1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

De thi chon HSG 12 20082009

5 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 105,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Tác động của đô thị hóa: -Tác động mạnh tới sự phát triển KT-XH của các địa phương, các vùng và cả nước số liệu dẫn chứng -Các đô thị là thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và đa[r]

Trang 1

SỞ GD&ĐT BẾN TRE KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

LỚP 12 - NĂM HỌC 2008 - 2009

MÔN THI: ĐỊA LÝ THỜI GIAN: 180 phút (không kể phát đề)

Câu 1 (3,0 điểm)

a) Dựa vào bảng 1, nhận xét và giải thích về sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt năm theo vĩ độ

b) Sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam (tờ bản đồ Khí hậu) để chứng minh chế độ nhiệt

ở nước ta có sự thay đổi theo vĩ độ

Bảng 1: Sự thay đổi của nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ

độ địa lý ở bán cầu Bắc

Vĩ độ Nhiệt độ trung bình năm ( 0 C) Biên độ nhiệt năm ( 0 C)

Câu 2 (3,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

Câu 3 (6,0 điểm)

a) Nêu các đặc điểm chính của quá trình đô thị hóa

b) Dựa vào bảng 2 và kiến thức đã học, phân tích tình hình đô thị hoá ở nước ta và

sự tác động của quá trình đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội

Bảng 2 Dân số thành thị của nước ta (thời kỳ 1995 – 2007)

Đơn vị: Triệu người

Năm

Bắc Trung Bộ 1,05 1,30 1,45 1,49

Đông Nam Bộ 4,87 6,29 7,32 7,78

Trang 2

Câu 4 (5,0 điểm)

Dựa vào bảng 3, hãy vẽ biểu đồ thích hợp và nhận xét tình hình phát triển ngành thủy sản của nước ta, thời kỳ 1990 – 2007

Bảng 3 Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản, thời kỳ 1990 – 2007

Sản lượng thủy sản (ngàn tấn)

Câu 5 (3,0 điểm)

Sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam (tờ bản đồ Công nghiệp chung), trình bày tình hình phát triển công nghiệp, cơ cấu ngành và sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp của nước ta

– Hết –

Ghi chú: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam – nhà xuất bản Giáo dục

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM – MÔN ĐỊA LÝ

Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12 – Năm học 2008-2009

a) Nhận xét và giải thích:

-Nhiệt độ trung bình năm, nhìn chung giảm dần từ xích đạo về phía cực;

riêng khu vực chí tuyến (quanh 200 B) có nhiệt độ trung bình năm cao hơn

khu vực xích đạo; biên độ nhiệt năm tăng dần theo vĩ độ

-Giải thích: do sự thay đổi góc chiếu của tia bức xạ mặt trời; sự chênh lệch

thời gian chiếu sáng

Riêng ở khu vực chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao còn do sự

phân bố của lục địa

0,75

1,0

0,25 b) Chứng minh chế độ nhiệt ở nước ta có sự thay đổi theo vĩ độ:

*Cách 1: Dựa vào bản đồ nhiệt độ:

-Nhiệt độ trung bình năm: miền Bắc (Hà Nội) có nhiệt độ từ 200C - 240C,

miền Nam (TPHCM) có nhiệt độ từ 240C trở lên

-Nhiệt độ trung bình tháng 1: miền Bắc (Hà Nội): <180C , miền Trung

(Huế): 200C - 240C , miền Nam (TPHCM): 240C trở lên

*Cách 2: Phân tích các biểu đồ nhiệt độ ở một số địa điểm đại diện cho các

miền: miền Bắc (Hà Nội,…): nhiệt độ tháng 1 <200C , miền Trung (Đà

Nẵng…): ± 200C, miền Nam (TPHCM…): ± 250C… (Thí sinh phải

phân tích ít nh ất 3 biểu đồ, nêu số liệu hợp lý thì mới được trọn số điểm)

1,0

a) Điều kiện hình thành: đều là đồng bằng châu thổ do phù sa sông bồi tụ dần

trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng

0,5

b) Địa hình:

-Đồng bằng sông Hồng: cao ở rìa phía tây - tây bắc, thấp dần ra biển;

được khai phá từ lâu đời và biến đổi mạnh mẽ: bề mặt bị chia cắt thành nhiều

ô; có hệ thống đê ven sông nên vùng ngoài đê được bồi phù sa hàng năm, còn

vùng trong đê không được bồi tụ phù sa  đất cao bạc màu và ô trũng ngập

nước

-Đồng bằng sông Cửu Long: rộng, thấp và bằng phẳng hơn ĐBSH; bề mặt

không có đê, có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; có các vùng

trũng lớn (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên…)…

0,75

0,75

b) Đất:

-Đồng bằng sông Hồng: đất phù sa nhưng phần lớn không còn được bồi tụ

hàng năm; dải đất mặn, phèn ven biển

-Đồng bằng sông Cửu Long: đất phù sa ven sông được bồi tụ hàng năm

(sông Tiền, sông Hậu), đất phèn (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên…)

và đất mặn ven biển chiếm gần 2/3 diện tích

0,5

0,5

a) Các đặc điểm chính:

-Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị

-Sự gia tăng nhiều thành phố lớn và cực lớn

0,25 0,25

Trang 4

-Lối sống thành thị ngày càng phổ biến rộng rãi 0,25

b) Tình hình đô thị hoá: (năm 2007 so với năm 1995)

-Dân số thành thị cả nước tăng (>1,5 lần); tỉ lệ dân thành thị tăng (1995:

20,8% - 2007: 27,4%), tuy nhiên vẫn còn thấp so với dân số cả nước và so

với các nước trong khu vực

-Quá trình đô thị hóa và phân bố đô thị diễn ra không đồng đều giữa các

vùng:

+Các vùng công nghiệp phát triển có dân số thành thị đông: ĐNB

(33,3% dân số thành thị cả nước), ĐBSH (19,7%)…; đồng thời tốc độ đô thị

hóa nhanh: ĐBSH (1,72 lần), ĐNB (1,5 lần), ĐBSCL (1,60 lần),…

+Các vùng kinh tế nông nghiệp, miền núi: dân số thành thị ít và tốc độ

đô thị hoá chậm

(Lưu ý: các số trong ngoặc mang tính chất tham khảo, gợi ý; thí sinh có

th ể dẫn chứng từ nhiều số liệu khác Nếu số liệu hợp lý, giám khảo được vận

d ụng để cho trọn số điểm)

1,0

0,25

1,0 0,5

c) Tác động của đô thị hóa:

-Tác động mạnh tới sự phát triển KT-XH của các địa phương, các vùng và

cả nước (số liệu dẫn chứng)

-Các đô thị là thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và đa dạng, sử

dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ kỹ thuật; có sức hút đầu tư

trong và ngoài nước, tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

-Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao

động

-Quá trình đô thị hoá cũng gây những hậu quả: ô nhiễm môi trường, an

ninh trật tự xã hội…  cần phải có kế hoạch phát triển, điều chỉnh quá trình

đô thị hoá phù hợp với sự phát triển chung

0,5

1,0 0,5

0,5

a) Vẽ biểu đồ:

-Hình thức: hình cột rời (3 cột/nhóm x 5 nhóm), hoặc hình cột chồng (5

cột), hoặc đồ thị (3 đường biểu diễn)

-Nội dung: thể hiện đủ và đúng trục ngang (thể hiện năm), trục đứng (sản

lượng, đơn vị: ngàn tấn); độ lớn, vị trí các đối tượng có tỉ lệ phù hợp với trục

ngang và trục đứng; chú thích tương ứng với ký hiệu thể hiện trên biểu đồ);

có tên biểu đồ

2,0

* Các tr ường hợp trừ điểm:

 Hình thức thể hiện biểu đồ không phù hợp

 Nội dung: mỗi chi tiết sai, hoặc không phù hợp

1,5 0,5 b) Nhận xét:

-Sản lượng thủy sản ngày càng tăng (có số liệu dẫn chứng);

-Tỉ trọng giữa sản lượng khai thác và nuôi trồng có sự thay đổi tích cực:

+Từ 1990 - 2000: sản lượng khai thác chiếm tỉ trọng chủ yếu ( 81,7% -

75,4% - 73,8%); sản lượng nuôi trồng chiếm phần ít

+Từ sau năm 2000: sản lượng nuôi trồng tăng nhanh, chiếm tỉ trọng

ngày càng cao (2005: 42,6% - 2007: 50,2%)

-Nguyên nhân chủ yếu do các chính sách đầu tư của Nhà nước (khoa học

kỹ thuật, công nghiệp chế biến, thị trường,…)

0,5 0,5 0,5 0,5 0.5

Trang 5

 khuyến khích người dân chuyển đổi cơ cấu sản xuất sang nuôi trồng

*Yêu cầu: đọc và phân tích nội dung tờ bản đồ Công nghiệp chung trong

Atlat Địa lý Việt Nam; có số liệu minh họa cụ thể

a) Dựa vào các biểu đồ để phân tích và nhận định:

-Giá trị sản xuất tăng bình quân 13,8%/năm  tốc độ tăng trưởng cao

-Khu vực quốc doanh chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị sản xuất, tiếp

đến là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài…

-Cơ cấu ngành đa dạng; trong đó các nhóm ngành chiếm tỉ trọng lớn trong

tổng giá trị sản xuất là: CN luyện kim, cơ khí, điện tử- tin học, hoá chất; CN

lương thực- thực phẩm; CN năng lượng;… (có số liệu)

0,25 0,25

0,5 b) Sự phân hoá theo lãnh thổ:

-Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu các khu vực: Đồng bằng sông

Hồng và vùng phụ cận, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung

(Mỗi vùng nêu: các trung tâm CN lớn, các ngành CN chuyên môn hoá)

-Các khu vực còn lại, nhất là vùng núi, công nghiệp phân tán, rời rạc

1,5 0,5

* Lưu ý:

-Để đạt được điểm tối đa của từng câu, từng ý, bài làm phải có lập luận, diễn đạt rõ ràng, chính xác, có số liệu dẫn chứng, minh họa

-Giám khảo có thể vận dụng thang điểm trong từng ý, nhưng không được lệch với số điểm quy định của mỗi câu

-// -

Ngày đăng: 19/06/2021, 12:56

w