Mục tiêu: Giúp HS biết làm 3 dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm: - Tính tỉ số phần trăm của hai số.. - Tính giá trị một số phần trăm của một số.[r]
Trang 1TUẦN 16 Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2012
TOÁN : Tiết 76 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS biết :
- Tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán
II Đồ dùng dạy - học: 2 bảng phụ viết nội dung bài tập 2 và 3/76
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
.1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS
- Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta thực hiện như thế nào?
- Gọi 2 HS làm bài trên bảng
Tính tỷ số phần trăm của hai số: 17 và 18 ; 62 và 17
T
G
1’
7’
23’
2’
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1
Bài 1/76:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu ểntao đổi cặp, nêu miệng.
- GV nhận xét và ghi điểm
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2,3
Bài 2/76:
- Gọi HS đọc đề bài tập
- GV hướng dẫn HS tự tóm tắt và giải
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng lớp
- GV sửa bài, nhận xét
Bài 3/76:
- Cho HS khá, giỏi làm thêm bài 3.
- GV tiến hành tương tự bài tập 2
- HDHS giải:
+ Tỉ số % của tiền bán rau và tiền vốn:
+ Tiền lãi là:
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- GV yêu cầu HS làm thêm bài tập trong VBT
- HS nêu miệng
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng lớp
a) 18:20 = 0.9 = 90% Tỉ số này cho biết: coi kế hoạch là 100% thì đạt được 90% kế hoạch
b) 23,5:20=1,175=117,5% tỉ số phần trăm này cho biết: coi kế hoạch này là100% thì đã vượt mức 117,5% kế hoạch
117,5%-100% = 17,5% kế hoạch
- HS khá, giỏi làm thêm bài 3
52 500 : 42 000 = 1.25 = 125% (tv 125% - 100% = 25% (tiền vốn)
Trang 2Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2012 TUẦN 16
TOÁN : Tiết 77 GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
II Đồ dùng dạy - học: 2 bảng phụ viết nội dung ví dụ 1/76 và bài toán /77
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS
- Gọi 2 HS làm bài trên bảng
Tính : 17% + 18,2% = ? ; 112,5% – 13% = ?
14,2% x 3 = ? ; 60% : 5 = ?
1’
12’
22’
3’
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần
trăm
- GV treo bảng phụ có ví dụ 1
- GV ghi tóm tắt đề trên bảng
- GV hướng dẫn HS ghi tóm tắt các bước thực hiện
- Từ đó GV hướng dẫn HS phát biểu quy tắc
- Gọi 2 HS đọc lại quy tắc SGK/77
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1/77:
- Gọi HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS tính số HS 10 tuổi sau đó tính số
HS 11 tuổi
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng
- GV sửa bài
- Chấm một số vở
Bài 2/77:
- GV tiến hành tương tự như bài tập 1
Bài 3/77:
- GV tiến hành tương tự như bài tập 1
- Cho HS khá, giỏi làm thêm bài 3.
3 Củng cố, dặn dò:
- Muốn tính một số phần trăm của một số ta có thể
thực hiện như thế nào?
- GV nhận xét tiết học
- HS theo dõi
- HS phát biểu quy tắc
- 2 HS đọc lại quy tắc
- 1 HS đọc đề toán
- HS làm bài vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)
32 – 24 = 8 (học sinh)
5 000 000:10x 0,5 = 25 000 đồng
5 000 000+25 000 = 5 025 000 đồng 345x40:100 = 138(m)
345-138 = 207(m)
- HS khá, giỏi làm thêm bài 3
- 1 HS trả lời
Trang 3TUẦN 16 Thứ tư ngày 5 tháng 12 năm 2012
TOÁN : Tiết 78 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS biết tìm tỉ số phần trăm cuả một số và vận dụng trong giải toán.
II Đồ dùng dạy - học:
2 bảng phụ viết nội dung bài tập 2, 3/77
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 2 HS làm bài trên bảng, yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm.
- GV nhận xét và ghi điểm
T
G
1’
7’
15’
2’
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập1
Bài 1a, b/77:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- Gọi 2 HS làm bài tập ở bảng lớp
- GV và HS nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2,3
Bài 2/77:
- Gọi HS đọc đề bài tập
- GV hướng dẫn HS tính 35% của 120 kg
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 3/77:
- GV hướng dẫn HS tính diện tích mảnh đất hình
chữ nhật
- Sau đó tính 20% của diện tích đó
Bài 4/77:
- Cho HS khá, giỏi làm thêm bài 4.
- GV hướng dẫn HS tính nhẩm 1% của1 200 cây
sau đó tính nhẩm 5% của 1200 cây
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS nào làm bài sai về nhà sửa
lại vào vở
- Bài sau: Giải toán về tỉ số phần trăm(tt)
- HS nhắc lại đề
- HS làm bảng con
a/ 48% b/ 56,4m ❑2 c/ 1,4
- HS đọc đề bài tập
- HS làm bài vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
120x35:100 = 42(kg)
- HS lắng nghe, sau đó tự giải vào
vở
Đáp số: 54 m ❑2
- HS khá, giỏi làm thêm bài 4.
1% của 1200 cây là :
1200 : 100 = 12 ( cây ) 5% của 1200 cây là:
12X5 = 60 (cây ) 20% của 1200 cây là :
120 X 2 = 240 ( cây)
vì 25% = 5% x 5 nên 25% của
1200 cây là:
60X 50 = 300 ( cây ) hoặc vì 25% = 20% + 5%
nên 25% của 1200 cây là :
240 +60 = 300 ( cây )
Trang 4
TUẦN 16 Thứ năm ngày 6 tháng 12 năm 2012
TOÁN : Tiết 79 GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
- Vận dụng để giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết ví dụ 1/78
- Bảng phụ viết bài toán trang 78
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS
- Gọi 2 HS lên bảng tính: 4% của 2500kg
10% của 1200l
1’
12’
18’
3’
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần
trăm
- GV treo bảng phụ có ví dụ 1
GV đọc bài toán ví dụ và tóm tắt lên bảng :
52,5% số HS toàn trường là 420 HS
100% số HS toàn trường là ……HS?
- GV yêu cầu HS thực hiện cách tính
- Gọi HS phát biểu quy tắc
- GV nhận xét và ghi điểm bổ sung
- Gọi 2 HS nhắc lại quy tắc SGK/78
- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS làm bài toán
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1/78:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bảng con.
Bài 2/78:- GV tiến hành tương tự bài tập 1
Bài 3/38:
- Cho HS khá, giỏi làm thêm.
- GV hướng dẫn HS 10% = và 25% =
- GV yêu cầu HS tính nhẩm
- Nêu kết quả tính nhẩm
3 Củng cố, dặn dò:
- Muốn tìm một số khi biết một số phần trăm của nó, ta
thực hiện như thế nào?
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc ví dụ
- HS theo dõi
- HS phát biểu.
420 : 52,5 x 100 = 800 (HS)
Muốn tìm một số biết 52,5% của
nó là 420, ta lấy 420 chia cho 52,5 và nhân với 100.
- 2 HS nhắc lại ghi nhớ
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm làm bảng con.
552x100:92 = 600(học sinh)
- HS làm vào vở
732x100:91,5 = 800(s phẩm)
- HS khá, giỏi làm thêm bài 3.
- HS làm miệng
a/ 50 tấn b/ 20 tấn
- 1 HS trả lời
Trang 5TUẦN 16 Thứ sáu ngày 7 tháng 12 năm 2012
TOÁN : Tiết 80 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS biết làm 3 dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm:
- Tính tỉ số phần trăm của hai số
- Tính giá trị một số phần trăm của một số
- Tính một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS
- Gọi 2 HS làm bài trên bảng, yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
- GV nhận xét và ghi điểm
T
G
1’
10’
10’
10’
2’
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập1
Bài 1b/79:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bảng con
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2
Bài 2b/79:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Cho HS khá, giỏi làm thêm bài 2a
- GV chấm một số vở, nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập 3
Bài 3a/79:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS làm bài tập vào vở
- Cho HS khá, giỏi làm thêm bài 3b.
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng lớp
- GV chấm, sửa bài
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét và ghi điểm tiết học
- Yêu cầu những em làm bài tập sai về nhà tiếp
tục làm lại
- Bài sau: Luyện tập chung
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm bảng con
Bài 1:
a/ 37 : 42 = 0,8809 =88,09% b/Tỉ số phần trăm số sản phẩm của anh Ba và số sản phẩm của nó:
126 : 1200 = 0 ,105 0,105 = 10,5%
ĐÁP SỐ : 10,5%
- 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
a/ 29,1 b/ 900 000 đồng
- HS khá, giỏi làm thêm bài 2a.
- 1 HS đọc đề
- HS làm bài vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng lớp
a/ 240 b/ 4 tấn
- HS khá, giỏi làm thêm bài 3b.