- Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm công việc chung : người thì giữ cây, người lấp đất, người rào cây … Để cây được trồng ngay ngắn, thẳng hàng, cần phải biết phối hợp với nha[r]
Trang 1TUẦN 16
Rèn chữ: Bài 16Sửa lỗi phát âm: l,nNgày soạn: 19/12/20
Ngày giảng: 19/12/ 20 đến 23/12/20
Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 20
Tiết 1: ToánLUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán
- Bài tập cần làm: Bài 1 bài 2
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Gọi HS lên thực hiện và nêu
Bài 2: HS đọc đề bài, tìm hiểu bài
+ GV gợi ý hướng dẫn HS thực hiện
+ GV hd HS giải và trình bày lời giải
+ Gọi 1 HS lên bảng giải, lớp vào vở
Bài 3: (Còn tg)
- Gọi 1 HS đọc đề, hướng dẫn HS phân
tích,tóm tắt tìm cách giải bài toán
+ Tiền vốn là gì ?
+ Tiền lãi là gì ?
a) Muốn biết tiền bán rau bằng bao
nhiêu phần trăm tiền vốn ta làm tn?
b) Muốn biết người đó lãi bao nhiêu
b) Thưc hiện117,5% và vượt là17,5% 3/ HS đọc đề, phân tích, tóm tắt tìmcách giải bài toán
+ Tiền vốn: 42 000 đ+ Tiền bán: 52 500 đ
Tiền lãi: ? đồng
+ Số tiền bỏ ra ban đầu
+Phần tiền chênh lệch nhiều hơn sovới tiền vốn
a) Tìm tỉ số phần trăm số tiền bánrau và số tiền vốn
b) Ta phải biết tiền bán rau là baonhiêu %, tiền vốn là bao nhiêu %
Trang 2- Gọi 1 HS lên bảng giải câu a, cả lớp
làm vào vở
- Cho HS thảo luận theo cặp câu hỏi:
+ Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và
tiến vốn là 125% cho biết gì ?
- HS giải câu b rồi nêu miệng kết quả
3 Củng cố - dặn dò:
- Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số?
- Nhận xét tiết học
- HS giải rồi nhận xét sửa bài
a) Tỉ số % của tiền bán rau và tiềnvốn là:
52 500 : 42 000 = 1,251,25 = 125%
b) Nghĩa là coi tiền vốn là 100% thìtiền bán rau là 125% Do đó số phầntrăm tiền lãi là: 125% - 100% = 25%
Đáp số: a) 125% ; b) 25%
- HS nghe khắc sâu kiến thức
- Nghe rút kinh nghiệm
Tiết 2: Tập đọcTHẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhâncách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được các câu hỏi1,2,3 SGK)
- GDHS biết quý trọng những người làm thầy thuốc
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: “Về ngôi nhà đang xây”
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1,2
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng
nhân ái của Lãn Ông trong việc
ông chữa bệnh cho con người
thuyền chài?
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái
- HS đọc bài rồi trả lời câu hỏi SGK
- Nghe nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc bài Cả lớp đọc thầm
+ Đoạn 1: “Từ đầu … thêm gạo củi”
+ Đoạn 2: “… nghĩ càng hối hận”
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS phát âm từ khó, luyện đọc câu, đoạn
- Giải nghĩa từ khó ở mục chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- Lắng nghe nắm cách đọc
- HS đọc đoạn 1 và 2
+ Ông nghe tin con của người thuyền chài
bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm Ôngtận tụy chăm soc người bệnh cả tháng trời,không ngại khổ, ngại bẩn Ông khôngnhững không lấy tiền và còn cho họ gạo,củi yêu thương con người, nhân từ
+ Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết
Trang 3của Lãn Ông trong việc ông chữa
bệnh cho người phụ nữ?
+ Nội dung hai đoạn văn trên cho
thấy Lãn Ông là thầy thuốc ntn ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+ Vì sao nói Lãn Ông là một
người không màng danh lợi ?
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ
cuối bài như thế nào?
- Nội dung đoạn 3 nói lên điều gì?
- HS thảo luận TLCH: Em hiểu tn
là “Thầy thuốc như mẹ hiền”
+ Yêu cầu thảo luận nhóm nêu ý
nghĩa câu chuyện GV chốt ghi
+ GV đọc mẫuđoạn văn luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm đoạn, bài
Ý1 : Lòng nhân ái của Lãn Ông
- HS đọc đoạn 3 Lớp đọc thầm TLCH.+ Ông được tiến cử chức ngự y nhưng đãkhéo từ chối Ông có hai câu thơ tỏ rõ chíkhí của mình
- Lãn ông không màng công danh, chỉ làmviệc nghĩa./ Công danh rồi sẽ cũng trôi đichỉ có tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi./Công danh chẳng đáng coi trọng, Tấmlòng nhân nghĩa mới đáng quý
* Ý2 : Lãn ông không màng công danh,chỉ làm việc nghĩa
- Thầy thuốc yêu thương bệnh nhân như
mẹ yêu thương, lo lắng cho con
* Ý nghĩa: Ca ngợi tài năng, tấm lòng
nhân hậu, nhân cách cao thượng của HảiThượng Lãn Ông
- HS nhắc lại, lớp theo dõi
- Cho HS tiếp nối đọc lại cả bài, hướngdẫn HS tìm giọng đọc phù hợp: Giọng kểnhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện thái độ thánphục tấm lòng nhân ái, không màng danhlợi của Hải Thượng Lãn Ông
Tiết 3: Chính tả (Nghe – viết)
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp
+ GV cho HS nhận xét hiện tượng
chính tả (xây dở, huơ huơ, …)
+ Yêu cầu HS luyện viết từ khó
+ GV n/x nhấn mạnh chữ viết còn sai
+ GV nhắc HS về cách trình bày một
bài thơ tự do, tư thế ngồi viết
+ GV đọc cho HS viết bài
+ GV đọc lại bài, HS soát bài, sửa lỗi
+ GV chấm 5 -7 bài, nhận xét bài viết
+ Gọi HS nhận xét, bổ sung từ ngữ mới
vào bài làm của mình
- GV chấm chữa bài và tuyên dương
nhóm làm đúng và nhanh
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ GV nhấn mạnh yêu cầu
+ Yêu cầu HS làm bài cá nhân, đọc và
nêu từ được điền
3/ HS đọc, nêu yêu cầu
- HS làm bài, sửa bài
- HS lần lượt đọc, nêu từ ngữ đượcđiền
Ô số 1 : rồi , rồi , rồi ,rồi.
- Nghe rút kinh nghiệm
Trang 5Tiết 4: Giáo dục kĩ năng sống
KĨ NĂNG HỢP TÁC
I MỤC TIÊU:
- Làm và hiểu được nội dung bài tập 5,6
- Rèn cho học sinh có kĩ năng hợp tác trong công việc
- Giáo dục cho học sinh có ý thức hợp tác
II CHUẨN BỊ: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
2.1 HĐ 1: Làm việc theo nhóm
Bài tập 5:
- Gọi một học sinh đọc tình huống
của bài tập và các phương án lựa
chọn để trả lời
* Giáo viên chốt kiến thức: Khi làm
việc theo nhóm phải biết hợp tác
* Giáo viên chốt kiến thức: Trong
cuộc sống, chúng ta phải biết cùng
nhau hợp sức thì công việc sẽ thuận
lợi, tốt đẹp
IV.Củng cố- dặn dò
- Chúng ta vừa học kĩ năng gì ?
- Về chuẩn bị bài tập còn lại
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- Học sinh lập theo nhóm.( 4 HS)
- Các nhóm chú ý phải đứng gọn vào
bờ khi có tiếng hô
- HS lắng nghe để biết cách chơi
- HS luyện viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ ,rõ ràng, viết đúng chính tả
- HS hoàn thành bài viết đầy đủ, luyện viết danh từ riêng, luyện viết câu , chính tả, viết theo mẫu trang viết kiểu chữ viết đứng, nét đều và trang viết kiểu chữ viết nghiêng
- HS học tập theo nội dung ,ý nghĩa câu văn, đoạn văn , bài văn
II CHUẨN BỊ:
Trang 6- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn hoặc bài văn.
- Vở hoặc bài viết của HS viết đẹp những năm trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Viết vở luyện viết
- Hai,ba HS đọc bài luyện viết: Bài 16
- Nêu ý nghĩa câu văn và nội dung chính đoạn văn
- HS phát biểu, cả lớp bổ sung ngắn gọn
- GV kết luận:
- HS nêu kỹ thuật viết :
+ Các con chữ viết hoa
+ Các con chữ viết thường 1 ô li:e,u,o,a,c,n,m,i…
+ Các con chữ viết thường 1,5 ô li: t
+ Các con chữ viết thường 2 ô li:d,đ,p,q
+ Các con chữ viết thường hơn 1 ô li: s,r
+ Khoảng cách chữ cách chữ: 1con chữ ô
+ Các con chữ viết thường 2,5 ô li: y,g,h,k,l,b
+ Cách đánh đấu thanh: Đặt dấu thanh ở âm chính,
dấu nặng đặt bên dưới, các dấu khác đặt trên
* HS viết bài khoảng 20-25 phút
- GV nhắc học sinh ngồi viết ngay ngắn, mắt cách vở
khoảng 25cm,Trang 1 viết đứng, Trang 2 viết nghiêng
15độ, trước khi viết đọc thầm cụm từ 1 đến 2 lần để
viết khỏi sai lỗi chính tả
- HS viết bài vào vở luyện viết
- GV chấm 8-10 bài và xét lỗi sai chung của cả lớp
- GV tuyên dương những bài HS viết đẹp
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại lỗi sai và hướng khắc phục của mình
- HS đọc đoạn văn, bài văn
- HS phát biểu
- HS lắng nghe
- HS trao đổi bạn bên cạnh, phát biểu cá nhân
- HS quan sát và lắng nghe
- HS rút kinh nghiệm
- HS viết bài nắn nót
- HS vỗ tay tuyên dương bạn viết tốt
- HS nêu hướng khắc phục
Tiết 6: Toán
ÔN TẬP: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố cách chia số tự nhiên cho số thập phân
- Biết cách chia số tự nhiên cho số thập phân, giải toán có liên quan
- Rèn kỹ năng thực hiện phép chia
- GDHS tính cẩn thận tỉ mỉ
II CHUẨN BỊ: Vở bài tập.
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
154 : 3,5 = 44 (km)Quãng đường ô tô chạy trong 6 giờ là:
44 x 6 = 246 (km) Đ/S: 246 km
- HS làm bài và rút ra ghi nhớ
Tiết 7: Tiếng việt
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng, trình bày đúng đoạn 1 bài “Thầy thuốc như mẹ hiền”
- Làm bài tập để củng cố dạng điền vao chỗ trống âm s hay x
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS nghe - viết(HS đại trà)
- HS đọc bài viết lần 1
- GV cho HS viết một số từ khó hay viết sai
- GV đọc bài viết lần 2
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài, HS soát lại bài, tự phát
hiện lỗi và sửa lỗi
d Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1Điền vào chỗ trông x hay s để hoàn chỉnh đoạn
- HS nêu từ hay sai luyện viết
Mặt trời theo về thành phố
Tiếng suối nhoà dần theo cây
Trang 8* Bài 2: HS Năng khiếu
Điền vào chỗ trống tiếng thích hợp có vần at,
ươc, uc, ut để hoàn chỉnh các câu tục ngữ
Ngước lên mới thấy mái nhà
Nhà cao sừng sững như núi Những ô cửa sổ gió reo.
I MỤC TIÊU:
- Biết cách tìm tỉ số phần trăm của một số
- Vận dụng giải toán đơn giản về tìm một số phần trăm của một số
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II CHUẨN BỊ: Phấn màu, bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
số HS toàn trường là bao nhiêu em ?
+ Muốn biết 52,5% số HS toàn trường
là bao nhiêu em ta phải biết gì ?
- Coi số HS toàn trường là 100% thì
- Nghe nhắc lại tựa bài
- HS nghe GV hướng dẫn, trả lời yêucầu GV nêu
Trang 9HS cả trường như thế nào?
+ Tìm 52,5% HS toàn trường là bao
nhiêu HS nữ ta làm thế nào?
- Vậy trường đó có bao nhiêu HS nữ ?
- Trong ví dụ trên để tính 52,5% của
H: Vậy gửi 1000000 đồng sau một
tháng lãi bao nhiêu đồng?
* 800 : 100 x 52,5 = 420Hoặc : 800 x 52,5 : 100 = 420
1/ HS đọc đề, phân tích tìm cách giải.+ Ta phải tìm số HS 10 tuổi
Tóm tắt: 100 đồng lãi : 0,5 đồng
5000000 đồng lãi: … đồng? Tổng số tiền lãi và tiền gửi là …?
Trang 10- Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp giải vào
vở
- Nhận xét, chấm chữa bài
- GV chốt lại, tính tiền gửi và tiền lãi
Bài 3: (Nếu còn thời gian)
5 000 000 + 25 000 = 5025000 (đồng)
ĐS: 5 025 000 đồng 3/ HS đọc đề, phân tích, tóm tắt, giảivào vở rồi nhận xét sửa bài
Số vải may quần là:
345 x 40 : 100 = 138 (m)
Số vải may áo là:
345 – 138 = 207 (m)
Đáp số: 207 m
- Nghe rút kinh nghiệm
Tiết 2: Luyện từ và câuTỔNG KẾT VỐN TỪ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Tìm những từ trái nghĩa với
các từ nhân hậu, trung thực,
dũng cảm, cần cù
- GV cho các nhóm làm bài
- Tìm một số câu từ ngữ, thành ngữ nói vềquan hệ gia đình thầy cô, bạn bè
- Tìm các từ ngữ tả mái tóc của con người
Nhân nghĩa, nhân
ái, nhân đức, phúc
người…
Bất nhân, bấtnghĩa, độc ác,tàn nhẫn, tànbạo…
Trung Thành thực, thành
Trang 11- Yêu cầu HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại lời
giải đúng
Bài 2:HS đọc yêu cầu của BT2.
+ HS đọc bài văn “ Cô Chấm ”
- Cho hs làm theo nhóm 2
+ Cô Chấm trong bài văn là
người có tính cách thế nào?
+ Nêu những chi tiết và hình
ảnh minh họa cho nhận xét của
Anh dũng, mạnhbạo, gan dạ, bạodạn, dám nghĩ dámlàm
Hèn nhát,nhút nhát, bạcnhược, đạilãn
Cầncù
Chăm chỉ, chuyêncần, chịu khó, siêngnăng, tần tảo, chịuthương chịu khó
Lười biếng,biếng nhắc,lười nhác.Đại lãn
2/1 em đọc yêu cầu BT2 Cả lớp đọc thầm
- HS đọc bài, lớp đọc thầm cả bài văn
- Các nhóm trao đổi, ghi câu trả lời vào nháp+ Trung thực, thẳng thắn-chăm chỉ, hay lamhay làm-tình cảm dễ xúc động
* Đôi mắt: dám nhìn thẳng
* Nghĩ thế nào Chấm dám nói thế
* Chấm lao động để sống Chấm hay làm
“Không làm chân tay nó bứt rứt”
* Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thông Có khixem phim Chấm “khóc gần suốt buổi…”
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo vàmọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
*GDKNS: Kĩ năng hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong công
việc chung
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bạn
bè và người khác; tư duy phê phán; ra quyết định
* GDBVMT (Liên hệ): Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để bảo vệ môitrường gia đình, nhà trường, lớp học và địa phương
* GDSDNL (Liên hệ): Hợp tác với mọi người xung quanh trong việc thựchiện sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng
Trang 12- Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền việc sử dụng tiết kiệm, hiệuquả năng lượng ở trường, lớp và ở cộng đồng.
II CHUẨN BỊ: Điều 15 - Công ước quốc tế về Quyền trẻ em Phiếu học tập III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Tôn trọng phụ nữ
- Gọi 2 em lên kiểm tra
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu: Hợp tác với những người
xung quanh Ghi tựa bài
b Các hoạt động:
HĐ 1: Xử lí tình huống.
Mục tiêu: HS biết được một số biểu
hiện cụ thể của việc hợp tác với
người xung quanh
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
HS quan sát 2 tranh ở sgk t25 và thảo
luận các câu hỏi được nêu dưới tranh
- Yêu cầu HS lên trình bày
=> GV kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã
biết cùng nhau làm công việc chung
Đó là biểu hiện của việc hợp tác với
những người x quanh
- Vậy tại sao phải biết hợp tác với
những người xung quanh ?
+ Yêu cầu HS nêu ghi nhớ
HĐ 2: Làm bài tập 1, SGK.
MT: HS nhận biết được một số việc
làm thể hiện sự hợp tác
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm
thảo luận để làm bài tập 1
+ Theo em, những việc làm nào dưới
đây thể hiện sự hợp tác với những
người xung quanh?
- GV kết luận, chốt ý đúng
HĐ3: Bày tỏ thái độ (BT 2)
MT: HS biết phân biệt những ý kiến
đúng hoặc sai liên quan đến việc hợp
- HS1: Đọc ghi nhớ?
- HS2: Nêu những việc em đã làm thểhiện thái độ tôn trọng phụ nữ
- Lớp nhận xét
- Nghe nhắc lại tựa bài
- Các nhóm HS quan sát 2 tranh ởSGK và thảo luận theo các câu hỏi nêudưới tranh
- Đại diện nhóm trình bày kết quả Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làmcông việc chung : người thì giữ cây,người lấp đất, người rào cây … Để câyđược trồng ngay ngắn, thẳng hàng, cầnphải biết phối hợp với nhau Đó là mộtbiểu hiện của việc hợp tác với nhữngngười xung quanh
- Hỗ trợ, phối hợp với nhau trong côngviệc chung
- 2 – 3 HS đọc ghi nhớ
- HS thảo luận nhóm 2 Đại diện một sốnhóm trình bày kết quả thảo luận trướclớp Lớp nhận xét, bổ sung
- Để hợp tác với những người xungquanh, các em cần phải biết phân côngnhiệm vụ cho nhau; bàn bạc công việcvới nhau; hỗ trợ, phối hợp với nhautrong công việc…, tránh các hiện tượngviệc của ai người nấy biết hoặc đểngười khác làm còn mình thì chơi, …
- HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ tánthành hay không tán thành đối với từng
ý kiến HS giải thích lí do
Trang 13tác với những người xung quanh.
- Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài
tập2 HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái
độ tán thành hoặc không tán thành
- GV yêu cầu vài HS giải thích lý do
- GV kết luận từng nội dung
+(c): Không tán thành
+(d): Tán thành
- HS nêu lớp nhận xét bổ sung
- HS đọc, lớp theo dõi
- Nghe rút kinh nghiệm
Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 20
Tiết 1: ToánLUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán
* Bài tập cần làm: Bài1a,b; bài 2; bài 3
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: 1HS lên chữa bài 3.
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS tóm tắt đề bài
- Nghe nhắc lại tựa bài
HS nêu yêu cầu bài tập
Nêu cách tính
a) 320 x 15 : 100 = 48 (kg) b) 235 x 24 : 100 = 56,4 (m2 )
- Lớp nhận xét, chữa bài2/ HS đọc đề bài, lớp đọc thầm,phân tích tóm tắt, tìm cách giải
- HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng
Trang 14II CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết sẵn tóm tắt nội dung gợi ý 1,2,3,4
- Câu chuyện kể về một gia đình hạnh phúc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: HS kể lại 1 câu lạc hậu,
vì hạnh phúc của nhân dân
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu: Ghi tựa bài
b Các hoạt động:
HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
+ Gọi HS đọc đề bài, tìm hiểu đề
H: Đề bài yêu cầu kể gì ?
• Lưu ý: câu chuyện kể là em phải
tận mắt chứng kiến hoặc tham gia
+ Yêu cầu HS đọc toàn gợi ý SGK
- Theo em thế nào là một gia đình
- HS giới thiệu câu chuyện các em
sẽ kể: Đó là buổi sum họp của gia
đình ai ? Vào thời gian nào ?
- Kể về gia đình mình hay gia đình khác
- Buổi sum họp diễn ra vào thời gian nào, kể từng người trong gia đình, mọi người thương yêu , quan tâm nhau
- HS nêu tên câu chuyện chọn kể
- HS đọc, lớp đọc thầm
1) Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyệnxảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Gồm những
ai tham gia?
2) Diễn biến chính: Nguyên nhân xảy ra
sự việc – Em thấy sự việc diễn ra ntn?
Trang 15- Nhận xét.
HĐ3: Hướng dẫn HS kể chuyện và
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Kể chuyện theo cặp : Từng cặp kể
cho nhau nghe câu chuyện của mình
và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ GV đến hướng dẫn , góp ý
HS thi kể trước lớp
- GV ghi tên những học sinh thi kể
và câu chuyện các em kể lên bảng
- Em và mọi người làm gì? Sự việc diễn
ra đến lúc cao độ Việc làm của em vàngười xung quanh Kết thúc câu chuyện.3) Kết luận: Cảm nghĩ của em
- HS lần lượt đọc dàn ý
- Nhóm đôi kể chuyện cho nhau nghe vàtrao đổi ý nghĩa câu chuyện
- HS xung phong kể , lớp theo dõi
- HS trình bày suy nghĩ của mình
- Nhận xét bình chọn bạn kể chuyện haynhất
- HS lắng nghe
Tiết 3,4: Tin học (đ/c Quỳnh)
Trang 16Thứ năm ngày 22 tháng 12 năm 20
Tiêt 1: Khoa học (đ/c Quỳnh)
Tiết 2: ToánGIẢI TOÁN VỀ TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM (T3)
I MỤC TIÊU:
- Biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
- Vận dụng để giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phầntrăm của nó
* Bài tập cần làm:Bài 1; bài 2
II CHUẨN BỊ: Phấn màu, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Muốn biết 100% số HS toàn trường là
bao nhiêu em ta phải biết gì?
+ Nêu cách tìm 1 % số HS toàn trường?
+ Muốn biết trường đó có bao nhiêu HS
- Gọi vài HS nhắc lại
* Giới thiệu bt liên quan đến tỉ số %
- Gọi 1 HS đọc bài toán SGK
- HD HS áp dụng Q tắc trên để giải bài
là bao nhiêu em
+ Lấy 420 chia cho 52,5 được 8.+ Lấy số HS của 1% nhân với 100
8 x 100 = 800
- HS theo dõi
+ Có thể viết gộp thành :
420 : 52,5 x 100 = 800 hoặc : 420 x 100 : 52,5 = 800 + Muốn tìm 1 số biết 52,5 % của nó
là 420, ta có thể lấy 420 chia cho52,5 rồi nhân với 100 hoặc lấy 420nhân với 100 rồi chia cho 52,5
- HS theo dõi
- HS đọc đề
- HS nhẩm lại quy tắc
- HS giải
Trang 17- Cùng HS giải và ghi lời giải lên bảng
GV chốt lại cách giải, khắc sâu KT
HS đọc đề, nêu tóm tắt và cách giải Tổng số sản phẩm là:
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyênmọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện.( Trả lời được các câu hỏi ở SGK)
- Giáo dục HS không mê tín, dị đoan, phải dựa vào khoa học
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết rèn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HS chia đoạn trong SGK (4 đoạn)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
đến hết bài
+ Lần 1: Theo dõi, sửa phát âm sai
cho học sinh Hướng dẫn ngắt, nghỉ
đúng ở câu văn dài
+ Lần 2: Giúp HS đọc chú giải và giải
+ Đoạn 2: 3câu tiếp
+ Đoạn 3: “Thấy cha …không lui”.+ Đoạn 4: phần còn lại
- HS phát âm từ khó, câu, đoạn
- Đọc phần chú giải, tìm hiểu nghĩa từ
mới: thuyên giảm ,khẩn khoản
Trang 18- GV đọc diễn cảm bài văn.
HĐ 2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không
chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà?
H: Nêu ý đoạn 3?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
+ Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh?
+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún
đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?
+ GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn
văn cần luyện đọc và hướng dẫn HS
đọc ( đoạn 4 )
+ GV đọc mẫu đoạn văn luyện đọc
+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm bài
- Ý2: Cụ Ún bị ốm và tự chữa.
- HS đọc đoạn 3
- Cụ sợ mổ, cụ không tín bác sĩ ngườiKinh bắt được con ma người Thái
- Ý 3: Cụ Ún không tin vào khoa học
- HS đọc đoạn 4
- Sự tận tình của bác sĩ, y tá đến độngviên thuyết phục cụ trở lại bệnh viện
- Nghề thầy cúng không thể chữa bệnhcho con người, chỉ có khoa học mớilàm được
- Ý 4 : Cụ Ún khỏi bệnh nhờ sự giúp
đỡ tận tình của bác sĩ người kinh
* Ý nghĩa: Phê phán cách chữa bệnhbằng cúng bái, khuyên mọi người chữabệnh phải đi bệnh viện
- Cho HS tiếp nối đọc lại cả bài,hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp:Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấnmạnh ở các từ: đau quặn, thuyêngiảm Ngắt giọng để nêu được ý tácgiả phê phán
Trang 19TẢ NGƯỜI (KIỂM TRA VIẾT)
I MỤC TIÊU:
- Viết được bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực,diễn đạt trôi chảy
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của
HS, nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu: Ghi tựa bài
b Các hoạt động:
HĐ 1: Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra.
- GV hướng dẫn HS làm bài kiểm tra
- GV yêu cầu đọc 4 đề kiểm tra
- GV chốt lại các dạng bài Quan sát – Tả
ngoại hình, Tả hoạt động Dàn ý chi
tiết đoạn văn
- Chọn một trong 4 đề
- Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề đã chọn
+ Một số HS cho biết đề em đã chọn đề
+ GV giải đáp những thắc mắc của HS
HĐ 2: HS làm bài kiểm tra.
+ GV nhắc lại cách trình bày bài
- Cả lớp làm bài vào vở, soát lại bài
- Nộp bài vào cuối giờ
- Nghe rút kinh nghiệm
Thứ sáu ngày 23 tháng 12 năm 20
Tiết 1: ToánLUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết làm ba dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm:
+ Tính tỉ số phần trăm của hai số
+ Tìm giá trị một số phần trăm của một số
+ Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó
- Bài tập cần làm: Bài1b; bài 2b; bài 3a
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Kiểm tra 2 HS.
Trang 20- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm tỉ số
phần trăm của hai số
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm một số khi
biết giá trị một số phần trăm của số đó
126 :1200 = 0,105 = 10,5%
Đáp số : 10,5%
- HS nhắc lại cách tìm tỉ số phầntrăm của hai số
2/ HS đọc đề, lớp đọc thầm bài.b) Số tiền lãi là của cửa hàng là:6000000:100x15= 900000 (đồng ) Đáp số: b)900000đồng .- HS nhắc lại cáchtìm giá trị một số phần trăm củamột số
3/ HS đọc đề, lớp đọc thầm bài.a) 72 x 100 : 30 = 240
- HS nhắc lại cách tìm một số khi biết giá trị một số % của số đó
- Nghe rút kinh nghiệm
Tiết 2: Tập làm vănLUYỆN TẬPLÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP
I MỤC TIÊU:
- Ghi lại được biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội đúng thểthức, nội dung, theo gợi ý của sách giáo khoa
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi 3 phần chính của biên bản một cuộc họp.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HS nhận xét
2 Dạy-học bài mới: