ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH PTN CÔNG NGHỆ NANO LỤC QUẢNG HỒ NGHIÊN CỨU VÀ CHẾ TẠO MÀNG MỎNG NÂNG CAO HIỆU SUẤT CỦA PIN NHIÊN LIỆU
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
PTN CÔNG NGHỆ NANO
LỤC QUẢNG HỒ
NGHIÊN CỨU VÀ CHẾ TẠO MÀNG MỎNG
NÂNG CAO HIỆU SUẤT CỦA PIN NHIÊN LIỆU DÙNG METHANOL TRỰC TIẾP (DMFC)
Chuyên ngành: VẬT LIỆU VÀ LINH KIỆN NANO
Mã số: (Chuyên ngành đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN MẠNH TUẤN
Thành phố Hồ Chí Minh – 2009
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Nguyễn Mạnh Tuấn, thầy đã quan tâm theo sát và tận tình hướng dẫn em, những ý kiến đóng góp quý báu của thầy là nguồn động lực giúp em hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Con xin cảm ơn cha mẹ, gia đình đã nuôi dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc học tập của con, cha me và gia đình luôn là nguồn động viên lớn lao cổ vũ con trên bước đường học tập
Trong thời gian thực hiện đề tài này tôi đã nhận được những ý kiến đóng góp thiết thực về mặt kỹ thuật thực nghiệm từ TS.Nguyễn Thị Phương Phong, em xin chân thành cảm ơn cô
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn và các anh chị nghiên cứu viên tại phòng thí nghiệm Vật liệu mới và vật liệu cấu trúc nano – Viện vật lý TPHCM đã giúp đỡ tôi trong thời gian hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng tổ chức cán bộ và Ban chủ nhiệm Khoa Khoa học Cơ bản - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi tham gia hoàn thành khoá học này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Công nghệ - ĐHQG Hà Nội và Ban giám đốc Phòng thí nghiệm Công nghệ Nano đã tổ chức khoá học và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tham gia khoá học
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã tận tâm dạy dỗ và truyền đạt cho chúng
em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian vừa qua của khoá học
khăn nhất trên chặng đường đã qua
và Linh kiện Nano hoàn tất khoá học thành công tốt đẹp.
Lục Quảng Hồ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn hoàn toàn do tác giả và nhóm nghiên cứu thực hiện độc lập, không sao chép từ bất kì tài liệu nào khác
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA i
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM ĐOAN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ xiv
MỞ ĐẦU 1 U Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 SƠ LƯỢC VỀ PIN NHIÊN LIỆU (FUEL CELL) 4
1.2 PIN NHIÊN LIỆU DÙNG METHANOL TRỰC TIẾP (Direct methanol fuel cell - DMFC) 8
1.2.1 Cấu tạo 8
1.2.2 Hiệu suất 10
1.2.2.1 Hiệu suất của pin nhiên liệu 10
1.2.2.2 Hiệu suất của pin nhiên liệu DMFC 11
1.2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của pin nhiên liệu DMFC 12
1.2.3 Các vấn đề đối với pin nhiên liệu dùng methanol trực tiếp 12
1.2.3.1 Quá trình oxy hóa nhiên liệu diễn ra tại anode thấp 12
1.2.3.2 Sự thẩm thấu của methanol qua màng trao đổi proton 13
1.2.4 Điện cực 14
1.2.4.1 Lớp khuếch tán nhiên liệu 14
1.2.4.2 Lớp xúc tác ở điện cực 14
1.2.5 Màng trao đổi proton 15
Trang 51.2.5.1 Màng Nafion 16
1.2.5.2 Các loại màng dựa trên cơ sở biến tính màng Nafion 19
1.2.5.3 Màng flo không chứa Nafion 21
1.2.5.4 Màng không chứa flo 21
1.2.5.5 Một số phương pháp giải quyết vấn đề thẩm thấu của methanol qua màng trao đổi proton 27
1.3 VẬT LIỆU TiO2 28
1.3.1 Cấu trúc của tinh thể TiO2 28
1.3.2 Một số tính chất của TiO2 29
1.3.2.1 Tính chất điện của tinh thể nano TiO 2 29
1.3.2.2 Tính chất quang xúc tác 30
1.3.3 Các ứng dụng của hiệu ứng quang xúc tác 31
1.3.3.1 Phân hủy hợp chất hữu cơ 32
1.3.3.2 Quá trình khử khí độc 33
1.3.3.3 Khử độc nước bẩn và đất 34
1.3.3.4 Tinh lọc nước uống 34
1.3.3.5 Một số ứng dụng khác của hiệu ứng quang xúc tác 35
1.3.4 Cơ chế siêu thấm nước, siêu kị nước 35
1.3.4.1 Góc tiếp xúc 35
1.3.4.2 Tính kị nước 36
1.3.4.3 Tính ưa nước 38
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM 41
2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42 U 2.1.1 Phương pháp sol – gel 42
2.1.1.1 Định nghĩa 42
2.1.1.2 Quá trình động học và sự phát triển cấu trúc màng 42
2.1.1.3 Quá trình sol – gel và các thông số ảnh hưởng 46
2.1.1.4 Các bước tiến hành quá trình sol – gel 49
Trang 62.1.1.5 Ưu nhược điểm của phương pháp sol – gel 54
2.1.1.6 Các phương pháp phủ màng 54
2.1.2 Các thiết bị phân tích 59
2.1.2.1 Thiết bị đo nhiễu xạ tia X 59
2.1.2.2 Kính hiển vi điện tử quét phát xạ trường Joel/JSM-7401F 59
2.1.2.3 Kính hiển vi lực nguyên tử Nanotec Electronica S.L 60
2.1.2.4 Kính hiển vi điện tử truyền qua JEM – 2100F 61
2.1.2.5 Thiết bị đo độ dày màng Filmtek TM 1000 62
2.1.2.6 Thiết bị đo góc thấm ướt OCA – 20 63
2.1.2.7 Máy đo sắc kí khí Agilent 6890N 63
2.1.2.8 Máy đo phổ tổng trở của màng 64
2.2 THỰC NGHIỆM 64
2.2.1 Tạo màng TiO2 trên đế Nafion bằng phương pháp sol – gel 64
2.2.1.1 Thiết bị và hoá chất sử dụng 64
2.2.1.2 Quy trình tạo màng TiO 2 trên đế Nafion 66
2.2.2 Khảo sát độ thẩm thấu của methanol và độ dẫn proton 68
2.2.2.1 Độ thẩm thấu của methanol 68
2.2.2.2 Độ dẫn proton 70
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 72
3.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MẬT ĐỘ PHÂN BỐ VÀ KÍCH THƯỚC HẠT TiO2 TRONG MẪU SOL 73
3.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT CẤU TRÚC CỦA MÀNG TiO2 76
3.3 KẾT QUẢ ĐO ĐỘ DÀY MÀNG TiO2 77
3.4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT HÌNH THÁI HỌC BỀ MẶT CỦA MÀNG NAFION 117 VÀ MÀNG NANO TiO2/NAFION 117 77
3.4.1 Kết quả khảo sát bề mặt bằng kính hiển vi điện tử quét phát xạ trường (FESEM – Field Emission Scanning Electron Microscope) 77
Trang 73.4.2 Kết quả khảo sát bằng kính hiển vi lực nguyên tử (AFM – Atomic
Force Microscope) 77
3.4.3 Kết quả khảo sát góc tiếp xúc 83
3.5 KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỘ THẨM THẤU CỦA METHANOL 84
3.6 KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỘ DẪN PROTON 89
3.7 KẾT QUẢ SO SÁNH GIỮA ĐỘ DẪN PROTON VÀ ĐỘ THẨM THẤU CỦA METHANOL 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHÂN BỐ KÍCH THƯỚC HẠT CỦA HỆ SOL TiO2 BẰNG KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ TRUYỀN QUA (TEM) 98
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỘ DÀY MÀNG 101
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ METHANOL 103
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ ĐO PHỔ TỔNG TRỞ 104
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AFC Alkaline fuel cell, pin nhiên liệu kiềm
AFM Atomic force microscope, kính hiển vi lực nguyên tử
DCCAs Chất phụ gia điều khiển quá trình nung khô
DMFC Direct methanol fuel cell, pin nhiện liệu dùng methanol trực tiếp
EDS Electron Diffraction Spectrum, phổ phát xạ điện tử
EIS Electrochemical Impedance Spectrocopy, phổ tổng trở
ETFE-SA Ethylene-alt-tetraflouroethylene
FESEM Field Emission Scanning Electron Microscope, kính hiển vi điện tử
quét phát xạ trường
sắc ký khí
HVLP High volume and low pressure, dung tích cao và áp suất thấp
MCFC Molten carbonate fuel cell, pin nhiên liệu carbonate nóng chảy
NP-PCM Nanoporous proton conducting membranes, màng trao đổi proton
có cấu trúc xốp
P(4-VP-MMA) Polymer 4-vinylphenol-co-methyl methacrylate
PAFC Phosphoric acid fuel cell, pin nhiên liệu axít phosphoric
PC Polycarbonate
PEFC Polymer electrolyte fuel cell, pin nhiên liệu sử dụng màng trao đổi
proton
Trang 9PTFE Polytetrafluoroethylene, Teflon
SOFC Solid oxide fuel cell, pin nhiên liệu oxít rắn
sPEEK Sulfonated poly(ether ether ketone)
, kính hiển vi điện tử truyền qua
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Ảnh hưởng của màng cấu trúc Nafion lên độ dẫn và độ thấm qua
của methanol [27] 19
Bảng 1.2: Bảng so sánh thông số của các loại màng [12] .21 Bảng 1.3: So sánh giữa các loại màng Nafion với sPEEK [38] .25
theo thời gian với các nồng độ ban đầu trong ngăn A khác nhau .85
/Nafion-1 theo thời gian với các nồng độ ban đầu trong ngăn A khác nhau .86
/Nafion-2 theo thời gian với các nồng độ ban đầu trong ngăn A khác nhau .87
Bảng 3.5: Độ dẫn proton σ (mS/cm) của các mẫu màng tương ứng với nhiệt độ
30 o C và 70 o C .89
mS.s/cm 3 ) ở 30 o C và 70 o C .91
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Cấu tạo của một pin nhiên liệu điển hình [37] 4
Hình 1.2: Cấu tạo pin nhiên liệu kiềm (AFC) [13] 5
Hình 1.3: Cấu tạo pin nhiên liệu trao đổi proton (PEFC) [14] .6
Hình 1.4: Cấu tạo pin nhiên liệu axít phosphoric (PAFC) [14] 6
Hình 1.5: Cấu tạo pin nhiên liệu carbonate nóng chảy (MCFC) [14] 7
Hình 1.6: Cấu tạo pin nhiên liệu oxít rắn (SOFC)[14] .7
Hình 1.7: Cấu tạo pin nhiên liệu dùng methanol trực tiếp (DMFC) [16] 9
Hình 1.8: Đường công suất đặc trưng của pin nhiên liệu dùng methanol trực tiếp [25] .11
Hình 1.9: Dòng nội sinh ra do sự thẩm thấu của nhiên liệu qua màng trao đổi proton [31] 13
Hình 1.10: Hao phí nhiên liệu do methanol thấm qua màng gây ra phản ứng oxy hoá tại cực âm [31] .13
Hình 1.11: Cấu trúc của màng Nafion [40] 16
Hình 1.12: Mô hình cấu tạo ba vùng của màng Nafion theo Yeager và Steck [40] 17
Hình 1.13: Giản đồ quá trình hấp thu nước của màng Nafion [40] .18
Hình 1.14: Quá trình dẫn proton trong màng Nafion [26] 18
Hình 1.15: Cấu trúc của màng Pall IonClad R-1010 [36] .20
Hình 1.16: Cấu trúc của polybenzimidazole pha tạp H 3 PO 4 [34] .22
Hình 1.17: Cấu trúc của sPPZ [36] .23
Hình 1.18: Cấu trúc màng ETFE- SA [35] .24
Hình 1.19: Cấu trúc màng sPEEK [23] .24
Hình 1.20: Cấu trúc của màng BPSH-40 (1) và 6FCN-35 (2) [28] 25
Hình 1.21: Chuỗi polymer-arylene dùng để tạo màng composite chứa gốc axít [38] 26
Hình 1.22: Cấu trúc của màng acrylic ưa nước [10] 26
Trang 12Hình 1.23: Cấu trúc ô đơn vị pha rutile (a) và anatase (b) của tinh thể TiO 2
[11] .29
Hình 1.24: Cơ chế hiệu ứng quang xúc tác của TiO 2 [11] .30
Hình 1.25: Cơ chế quang xúc tác ứng dụng trong quá trình phân huỷ hợp chất hữu cơ [15] .32
Hình 1.26: Quá trình phân hủy methanol theo thời gian chiếu sáng với nồng độ ban đầu khác nhau (cường độ chiếu sáng UV là 2095 μW/cm 2 , bước sóng 254 nm, nồng độ H 2 O 0,3 mol/m 3 và nhiệt độ phản ứng 45 0 C) [11] .33
Hình 1.27: Quá trình phân hủy microcystin-LR và protein phosphatase PP1 (sử dụng đèn xenon 480 W với bước sóng 330-450 nm) [11] .34
Hình 1.28: Góc tiếp xúc của vật liệu [15] .36
Hình 1.29: Cấu trúc bề mặt của lá sen [17] .37
Hình 1.30: Hiệu ứng lá sen [17] 37
Hình 1.31: Bề mặt kị nước của một số loại vật liệu [17] 37
Hình 1.32: Cơ chế chuyển từ tính kị nước sang tính ưa nước của vật liệu TiO 2 [29] .38
Hình 2.1: Sự phát triển của sol đối với những xúc tác khác nhau .43
Hình 2.2: Sự phát triển của các hạt với xúc tác axít và bazơ 44
Hình 2.3: Quá trình thủy phân và ngưng tụ xảy ra trong quá trình sol – gel 46
Hình 2.4: Chuỗi quá trình tạo gel kính và vùng nhiệt độ tương ứng .50
Hình 2.5: Quá trình gel hóa .51
Hình 2.6: Vài phương pháp tạo màng từ dung dịch (phun, nhúng, quay ) .55
Hình 2.7: Mô hình cơ bản tạo màng bằng phương pháp nhúng .55
Hình 2.8: Mô hình cơ bản tạo màng bằng phương pháp phủ quay .57
Hình 2.9: Phương pháp phủ chảy 58
Hình 2.10: Máy đo nhiễu xạ tia X PW1820/1710 59
Hình 2.11: Kính hiển vi điện tử quét phát xạ trường Joel/JSM-7401F 60
Hình 2.12: Kính hiển vi lực nguyên tử Cervantes .60
Hình 2.13: Kính hiển vi điện tử truyền qua JEM – 1400 .61
Hình 2.14: Máy đo độ dày màng Filmtek TM 1000 .62
Trang 13[1] Nguyễn Văn Thơ (2007), Điều chế hạt nano anatase TiO2 và khảo sát tính chất
polymer, ĐHKHTN, TPHCM
[3] Alexdre H
Cell o
Ca si
[5]
l and Solid-State Letters,
[6]
Prot
[8]
[9]
[10] H.P e
[11]
[12] H.Wang, G.A.Capuano (1998), “Behavior of Raipore Radiation-Grafted Polymer
pp 780–784
3] h
ÀI LIỆU THAM KHẢO
ủa màng nanocomposit TiO2/PolyvinylAlcol, Luận v
[2] A.K¨uver, K.Potje-Kamloth (1998), “Comparative study of methanol crossover across electropolymerized and commercial proton exchange membrane
electrolytes for the acid direct methanol fuel cell”, Electrochimica Acta, 43, pp
2527–2535
acquard (2005), Improving and Understanding Direct Methanol Fuel
, W rcester Polytechnic Institute, pp 14-26
C.Su, et al (2004), “Sol–gel preparation and photocataly
taly s Today, 96, pp 119–126
E.Peled, et al (2000), “A Direct Methanol Fuel Cell Based on a Novel Low-Cost
Nanoporous Proton-Conducting Membrane”, Electrochemica
3, pp 525–528
EG&G Technical Services, Inc (2004), Fuel Cell Handbook 5 th Edition, National
Technical Information Service, pp 197-202
F.Kadirgan, O.Sava
on Exchange Membrane”, Russian Journal of Electrochemical, 40, pp
1141–1145
FuMA-Tech GmbH website, <http://www.fumatech.com>
G.Q.Lu and C.Y.Wang (2004), “Electrochemical and flow characterization of a
direct methanol fuel cell”, Journal of Power Sources, 134, pp 33-40.
ei, t al (2006), “Embedded polymerization driven asymmetric PEM for
direct methanol fuel cells”, Journal of Membrane Science, 270, pp 169–178 H.S.Nalwa (2004), Encyclopedia of Nanoscience and Nanotechnology, American
Scientific Publishers, Vol 6, pp 505 – 536
embranes in H2/O2 Fuel Cells”,
[1 ttp://en.wikipedia.org/wiki/Image:Alkalinecell.png
[14] http://www.fctec.com/fctec_types_pem.asp
[15] http://www.newkast.or.jp/english/museum/index.html
[16] http://www.smartfuelcell.de
Trang 14[17] http://www.toto.
with low methanol permeation”, Chemical Communications, pp 728–729
[21] n, et al (2002), “Silicon Oxide Nafion Composite Membranes for
, 46, pp 4504–4509
7
, pp 383–391
[26] d J Schoonman (eds.) (2008), Nanocomposites: Ionic Conducting
11
53–
[30]
ge membranes”, Journal of Membrane Science, 154 (2), pp 175–
of O2 to Water on the “Wired”
B, 105 (47), pp 11917 –
co.jp/hydro_e/hydro_e7.html
rfuryl alcohol nanocom
[19] J.T.Wang, et al (1996), “A direct methanol fuel cell using acid-doped
polybenzimidazole as polymer electrolyte”, Journal of Applied Electrochemical,
26, pp 751–756
[20] K.Scott, et al (2000), “Performance of the direct methanol fuel cell with
radiation-grafted polymer membranes”, Journal of Membrane Science, 171 (1),
pp 119–130
K.T.Adjemia
Proton-Exchange Membrane Fuel Cell Operation at 80-140°C”, Journal of The
Electrochemical Society, 149, pp A256–A261
[22] L.C.Kleina, et al (2005), “Methods for modifying proton exchange membranes
using the sol–gel process”, Polymer
[23] L.Li, et al (2003), “Sulfonated polyether ether ketone membranes cured with
different methods for direct methanol fuel cells”, Journal of Materials Science
Letters, 22, pp 1595–159
[24] M.L.Ponce, et al (2004), “Membranes for direct methanol fuel cell based on
modified heteropolyacids”, Desalination, 162
[25] Nicholas William DeLuca (2008), Nafion Blend for Direct Methanol Fuel Cell,
Drexel University, USA, pp 7-14
P Knauth an
Materials and Structural Spectroscopies, Springer, pp 71-1
[27] P.Dimitrova, et al (2002), “Modified Nafion®-based membranes for use in direct
methanol fuel cells”, Solid State Ionics, 150, pp 115–122
[28] P.Piela, et al (2004), “Ruthenium Crossover in Direct Methanol Fuel Cell with
Pt-Ru Black Anode”, Journal of The Electrochemical Society, 151, pp A20
A2059
Daniela Lisi (2002), Self-Cleaning Glas
Materials Engineering, Università di Lecce, Italy
Q.Guo, et al (1999), “Sulfonated and crosslinked polyphosphazene-based proton-exchan
181
[31] S.C Barton, et al (2001), “Electroreduction
Laccase Cathode”, The Journal of Physical Chemistry
11921