Ngîc l¹i, còng kh«ng thÓ thay tinh ranh b»ng tinh kh«n hoÆc kh«n ngoan v× tinh kh«n vµ kh«n ngoan v× tinh kh«n vµ kh«n ngoan nghiªng vÒ nghÜa kh«n nhiÒu h¬n, kh«ng thÓ hiÖn râ sù nghÞch [r]
Trang 1Tuần 16Thứ 2 ngày 19 tháng 12 năm 20
Toán luyện tập
I Mục tiêu:
Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán BT 1,2
II Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: (4p)Tính tỉ số phần trăm của hai số: 1HS lờn bảng làm- Dưới lớp làmbảng con
Bài 2: HS làm bài cỏ nhõn sau đú chia sẻ cặp đụi
Có hai khái niệm mới: Số phần trăm đã thực hiện đợc và số phần trăm vợt mức
HS tóm tắt lên bảng:
Tiền vốn: 42 000 đồng
Tiền bán: 52 500 đồng
a) Tìm tỉ số phần trăm của số tiền bán rau và số tiền vốn?
b) Tìm xem ngời đó lãi bao nhiêu phần trăm?
Giảia) Tỉ số phần trăm của số tiền bán rau và số tiền vốn là:
I Mục tiêu:
Group: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/ 1
Trang 2- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi.
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách caothợng của Hải Thợng Lãn Ông.(Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3)
II Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ.
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: (4p) HS đọc bài thơ: Về ngôi nhà đang xây
- Nêu nội dung chính của bài Lớp xà GV nhận xét
B Bài mới:
1) GV giới thiệu bài: (2p)
2) Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: (26p)
* Hoạt động 1:Luyện đọc:
- Một HS khá, giỏi đọc bài giọng kể nhẹ nhàng
- HS luyện đọc theo cặp
- Bài có thể chia làm 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến mà còn cho thêm gạo, củi
+ Phần 2: tiếp theo đến càng nghĩ càng hối hận
+ Phần 3: gồm 2 đoạn còn lại
- Một HS đọc cả bài
- GV giới thiệu tranh minh hoạ
- GV đọc diễn cảm toàn bài, với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độcảm phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thợng Lãn Ông
- Giúp HS giải nghĩa một số từ khó trong bài: Hải Thợng Lãn Ông, danh lợi,bệnh đậu, tái phát, ngự y,…
* Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:
- Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnhcho con của ngời thuyền chài? (Lãn Ông nghe tin con của ngời thuyền chài bị bệnh
đậu nặng, tự tìm đến thăm Ông tận tuỵ chăm sóc ngời bệnh suốt cả tháng trời, khôngngại khổ, không ngại bẩn Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi)
- Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho ng ờiphụ nữ? (Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một ngời bệnh không phải do ônggây ra Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc có lơng tâm và trách nhiệm)
- Vì sao có thể nói Lãn Ông là một ngời không màng danh lợi? (Ông đợc tiến cửvào chức ngự y nhng đã khéo chối từ)
? Hãy nêu ý nghĩa bài văn? Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao ợng
th-của Hải Thợng Lãn Ông
* Hoạt động 3:Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2:
+ GV đọc mẫu
+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trớc lớp
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài TD phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi: " Lò cò tiếp sức".
II Địa điểm, ph ơng tiện :
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi cho trò chơi
III Nôi dung và ph ơng pháp lên lớp :
1 Phần mở đầu: 6 - 10 phút
Trang 3- Cán sự điều khiển lớp tập trung, GV nhận lớp, phổ biến nhanh nhiệm vụ, yêucầu bài học.
a) Ôn bài thể dục phát triển chung
- GV gọi một số HS lên thể hiện các động tác và cho các HS khác góp ý bổ sung
- GV giúp đỡ và sửa sai cho các em
- GV chia tổ tập luyện, GV quan sát và sửa sai
b) Thi xem tổ nào có nhiều ngời thực hiện bài thể dục đúng và đẹp nhất
- Các tổ trình diễn dới sự điều khiển của tổ trởng
- GV nhận xét và kết luận
c) Chơi trò chơi " Lò cò tiếp sức"
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- HS chơi theo yêu cầu của GV
3 Phần kết thúc: 4 - 6 phút
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét và giao bài tập về nhà Yêu cầu HS về nhà ôn lại bài thể dục phát
triển chung để chuẩn bị cho tiết kiểm tra
-Toán giải toán về tỉ số phần trăm (TT) I/ Mục tiêu:
- Biết tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng đợc để giải các bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trămcủa một số Bài 1,2
II/ Hoạt động dạy học:
A, Kiểm tra: (4p) Gọi HS chữa BT 1 – Lớp và GV nhận xét
B, Bài mới:
1, GTB: (2p) GV giới thiệu nêu mục tiêu yêu cầu giờ học
2, Hớng dẫn bài: (27p)
a, Hoạt động 1: Hớng dân HS giải toán về tỉ số phần trăm
* Giới thiệu cách tính 52,5% của số 800
*Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- GV đọc đề toán và giải thích: Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5% đợc hiểu
là cứ gửi 100 đồng thì sau 1 tháng có lãi là 0,5 đồng Do đó gửi 1 000 000 đồng sau 1 tháng đợc lãi bao nhiêu đồng?
Trang 4Số HS 11 tuổi là:
32 - 24 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Bài 2: ( Cỏ nhõn) Hớng dẫn:
- Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng (là số tiền lãi sau 1 tháng)
- Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi?
+ HS trao đổi cặp trình bày rồi chữa bài
Giải:
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau 1 tháng là:
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau 1 tháng là:
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng)
Đáp số: 5 025 000 đồng
Bài 3: (Dành cho HS cú năng khiếu nếu còn TG) GV Hớng dẫn:
- Tìm số vải may quần (Tìm 40% của 345)
- Tìm số vải may áo?
HS giải vào vở GV chấm nêu nhận xét
- Tìm đợc một số từ ngữ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ :nhân hậu,trungthực ,dũng cảm,cần cù(BT1)
- Tìm đợc những từ ngữ miêu tả tính cách con ngời trong bài văn Cô Chấm(BT2)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ sẵn các cột đồng nghĩa và trái nghĩa để các nhóm làm BT1
- Từ điển Tiếng Việt
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra (4p) 2 HS trả lời
- Tìm một số câu từ ngữ, thành ngữ nói về quan hệ gia đình, thầy cô, bè bạn
- Tìm các từ ngữ miêu tả mái tóc của con ngời Lớp và GV nhận xét
B Bài mới:
1) Hoạt động 1: (2p) GV giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học
2) Hoạt động 2: (27p)Hớng dẫn HS luyện tập:
Bài tập 1: N4
- HS đọc trớc lớp yêu cầu của BT 1 ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV hớng dẫn HS hoàn thành bài tập theo nhóm
khó, siêng năng, tần tảo, chịuthơng chịu khó
lời biếng, lời nhác, đại lãn
Trang 5Bài tập 2: ( Cỏc nhõn – Cặp đụi)- Một HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm việc độc lập và báo cáo chia sẻ kết quả cặp đụi
- HS trình bày
Gợi ý:
Tính cách Chi tiết, từ ngữ minh hoạ
Trung thực, thẳng
thắn - Đôi mắt Chấm đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng.- Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế
- Bình điểm ở tổ, ai làm hơn, làm kém, Chấm nói ngay, nóithẳng băng Chấm có hôm dám nhận hơn ngời khác bốn năm
điểm Chấm thẳng nh thế nhng không ai giận, vì ngời ta biếttrong bụng Chấm không có gì độc địa
Chăm chỉ - Chấm cần cơm và lao động để sống
- Chấm hay làm, … không làm chân tay nó bứt rứt
- Tết nguyên đán, Chấm ra đồng từ sớm mồng hai, bắt ở nhàcũng không đợc
Giản dị Chấm không đua đòi may mặc Mùa hè một áo cánh nâu Mùa
đông hai áo cánh nâu Chấm mộc mạc nh hòn đất Giàu tình cảm, dễ
xúc động Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thlàm Chấm khóc gần suốt buổi Đêm ngủ, trong giấc mơ, Chấm ơng Cảnh ngộ trong phim có khi
lại khóc mất bao nhiêu n ớc mắt 3.Hoạt động 3: Cũng cố, dặn dò: (2 phút)
- GV nhận xét tiết học Tuyên dơng những HS có bài làm tốt
1, Hoạt động 1:GTB: (2p) Trong tieỏt chớnh taỷ hoõm nay, caực em seừ nghe - vieỏt chớnh
taỷ hai khoồ thụ ủaàu cuỷa baứi thụ Veà ngoõi nhaứ ủang xaõy vaứ laứm baứi taọp chớnh taỷ phaõn bieọt caực tieỏng coự aõm ủaàu r/ d/ gi, v/ d.
2, Hoạt động2: HDHS viết chính tả:( 17 p)
- GV đọc 2 khổ thơ cần viết trong bài Về ngôi nhà đang xây
- GV hỏi về nội dung của hai khổ thơ
- HS đọc thầm lại hai khổ thơ
- GV đọc cho HS chép
- GV đọc lại bài cho HS khảo bài
- GV chấm, chữa 7 - 10 bài
- GV nêu nhận xét chung
3, Hoạt động 3: HDHS làm bài tập chính tả:( 10 p)
Bài tập 2a) : - Cho HS ủoùc yeõu caàu cuỷa baứi taọp 2a
- GV nhaộc laùi yeõu caàu
- Cho HS laứm baứi theo hỡnh thửực troứ chụi: Thi tieỏp sửực (GV daựn 4 phieỏu leõn baỷngtheo ủuựng 4 nhoựm)
- GV nhaọn xeựt vaứ choỏt laùi nhửừng tửứ HS tỡm Gợi ý:
a)giá rẻ, đắt rẻ, rẻ quạt rây bột, ma rây
Group: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/ 5
Trang 6hạt dẻ, thân hình mảnh dẻ nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây phơi
giẻ rách, giẻ lau giây bẩn, giây mực, phút giây
b) vàng tơi, vàng bạc ra vào vỗ về, vỗ vai, vỗ sóng
c) chiêm bao, lúa chiêm, vụ chiêm thanh liêm, liêm khiết, liêm sỉ
dao díp, díp mắt kíp nổ, cần kíp
Bài tập 3: - Cho HS ủoùc yeõu caàu cuỷa baứi taọp 3
- GV giao vieọc
- Cho HS laứm baứi (GV daựn 3 tụứ phieỏu ủaừ phoõ toõ baứi taọp leõn baỷng)
- GV nhaọn xeựt vaứ choỏt laùi keỏt quaỷ ủuựng
- Cho HS ủoùc laùi maồu chuyeọn
+ Caõu chuyeọn buoàn cửụứi ụỷ choó naứo?
4, Hoạt động 4: Cũng cố, dặn dò: (2 p)
- Neõu laùi noõi dung vaứ caựch trỡnh baứy baứi vửứa hoùc?
- Veà nhaứkeồ laùi maồu chuyeọn cửụứi ụỷ baứi taọp 3 cho ngửụứi thaõn nghe Ghi nhụự nhửừng hieọn tửụùng chớnh taỷ trong baứi
- Nêu đợc một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi
- Biết đợc hợp tác với mọi ngời trong công việc chung sẽ nâng cao hiệu quả công việc,tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa ngời với ngời
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trờng
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy, cô giáo và mọi ngời trongcông việc của lớp, của trờng, của gia đình, của cộng đồng
* KNS: Kĩ năng t duy phê phán (biết phê phán những quan niệm sai, các hành vi thiếu
* GDMT: Bieỏt hụùp taực vụựi baùn beứ vaứ moùi ngửụứi ủeồ BVMT ụỷ gia ủỡnh, nhaứ
trửụứng, lụựp hoùc vaứ ủũa phửụng
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- Thẻ màu cho hoạt động 3
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3p)
- Nêu những hành động thể hiện tôn trọng phụ nữ?
a,Hoạt động : Trả lời câu hỏi về tình huống trong SGK
- GV treo tranh tình huống trong SGK lên bảng HS quan sát
- GV nêu tình huống của 2 bức tranh, lớp 5A đợc giao nhiệm vụ trồng cây ở vờn
Trang 7? Quan sát tranh và cho biết kết quả trồng cây ở tổ 1 và tổ 2 nh thế nào?
Nhận xét về cách trồng cây ở mỗi tổ
- HS trình bày - GV nhận xét
- GV chuẩn kiến thức: - Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm công việc chung: ngờithì giữ cây, ngời lấp đất, ngời rào cây, … để cây đợc trồng ngay ngắn, thẳng hàng, cầnphải biết phối hợp với nhau Đó là một biểu hiện của việc hợp tác với những ngời xungquanh
? Theo em trong công việc chung, để công việc đạt kết quả tốt, chúng ta phải làmviệc nh thế nào?
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
b,Hoạt động 2: Thảo luận bài tập số 1
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận và hoàn thành bài tập
- Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét
- Gv kết luận: - Để hợp tác tốt với những ngời xung quanh, các em cần phải biếtphân công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với nhautrong công việc chung; tránh các hiện tợng việc của ai ngời nấy biết hoặc để ngời kháclàm còn mình thì chơi
c,Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ đối với các việc làm
- GV treo bảng phụ( Bảng phụ ghi nội dung bài tập theo thiết kế Đạo đức trang 65
- HS đọc và suy nghĩ để bày tỏ ý kiến
- HS trình bày ý kiến - HS nhận xét
- GV chuẩn kiến thức: a - tán thành; b - không tán thành; c - không tán thành; d - tán thành.
d,Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp
Kể tên những việc trong lớp cần hợp tác
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét và bổ sung
- GV kết luận
3 Củng cố, dặn dò: (5p)
? ích lợi của làm việc hợp tác?
* GV giaựo duùc HS bieỏt hụùp taực vụựi baùn beứ vaứ moùi ngửụứi ủeồ BVMT ụỷ gia ủỡnh, nhaứtrửụứng, lụựp hoùc vaứ ủũa phửụng nhử cuứng baùn laứm trửùc nhaọt ụỷ lụựp, cuứng troàng caõy,nhaởt raực ụỷ saõn trửụứng; cuứng baứ con loỏi xoựm laứm veọ sinh ủửụứng laứng, ủửụứng xoựm,… Liên hệ về SDTKNLHQ
- Nhận biết một số tớnh chất của chất dẻo
- Nờu được một số cụng dụng, cỏch bảo quản cỏc đồ dựng bằng chất dẻo
* KNS:
- Kĩ năng tỡm kiếm, xử lớ thụng tin về cụng dụng của vật liệu
- Kĩ năng lựa chọn vật liệu thớch hợp với tỡnh huống/ yờu cầu đưa ra
- Kĩ năng bỡnh luận về việc sử dụng vật liệu
*GDMT : Giỏo dục học sinh biết phõn loại rỏc thải chất dẻo để bảo vệ mụi trường
Trang 8- Đồ dùng thực hành: 1 ly nhựa có nắp đậy, một thìa nhôm, 1 đoạn ống nhựa, một
bình đựng nước nóng
III Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra kiến thức: Cao su
+.Em hãy nêu tính chất của cao su -HS trả lời
+.Em hãy nêu công dụng của cao su
+.Em hãy nêu cách bảo quản các đồ dùng làm bằng cao su
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2p) Chất dẻo có tính chất gì ?
2 Hoạt động 1: (30p) ( PP BTNB)
a/Nêu tình huống có vấn đề và xác định vấn đề cần giải quyết
Bằng hiểu biết của mình, các em tìm hiểu xem chất dẻo có tính chất gì?
b/ Bốn nhóm đưa ra câu hỏi, những thắc mắc ban đầu về tính chất chất dẻo GV địnhhướng, làm vai trò trung gian để HS nêu thắc mắc, những suy nghĩ ban đầu về tínhchất của chất dẻo Dự kiến các câu hỏi:
Câu 1: Có phải chất dẻo cách điện, cách nhiệt không?
Câu 2: Chất dẻo nhẹ hay nặng?
Câu 3: Chất dẻo có bền không? Có dễ vỡ không?
Câu 4:Chất dẻo có tính dẻo ở nhiệt độ cao không?
-HS trao đổi nhóm cách tiến hành thực hành thí nghiệm để trả lời 4 câu hỏi trên vàtrình bày trước lớp ( Nêu cách tiến hành, dự đoán hiện tượng xảy ra, kết quả )
d/Các nhóm trình bày thí nghiệm (Nêu cách tiến hành, hiện tượng xảy ra, kết luận)
So sánh với dự đoán ban đầu ở bước 1.2
e/ GV kết luận, mở rộng:
- HS vừa giới thiệu vừa trả lời:
- HS nghe
- Cá nhân HS trình bày tự do:
- Nhóm 5 nêu câu hỏi: Đại diện các nhóm trình bày cách thực hành thí nghiệm
- HS làm thí nghiệm
- HS trình bày thí nghiệm Câu hỏi Cách tiến hành Hiện tượng Kết luận
- Chất dẻo có tính cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độcao
3,Hoạt động 2 : Công dụng và cách bảo quản các đồ dùng làm từ chất dẻo(7p)
+Chất dẻo thường được sử dụng để làm gì?
- Chất dẻo được làm ra từ than đá và dầu mỏ .TP ĐN có nhà máy nhựa ở Hòa Khánh.GDBVMT:Hạn chế sử dụng túi ni lông
+Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng chất dẻo mà em biết
III.Củng cố- Dặn dò: ( 1p)
Trang 9Chaỏt deỷo coự tớnh chaỏt gỡ?
GV nhận xét chung tiết học
-Thứ 4 ngày 21 tháng 12 năm 20
Toán luyện tập
a) Tìm khối lợng gạo trong bao, biết 75 % khối lợng đó là 36 kg
b) Tìm lợng sữa trong chai sữa, biết 60 % lợng sữa đó là 0,45 l
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán yêu cầu gì?
Hớng dẫn giúp đỡ HS yếu giải
18 x 15 = 270 (m2)Diện tích để làm nhà là:
270 x 20 : 100 = 54 (m2)
Đáp số: 54 m2.Bài 4: GV hớng dẫn HS: ( Dành cho HS cú năng khiếu nếu còn thời gian)
- Tính 1% của 1200 cây rồi tính nhẩm 5% của 1200 cây?
- 1% của 1200 cây là: 1200 : 100 = 12 (cây)
- Vậy 5% của 1200 cây là 12 x 5 = 60 (cây)
- Vì 10% = 5% x 2 nên 10% của 1200 cây là: 60 x 2 = 120 (cây)
- 20% của 1200 cây là: 120 x 2 = 240 (cây)
- Vì 25% = 5% x 5 nên 25% của 1200 cây là: 60 x 5 = 300 (cây)
* GV chấm bài, nhận xét bài làm của HS
Trang 10- Biết một số đặc điểm về địa llí tự nhiên, dân c, các ngành kinh tế của nớc ta ở mức
+ Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch nớc ta
+ Tỉnh em có những địa điểm du lịch nào?
- GV nhận xét
B Ôn tập:
1) Giới thiệu bài: 2p
GV nêu nhiệm vụ học tập
2) Hớng dẫn HS ôn tập (26p)
a,Hoạt động 1: Bài tập tổng hợp
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập ( Có phiếu đánh máy in sẵn kèm theo)
- Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét
- Gv chuẩn kiến thức:
1 Nớc ta có 54 dân tộc, dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất, sống tập
trung ở các đồng bằng và ven biển, các dân tộc ít ngời sống chủ yếu ở vùng núi
2 Câu a: Sai Câu b: đúng Câu c: đúng Câu d: đúng Câu e; sai
3 Các thành phố vừa là trung tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi có hoạt động
th-ơng mại phát triển nhất cả nớc là: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội Những thành phố
có cảng biển lớn là: Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh
b,Hoạt động 2:Trò chơi: Những ô chữ kì diệu
- Chuẩn bị:
3 bản đồ hành chính Việt Nam
Các thẻ ghi tên các tỉnh là đáp án của trò chơi
- GV tổ chức cho HS chơi theo tổ
Hình thức: GV đọc câu hỏi - HS lựa chọn các tấm thể thích hợp gắn vào bản đồ
- HS tham gia chơi
- Gv khen đội thắng cuộc
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài TD phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi: " Nhảy lớt sóng".
II Địa điểm, ph ơng tiện :
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, bàn ghế để kểm tra, kẻ sân và dụng cụ để tổ chứccho trò chơi
III Nôi dung và ph ơng pháp lên lớp :
Trang 11* Chơi trò chơi khởi động: Làm theo tôi nói không làm theo tôi làm.
2 Phần cơ bản: (18 -22 phút)
a) Kiểm tra bài thể dục phát triển chung
- Nội dung kiểm tra: Mỗi HS sẽ thực hiện cả 8 động tác của bài thể dục pháttriển chung
- Phơng pháp kiểm tra: Mỗi đợt 4 - 5 HS
- Đánh giá:
+ Hoàn thành tốt: Thực hiện cơ bản đúng cả bài
+ Hoàn thành: Thực hiện đợc cơ bản đúng 6/8 động tác
+ Cha hoàn thành: Thực hiện đợc cơ bản đúng dới 5 động tác
c) Chơi trò chơi " Nhảy lớt sóng"
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- HS chơi theo hớng dẫn của GV
3 Phần kết thúc: (4 - 6 phút)
- GV và HS hệ thống lại nội dung bài học
- GV nhận xét và giao bài tập về nhà Yêu cầu HS cha hoàn thành về nhà ôn lại bàithể dục phát triển chung để kiểm tra tiếp tiết sau
-Thứ 5 ngày 22 tháng 12 năm 20
Tập làm văn tả ngời (Kiểm tra viết)
I Mục tiêu :
- Viết đợc một bài văn tả ngời hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực
và diễn đạt trôi chảy
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tranh ảnh su tầm đợc về những ngời bạn, những em bé kháu khỉnh ở độtuổi tập nói, tập đi; ông, bà, cha, mẹ, anh, em
III Hoạt động dạy học:
1 Hoạt động1: GV giới thiệu bài: (1 p)
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài kiểm tra: (4 p)
- HS đọc 4 đề trong SGK:
Đề 1 Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói
Đề 2 Tả một ngời thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em) của em
Đề 3 Tả một bạn học của em
Đề 4 Tả một ngời lao động (công nhân, nông dân, thợ thủ công, bác sĩ, y tá, côgiáo, thầy giáo) đang làm việc
- GV yêu cầu HS hoàn chỉnh bài văn
- GV quan sát và có một vài gợi ý cho HS lúng túng trong việc dùng từ, chuyển đoạn
3 Hoạt động 3: HS làm bài kiểm tra: (30 p)
- GV theo dõi, nhắc nhỡ HS độc lập làm bài
- Thu, chấm bài cho HS
I Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của tơ sợi
- Nêu một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi
- Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
* Kĩ năng sống: Kĩ năng bình luận về cách làm và các kết quả quan sát
Trang 121) GV giới thiệu bài (2p)
- Gọi một vài HS kể tên một số loại vải dùng để may chăn, màn, quần áo
- Các loại vải khác nhau đợc dệt từ các loại tơ sợi khác nhau Bài học này sẽgiúp chúng ta có những hiểu biết về nguồn gốc, tính chất, công dụng của một số loạitơ sợi
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung
- Gợi ý: Câu hỏi quan sát
+ Hình 1: Liên quan đến việc làm ra sợi đay
+ Hình 2: Liên quan đến việc làm ra sợi bông
+ Hình 3: Liên quan đến việc làm ra tơ tằm
- Câu hỏi liên hệ thực tế:
+ Các sợi có nguồn gốc từ thực vật: sợi bông, sợi đay, sợi lanh, sợi gai
+ Các sợi có nguồn gốc từ động vật: Tơ tằm
GV cho HS xem hình nê các công đoạn làm ra các loại sợi
+Kết luận:Tơ sợi có nguồn gốc từ thực vật hoặc từ động vật đợc gọi là tơ sợi tự nhiên.Tơ sợi đợc làm ra từ chất dẻo nh các loại sợi ni lông đợc gọi là tơ sợi nhân tạo
- Tơ sợi tự nhiên khi cháy tạo thành tàn tro
- Tơ sợi nhân tạo khi cháy thì vón cục lại
c,Hoạt động 3: Làm việc với bảng phụ:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
- HS điền thông tin vào bảng phụ
Bớc 2: Làm việc cả lớp: Gọi HS trình bày Gợi ý:
1 Sợi tơ tự
nhiên:
- Sợi bông
- Tơ tằm
- Vải sợi bông có thể rất mỏng, nhẹ hoặc cũng có thể rất dày Quần
áo may bằng vải sợi bông thoáng mát về mùa hè và ấm về mùa đông
- Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, óng ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh
Trang 13I Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến
tỉ số phần trăm ( Bài tập: 1 a, 2a , 3)
II Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra kiến thức: (3p)
1 HS lên bảng chữa bài Lớp và GV nhận xét , bổ sung
Bài 3: Gọi 2 HS đọc bài toán Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán Gạch dới nội dung trọngtâm bài toán
HS làm bài rồi chữa bài.2 HS làm ở bảng phụ
Giảia) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số ngời tăng thêm là:
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quáncanh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời đợc các câu hỏitrong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh cây và quả thảo quả
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (4p)
- HS đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện, trả lời câu hỏi - Nhờ đâu cụ ún khỏibệnh? (Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ)
- Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ ún đã thay đổi cách nghĩ nh thế nào? (Cụ đãhiểu thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho con ngời Chỉ có thầy thuốc mới làm đợcviệc đó)
B Bài mới:
1) GV giới thiệu bài: (2p)
Bài đọc Ngu Công xã Trịnh Tờng sẽ cho các em biết về một ngời dân tộc Daotài giỏi, không những biết cách làm giàu cho bản thân mình mà còn biết làm cho cả thôn từ nghèo đói vơn lên thành thôn có mức sống khá
2) HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài: (27p)
a, Hoạt động 1: Luyện đọc:
- Một HS khá, giỏi đọc bài giọng kể hào hứng
Group: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/ 13
Trang 14- GV giới thiệu tranh minh hoạ.
- GV đọc diễn cảm toàn bài, với giọng kể hào hứng, thể hiện sự khâm phục trísáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn
- Giúp HS giải nghĩa một số từ khó trong bài: tập quán (thói quen), canh tác(trồng trọt)
b, Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- Ông Lìn đã làm thế nào để đa đợc nớc về thôn? (Ông lần mò cả tháng trongrừng tìm nguồn nớc; cùng vợ con đào suốt một năm trời đợc gần bốn cây số mơngxuyên đồi dẫn nớc từ rừng già về thôn)
- Nhờ có mơng nớc, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay
đổi nh thế nào? (Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nơng nh trớc mà trồng lúanớc; không làm nơng nên không còn nạn phá rừng Về đời sống, nhờ trồng lúa lai caosản, cả thôn không còn hộ đói)
- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nớc? (Ông hớng dẫn bàcon trồng cây thảo quả)
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậunhờ quyết tâm và tinh thần vợt khó/ Muốn có cuộc sống ấm no hạnh phúc, con ngờiphải dám nghĩ, dám làm
c, Hoạt động3: HDHS đọc diễn cảm:
- GVHDHS đọc diễn cảm đoạn 1 Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ: ngỡ ngàng,ngoằn ngoèo, vắt ngang, con nớc ông Lìn, cả tháng, không tin, suốt một năm trời, bốncây số, xuyên đồi, vận động, mở rộng, vỡ thêm
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trớc lớp
CHủ Đề 1: SứC MạNH CủA MụC TIÊU ( T2)
I Mục tiêu:Qua bài học giúp HS hiểu:
- Kĩ năng đặt mục tiêu giúp chúng ta sống có mục đích, có kế hoạch.Mục tiêu sẽdẫn đờng cho quyết định và hành động của chúng ta , đa chúng ta đến với thành công
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu BT, Sử dụng kênh hình SGK
III Hoạt động dạy – học :
1, GTB : (2p) GV giới thiệu bài – Ghi mục bài lên bảng
2, Hớng dẫn bài : (30p)
a, Hoạt động 1 : ý kiến của em
- GV nêu : Em hãy bày tỏ đánh giá của mình về các ý kiến có liên quandeens việc đặtmục tiêu bằng cách đánh dấu X vào ô trống phù hợp
- HS Thảo luận N2 làm vào PBT
Các nhóm HS trả lời , nhóm khác bổ sung -GV chốt ý
b, Hoạt động 2 : Mục tiêu của em
? Em hãy đặt mục tiêu về học tập trong tháng tới và chia sẻ cùng các bạn trong nhóm
về mục tiêu học tập của em
- HS ghi vào PBT về :
Trang 15+ Mục tiêu cụ thể của em :
+ Em sẽ thực hiện mục tiêu này trong thời gian :
+ Những thuận lợi mà em đã có để thực hiện mục tiêu này :
+ Những khó khăn em có thể gặp phải :
+ Những việc em cần làmđể vợt qua những khó khăn này
+ Những ngời có thể hỗ trợ em thực hiện mục tiêu :
d, Hoạt động 4 : Lời khuyên :
Gọi 3 HS đọc lời khuyên SGK trang 12
GV tổng kết nội dung bài học
I Mục tiêu
- Hiểu hỡnh dỏng, đặc điểm của mẫu
- Biết cỏch vẽ mẫu cú hai vật mẫu
- Vẽ được hỡnh hai vật mẫu bằng bỳt chỡ đen hoặc màu
HS khỏ, giỏi: Sắp xếp hỡnh vẽ cõn đối, hỡnh vẽ gần với mẫu.
II Chuẩn bị
- Một số bài vẽ mẫu có hai vật mẫu của HS lớp trớc
- Một số tranh ảnh (phiên bản) về tĩnh vật của hoạ sĩ
III Các hoạt động dạy học
1, GTB : (2p) GV nêu mục tiêu , yêu cầu giờ học
2, Hớng dẫn bài : ( 27p)
a,Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu mẫu đã chuẩn bị và hình gợi ý trong SGK để HS quan sát, nhận xét
đặc điểm của mẫu Ví dụ:
+ Sự giống nhau, khác nhau về đặc điểm của một số đồ vật nh : quả dừa, chai, lọ,phích, bát, cốc, xô đựng nớc,
Trang 16- GV bày vài mẫu có bố cục khác nhau, gợi ý một số câu hỏi để HS quan sát và suy
nghĩ trả lời Ví dụ: Nên đặt mẫu vẽ gồm các vật nào? Sắp xếp các vật mẫu nh thế nào cho hợp lí,
- Hớng dẫn HS đặt mẫu có bố cục đẹp để vẽ theo nhóm(đặt mẫu ở những vị trí thuậntiện cho cả nhóm quan sát mẫu và vẽ)
Hớng dẫn HS quan sát, nhận xét mẫu theo góc nhìn của mình và tập ớc lợng tỉ lệ
b,Hoạt động 2: Cách vẽ
- GV nhắc HS cách vẽ nh đã hớng dẫn ở các bài trớc:
+ Ước lợng và vẽ khung hình chung của mẫu(bố cục bài vẽ theo chiều dọc hay chiềungang tờ giấy cho hợp lí)
+ Vẽ khung hình cho từng vật mẫu
+ Tìm tỉ lệ các bộ phận: miệng, cổ, vai, thân, của một cái chai, cái lọ, cái phích, cái
ấm đất, cái bát,
-Vẽ phác hình bằng các nét thẳng, sau đó vẽ chi tiết cho giống mẫu
- Có thể vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hay vẽ màu
c,Hoạt động 3: Thực hành
- GV quan sát lớp và nhắc HS:
+ Vẽ mẫu theo đúng vị trí quan sát của mỗi ngời, không vẽ giống nhau
+ Gợi ý HS vẽ khung hình chung, khung hình của từng vật mẫu
- Gợi ý HS nhận xét và xếp loại một số bài về:
+ Bố cục (cân đối với tờ giấy)
+ Hình vẽ (rõ đặc điểm, tỉ lệ sát với mẫu)
-Luyện tập giúp hs nắm vững cách làm 3 dạng bài tập cơ bản về tỉ số phần trăm
Trang 17Dạng 2: Tìm 52 % của 400 ta có thể lấy 400 chia cho 100 rồi nhân với 52 hoặc lấy
400 nhân với 52 rồi chia cho 100
Dạng 3: Tìm 52 % của nó là 400 ta có thể lấy 400 chia cho 52 rồi nhân với 100 hoặc
lấy 400 nhân với 100 rồi chia cho 52
3/ Hoạt động 3: (23p)Hớng dẫn luyện tập :
GVhớng dẫn cho hs làm bài tập rồi chữa bài
Bài 1: Một đội văn nghệ của trờng gồm 20 em trong đó có 12 em nữ Hỏi số HS nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số HS của đội văn nghệ?
HS đọc ,xác định y/c đề bài -nêu cách giải và giải
Nhận dạng bài toán (Tính tỉ số phần trăm của 2 số)
I Mục tiêu:
Biết hậu phơng đợc mở rộng và xây dựng vững mạnh:
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đacuộc kháng chiến đến thắng lợi
+ Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lơng thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận
+ Giáo dục đợc đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến
+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng mẫu đợc tổ chức vào tháng 5 - 1952 để đẩymạnh phong trào thi đua yêu nớc
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra : (4p)
- Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu- đông 1950
- Cảm nghĩ của em về gơng chiến đấu dũng cảm của anh La Văn Cầu
* GV nhận xét Ghi điểm
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài (2p)
GV nêu mục tiêu , yêu cầu nhiệm vụ giờ học
2) Hớng dẫn bài: (27p)
Hoạt động 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng
- HS quan sát hình 1 SGK và trả lời câu hỏi: Hình chụp cảnh gì?
- GV nêu tầm quan trọng của Đại hội
Group: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/ 17
Trang 18- HS đọc SGK và tìm hiểu nhiệm vụ cơ bản mà Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
hai của Đảng ( 2 - 1951 ) đã đề ra cho cách mạng; để thực hiện nhiệm vụ đó cần có
các điều kiện gì?
- HS trình bày - HS nhận xét
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Sự lớn mạnh của hậu phơng những năm sau chiến dịch Biên giới
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
Sự lớn mạnh của hậu phơng những năm sau chiến dịch Biên giới trên các mặt: kinh
tế, văn hoá - giáo dục thể hiện nh thế nào?
Theo em vì sao hậu phơng có thể phát triển vững mạnh nh vậy?
Sự phát triển vững mạnh của hậu phơng có tác động thế nào đến tiền tuyến?
Việc các chiến sĩ bộ đội tham gia giúp dân cấy lúa trong kháng chiến chống pháp
nói lên điều gì?
- Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét
- GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua lần thứ nhất
- GV tổ chức cho HS thảo luận tập thể:
? Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng mẫu đợc tổ chức khi nào?
Đại hội nhằm mục đích gì?
Kể tên các anh hùng đợc Đại hội bầu chọn
Kể về chiến công của một trong 7 tấm gơng anh hùng trên
- Củng cố giúp hs biết xác định cách dùng từ đúng ,chính xác.
- Biết sử dụng từ để chỉ màu sắc sự vật Đặt đợc câu với thành ngữ tục ngữ cho trớc
II/ Hoạt động dạy và học:
1 Hoạt động 1: (2p) GTB: GVnêu mục đích yêu cầu
2 Hoạt động 2: ( 30p) Hớng dẫn luyện tập:
Hớng dẫn hs làm bài tập rồi chữa bài tập
Bài 1: Điền tiếp vào chỗ trống theo yêu cầu :
a 5 từ chỉ màu đỏ : đỏ rực ,đỏ thắm,đỏ ối,đỏ chói ,đỏ ngầu, đó ngầy,đỏ hoe
b 5 từ chỉ màu đen : đen tuyền ,đen bóng,đen nhánh,đen láy, đen huyền,đen kịt
Bài 2: Viết 2 câu văn tả 2 loài hoa màu trắng ,mỗi câu dùng một từ tả màu trắng khácnhau
Hoa huệ trắng muốt, hơng thơm dìu dịu
Hoa ban nở trắng xóa trên đỉnh núi
Bài 3:Nối từ chỉ vật với từ chỉ màu đen thích hợp
Hs tiến hành nối sau đó trình bày kêt quả Lớp và GV nhận xét , chốt ý đúng
Bài 4: Dành cho HSKG: Đặt câu với mỗi thành ngữ ,tục ngữ sau?
Lá lành đùm lá rách; Một nắng hai sơng; Thức khuya dậy sớm
GV gợi ý HS làm bài – HS làm bài vào vở , sau đó trình bày KQ mình làm đợc , GV
bổ sung chốt ý đúng
VD: Thôi thì lá lành đùm lá rách, dù khó khăn, hoạn nạn anh em cũng đùm bọc lẫn
nhau
3, Hoạt động 3: (3p) C ủng cố dặn dò:
Trang 19Nhận xét tiêt học Tuyên dơng những HS làm bài tốt , tiến bộ
-
Tự học CủNG Cố KIếN THứC Hoàn thành các bài tập trong tuần
I
Mục tiêu :
- Củng cố ôn luyện kiến thức Toán về tỉ số phần trăm
- Hoàn thành các bài tập đã học trong tuần
II
Hoạt động dạy học
1, Hoạt động 1: Giới thiệu bài: (2p) Giáo viên giới thiệu trực tiếp vào bài học
2, Hoạt động 2: (8p) Ôn luyện kiến thức
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến
tỉ số phần trăm ( Bài tập: 1 a, 2a , 3)
II Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3p)
1 HS lên bảng chữa bài Lớp và GV nhận xét , bổ sung
Bài 3: Gọi 2 HS đọc bài toán Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán Gạch dới nội dung trọngtâm bài toán
HS làm bài rồi chữa bài.2 HS làm ở bảng phụ
Giảia) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số ngời tăng thêm là:
Trang 20ngu công xã trịnh tờng
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quáncanh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời đợc các câu hỏitrong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh cây và quả thảo quả
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (4p)
- HS đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện, trả lời câu hỏi - Nhờ đâu cụ ún khỏibệnh? (Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ)
- Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ ún đã thay đổi cách nghĩ nh thế nào? (Cụ đãhiểu thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho con ngời Chỉ có thầy thuốc mới làm đợcviệc đó)
B Bài mới:
1) GV giới thiệu bài: (2p)
Bài đọc Ngu Công xã Trịnh Tờng sẽ cho các em biết về một ngời dân tộc Daotài giỏi, không những biết cách làm giàu cho bản thân mình mà còn biết làm cho cả
- GV giới thiệu tranh minh hoạ
- GV đọc diễn cảm toàn bài, với giọng kể hào hứng, thể hiện sự khâm phục trísáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn
- Giúp HS giải nghĩa một số từ khó trong bài: tập quán (thói quen), canh tác(trồng trọt)
b, Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- Ông Lìn đã làm thế nào để đa đợc nớc về thôn? (Ông lần mò cả tháng trongrừng tìm nguồn nớc; cùng vợ con đào suốt một năm trời đợc gần bốn cây số mơngxuyên đồi dẫn nớc từ rừng già về thôn)
- Nhờ có mơng nớc, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay
đổi nh thế nào? (Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nơng nh trớc mà trồng lúanớc; không làm nơng nên không còn nạn phá rừng Về đời sống, nhờ trồng lúa lai caosản, cả thôn không còn hộ đói)
- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nớc? (Ông hớng dẫn bàcon trồng cây thảo quả)
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậunhờ quyết tâm và tinh thần vợt khó/ Muốn có cuộc sống ấm no hạnh phúc, con ngờiphải dám nghĩ, dám làm
c, Hoạt động3: HDHS đọc diễn cảm:
- GVHDHS đọc diễn cảm đoạn 1 Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ: ngỡ ngàng,ngoằn ngoèo, vắt ngang, con nớc ông Lìn, cả tháng, không tin, suốt một năm trời, bốncây số, xuyên đồi, vận động, mở rộng, vỡ thêm
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trớc lớp
3 Cũng cố, dặn dò: (3p)
- 2 HS nhắc lại ý nghĩa bài học
- GV nhận xét tiết học
Trang 21III Hoạt động dạy học:
A, Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Nêu một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi
- Nêu điểm khác nhau giữa tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
- Bệnh AIDS lây qua cả đờng sinh sản và đờng máu
- Bệnh sốt xuất huyết lây qua con đờng nào?
- Bệnh sốt rét lây truyền qua con đờng nào?
- Bệnh viêm não lây truyền qua con đờng nào?
- Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đờng nào?
* Câu 2: Đọc yêu cầu của BT ở mục Quan sát trang 68 SGK và hoàn thành bảng sau:Thực hiện theo
- Giun Các bệnh đó lây qua đờng tiêu hoá Bàn taybẩn có nhiều mầm bệnh, nếu cầm vào thức ăn
sẽ đa mầm bệnh trực tiếp vào miệng
Nớc lã chứa nhiều mầm bệnh, trứng giun vàcác bệnh đờng tiêu hoá khác Vì vậy, cần uốngnớc đã đun sôi
Hình 4:
- Ăn chín - Viêm gan A- Giun
-Các bệnh đờngtiêu hoá khác (ỉachảy, tả, lị,…)
Trong thức ăn sống hoặc thức ăn ôi thiu hoặcthức ăn bị ruồi, gián, chuột bò vào chứa nhiềumầm bệnh Vì vậy, cần ăn thức ăn chín, sạch
Chính tả
nghe - viết: ngời mẹ của 51 đứa con
I Mục tiêu:
Group: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/ 21
Trang 22- Nghe - Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (BT1).
- Làm đợc BT2
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ để HS làm BT 2
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3p)
- GV đọc nội dung bài viết Ngời mẹ của 51 đứa con
- GV hỏi về nội dung của bài viết HD cho HS cách viết các chữ số, tên riêng, từngữ khó: (51, Lý Sơn, Quảng Ngãi, 35 năm, bơn chải)
- HS đọc thầm lại nội dung bài viết
- GV đọc cho HS chép
- GV đọc lại bài cho HS khảo bài
- GV chấm, chữa 7 - 10 bài
b) HS làm và báo cáo kết quả:
- GV: Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi
- Trong thơ lục bát tiếng thứ sáu của dòng sáu bắt vần với tiếng thứ sáu củadòng tám
3 Cũng cố, dặn dò: (3 p) Tuyên dơng những HS viết chữ đẹp , tiến bộ
- Sơ kết các hoạt động trong tuần 16
- Phổ biến kế họach tuần 17
II Tổ chức sinh hoạt
1 Lớp trởng đánh giá các hoạt động trong tuần:
+ Vệ sinh trực nhật
+ Nề nếp ra vào lớp
+ Sinh hoạt 15 phút đầu buổi
Trang 23+ Học tập
- Gv nhận xét chung, đi sâu nhận xét về học tập: tuyên dơng những HS có
tiến bộ trong học tập ;nhắc nhở những em ý thức học cha cao
* Bầu chọn bạn xuất sắc nhất trong tuần
2 Phổ biến kế hoạch của tuần tới:
- GV phổ biến kế hoạch tuần tới
-Buổi chiều -
Kĩ thuật Một số giống gà đợc nuôi nhiều ở nớc ta
I Mục tiêu :
+ Kể đợc tên và nêu đợc đặc điểm chủ yếu của một số giống gà đợc nuôi nhiều ở nớc
ta
+Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà đ ợc nuôi
ở gia đình hoặc địa phơng (nếu có)
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh ảnh minh hoạ đặc điểm hình dạngcủa một số giống gà tốt
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: 4p
- Nêu lợi ích của việc chăn nuôi gà ?
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài (2p)
b) Hớng dẫn bài : (27p)
*Hoạt động 1: Kể tên một số giống gà đợc nuôi nhiều ở nớc ta và địa phơng
- GV cho HS kể tên các giống gà GV ghi tên các giống gà lên bảng theo 3 nhóm: gànội ,gà nhập nội, gà lai
- GVkết luận :Có nhiều giống gà đợc nuôi ở nớc ta
*Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của một ssố giống gà ở nớc ta
- GV nêu cách tiến hành
- Học sinh thảo luận nhóm về đặc điểm của một số giống gà đợc nuôi nhiều ở nớc ta
- Các nhóm thảo luận để hoàn thành bản sau
2-Nêu đặc điểm một số gà đang đợc nuôi nhiều ở địa phơng
- GV cho Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
- GV nhận xét Kết luận
*Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
GV nhận xét kết quả học tập của học sinh
3 Củng cố, dặn dò: 3p
- HS nêu lại nội dung bài học
- Nhận xét thái độ học tập của học sinh
-Đạo đức
hợp tác với những ngời xung quanh (T2)
I Mục tiêu:
- Nêu đợc một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi
- Biết đợc hợp tác với mọi ngời trong công việc chung sẽ nâng cao hiệu quả công việc,tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa ngời với ngời
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trờng
Group: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/ 23
Trang 24- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy, cô giáo và mọi ngời trongcông việc của lớp, của trờng, của gia đình, của cộng đồng.
* Kĩ năng sống: Kĩ năng tra quyết định (biết ra quyết định đúng để hợp tác có hiệu
quả trong các tình huống)
- Tích hợp sử dụng tiết kiệm năng lợng hiệu quả :Hợp tác với mọi ngời xung quanhtrong việc thực hiện tiết kiệm , hiệu quả năng lợng
Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nănglợng ở lớp và ở nơi công cộng
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Vì sao chúng ta cần hợp tác với những ngời xung quanh?
- Chúng ta cần hợp tác với những ngời xung quanh nh thế nào?
- Việc làm của các bạn Tâm, Nga, Hoan trong tình huống a là đúng
- Việc làm của bạn Long trong tình huống b là cha đúng
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống; BT4, SGK (KNS)
Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình huống liên quan đến việc hợp tác với những
ng-ời xung quanh
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS thảo luận để làm BT4
* Hoạt động 3: Làm BT5 - SGK (Tích hợp sử dụng năng lợng tiết kiệm , hiệu quả)
Mục tiêu: HS biết xây dựng kế hoạch hợp tác với những ngời xung quanh trong cáccông việc hằng ngày
- GV yêu cầu HS tự làm sau đó trao đổi với bạn ngồi bên cạnh
- HS làm BT và trao đổi với bạn
Trang 25Toán luyện tập chung I/ Mục tiêu:
-Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải toán liên quan đến tỉ sốphần trăm
-BTcần làm :BT 1,2,3)
II/ Hoạt động dạy học:
A, Kiểm tra bài cũ: ( 4p) Nêu cách giải bài toán về tỷ số % ( 3 dạng cơ bản) ?
Gọi hai HS lên bảng làm bài tập 2 tiết trớc
5 4 2
1
10
8 3 5
4
100
75 2 4
3
100
48 1 25
35% + 40% = 75% (lợng nớc trong hồ)Ngày thứ ba máy bơm hút đợc là:
100% - 75% = 25% (lợng nớc trong hồ)
Đáp số: 25% lợng nớc trong hồCách 2: Sau ngày bơm đầu tiên, lợng nớc trong hồ còn lại là:
100% - 35% = 65% (lợng nớc trong hồ)Ngày thứ ba máy bơm hút đợc là:
65% - 40% = 25% (lợng nớc trong hồ)
Đáp số: 25% lợng nớc trong hồ
GV chấm chữa bài
3/ Hoạt động 3: Củng cố dặn dò ( 3 p) Hệ thống bài.Nhận xét chung giờ học
-Luyện từ và câu
ôn tập về từ và cấu tạo từ I/ Mục tiêu:
-Tìm và phân loại đợc từ đơn,từ phức,từ đồng nghĩa,từ trái nghĩa, từ đồng âm,từ
nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong SGK
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung sau:
1 Từ có hai kiểu cấu tạo là từ đơn và từ phức
- Từ đơn gồm một tiếng
- Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng
2 Từ phức gồm hai loại: từ ghép và từ láy
- Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một sự vật, hoạt động, trạng thái hay tính chất
- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩacủa từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau
Group: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/ 25
Trang 26- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhng khác hẳn nhau về nghĩa.
III/ Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: ( 4p)
- HS làm bài tập 1,3 trong tiết trớc
B/ Bài mới:
1/ Hoạt động 1: (2p) GV giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học
2/ Hoạt động 2: (27p) HDHS luyện tập:
Bài tập 1:
- HS đọc trớc lớp yêu cầu của BT 1
- Mời một số HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 4: Trong Tiếng Việt có nhữngkiểu cấu tạo từ nh thế nào?
1 Từ có hai kiểu cấu tạo là từ đơn và từ phức
- Từ đơn gồm một tiếng
- Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng
2 Từ phức gồm hai loại: từ ghép và từ láy
cha con, mặt trời,chắc nịch rực rỡ, lênh khênh
xa, đu đủ, …Bài tập 2:
- GV giúp HS rút ra kết luận:
a) Đánh trong các từ ngữ đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa.b) Trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa với nhau
c) Đậu trong các từ ngữ thi đậu, chim đậu trên cành với đậu trong thi đậu có thể
có mối liên hệ với nhau nhng do nghĩa khác nhau quá xa nên các từ điển đều coichúng là từ đồng âm
Bài tập 3: GVHDHS
Gợi ý:
a) Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là: Tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh
ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi…
- Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng, hiến, nộp, cho, biếu, đa…
- Các từ đồng nghĩa với êm đềm là : êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm, …
b) Không thể thay từ tinh ranh bằng tinh nghịch vì tinh nghịch nghiêng về nghĩanghịch nhiều hơn, không thể hiện rõ sự khôn ranh Ngợc lại, cũng không thể thay tinhranh bằng tinh khôn hoặc khôn ngoan vì tinh khôn và khôn ngoan vì tinh khôn vàkhôn ngoan nghiêng về nghĩa khôn nhiều hơn, không thể hiện rõ sự nghịch ngợm Các
từ đồng nghĩa còn lại cũng không dùng đợc vì chúng thể hiện ý chê (khôn mà khôngngoan)
- Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã Không thể thay thế dâng bằng tặng, biếu: các từ này tuy cũng thể hiện sự trân trọngnhng không phù hợp vì không ai dùng chính bản thân mình để tặng biếu Các từ nộp,cho thiếu trân trọng Từ hiến không thanh nhã nh dâng
- Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của cơ thể, vừadiễn tả cảm giác dễ chịu về tinh thần của con ngời Trong khi đó, từ êm ái, êm dịu chỉ
Trang 27nói về cảm giác dễ chịu của cơ thể, từ êm ả chỉ nói về sự yên tĩnh của cảnh vật, còn êm
ấm nghiêng về diễn tả sự yên ổn trong cuộc sống gia đình hay tập thể nhiều hơn
- Nêu đợc một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi
- Biết đợc hợp tác với mọi ngời trong công việc chung sẽ nâng cao hiệu quả công việc,tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa ngời với ngời
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trờng
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy, cô giáo và mọi ngời trongcông việc của lớp, của trờng, của gia đình, của cộng đồng
* Kĩ năng sống: Kĩ năng tra quyết định (biết ra quyết định đúng để hợp tác có hiệu
quả trong các tình huống)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (5 phút)
- Vì sao chúng ta cần hợp tác với những ngời xung quanh?
- Chúng ta cần hợp tác với những ngời xung quanh nh thế nào?
- Việc làm của các bạn Tâm, Nga, Hoan trong tình huống a là đúng
- Việc làm của bạn Long trong tình huống b là cha đúng
- GV yêu cầu HS tự làm sau đó trao đổi với bạn ngồi bên cạnh
- HS làm BT và trao đổi với bạn