- Đọc được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy; Từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy
- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
II Đồ dùng dạy học:
+GV : bảng phụ, tranh minh họa
+HS : Bộ chữ thực hành HS, bảng con, vở tập viết
III Các hoạt động dạy học: Tiết 1
- GV viết vần oai- đọc mẫu ( đọc trơn)
- Gọi HS nêu cấu tạo: Vần
- HS đọc CN- ĐT-HS nêu cấu tạo -HS nêu sự khác nhau, giống nhau
- HS gài, đọc trơn bảng gài CN- ĐT
-HS đọc đánh vần trên bảng lớp CN+ĐT
- HS gài tiếng thoại
Trang 11-Nêu cấu tạo tiếng thoại
-Đánh vần và đọc trơn tiếng khóa
-GVNX - sửa sai
+ Gài từ khóa : Giới thiệu tranh
- GV giới thiệu từ khóa ( tác dụng )
- Yêu cầu HS gài từ khóa
- GV viết bảng: từ khóa : điện thoại
+Vần :oay: tương tự
- So sánh oai - oay
+ GV viết đầu bài lên bảng
- HS đọc bài xuôi , ngược
-Vừa học vần gì? Có trong tiếng gì? Có trong từ
-GVHDHS viết bài trong vở TV
-QS giúp đỡ,uốn nắn tư thế ngồi viết cho HS
-GV chấm chữa 1 số bài viết
c, Luyện nói GVcho HSQS tranh và thảo luận
nhóm theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
-HSQS và trả lời câu hỏi -HS đọc cá nhân + ĐT-HS tìm
-HS đọc cá nhân + ĐT-HS đọc nhóm
-Thi đọc nhóm
-HS thảo luận nhóm đôi
-Đại diện nhóm báo cáo kq
Trang 12- Hãy tìm những điểm giống và khác nhau giữa
các loại ghế?
- Khi ngồi trên ghế cần chú ý những gì?
- Gọi HS giải thích các loại ghế cho cả lớp nghe
- Đọc tên bài luyện nói và tìm tiếng có vần vừa
học
5.Củng cố- Dặn dò :
- Bæn phËn yªu th¬ng anh em trong mét nhµ
- Bæn phËn ph¶i hiÕu th¶o víi cha mÑ, con
ngoan trß giái
* Y/C Đọc toàn bài SGK
- NXét giờ học Chuẩn bị bài sau
- Đọc: CN + ĐT
Tiết 3: TOÁN Tiết 87: Luyện tập
2.KT bài cũ :
- Đo độ dài đoạn thẳng AB
- Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
Bài 1: GV cho HS đọc bài toán
- Cho 1 vài HS nêu lại tóm tắt
- 1HS nhìn vào tóm tắt đọc lại BT
- Hỏi : BT cho biết gì ? Tìm gì?
Tóm tắt :
Có : 12 câyThêm : 3 cây
12+ 3 = 15 ( cây ) Đáp số: 15 cây
- HS nêu yêu cầu
- Nêu tóm tắt
Bài giải Trên tường có tất cả số tranh là :
14 + 2 = 16 ( bức tranh ) Đáp số: 16 bức tranh
- Nêu yêu cầu
Trang 13Chuẩn bị bài sau.
- HS làm bài - chữa bài bảng lớp Bài giải:
Có tất cả là :
5 + 4 = 9 ( hình ) Đáp số: 9 hình
III Các hoạt động dạy học :
Bài 1: Gọi HS nêu đề bài.
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt- GV ghi bảng:
Mẹ nuôi : …… con thỏ
Mẹ nuôi thêm: … Con thỏ
Mẹ nuôi tất cả:… Con thỏ?
Bài 2:
Có 7 con trâu đang ăn cỏ, có thêm 4 con trâu
đang đi tới Hỏi có tất cả bao nhiêu con trâu?
Tóm tắt
Có : 7 con trâuThêm : 4 con trâu
Mẹ nuôi tất cả số con thỏ là:
4 + 4 = 8 ( con thỏ) Đáp số: 8 con thỏ
Trang 14Bài 3: Yêu cầu tóm tắt và giải bài toán:
Bạn Bảo có 8 quả bóng, bạn Nam cho bạn
Bảo 4 qủa bóng nữa Hỏi bạn Bảo có bao
Bài giải:
Số quả bóng của Bảo có tất cả là:
8 + 4 = 12( quả bóng) Đáp số: 12 quả bóng
Tiết 3: TOÁN
Ôn : Luyện tập
I Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng giải toán và trình bày bài giải
- Củng cố kiến thức về xăng-ti-mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng-ti-mét viết tắt là cm; biếtdùng thước có chia vạch xăng-ti-mét để đo dộ dài đoạn thẳng
- Cho HS nêu yêu cầu
- Cho hs làm bài vào vở
- Gọi hs chữa bài
Bài 4: Trên cành cây có 13 con chim, có 4 con
chim bay tới Hỏi trên cành cây có tất cả bao
- Nêu yêu cầu
- HS chơi trò chơi truyền điện
- Nêu yêu cầu
- Làm BT vào vở
- 2 chữa BT – NXét
- Lớp đọc ĐT
- HS đọc bài toán
Trang 15nhiêu con chim?
- Y/C học sinh đọc bài toán
- Y/C học sinh làm bài vào vở
- Cho 1 hs lên bảng chữa bài
13 + 4 = 17(con chim) Đáp số: 17 con chim
- Đọc bài
Tiết 4: Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC : OA – OE- OAI - OAY
I Mục tiêu:
- Củng cố nhận biết, đọc được: vần, từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 91, 92
- HS viết đúng và đẹp: chích choè, xoè cánh
- GD HS có ý thức học môn Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học :
+ GV: Bảng phụ
+ HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc bài 91,92: ôn tập
2 Nối: GV HDHSĐọc nối với hình vẽ
3 *Trò chơi: Điền: hoa, xèo, thoại xoay
-Về đọc bài và viết bài
- Hát 1 bài, báo cáo sĩ số
-2 HS đọc bài
- Đọc trong VBTCCKT :ĐT-6, 7 HS đọc bài
- HS làm bài
- Thi điền
Kết quả đúng :a.xoay
Trang 16Tiết 197 + 198: Bài 93: oan - oăn
I Mục tiêu:
- Đọc được: oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn; Từ và các câu ứng dụng
- Viết được: oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn
- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Con ngoan, trò giỏi
- Bæn phËn yªu th¬ng anh em trong mét nhµ
- Bæn phËn ph¶i hiÕu th¶o víi cha mÑ, con ngoan trß giái
II Đồ dùng dạy học:
+GV : bảng phụ, tranh minh họa
+HS : Bộ chữ thực hành HS, bảng con, vở tập viết
III Các hoạt động dạy học: Tiết 1
- GV viết vần oan- đọc mẫu ( đọc trơn)
- Gọi HS nêu cấu tạo: Vần
- Gọi HS so sánh với vần oai
+ Gài vần
- Gọi HS Đánh vần: khoan
+ Gài tiếng khóa
-GV viết bảng: khoan
-Nêu cấu tạo tiếng khoan
-Đánh vần và đọc trơn tiếng khóa
-GVNX - sửa sai
+ Gài từ khóa : Giới thiệu tranh
- GV giới thiệu từ khóa ( tác dụng )
- Yêu cầu HS gài từ khóa
- GV viết bảng: từ khóa : giàn khoan
+Vần : oăn: tương tự
- So sánh oan - oăn
+ GV viết đầu bài lên bảng
- HS đọc bài xuôi , ngược
-Vừa học vần gì? Có trong tiếng gì? Có trong
từ gì?
*Hướng dẫn viết :
-GV viết mẫu + quy trình
- Hát 1 bài -HS đọc và viết bảng con
- HS đọc CN- ĐT-HS nêu cấu tạo -HS nêu sự khác nhau, giống nhau
- HS gài, đọc trơn bảng gài CN- ĐT-HS đọc đánh vần trên bảng lớp CN +ĐT
- HS gài tiếng khoan
- HS nêu-HS đọc cá nhân +ĐT
- Quan sát tranh nêu nội dung tranh-HS gài từ khóa ,đọc CN + ĐT bảng gài-HS đọc cá nhân + ĐT
- HS nêu
- HS đọc 2 sơ đồ vần: CN - ĐT
- HS viết bảng con
- 4 em đọc
Trang 17-GVHDHS viết bài trong vở TV.
-QS giỳp đỡ,uốn nắn tư thế ngồi viết cho HS
-GV chấm chữa 1 số bài viết
c, Luyện núi GVcho HSQS tranh và thảo
luận nhúm theo chủ đề: Con ngoan, trũ giỏi
- Tranh vẽ gỡ ?
- Điều đú cho cỏc em biết điều gỡ về cỏc bạn?
- Hóy thảo luận về chủ đề con ngoan trũ giỏi
- Đọc tờn bài luyện núi và tỡm tiếng cú vần
vừa học
5.Củng cố- Dặn dũ :
* Trẻ em phải cú bổn phận gỡ qua bài học
hụm nay?
* Y/C Đọc toàn bài SGK
- NXột giờ học Chuẩn bị bài sau
- Lờn bảng gạch chõn vần vừa học
-HSQS và trả lời cõu hỏi -HS đọc cỏ nhõn + ĐT-HS tỡm
-HS đọc cỏ nhõn + ĐT-HS đọc nhúm
-Thi đọc nhúm
-HS thảo luận nhúm đụi
-Đại diện nhúm bỏo cỏo kq
* Bổn phận yờu thương anh em trong một nhà Bổn phận phải hiếu thảo với ụng bà, cha mẹ.
- Đọc: CN + ĐT
Ngày soạn: Ngày 12 thỏng 1 năm 2013
Ngày giảng: Thứ sỏu ngày 18 thỏng 1 năm 2013
Tiết 1+2: TIẾNG VIỆT
Tiết 199 + 200: Bài 94: oang - oăng
I Mục tiờu:
- Đọc được: oang, oăng, vỡ hoang, con hoẵng; Từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được: oang, oăng, vỡ hoang, con hoẵng
- Luyện núi từ 2- 4 cõu theo chủ đề: Áo choàng, ỏo len, ỏo sơ mi
- Quyền đợc cô giáo dạy dỗ
II Đồ dựng dạy học: