Đề tài:PHÂN TÍCH CẤU TRÚC MÀNG GHÉP MẠCH BỨC XẠ CỦA PIN NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÁN XẠ TIA X GÓC NHỎ CBHD: TS.. SỰ THAY ĐỔI CẤU TRÚC LAMELLAR THEO QUY TRÌNH CHẾ TẠO MẪU 3.2.. SỰ
Trang 1Đề tài:
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC MÀNG GHÉP MẠCH BỨC XẠ CỦA PIN NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP
TÁN XẠ TIA X GÓC NHỎ
CBHD: TS Trần Duy Tập CBPB : TS Trịnh Hoa Lăng SVTH : Phạm Minh Hiền KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2PIN NHIÊN LIỆU VÀ NGUYÊN LÝ TÁN XẠ TIA X GÓC NHỎ
1
HÀM TƯƠNG QUAN MỘT CHIỀU CỦA CẤU TRÚC LAMELLAR
2
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CẤU TRÚC LAMELLAR
3
NỘI DUNG
1.1 PIN NHIÊN LIỆU
1.2 VẬT LIỆU CHẾ TẠO MÀNG DẪN PROTON
1.3 PHƯƠNG PHÁP GHÉP MẠCH BỨC XẠ
2.2 HÀM TƯƠNG QUAN MỘT CHIỀU CỦA CẤU TRÚC LAMELLAR
1.4 CẤU TRÚC LAMELLAR
1.5 NGUYÊN LÝ ĐO TÁN XẠ TIA X GÓC NHỎ
2.1 CÔNG THỨC TÍNH HÀM TƯƠNG QUAN MỘT CHIỀU VÀ INVARIANT Q
2.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC CẤU TRÚC LAMELLAR
3.1 SỰ THAY ĐỔI CẤU TRÚC LAMELLAR THEO QUY TRÌNH CHẾ TẠO MẪU
3.2 SỰ THAY ĐỔI CẤU TRÚC LAMELLAR THEO MỨC ĐỘ GHÉP MẠCH BỨC XẠ
3.3 CÁC VẤN ĐỀ VỀ NGOẠI SUY CẬN TÍNH TÍCH PHÂN
Trang 31.1 PIN NHIÊN LIỆU
Anode: 2H 2 4H + + 4e
-Cathode: O 2 + 4H + + 4e - 2H 2 O
Tổng hợp: 2H 2 + O 2 2H 2 O + năng lượng (điện)
VẤN ĐỀ TỒN TẠI
Độ bền cơ học còn thấp
Tính dẫn proton bị suy giảm
khi nhiệt độ tăng
MÀNG DẪN PROTON
CHẤT THẢI NHIÊN LIỆU
HYDROGEN
DÒNG ĐIỆN
OXYGEN
CÁC PHẢN ỨNG XẢY RA Ở CÁC ĐIỆN CỰC
Tìm kiếm vật liệu mới chế tạo màng dẫn proton
Trang 41.2 VẬT LIỆU CHẾ TẠO MÀNG DẪN PROTON
ETFE-PEM
VẬT LIỆU THƯƠNG MẠI
• GIÁ THÀNH CAO
• HOẠT ĐỘNG Ở NHIỆT ĐỘ
GIỚI HẠN (< 80 0 C)
• KHUẾCH TÁN NHIÊN
LIỆU QUA MÀNG CAO
• QUY TRÌNH TỔNG HỢP
KHÓ KHĂN
HẠN CHẾ CỦA NAFION
VẬT LIỆU ĐANG NGHIÊN CỨU
• GIÁ THÀNH RẺ
• ỔN ĐỊNH Ở NHIỆT ĐỘ CAO,
BỀN VỀ MẶT CƠ HỌC
• MÀNG DỄ TỔNG HỢP BẰNG
PHƯƠNG PHÁP GHÉP MẠCH BỨC XẠ
ƯU ĐIỂM CỦA ETFE-PEM
NAFION
Trang 51.3 PHƯƠNG PHÁP GHÉP MẠCH BỨC XẠ
CHIẾU XẠ
Tia
GỐC TỰ DO
GHÉP MẠCH
Styrene monomer
LƯU HUỲNH HÓA
Sulfonic acid (SO3- )
(2)
(3) (1)
QUY TRÌNH ĐƠN GIẢN
CHI PHÍ RẺ
KIỂM SOÁT ĐƯỢC TÍCH CHẤT
VÀ CẤU TRÚC CỦA MÀNG
ƯU ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP GHÉP MẠCH BỨC XẠ
Trang 61.4 CẤU TRÚC LAMELLAR
CẤU TRÚC
LAMELLAR
• BIẾN ĐỔI THEO QUY TRÌNH CHẾ TẠO MẪU
Nhóm lamellar
O 2
e
-e
-Anode Cathode
H 2
H 2 O
Màng dẫn proton
e
-e
-W
• TÍNH DẪN PROTON
• TÍNH NGẬM NƯỚC
• TÍNH BỀN VỀ NHIỆT, CƠ HỌC
Ảnh hưởng của cấu trúc lamellar lên màng dẫn proton
ETFE-PEM
Lamellar vô định hình Lamellar tinh thể
Trang 7d
q
4 sin
Kin
Kin
Kout
Tia X tới ()
)
Mẫu
2θ
q = Kout -Kin
Vector tán xạ
A
B
C
D
d
BC sin
AC
DC sin
AC
2 sin
BC CD d
Khi hiệu quang trình giữa tia tán xạ
và tia tới bằng 1 lần bước sóng:
2 sin
n = 1,2,3,…
2 : Góc tán xạ
d: là khoảng cách Bragg hay còn gọi là khoảng cách tương quan giữa hai cấu trúc gây ra hiện tượng nhiễu xạ
0
2
in
S
2
out
S
Phương pháp tán xạ tia X góc nhỏ có thể nghiên cứu cấu trúc có kích thước từ 1 nm - 1m
Lưu ý rằng: Phương pháp SAXS được thực hiện dựa trên tán xạ đàn hồi của tia X với điện tử
1.5 THỰC NGHIỆM ĐO TÁN XẠ TIA X GÓC NHỎ
S, S0 là các vector đơn vị Góc < 5 0
Trang 810-2 10-1 100 101
10-1
100
101
102
103
104
105
106
-1 )
q (nm-1)
10-1
100
101
102
103
104
105
Graft-ETFE (59%) ETFE-PEM (59%)
-1 )
1 10
100 1000
(3)
(1)
(2)
SPring-8
Cr
Mo
NIMS NIMS
NIMS, Cr
Detector Buồng chứa mẫu
Nguồn tia X
SPring-8 Khay chứa mẫu
Detector 2D
MẪU
q = k s -k i
Chùm tia tới |k i| = 2π/λ
2θ
Chùm tia tán xạ đàn hồi |k s | = |k i |
λ
Góc tán xạ
𝒒 = 𝟒𝝅𝒔𝒊𝒏𝜽
𝝀
(1) Phim ETFE ban đầu
(2) Grafted-ETFE
(3) ETFE-PEM
1.5 THỰC NGHIỆM ĐO TÁN XẠ TIA X GÓC NHỎ (2)
GD = 59%
Đỉnh lamellar
Dãy giá trị q = 0,003 – 3,12 nm -1 Kích thước d = 2 – 1600 nm
q = 0,003 – 0,242 nm -1
q = 0,07 – 3,13 nm -1
Trang 9
2
0
2
0
( ) cos( )
( )
r
q I q dq
2.1 CÔNG THỨC TÍNH HÀM TƯƠNG QUAN MỘT CHIỀU
Q được gọi là cường độ tán xạ tổng cộng
q: Giá trị vector tán xạ (nm-1)
I(q): Cường độ tán xạ tuyệt đối (cm-1)
r: Khoảng cách tương quan của phân bố mật độ điện tử
trong không gian(nm)
Q =
0
∞
𝑞2𝐼 𝑞 𝑑𝑞 ∶ 𝒊𝒏𝒗𝒂𝒓𝒊𝒂𝒏𝒕
Trang 102.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC CỦA CẤU TRÚC LAMELLAR
L= L a + L c = L c0 + L a0 + 2L i
L = 𝐋𝐌𝐜
L c0 L
a0
c
a
Vô định hình
Tinh thể
r Miền chuyển tiếp
𝐋𝐦
Trang 113.2 SỰ THAY ĐỔI CẤU TRÚC LAMELLAR THEO QUY TRÌNH CHẾ TẠO MẪU
Ban đầu
Trang 12Lamellar tinh thể
Lamellar vô định hình
L
L a
L c
3.2 SỰ THAY ĐỔI CẤU TRÚC LAMELLAR THEO MỨC ĐỘ GHÉP MẠCH BỨC XẠ
-1
-0.5
0
0.5
1
1.5
r (nm)
GD = 4,2%
-0.5
0
0.5
1
1.5
r (nm)
GD = 59%
-0.5
0
0.5
1
1.5
GD = 79%
L
L c0
L a0
L tr
Lamellar vô định hình
Miền chuyển tiếp
Đỉnh mới
Trang 133.2 SỰ THAY ĐỔI CẤU TRÚC LAMELLAR THEO MỨC ĐỘ GHÉP MẠCH BỨC XẠ (2)
Giảm dần khi
GD = 4,2-59%
Tăng lên Gần như không thay đổi Giảm đột ngột
L
Lamellar vô định hình + PSSA Lamellar tinh thể + PSSA
L a
L a
L c
L
PSSA: Polystyrene Sulfonic acid
Một phần lamellar tinh thể
bị phá hủy và biến thành lamellar vô định hình
Trang 143.3 CÁC VẤN ĐỀ VỀ NGOẠI SUY CẬN TÍNH TÍCH PHÂN
• LOẠI TRỪ THĂNG GIÁNG MẬT ĐỘ ĐIỆN TỬ
• NGOẠI SUY CẬN TRÊN
(PHƯƠNG PHÁP VONK)
I net (q) = I(q) - I B (q)
I B(q) = Fl + bq n
I B (q) = 7.10 -5 q 4 + 0,7029
GD = 19%
Giá trị ngoại suy là q = 8 nm -1
2 0
2 0
( )
q I q rq dq
r
q I q dq
(a) Ngoại suy cận trên
Ngoại suy cận trên không làm thay đổi cấu
trúc lamellar
q : 0,0033,12 nm -1 Thực nghiệm
Trang 15(b) Ngoại cận dưới
Ngoại cận tuyến tính
Trang 16 Ngoại suy theo mô hình Debye-Bueche
(b) Ngoại cận dưới
Việc ngoại suy cận dưới là không phù hợp với mẫu đang nghiên cứu
Phương trình ngoại suy: 𝐈 𝐪 = 𝐀
𝟏+𝐚𝐜𝟐𝐪𝟐 𝟐 , trong đó A, a c là hằng số
Trang 17KẾT LUẬN
L, Lc, La, Lc0, Li, Crystallinity hoàn toàn được xác định
Cấu trúc lamellar biến đổi theo quy trình chế tạo mẫu:
Chỉ có quá trình ghép mạch bức xạ làm thay đổi cấu trúc lamellarKiểm soát cấu trúc lamellar trong màng dẫn proton qua bước ghép mạch.
• Cấu trúc lamellar biến đổi theo mức độ ghép mạch bức xạ:
Pha cấu trúc mới xuất hiện (miền chuyển tiếp) Lựa chọn một mức độ ghép mạch hợp lý (59%) để kiểm soát được cấu trúc của màng dẫn proton.
Kết quả ngoại suy cận tính tích phân:
- Thăng giáng mật độ điện tử cũng như việc ngoại suy giá trị cận trên không gây ảnh hưởng tới hàm
thay đổi thông tin cấu trúc lamellar
Trang 18KIẾN NGHỊ
Tính cấu trúc lamellar từ hàm phân bố mặt tiếp xúc (Interfacial distribution
function)
Khảo sát sự phân bố của lamellar, cấu trúc lamellar tạo thành từ các nhóm
lamellar (lamellar stacks) và ảnh hưởng của cấu trúc này lên tính chất của màng
Ngoại suy cận dưới theo phương pháp Guinier và Gaussian Sau đó tiến đến lựa chọn mô hình ngoại suy phù hợp và đánh giá sai số của việc làm khớp
pháp khác (phương pháp suy biến Porod) và so sánh các kết quả này với kết quả thu được từ hàm