Nhiên liệu đi vào ở cực âm (Anot), nơi đây sẽ diễn ra quá trình oxy hóa để tạo thành các ion hydro (H+) và electron (e). Khi tiếp xúc với lớp màng nơi điện cực thì chỉ duy nhất các ion hydro hay còn gọi là proton đi xuyên trực tiếp từ anot sang catot, còn các electron thì bị giữ lại và phải đi theo một hệ thống dây dẫn để qua catot. Lịch sử hình thành và phát triển: Được khám phá đầu tiên bởi E.Muller vào năm 1922 1950 khái niệm DMFC được 2 nhà khoa học Kordesch và Marko nghiên cứu. 1960, Watanabe và Motoo đã nghiên cứu thành công và mở ra một tiền năng lớn cho việc sử dụng hợp kim PtRu. Những năm 1990 Goodenough, Hamnentt và Shukla nghiên cứu đến cấu trúc, bề mặt và tính chất điện của hợp kim PtRu.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HOC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA: CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
ĐỀ TÀI: PIN NHIÊN LIỆU
GVHD: Th.S HOÀNG TRÍ
SVTH: NGUYỄN THANH HÓA – 11243024 HUỲNH HỮU TRANG – 112430
Trang 2I Tình hình năng lượng thế giới.
II Tổng quan về pin nhiên liệu.
III Phân loại pin nhiên liệu
IV Kết luận.
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Trang 3I TÌNH HÌNH NĂNG LƯỢNG THẾ GIỚI.
- Các nguồn năng lượng hóa thạch đang ngày một cạn kiệt dần.
Trang 4I TÌNH HÌNH NĂNG LƯỢNG THẾ GIỚI
Trang 5- Việc khai thác và sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch gây ảnh hưởng đến môi trường.
Trang 6I TÌNH HÌNH NĂNG LƯỢNG THẾ GIỚI
- Góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường bằng việc cố gắng thay thế nguồn năng lượng hóa thạch bằng nguồn năng lượng sạch.
Trang 7II TỔNG QUAN
VỀ PIN NHIÊN LIỆU
2.1 Khái niệm và lịch sử hình thành
2.2 Cấu tạo
2.3 Nguyên lý hoạt đông và ứng dụng 2.4 Ưu nhược điểm
Trang 8II TỔNG QUAN VỀ PIN NHIÊN LIỆU
là người đầu tiên phát minh ra Acqui khí (Gas battery)
Năm 1839, William Grove, một nhà hóa học, vật lý, luật sư và
là người đầu tiên phát minh ra Acqui khí (Gas battery)
Năm 1950, một khái niệm rất mới là pin nhiên liệu màng trao đổi proton đã xuất hiện
Năm 1950, một khái niệm rất mới là pin nhiên liệu màng trao đổi proton đã xuất hiện
Năm 1990, pin nhiên liệu đã ứng dụng vào một lĩnh vực rất quan trọng đó
là công nghiệp
Năm 1990, pin nhiên liệu đã ứng dụng vào một lĩnh vực rất quan trọng đó
là công nghiệp
Trang 92.1 Cấu tạo pin nhiên liệu
Cathode Anode
Chất điện giải (Electrolyte)
Trang 102.3 Nguyên lý hoạt động và ứng dụng
2.3.1 Nguyên lý hoạt động
Nhiên liệu đi vào ở cực âm (Anot), nơi đây sẽ diễn ra quá trình oxy hóa để tạo thành các ion hydro (H+) và electron (e-) Khi tiếp xúc với lớp màng nơi điện cực thì chỉ duy nhất các ion hydro hay còn gọi là proton đi xuyên trực tiếp từ anot sang catot, còn các electron thì bị giữ lại và phải đi theo một hệ thống dây dẫn để qua catot
Xem Video
Trang 112.3.2 Ứng dụng của pin nhiên liệu
Trang 122.4 Ưu nhược điểm của pin nhiên liệu
Khả năng gây ô nhiễm môi trường thấp
Hiệu suất làm việc của pin nhiên liệu cao (trên
50%) so với những thiết bị sản xuất điện khác
Sử dụng pin nhiên liệu giúp ta tiết kiệm được
nhiều chi phí về nguồn nguyên liệu hơn
Chủ động hơn trong việc tạo ra điện ở mọi nơi
Khả năng gây ô nhiễm môi trường thấp
Hiệu suất làm việc của pin nhiên liệu cao (trên
50%) so với những thiết bị sản xuất điện khác
Sử dụng pin nhiên liệu giúp ta tiết kiệm được
nhiều chi phí về nguồn nguyên liệu hơn
Chủ động hơn trong việc tạo ra điện ở mọi nơi
Chi phí cho một hệ thống pin nhiên liệu rất cao
Khó khăn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng để phục vụ cho việc tiếp nhiên liệu cho hệ thống pin
Tuổi thọ của nó chưa cao, còn phụ thuộc nhiều vào độ bền của chất xúc tác và màng trao đổi proton
Chi phí cho một hệ thống pin nhiên liệu rất cao
Khó khăn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng để phục vụ cho việc tiếp nhiên liệu cho hệ thống pin
Tuổi thọ của nó chưa cao, còn phụ thuộc nhiều vào độ bền của chất xúc tác và màng trao đổi proton
Trang 13III PHÂN LOẠI PIN NHIÊN LIỆU
Trang 14III PHÂN LOẠI PIN NHIÊN LIỆU
AFC (Alkaline Fuel Cell) - pin nhiên liệu alkali (kiềm). MCFC (Molten Carbonate Fuel Cell) - pin nhiên liệu muối carbonate
nóng chảy MCFC (Molten Carbonate Fuel Cell) - pin nhiên liệu muối carbonate
nóng chảy
Trang 15III PHÂN LOẠI PIN NHIÊN LIỆU
PAFC (Phosphoric Acid Fuel Cell) – pin nhiên liệu axit
Trang 16III PHÂN LOẠI PIN NHIÊN LIỆU
SOFC (Solid Oxide Fuel Cell) – pin nhiên liệu oxit rắn DMFC (Direct Methanol Fuel Cell) – pin nhiên liệu dùng methanol
trực tiếp DMFC (Direct Methanol Fuel Cell) – pin nhiên liệu dùng methanol
trực tiếp
Trang 17III PHÂN LOẠI PIN NHIÊN LIỆU
RFC (Regenerative Fuel Cell) – pin nhiên liệu tái sinh ZAFC (Zinc-Air Fuel Cell) – pin nhiên liệu kẽm/không khí
Trang 19PIN NHIÊN LIỆU HYDROGEN DƠN GiẢN
Khái niệm Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Tình hình phát triển
Ưu & nhược điểm
ứng dụng
Trang 20Khái niệm
William Grove
1839
Dòng điện + nước => hydrogen + oxygen
Hydrogen + Oxygen => Dòng điện + nước
Trang 21Cấu tạo & nguyên lý hoạt động
Cấu tạo
Trang 22Cấu tạo & nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hoạt động
Trang 23Tình hình phát triển
Thế kỷ XIX
Thế kỷ XX
Trang 24Tình hình phát triển
Thế kỷ XXI
Trang 25ƯU & NHƯỢC ĐiỂM
ƯU ĐiỂM
- Không gây ô nhiểm
- không thải ra khí gây hiệu úng nhà kính
- không phụ thuộc về kinh tế
- có thể sản xuất từ nhiêu nguôn khác nhau
NHƯỢC ĐiỂM
Rất dễ cháy
Trang 26ỨNG DỤNG
Trang 28Cảm ơn Thầy và các bạn lắng nghe !
Trang 29TRƯỜNG ĐẠI HOC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA: CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
ĐỀ TÀI: PIN NHIÊN LIỆU DÙNG METHANOL TRỰC TIẾP (DMFC)
GVHD: Th.S HOÀNG TRÍ
SVTH: NGUYỄN THANH HÓA – 11243024
Trang 30PIN NHIÊN LIỆU DÙNG METHANOL TRỰC TIẾP
PIN NHIÊN LIỆU DÙNG METHANOL TRỰC TIẾP
1 Giới thiệu
2 Cấu tạo
3 Nguyên lý hoạt động
3 Nguyên lý hoạt động
4 Ưu nhược điểm
5 Ứng dụng - Kết
luận
5 Ứng dụng - Kết
luận
Trang 311 GIỚI THIỆU VỀ DMFC
Khái niệm: DMFC là thiết bị dùng để biến đổi trực tiếp methanol lỏng (CH3OH) thành điện năng.
Lịch sử hình thành và phát triển:
- Được khám phá đầu tiên bởi E.Muller vào năm 1922
- 1950 khái niệm DMFC được 2 nhà khoa học Kordesch và Marko nghiên cứu.
- 1960, Watanabe và Motoo đã nghiên cứu thành công và mở ra
một tiền năng lớn cho việc sử dụng hợp kim Pt-Ru.
- Những năm 1990 Goodenough, Hamnentt và Shukla nghiên cứu đến cấu trúc, bề mặt và tính chất điện của hợp kim Pt-Ru.
Trang 333 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Methanol lỏng (CH3OH) bị oxygen hóa trong nước ở anode, sinh ra khí carbonic, ion hydrogen đi qua màng trao đổi proton và phản ứng với oxygen từ không khí và các electron từ dòng điện tạo thành nước ở cathoode
Xem Video
Trang 344 ƯU NHƯỢC ĐIỂM.
Ưu điểm:
- Hiệu suất cao có thể đạt được
đến 40%
- Nhiệt độ vận hành thấp và
không đòi hỏi phải qua bước
chuyển hóa thành hydrogen
không đòi hỏi phải qua bước
chuyển hóa thành hydrogen
hơn Methanol còn là một chất độc
- Methanol cũng là một chất dễ cháy
Nhươc điểm:
- Chất xúc tác phải hiệu lực lượng xúc tác bạch kim đắt đỏ cần dùng cũng lớn
hơn Methanol còn là một chất độc
- Methanol cũng là một chất dễ cháy
Trang 355.ỨNG DỤNG - KẾT LUẬN
Công nghệ vẫn mới chỉ chập chững ở những bước ban đầu nhưng đã thể hiện được một số thành công trong những ứng dụng như điện thoại di động và máy tính xách tay (laptop)…, đem lại triển vọng đầy tiềm năng cho tương lai Nhiệt độ vận hành thấp DMFC trở thành ứng cử viên sáng giá cho các ứng dụng cỡ từ rất nhỏ đến trung bình như điện thoại di động và các sản phẩm tiêu dùng khác
Trang 36IV KẾT LUẬN ĐỀ TÀI
Chúng ta đang đứng trên ngưỡng cửa của buổi giao thời trọng đại, chuyển tiếp sang một thời kì năng lượng mới đa dạng hóa hơn Trong tương lai, khi công nghệ đã hoàn thiện dần, hydrogen sẽ được sản xuất chủ yếu từ các công nghệ sạch như điện phân từ các nguồn tái tạo, được lưu trữ, chuyên chở bằng các phương tiện vận tải hay trong các đường ống dẫn khí, và được sử dụng trong pin nhiên liệu, động cơ, để tạo ra dòng điện mà không thải khí ô nhiễm và chỉ có nước là sản phẩm phụ chủ yếu.Ứng dụng của hydrogen làm nhiên liệu cho pin nhiên liệu, một công nghệ đầy triển vọng trong tương lai.
Chúng ta đang đứng trên ngưỡng cửa của buổi giao thời trọng đại, chuyển tiếp sang một thời kì năng lượng mới đa dạng hóa hơn Trong tương lai, khi công nghệ đã hoàn thiện dần, hydrogen sẽ được sản xuất chủ yếu từ các công nghệ sạch như điện phân từ các nguồn tái tạo, được lưu trữ, chuyên chở bằng các phương tiện vận tải hay trong các đường ống dẫn khí, và được sử dụng trong pin nhiên liệu, động cơ, để tạo ra dòng điện mà không thải khí ô nhiễm và chỉ có nước là sản phẩm phụ chủ yếu.Ứng dụng của hydrogen làm nhiên liệu cho pin nhiên liệu, một công nghệ đầy triển vọng trong tương lai.
Trang 38CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE !