1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TU CHON LY 9 HA LTV

56 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nghiên cứu lại nội dung chủ đề đã học + Làm lại các bài tập + Ngiên cứu các bài tiếp theo trong SGK để chuẩn bị cho chủ đề: “Công và công suất của dòng điện” * H§5: Rót kinh nghiÖm.. K[r]

Trang 1

Tuần 1,2,3 NS: 19/08/2012 Thời lượng: 6 tiết ND: 22/08/2012 →07/09/2012 CHỦ ĐỀ: CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT A/ Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Ôn tập lại một số kiến thức về nhiệt lượng và phương trình cân bằng nhiệt

2 Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức ôn tập để giải các bài tậpđịnh tính và định lượng đơn giản

3 Thái độ: Tự giác, nghiêm túc trong học tập

B/ Chuẩn bị.

1 Nội dung của chủ đề:

- GV nghiên cứu nội dung của chủ đề trong SGK và SGV Vật Lý lớp 8

- HS nghiên cứu lại những kiến thức đã học về nhiệt lượng và phương trình cân bằng nhiệt

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Nội dung của chủ đề.

* HĐ1: Ôn tập lại phần lý thuyết.

- GV nêu hệ thống các câu hỏi Y/C HS đọc và

trả lời

- Y/C HS tham gia nhận xét các câu trả lời

- GV nhận xét lại và cho HS ghi vở

+ Nhiệt lượng của vật cần thu vào để làm vật

nóng lên phụ thuộc vào các yếu tố nào?

+ Viết công thức tính nhiệt lượng, giải thích rõ

các đại lượng có trong biểu thức và đơn vị

tương ứng của chúng

+ Nhiệt dung riêng của một chất cho biết điều

gì? Lấy ví dụ

- HS lắng nghe các câu hỏi và suy nghĩ trả lời

- HS tham gia nhận xét các câu trả lời

- HS lắng nghe và ghi vở

+ Nhiệt lượng của vật cần thu vào để làm vật nóng lênphụ thuộc vào các yếu tố sau:

Khối lượng của vật

Độ tăng nhiệt độ của vật

Chất cấu tạo nên vật

+ Công thức tính nhiệt lượng:

Q = m c Δt = m c (t2 – t1)Trong đó:

Q là nhiệt lượng vật thu vào (J) m là khối lượng của vật (kg) c là nhiệt dung riêng của chất làm vật (J/kg.K)

Δt là độ tăng nhiệt độ của vật (0C hoặc 0K) t1 là nhiệt độ lúc đầu của vật (0C)

t2 là nhiệt độ lúc sau của vật (0C)+ Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượngcần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 10C

Ví dụ:

Nhiệt dung riêng của thép là 460J/kg.K có nghĩa làmuốn làm cho 1kg thép nóng thêm lên 10C cần truyềncho thép một nhiệt lượng 460J

Nhiệt dung riêng của chì là 130J/kg.K có nghĩa làmuốn làm cho 1kg chì nóng thêm lên 10C cần truyềncho chì một nhiệt lượng 130J

Trang 2

+ Hãy phát biểu nguyên lí truyền nhiệt.

+ Viết phương trình cân bằng nhiệt và giải

thích các đại lượng có trong phương trình

* HĐ2: Bài tập vận dụng.

- GV y/c HS đọc và hoàn thành các bài tập

- Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn

- GV nx và bổ sung thêm vào các câu trả lời

của HS nếu cần và cho HS ghi vở

+ Bài tập 1: Tính nhiệt lượng cần truyền cho

5kg đồng để tăng nhiệt độ từ 200C lên 800C

+ Bài tập 2: Tính nhiệt lượng cần truyền cho

2kg nhôm để tăng nhiệt độ từ 200C lên 600C

+ Bài tập 3: Tính nhiệt lượng cần truyền cho 3

lít nước để tăng nhiệt độ từ 250C lên 750C

+ Bài tập 4: Người ta đun nóng 10 lít nước từ

+ Nguyên lí truyền nhiệt: Khi hai vật trao đổi nhiệt cho nhau thì

Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vậtbằng nhau thì ngừng lại

Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vậtkia thu vào

+ Phương trình cân bằng nhiệt:

Q tỏa ra = Q thu vào

Q tỏa ra = m1 c1.(t1-t2) (t1>t2)

Q thu vào= m2 c2.(t2-t1) (t2>t1) m1; m2; c1; c2 lần lượt là khối lượng và nghiệt dungriêng của vật

t1 là nhiệt độ ban đầu; t2 là nhiệt độ sau cùng của vật

- HS đọc và trả lời các bài tập của GV

- HS tham gia nhận xét bài làm của các bạn

+ Bài tập 4:

Trang 3

nhiệt độ t1 Biết rằng nhiệt độ của nước tăng lên

đến t2= 800C khi nó hấp thụ một nhiệt lượng là

2310kJ Tính nhiệt độ ban đầu của nước Cho

nhiệt dung riêng của nước cn=4200J/kg.K

+ Bài tập 5: Một ấm điện bằng nhôm khối

lượng m chứa 2kg nước ở nhiệt độ t1= 250C

Sau khi đun được cung cấp nhiệt lượng Q=

574,6kJ nhiệt độ của ấm tăng đến t2= 900C

Tính khối lượng m của ấm Cho nhiệt dung

riêng của nhôm và nước lần lượt là cAl =

880J/kg.K

cn= 4200J/kg.K Bỏ qua sự mất mát do tỏa

nhiệt ra môi trường

+Bài tập 6: Một ấm nhôm có khối lượng 500g

chứa m lít nước Nhiệt lượng cần thiết để đun

sôi nước trong ấm là 663kJ Tính khối lượng

nước nói trên Cho nhiệt dung riêng của nhôm

và của nước lần lượt là cAl = 880J/kg.K; cn=

4200J/kg.K Nhiệt độ ban đầu của nước là t1=

250C Biết rằng nhiệt độ của ấm nhôm luôn

bằng nhiệt độ của nước

b Tính nhiệt lượng nước thu vào?

c Tính nhiệt dung riêng của chì?

d So sánh nhiệt dung riêng của chì tính được

900C là

Qn=mn cn.(t2-t1)=2.4200.( 900C-250C)=546000JNhiệt lượng mà ấm nhôm thu vào khi tăng từ 250C lên

900C là:

QAl=mAl cAl.(t2-t1)= mAl 880.( 900C-250C)Mặt khác ta có nhiệt lượng cung cấp là:

1000C là

Qn = mAl cAl.(t2-t1) = 0,5.880.(1000C-250C) = 33000J

Nhiệt lượng mà nước thu vào khi tăng từ 250C lên

1000C là:

Qn = mn cn.(t2-t1) = mn 4200.( 1000C-250C)Mặt khác ta có nhiệt lượng cung cấp là:

Trang 4

với nhiệt dung riêng của chì tra trong bảng và

giải thích tại sao có sự chênh lệch Lấy nhiệt

dung riêng của nước là 4190J/kg.K

c Phương trình cân bằng nhiệt

Q1 = Q2 ⇒ m1 c.(t1-t) = m2 c.( t-t2)

⇒ m2 = m1.(t1-t) / ( t-t2) = 2.60/20 = 6kgThể tích nước cần dùng là:

→ 29/ 09/ 2012

CHỦ ĐỀ: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN ĐỊNH LUẬT ÔM.

Trang 5

A/ Mục tiêu của chủ đề.

1 Kiến thức:

- Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm

- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm

2 Kĩ năng:

- Vận dụng công thức tính điện trở để giải bài tập

- Vận dụng định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản

3 Thái độ: Yêu thích môn học và tự giác trong học tập

2 Kiểm tra bài cũ

3 Nội dung ôn tập của chủ đề

* HĐ1: Nội dung phần lý thuyết.

- Y/C HS nhắc lại một số kiến thức sau:

+ Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu

điện thế giữa hai đầu dây dẫn

+ Đặc điểm đường biểu diễn sự phụ thuộc của I

00,10,150,20,25

+ Nhắc lại khái niệm, công thức tính, đơn vị của

điện trở

+ Phát biểu lại và viết biểu thức định luật Ôm,

giải thích rõ các đại lượng có trong công thức và

đơn vị của các đại lượng đó

- HS nhắc lại một số kiến thức mà GV y/c:

+ Khi tăng (hoặc giảm) hiệu điện thế đặt vào haiđầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cường độ dòngđiện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng( hoặc giảm)bấy nhiêu lần

+ Là đường thẳng đi qua gốc toậ độ

+ Đồ thị

+ Trị số U/I không đổi đối với mỗi dây dẫn vàđược gọi là điện trở của dây dẫn đó (R) Điện trởcủa dây dẫn là đại lượng vật lí biểu thị mức độcản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn

Công thức tính điện trở là: R= U/I

Đơn vị của điện trở là Ôm, kí hiệu là (Ω)

+ Phát biểu định luật Ôm: Cường độ dòng điệnchạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặtvào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trởcủa mỗi dây

Biểu thức của định luật ôm là:

I = U/R

Trong đó: I: là cường độ dòng điện ( A); U: là

Trang 6

- GV nhận xét lại các câu trả lời.

hiệu điện thế ( V); R: là điện trở (R)

- HS lắng nghe

* HĐ2: Bài tập vận dụng.

- GV đưa ra hệ thống các bài tập Y/C HS đọc,

tóm tắt và hoàn thành các bài tập đó

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập, HS khác ở

dưới làm các bài tập đó ra giấy nháp

- Y/C HS tham gia nhận xét bài làm của bạn

- GV sữa chữa nếu cần

+ Bài tập 1: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một

hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy

qua nó là 0,5A Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu

dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng

điện chạy qua nó là bao nhiêu?

+ Bài tập 2: Cho điện trở R= 15Ω.

a) Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 6V thì

cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?

b) Muốn tăng thêm cường độ dòng điện chạy qua

điện trở 0,3A so với trường hợp trên thì hiệu điện

thế đặt vào hai đầu điện trở khi đó là bao nhiêu?

+ Bài tập 3: Một bóng đèn xe máy có điện trở lúc

thắp sáng là 12 Ω Biết dòng điện qua đèn có

cường độ 0,5A Tính hiệu điện thế giữa hai đầu

dây tóc của đèn?

+ Bài tập 4: Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu

điện thế U= 24V thì cường độ dòng điện chạy qua

- HS ghi lại đề bài tập, đọc, tóm tắt và hoàn thànhcác bài tập

- Lên bảng hoàn thành bài tập, HS khác làm bài ragiấy nháp

- HS tham gia nhận xét bài làm của bạn ở trênbảng

Giải.

a) áp dụng công thức định luật Ôm:

I = U/R, thay số vào ta được:

Trang 7

điện trở là 4A.

a) Tính giá trị của điện trở R

b) Nếu tăng giá trị điện trở lên gấp 3 lần thì

cường độ dòng điện qua điện trở sẽ là bao nhiêu?

+ Bài tập 5: Một điện trở R= 3Ω, được mắc giữa

hai điểm A và B có hiệu điện thế 6V

a) Tính cường độ dòng điện chạy qua điện trở

b) Muốn cường độ dòng điện chạy qua điện trở

tăng thêm 0,5A so với trường hợp trên thì hiệu

điện thế phải đặt vào hai đầu điện trở khi đó là

bao nhiêu?

c) Muốn cường độ dòng điện chạy qua điện trở

giảm đi 0,5A so với trường hợp trên thì hiệu điện

thế phải đặt vào hai đầu điện trở khi đó là bao

nhiêu?

+ Bài tập 6: Dòng điện chạy qua một dây dẫn có

cường độ là 6A khi nó được mắc vào hiệu điện

thế 24V muốn cường độ dòng điện chạy qua dây

dẫn giảm đi 2 A thì hiệu điện thế là bao nhiêu?

+ Bài tập 7: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

là 6V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là

0,5A Nếu tăng hđt:

a) Lên gấp 3 lần cường độ dòng điện chạy qua

dây dẫn là bao nhiêu?

b) Thêm 3V thì cường độ dòng điện chạy qua dây

dẫn giảm là bao nhiêu?

U = 24V; I = 4Aa) R=?

b) Từ công thức

I = U/R

→ I’= U/ R’, thay số vào ta được:

I’= U/ 3R= 24/ (3.6)= 4/3(A)Vậy khi giá trị của điện trở tăng gấp 3 lần thìcường độ dòng điện sẽ giảm đi 3 lần

+ Bài tập 5:

Tóm tắt.

R= 3Ω; U= 6V

a) I=?

b) I’= I + 0,5A; U’=?

c) I’’= I - 0,5A; U’’=?

2 12

1

I U U

Trang 8

1 '21

- GV nhấn mạnh lại một số kiến thức HS hay

mắc sai lầm trong quá trình làm các bài tập

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm

* HĐ4: Dặn dò.

- GV y/c HS về nhà

+ Nghiên cứu lại nội dung của chủ đề đã ôn tập

+ Làm lại các bài tập trong SBT có liên quan đến

nội dung chủ đề đã ôn tập

+ Nghiên cứu lại trước nội dung của bài 3, 4 SGK

Vật Lí 9 để chuẩn bị cho chủ đề tiếp theo

→ 20/ 10/ 2012

CHỦ ĐỀ: ĐỊNH LUẬT ÔM VỚI ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP VÀ ĐOẠN MẠCH SONG SONG A/ Mục tiêu của chủ đề.

1 Kiến thức:

- Phát biểu lại và viết đúng được hệ thức định luật ôm

- Nắm lại các công thức liên quan trong mạch nối tiếp và mạch song song

Trang 9

2 Kĩ năng

- Biết áp dụng lại các công thức trong chủ đề để giải các bài tập vận dụng

- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin

- Hệ thống các câu hỏi ôn tập của chủ đề

- Hệ thống các bài tập vận dụng kiến thức ôn tập của chủ đề

C/ Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

3 Nội dung ôn tập của chủ đề

* HĐ1: Ôn tập lại nội dung phần lý thuyết của chủ đề.

- Y/C HS nhắc lại một số kiến thức sau:

+ Phát biểu lại định luật ôm, viết biểu thức và giải

thích các đại lượng trong biểu thức

+ Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:

Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở có mối

quan hệ như thế nào với cường độ dòng điện mạch

chính? Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch liên hệ

như thế nào với hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi điện

trở? Điện trở của đoạn mạch quan hệ như thế nào

với mỗi điện trở thành phần?

+ Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song:

Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở có mối

quan hệ như thế nào với cường độ dòng điện mạch

chính? Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch liên hệ

như thế nào với hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi điện

trở? Điện trở của đoạn mạch quan hệ như thế nào

với mỗi điện trở thành phần?

- GV nhận xét lại các câu trả lời và mở rộng thêm

một số kiến thức:

+ Từ công thức I= U/R, ta có thể suy ra một số các

công thức có liên quan để tính các lượng có trong

công thức là:

* U= I R

* R= U/ I

+ Đối với đoạn mạch gồm nhiều phần tử mắc nối

tiếp thì ta có các công thức tương tự như 2 phần tử

R1 nối tiếp R2 Giả sử đoạn mạch gồm n phần tử

điện trở bằng nhau mắc nối tiếp thì ta có các công

thức sau:

* I= I1= I2= = In

- HS nhắc lại một số kiến thức mà GV y/c:+ Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệthuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn

và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

Công thức: I= U/ R Trong đó: I là cường độ dòng điện; U là hiệuđiện thế; R là điện trở của dây dẫn

+ Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếpthì:

Trang 10

* U= U1+ U2+ + Un

* Rtđ= R1+ R2+ + Rn= n R

+ Đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở R1// R2

nhưng R1 = R2 = R thì công thức tnhs điện trở

tương đương sẽ là:

*(1/Rtđ) = (1/R1)+(1/R2) = 2/R1 = 2/R2 =

= 2/ R ⇒Rtđ = R/ 2.

+ Nếu đoạn mạch gồm ba điện trở R1, R2, R3 mắc

song song với nhau thì các công liên quan là:

- Y/C HS tham gia nhận xét bài làm của bạn

- GV sữa chữa nếu cần

+ Bài tập 1: Hai điện trở R1= 10Ω; R2= 20Ω

được mắc nối tiếp nhau vào hiệu điện thế 12V

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở

+ Bài tập 2: Cho 3 điện trở R1= 5Ω; R2= 10Ω;

R3= 15Ω Mắc nối tiếp nhau vào hiệu điện thế 15.

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở

- HS ghi lại đề bài tập, đọc, tóm tắt và hoànthành các bài tập

- Lên bảng hoàn thành bài tập, HS khác làm bài

U= 15Va) Rtđ = ?b) U1= ?; U2 = ?; U3 = ?

Giải.

a) Áp dụng công thức tính điện trở tương đươngcủa đoạn mạch mắc nối tiếp:

Rtđ = R1+ R2 + R3 = 5+ 10+ 15 = 30Ω.

Trang 11

+ Bài tập 3: Hai điện trở R1, R2 và ampe kế được

mắc nối tiếp nhau vào hai điểm A, B

a) Vẽ sơ đồ mạch điện trên

b) Cho R1=40Ω; R2 = 20Ω; ampe kế chỉ 0,5A.

Tính hiệu điện thế của đoạn mạch AB

+ Bài tập 4: Cho đoạn mạch có sơ đồ như hình vẽ,

trong đó R1= 20Ω; ampe kế ( A1) chỉ 2,4A; ampe

+ Bài tập 5: Cho ba điện trở R1= 10Ω; R2=

R3= 30Ω, được mắc song song với nhau vào hiệu

điện thế 12V

b) Áp dụng công thức định luật ôm

I = U/ Rtđ = 15/ 30 = 0,5A

Vì R1 nt R2 nên I = I1 = I2 = I3 = 0,5A

→ UAB= 48Vb) Vì R1// R2 nên: I = I1 + I2

→ I2 = I - I1 = 3,6 - 2,4 = 1,2A

Mặt khác: UAB = U1 = U2 = 48V

→R2 = U2/ I2 = 48/ 1,2 = 40Ω Vậy giá trị của điện trở R2 là 40Ω.

+ Bài tập 5:

Tóm tắt.

R1 = 10Ω

Trang 12

a) Tính điện trở tương đương của cả đoạn mạch.

b) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và

qua từng mạch rẽ

+ Bài tập 6: Cho ba điện trở R1 = R2 = R3 = 90Ω,

được mắc song song với nhau vào hiệu điện thế

30V

a) Tính điện trở tương đương của cả đoạn mạch

b) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và

qua từng mạch rẽ

+ Bài tập 7: Cho ba điện trở R1 = R2 = R3 = 60Ω,

được mắc song song với nhau vào hiệu điện thế

20V

a) Tính điện trở tương đương của cả đoạn mạch

b) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và

qua từng mạch rẽ

+ Bài tập 8: Cho ba điện trở R1 = 20Ω; R2 = 30Ω;

R3 = 60Ω, được mắc vào giữa hai điểm A và B có

R2 = R3 = 30Ω

U = 12Va) Rtđ = ?b) I = ?; I1 = ?; I2 = ? I3 = ?

Giải.

a) Vì R1// R2// R3 và R2 = R3 nên ta có: (1/ Rtđ) = (1/ R1) + ( 1/ R2) + ( 1/ R3) = (1/ R1) + ( 2/ R2)

= (1/ 10) + ( 2/ 30) = 5/ 30 = 1/ 6

→ Rtđ = 6Ω Vậy điện trở tương đương của đoạn mạch 6Ω.

b) Từ công thức:

I = U/ R = UAB/ Rtđ = 12/6 = 2A

Vì R1// R2// R3 nên:

U1 = U2 = U3 = U = 12V I1 = U1/ R1 = 12/ 10 = 1,2A I2 = I3 = U2/ R2 = 12/ 30 = 0,4A

+ Bài tập 6:

Tóm tắt.

R1 = R2 = R3 = 90Ω; U = 30V

a) Rtđ = ?b) I = ?; I1 = ?; I2 = ? I3 = ?

Giải.

a) Vì R1// R2// R3 và R1 = R2 = R3 nên ta có: (1/ Rtđ) = (1/ R1) + ( 1/ R2) + ( 1/ R3)

Giải.

a) Vì R1// R2// R3 và R1 = R2 = R3 nên ta có: (1/ Rtđ) = (1/ R1) + ( 1/ R2) + ( 1/ R3)

Trang 13

hiệu điện thế 60V.

a) Khi chỳng được mắc nối tiếp Tớnh cường độ

dũng điện qua mạch chớnh và hiệu điện thế hai đầu

mỗi điện trở

b) Khi chỳng được mắc song song Tớnh cường độ

dũng điện qua mạch chớnh và qua từng điện trở

+ Bài tập 9: Hai bóng đèn khi sáng bình thờng có

điện trở là R17,5

R24,5

Dòng điệnchạy qua 2 đèn đều có cờng độ định mức là

0,8

IA Hai đèn này đợc mắc nối tiếp với nhau

và với 1 điện trở R3để mắc vào hđt U 12V .

tiết diện của dây Nicron này

+ Bài tập 10: Một dõy dẫn bằng đồng dài 40m, tiết

diện 0,4mm2 được mắc vào hiệu điện thế 220V

Tớnh CĐDĐ chạy qua dõy dẫn này

R1 = 20Ω; R2 = 30Ω; R3 = 60Ω; U = 60V

a) R1 nt R2 nt R3; I = ?(A); U1 = ?(V); U2 = ?(V), U3 = ?(V)

b) R1 // R2 // R3, I = ?(A); I1 = ?(A); I2 = ?(A);I3 = ?

1/Rtđ = (1/R1)+(1/R2)+(1/R3) = (1/20)+(1/40)+(1/60) = (6/120)+(3/120)+(2/120)

= 11/120(Ω) → Rtđ = 120/11(Ω )

Áp dụng cụng thức định luật ụm

I = U/ Rtđ = 60/ (120/11) = 5,5 (A)

Vỡ U1 = U2 = U3 = UI1 = U/R1 = 60/20 = 3 (A)I2 = U/R2 = 60/40 = 1,5 (A)I3 = U/R3 = 60/60 = 1 (A)

td

U I

1,1.10 0,8

0,3.10 0,33

Trang 14

- GV nhấn mạnh lại một số kiến thức HS hay mắc

sai lầm trong quá trình làm các bài tập

+ Ngiờn cứu cỏc bài tiếp theo trong SGK để chuẩn

bị cho chủ đề: “Cụng và cụng suất của dũng

CHủ Đề: công Và CÔNG suất CủA DòNG điện A/ Mục tiêu của chủ đề:

1 Kiến thức:

- Nêu đợc ý nghĩa các trị số vôn và oát có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng

- Viết đợc các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch

- Nêu đợc một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lợng

- Chỉ ra đợc sự chuyển hóa các dạng năng lợng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động cơ

điện hoạt động

- Phát biểu và viết đợc hệ thức của định luật Jun – Lenxơ

- Nêu đợc tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì

2 Kĩ năng

- Xác định đợc công suất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế Vận dụng đợc các công thức

P = U.I; A = P.t = U.I.t đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng

- Vận dụng định luật Jun-Lenxơ để giải thích các hiện tợng đơn giản có liên quan

- Giải thích và thực hiện đợc các biện pháp thông thờng để sd an toàn vfa tiết kiệm điện năng

Trang 15

2 Đồ dụng dạy học:

- Hệ thống các câu hỏi ôn tập của chủ đề

- Hệ thống các bài tập vận dụng kiến thức ôn tập của chủ đề

C/ Tiến trình lên lớp.

1 ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

3 Nội dung ôn tập của chủ đề

* HĐ1: Nội dung phần lý thuyết của chủ đề.

- Y/C HS nhắc lại một số kiến thức sau:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS và cho HS

ghi vở

+ Câu 1: Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện có ý

nghĩa gì?

+ Câu 2: Hãy phát biểu và viết biểu thức về công

suất điện Ghi các biểu thức có liên quan và giải

thích các đại lợng có trong biểu thức

+ Câu 3: Vì sao nói dòng điện có năng lợng?

Năng lợng của dòng điện đợc gọi là gì?

+ Câu 4: Hãy phát biểu và viết biểu thức về công

của dòng điện Giải thích và ghi rõ đơn vị của các

đại lợng có trong biểu thức

+ Câu 5: Đo công của dòng điện bằng dụng cụ

đo điện nào? Mỗi số đếm của công tơ điện ứng

với lợng điện năng đã sử dụng là bao nhiêu?

+ Câu 6: Hãy phát biểu và viết biểu thức về định

luật Jun-Lenxơ Giải thích và ghi rõ đơn vị của

các đại lợng có trong biểu thức

+ Câu 7: Nêu những quy tắc thực hiện để đảm

bảo an toàn khi sd điện

+ Câu 8: Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện

năng?

- HS nhắc lại một số kiến thức mà GV y/c

- HS lắng nghe và ghi vở

+ Câu 1: Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho

biết công suất định mức của dụng cụ đó , nghĩa làcông suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt độngbình thờng

+ Câu 2: Công suất điện của một đoạn mạch

bằng tích của hiệu điện thế giữa đầu đoạn mạch

và cờng độ dòng điện qua nó

+ Câu 3: Dòng điện có năng lợng là vì nó có thể

thực hiện công và cung cấp nhiệt Năng lợng củadòng điện đợc gọi là nhiệt năng

+ Câu 4: Công của dòng điện sản ra ở một đoạn

mạch là số đo lợng điện năng chuyển hoá thànhcác dạng năng lợng khác

Biểu thức: A=P.t=U.I.tTrong đó: A là công của dòng điện(J; kW.h); P làcông suất điện (W; kW); t là thời gian (s; h).1J= 1W 1s; 1kW.h=3,6.106J

+ Câu 5: Để đo công của dòng điện ngời ta dùng

công tơ điện Mỗi số đếm của công tơ điện ứngvới lợng điện năng đã sử dụng là 1kW.h

+ Câu 6: Nhiệt lợng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng

điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phơng cờng độdòng điện, với điện trở dây dẫn và thời gian dòng

điện chạy qua

Biểu thức: Q=I2.R.tTrong đó: Q là nhiệt lợng (J); I là cờng độ dòng

điện (A); t là thời gian (s)

Nếu nhiệt lợng có đơn vị là calo thì biểu thức của

định luật khi đó là: Q=0,24.I2.R.t

+ Câu 7: Cần phải thực hiện những quy tắc sau

đây để đảm bảo an toàn khi sd điện:

a) Chỉ làm thí nghiệm với hđt dới 40Vb) Phải sd các dây dẫn có vỏ bọc cách điệnc) Cần phải mắc cầu chì đúng tiêu chuẩn cho mỗidụng cụ dùng điện

d) Không đợc tự mình tiếp xúc với mạng điện gia

f) Nối đất cho vỏ kim loại của các dụng cụ điện

+ Câu 8: Phải sử dụng tiết kiệm điện năng vì

Trang 16

+ Câu 9: Nêu những biện pháp sử dụng tiết kiệm

e) Góp phần giảm bớt việc xd thêm các nhà máy

điện, do đó giảm việc gây ô nhiễm môi trờng

+ Câu 9: Những biện pháp sử dụng tiết kiệm điện

- Y/C HS tham gia nhận xét bài làm của bạn

- GV sữa chữa nếu cần

+ Bài tập 1: Một nồi cơm điện có ghi

220V-1000W đợc sử dụng với hđt 220V trong 2 giờ

Tính lợng điện năng mà nồi cơm này sd và số đếm

của công tơ khi đó

+ Bài tập 2: Khi mắc 1 quạt điện vào hđt 220V

thì dđ chạy qua nó là 2A

a/ Tính điện trở và công suất của quạt điện khi đó

b/ Quạt điện này đợc sử dụng trung bình 4 giờ

trong 1 ngày Tính điện năng tiêu thụ của quạt

điện trong 30 ngày theo đơn vị là Jun và số đếm

của công tơ

+ Bài tập 3: Trên một bóng đèn có ghi 12V-6W.

Đèn này đợc sử dụng với đúng hđt định mức trong

3h/ 1 ngày Hãy tính:

a/ Điện trở của đèn khi đó

b/ Điện năng đã sử dụng của đèn trong 30 ngày

+ Bài tập 4: Một bàn là đợc sử dụng với hđt định

mức là 220V trong 10 phút thì tiêu thụ hết lợng

U R I

Công suất của quạt là:

P= U.I= 220 2= 440(W)b/ Điện năng sd của quạt trong 30 ngày là:

U R P

Trang 17

b/ Cờng độ dòng điện chạy qua bàn là và điện trở

của nó khi đó

+ Bài tập 5: Một bếp điện khi hoạt động bình

th-ờng có điện trở R=80  và cth-ờng độ dòng điện

chạy qua bếp khi đó là 2,5A

a/ Tính nhiệt lợng mà bếp tỏa ra trong 1 giây

b/ Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5 lít nớc có

nhiệt độ ban đầu là 250C thì thời gian đun sôi là

20 phút Coi rằng nhiệt lợng cần thiết để đun sôi

nớc là có ích, tính hiệu suất của bếp, cho biết

nhiệt dung riêng của nớc là 4200J/kg.K

c/ Mỗi ngày sd bếp điện này 3 giờ Tính tiền điện

phải trả cho việc sd bếp điện đó trong 30 ngày,

nếu giá trị 1kW.h là 1200 đồng

+ Bài tập 6: Một dây dẫn điện có điện trở R=176

 đợc mắc vào hđt 220V Tính nhiệt lợng tỏa ra

trong 30 phút theo đơn vị jun và đơn vị calo

+ B i t ài t ập 7: Cho hai điện trở R1 và R2 Hãy

chứng minh rằng:

a) Khi cho dòng điện chạy qua đoạn mạch gồm

hai điện trở đó mắc nối tiếp thì nhiệt lợng tỏa ra ở

mỗi điện trở này tỉ lệ thuận với các điện trở đó

b) Khi cho dòng điện chạy qua đoạn mạch gồm

hai điện trở đó mắc song song thì nhiệt lợng tỏa ra

ở mỗi điện trở này tỉ lệ nghịch với các điện trở đó

b/ I = ?; R = ?

Giải.

a/ Công suất của bàn là A= P.t

600000

1000( )600

t = 20 phút=1200s; c = 4200J/kg.K H = ?c/ t =3.30 =90h; 1kW.h = 1200 đồng; T =?

Giải.

a/ Nhiệt lợng mà bếp tỏa ra trong 1 giây

Q = I2.R.t = 2,52.80.1 = 500 (J)b/ Nhiệt lợng cung cấp để đun sôi nớc

Qi = c.m  t0 = 4200 1,5 (100-25) = 472500 (J)Nhiệt lợng mà bếp tỏa ra trong 1200 giây

Qtp = I2.R.t = 2,52.80.1200 = 600000 (J) Hiệu suất của bếp là

472500

600000

i tp

Q H Q

c/ Điện năng của bếp điện tiêu thụ trong 30 ngàyA=P.t=I2.R.t=2,52.80.90=45000(W.h)=45(kW.h) Tiền điện phải trả là: T = 45.1200 = 54000 (đồng)

QI R tR (đpcm)

b) Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc songsong, hiệuđiện thế U ở hai đầu các điện trở là nhnhau, trong cùng thời gian t, nhiệt lợng tỏa ra trên

Trang 18

+ B i t ài t ập 8: Một bóng đèn dây tóc giá 3500

đồng có công suất 75W, thời gian thắp sáng tối đa

là 1000h và một bóng đèn compắc giá 60000

đồng có công suất 15W có độ sáng bằng bóng đèn

nói trên, có thời gian thắp sáng tối đa 8000h

a) Tính điện năng sd của mỗi loại bóng đèn trên

trong 8000h

b) Tính toàn bộ chi phí (tiền mua bóng đèn điện

và tiền phải trả) cho việc sd mỗi loại bóng đèn này

trong 8000h, nếu giá 1kW.h = 1200đồng

c) SD loại bóng đèn nào có lợi hơn? Vì sao?

các điện trở

2 2

A2=P2.t= 0,015.8000= 120(kW.h)b) Chi phí tổng cộng

Đèn dây tóc:

Dùng trong 8000h cần có 8 bóng, số tiền muabóng là: 3500 8 = 28000 (đồng)

Tiền điện: 600 1200 = 720000 (đồng)Tổng cộng: T1=28000+720000=748000 (đồng) Đèn compắc:

Dùng trong 8000h cần có 1 bóng, số tiền muabóng là 60000 (đồng)

Tiền điện: 120 1200 = 144000 (đồng)Tổng cộng: T1=60000+144000=204000 (đồng)c) Dùng đèn compắc có lợi hơn vì:

Trong 8000h sd giảm chi phí đợc

748000 – 204000 = 544000 (đồng) DS công suất điện ít hơn, tiết kiệm điện dànhcho sx hoặc những nơi khác cha có điện

Góp phần giảm bớt sự quá tải về điện, nhất làvào những giờ cao điểm

- GV nhấn mạnh lại một số kiến thức HS hay mắc

sai lầm trong quá trình làm các bài tập

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm

* HĐ4: Dặn dò.

- GV y/c HS về nhà

+ Nghiên cứu lại nội dung đã ôn tập

+ Làm lại các bài tập trong SBT có liên quan đến

nội dung đã ôn tập của chủ đề

+ Nghiên cứu lại trớc nội dung của các bài trong

SGK để chuẩn bị cho chủ đề “Từ trờng”

* HĐ5: Rút kinh nghiệm.

Tuần 14, 15, 16, 17 NS: 12 /11/ 2012Thời lợng: 8 tiết ND: 22/ 11/ 2012 → 15/ 12/ 2012

CHủ Đề: từ TRƯờNG A/ Mục tiêu của chủ đề:

1 Kiến thức:

- Mô tả đợc hiện tợng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính

- Nêu đợc sự tơng tác giữa các từ cực của hai nam châm

- Mô tả đợc cấu tạo và hoạt động của la bàn

- Mô tả đợc TN của Ơ-xtét để phát hiện dòng điện có tác dụng từ

- Mô tả đợc cấu tạo của nam châm điện và nêu đợc lõi sắt có vai trò làm tăng tác dụng từ

- Phát biểu đợc quy tắc nắm bàn tay phải về chiều của đờng sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạyqua

- Nêu đợc một số ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của nam châm điện trong những ứngdụng náy

Trang 19

- Phát biểu đợc quy tắc bàn tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua

đặt trong từ trờng đều

- Nêu đợc nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều

2 Kĩ năng:

- Xác định đợc các từ cực của kim nam châm

- Xác định đợc tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các từ cực của một nam châmkhác

- Biết sd la bàn để tìm hớng địa lí

- Giải thích đợc hoạt động của nam châm điện

- Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trờng

- Giải thích đợc hđ của nam châm điện

- Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trờng

- Vẽ đợc đờng sức từ của nam châm thẳng, nam châm chữ U và của ống dây có dòng điện chạy qua

- Vận dụng đợc quy tắc nắm bàn tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khibiết chiều dòng điện v ngà ng ược lại

- Vận dụng đợc quy tắc nắm bàn tay trái để xác định một trong 3 yếu tố khi biết hai yếu tố kia

- Giải thích đợc nguyên tắc hoạt động của động cơ điện một chiều

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học và tự giác trả lời các câu hỏi và làm các bài tập vận dụng có trong chủ đề

B/ Chuẩn bị.

1 Nội dung của chủ đề:

- GV và HS nghiên cứu lại nội dung của các bài trong SGK liên quan đến chủ đề ôn tập

2 Đồ dụng dạy học:

- Hệ thống các câu hỏi ôn tập của chủ đề

- Hệ thống các bài tập vận dụng kiến thức ôn tập của chủ đề

C/ Tiến trình lên lớp.

1 ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Nội dung ôn tập của chủ đề.

* HĐ1: Lý thuyết của chủ đề

- Y/C HS đọc và trả lời các câu hỏi sau:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS và cho HS

ghi vở

+ Nêu đặc điểm của dòng điện chạy trong dây dẫn

thẳng hoặc dây dẫn có hình dạng bất kì

+ Nêu các đặc điểm của từ trờng

+ Trình bày cách tạo ra từ phổ

+ Đờng sức từ xuất hiện khi nào? Nêu đặc điểm

của đờng sức từ

+ Trình bày đặc điểm của từ phổ, đờng sức từ của

ống dây có dòng điện chạy qua

- HS đọc và trả lời các câu hỏi

- HS lắng nghe và ghi vở

+ Đặc điểm của dòng điện chạy trong dây dẫnthẳng hoặc dây dẫn có hình dạng bất kì là đều cótác dụng lực ( gọi là lực từ ) lên kim nam châm

đặt gần đó Ta nói rằng dòng điện có tác dụng từ.+ Đặc điểm của từ trờng:

Không gian xung quanh nam châm, xung quanhdòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên lên kimnam châm đặt trong nó Ta nói không gian đó có

tr-gõ nhẹ cho các mạt sắt tự sắp xếp trên tấm bìa.+ Đờng sức từ chính là hình ảnh cụ thể của từ tr-ờng, đây cũng chính là hình dạng sắp xếp của cácmạt sắt trên tấm bìa trong từ trờng

Các đờng sức từ có chiều xác định, ở bên ngoàinam châm, chúng là những đờng cong có chiều đi

ra từ cực bắc và đi vào cực nam

+ Đặc điểm của từ phổ, đờng sức từ của ống dây

có dòng điện chạy qua:

Phần từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điệnchạy qua giống từ phổ bên ngoài của một thanhnam châm

Đờng sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua

là những đờng cong khép kín, bên trong lòng ốngdây đờng sức từ là những đoạn thẳng song songnhau

Trang 20

+ Hãy phát biểu quy tắc nắm tay phải.

+ So sánh sự nhiễm từ của sắt và thép

+ Nêu cách tạo ra nam châm điện Cấu tạo của

nam châm điện

+ Nêu cách làm tăng lực từ của nam châm điện

+ Nêu nguyên tắc hoạt động và cấu tạo của loa

điện

+ Nêu điều kiện xuất hiện lực điện từ

+ Phát biểu quy tắc bàn tay trái

+ Nêu nguyên tắc, cấu tạo và hoạt động của động

cơ điện một chiều

Tại hai đầu ống dây, các đờng sức từ có chiềucùng đi vào một đầu và cùng đi ra ở đầu kia.Chính vì vậy, ngời ta coi hai đầu ống dây có dòng

điện chạy qua cũng chính là hai từ cực đầu có các

đờng sức từ đi ra là cực bắc, đầu có các đờng sức

từ đi vào là cực nam

+ Quy tắc nắm tay phải: Nắm ống dây bằng tayphải sao cho bốn ngón tay nắm lại chỉ chiều dòng

điện chạy qua ống dây thì ngón tay cái choãi rachỉ chiều đờng sức từ trong lòng ống dây

+ Sau khi đã bị nhiễm từ, sắt non không giữ đợc

từ tính lâu dài, còn thép giữ đợc từ tính lâu dài.+ Ngời ta ứng dụng đặc tính về sự nhiễm từ củasắt để làm nam châm điện Nam châm điện có cấutạo gồm một ống dây dẫn trong có lõi sắt non.+ Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện tácdụng lên một vật bằng cách tăng cờng độ dòng

điện đi qua ống dây hoặc tăng số vòng của ốngdây

+ Loa điện hoạt động dựa vào tác dụng từ củanam châm lên ống dây có dòng điện chạy qua

Bộ phận chính của loa điện gồm một ống dây L

đ-ợc đặt trong từ trờng của một nam châm mạnh E,một đầu của ống dây đợc gắn chặt với màng loa

M ống dây có thể dao động dọc theo khe nhỏgiữa hai từ cực của nam châm

+ Dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ ờng và không song song với đờng sức từ thì chịutác dụng của lực điện từ

tr-+ quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao chocác đờng sức từ đi xuyên vào lòng bàn tay, chiều

từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều dòng điện thìngón cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.+ Động cơ điện một chiều gồm hai bộ phận chính

là nam châm và khung dây dẫn Ngoài ra đểkhung dây có thể quay liên tục còn phải có bộphận góp điện Khi cho dòng điện chạy qua khungdây dẫn từ dới tác dụng của lực điện từ khung sẽquay

Động cơ điện hoạt động dựa trên t/d từ của từ ờng lên khung dây dẫn có dòng điện đặt trong từtrờng

Trong động cơ điện kĩ thuật, bộ phận tạo ra từ ờng là nam châm điện Bộ phận quay của động cơ

tr-điện gồm nhiều vòng dây quấn liên tiếp sát nhaudọc theo một khối trụ làm bằng các lá thép kĩthuật ghép lại

Khi động cơ điện hoạt động, nó chuyển hóa điệnnăng thành cơ năng

- Y/C HS tham gia nhận xét bài làm của bạn

- GV sữa chữa nếu cần

+ Bài tập 1 : Hãy nêu thí nghiệm chứng tỏ xung

quanh dòng điện có từ trờng Tại sao trong thí

nghiệm này ngời ta không đặt dây dẫn vuông góc

mà lại đặt song song với phơng của kim nam

Ta đặt kim nam châm trên trục quay, để kim

nam châm định hớng Bắc-Nam địa lý.Tiếp theo ta

đặt dây dẫn thẳng song song với trục của kim namchâm Khi không có dòng điện chạy qua thì thanhnam châm vẫn đứng yên.Khi có dòng điện chạyqua thì kim nam châm bị lệch khỏi hớng ban đầu.Chứng tỏ dòng điện có lực từ tác dùng lên kimnam châm

Trong thí nghiệm, ngời ta không đặt dây dẫnvuông góc với phơng của kim nam châm vì có thể

Trang 21

+ Bài tập 2: Làm thế nào để nhận biết một môi

tr-ờng có từ trtr-ờng hay không? Chỉ đợc phép dùng

một kim nam châm thử

+ Bài tập 3: Các đờng sức từ của một nam châm

bất kì có bao giờ cắt nhau không? Hãy chứng

minh điều đó

+ Bài tập 4: Một thí nghiệm mô tả nh hình vẽ

Trong đó A, B là hai đầu dây dẫn căng thẳng

Hiện tợng xảy ra nh thế nào đối với kim nam

châm nếu:

a) để hai đầu A và B tự do

b) Nối hai đầu A, B với hai cực của nguồn điện

+ Bài tập 5: Có một số quả đấm cửa làm bằng

đồng vfa một số quả làm bằng sắt mạ đồng Hãy

tìm cách phân loại chúng

+ Bài tập 6: Nêu các cách khác nhau để xác định

tên cực của một thanh nam châm khi màu sơn

đánh dấu cực đã bị tróc hết

+ Bài tập 7: Có một pin để lâu ngày và một đoạn

dây dẫn Nếu không có bóng đèn pin để thử, có

cách nào kiểm tra đợc pin còn điện hay không khi

trong tay bạn có một kim nam châm?

+ Bài tập 8: Biết chiều của đờng sức từ của thanh

nam châm thẳng nh hình vẽ Hãy xác định tên các

từ cực của thanh nam châm

khi có dòng điện chạy qua, kim nam châm vẫnkhông quay, cho nên mặc dù có từ trờng nhngchúng ta không phát hiện đợc

+ Bài tập 3:

Các đờng sức từ của một nam châm bất kỳ khôngbao giờ cắt nhau Bởi vì nếu có hai đờng sức cắtnhau nh hình 47 thì khi đặt thanh nam châm thửlại điểm cắt nhau đó, nam châm thử sẽ định hớngsao cho trục của kim nam châm vừa tiếp xúc với

đờng(1) và cũng vừa tiếp xúc với đờng (2)

(1) (2)

(Hình 47) + Bài tập 4:

a) Khi để hai đầu dây A,B tự do thì không có dòng

điện chạy qua trong dây dẫn, kim nam châm chỉchịu tác dụng của từ trờng Trái đất và nó định h-ớng Bắc –Nam: cực từ Bắc chỉ về hớng Bắc địa

lý, cực từ nam chỉ về hớng Nam địa lý

b) Khi nối hai đầu dây A,B với hai cực của nguồn

điện thì trong dây dẫn có dòng điện chạy qua,xung quanh dây dẫn có một từ trờng Ngoài lực từcủa từ trờng Trái đất, kim nam châm còn chịu tácdụng của lực từ của từ trờng do dòng điện trongdây dẫn tạo ra, kết quả là nó bị lệch khỏi hớngBắc-Nam ban đầu, nhng nó không quay liên tục

mà nằm dọc theo một hớng xác định

+ Bài tập 5: Đa thanh nam châm lại gần các quả

đấm cửa Nếu quả đấm cửa nào và thanh nam châm hútnhau thì nó đợc làm bằng sắt mạ đồng

Nếu quả đấm cửa nào và thanh nam châm khônghút thì nó đợc làm bằng đồng

+ Bài tập 6: Dựa vào sự định hớng của thanh nam

châm trong từ trờng của trái đất hoặc dùng mộtnam châm khác đã biết tên cực để xác định têncác cực của thanh nam châm (hai cực cùng dấu thì

+ Bài tập 8: Ta đã biết ở ngoài của nam châm các

đờng sức từ đI ra từ cực Bắc và đI vào cực Nam.Vậy đầu A của thanh nam châm là cực Bắc còn

đầu E của thanh nam châm là cực Nam

Trang 22

+ Bài tập 9: Hình vẽ cho biết một số đờng sức từ

của thanh nam châm thẳng Hãy dùng mũi tên chỉ

chiều đờng sức từ tại các điểm A, B, C và ghi tên

các từ cực của nam châm

+ Bài tập 10: Hình vẽ cho biết chiều dòng điện

chạy qua ống dây hãy dùng quy tắc nắm bàn tay

phải để xác định tên các từ cực của ống dây

+ Bài tập 11: Hai ống dây có dòng điện đợc treo

đồng trục và gần nhau nh hình vẽ

a/ Nếu dòng điện chạy trong ống dây có chiều nh

hình vẽ thì hai ống dây hút nhau hay đẩy nhau?

b/ Nếu đổi chiều dòng điện của một trong hai ống

dây thì tác dụng của chúng có những gì thay đổi?

+ Bài tập 12: Khi nào một đoạn dây dẫn có dòng

điện chạy qua đặt trong từ trờng chịu tác dụng của

lực từ Hãy vẽ lực tác dụng lên dây dẫn trong các

trờng hợp dới đây

Qui ớc chiều dòng điện

Dấu (+): dòng điện tiến ra sau trang giấy

Dấu (.): dòng điện tiến ra trớc trang giấy

+ Bài tập 9: Căn cứ vào sự định hớng của kim

nam châm đã cho ta thấy chiều đờng sức từ đi ra

từ phía B và đi vào từ phía A

+ Bài tập 10: Chiều đờng sức từ trong ống dây đi

từ B sang A nên mặt B là cực Bắc của nam châm

+ Bài tập 12: Một đoạn dây dẫn có dòng điện

chạy qua đặt trong từ trờng chịu tác dụng của lực

từ khi dây dẫn đặt lệch hớng so với đờng cảm ứng

áp dụng qui tắc bàn tay trái tìm đợc chiều của lực

Trang 23

sai lầm trong quá trình làm các bài tập.

* HĐ4: Dặn dò (1 )’)

- GV y/c HS về nhà

+ Nghiên cứu lại nội dung đã ôn tập

+ Làm lại các bài tập trong SBT có liên quan đến

nội dung đã ôn tập của chủ đề

+ Nghiên cứu lại trớc nội dung của các bài tiếp

theo trong SGK để chuẩn bị cho chủ đề: “ Cảm

A/ Mục tiêu của chủ đề:

- Giúp HS ôn tập lại nội dung kiến thức sau

+ Nắm lại kiến thức khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thông thờng thì 1 phần hay toàn bộ điện năng đợcbiến đổi thành nhiệt năng

+ Phát biểu lại định luật Jun-Lenxơ

Trang 24

+ Vận dụng lại các công thức để giải các bài tập đơn giản.

B/ Chuẩn bị:

1 Nội dung của chủ đề:

- GV và HS nghiên cứu lại nội dung của các bài trong SGK liên quan đến chủ đề ôn tập

2 Đồ dụng dạy học:

- Hệ thống các câu hỏi ôn tập của chủ đề

- Hệ thống các bài tập vận dụng kiến thức ôn tập của chủ đề

C/ Tiến trình lên lớp.

1 ổn định tổ chức, kiểm tra sỹ số.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Nội dung ôn tập của chủ đề.

* HĐ1: Ôn tập lại nội dung phần lý thuyết của

chủ đề.

- Y/C HS nhắc lại một số kiến thức sau:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS và cho HS

ghi vở

+ Lấy ví dụ về các dụng cụ, đồ dùng điện đã biến

điện năng thành 1 phần nhiệt năng

+ Lấy ví dụ về các dụng cụ, đồ dùng điện đã biến

điện năng hoàn toàn thành nhiệt năng

+ So sánh điện trở suất của các dây dẫn hợp kim

nikêlin, constantan với các dây dẫn bằng đồng

+ Hãy phát biểu và viết biểu thức của định luật

Jun-lenxơ Giải thích các đại lợng có trong biểu

thức

- GV nhắc lại:

+ Các dụng cụ điện biến đổi điện năng thành nhiệt

năng có bộ phận chính là đoạn dây dẫn

bằng hợp kim nikêlin hoặc constantan

+ Đơn vị của Q có thể là Jun hay calo

- Y/C HS tham gia nhận xét bài làm của bạn

- GV sữa chữa nếu cần

+ Bài tập 1: Cho 2 điện trở R1 và R2 Hãy chứng

minh rằng

a) Khi cho dòng điện chạy qua đoạn mạch gồm R1

và R2 mắc nối tiếp thì nhiệt lợng toả ra ở mỗi điện

trở này tỉ lệ thuận với các điện trở đó:

2 2

Q R

b) Khi cho dòng điện chạy qua đoạn mạch gồm R1

và R2 mắc song song thì nhiệt lợng toả ra ở mỗi

điện trở này tỉ lệ nghịch với các điện trở đó:

- HS nhắc lại một số kiến thức mà GV y/c

- HS lắng nghe và ghi vở

+ Các dụng cụ điện, đồ dùng điện đã biến điệnnăng thành 1 phần nhiệt năng là bóng đèn sợi đốt;máy bơm nớc; nồi cơm điện; máy khoan

+ Các dụng cụ điện, đồ dùng điện đã biến điệnnăng hoàn toàn thành nhiệt năng là: ấm điện; mỏhàn; bàn là điện; máy sấy tóc

+ Dựa vào bảng điện trở suất ta có:

+ Định luật Jun-lenxơ: Nhiệt lợng toả ra ở dây dẫnkhi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình ph-

ơng cđdđ với điện trở của dây dẫn và thời giandòng điện chạy qua

Biểu thức định luật Jun-Lenxơ: Q=I2.R.t

Q R

Giải.

Trang 25

1 2

1 2

+ Bài tập 3: Một dây dẫn có điện trở 110  đợc

mắc vào hđt 220V Tính nhiệt lợng do dây toả ra

trong 30 phút theo đơn vị jun và đơn vị calo

+ Bài tập 4: Một ấm điện có ghi 220V- 1000W

đ-ợc sử dụng với hđt định mức là 220V để đun sôi 2l

nớc từ nhiệt độ ban đầu là 200C Bỏ qua nhiệt lợng

làm nóng vỏ ấm và nhiệt lợng toả ra môi trờng bên

ngoài Tính thời gian đun sôi nớc, biết nhiệt dung

riêng của nớc là 4200J/kg.K

+ Bài tập 5: Ngời ta đun sôi 5l nớc từ 200C trong

1 ấm điện bằng nhôm có khối lợng 250g mất 40

phút Tính hiệu suất của ấm Biết trên ấm có ghi

220V- 1000W, hiệu điện thế của nguồn là 220V

Nhiệt dung riêng của nớc và nhôm là 4200J/kg.K

2

2

t t

 Q=

2

220.1800 792000

c m t t

P

sVậy thời gian để đun sôi 2 lít nớc là 672s

H=?

Giải.

Nhiệt lợng do ấm toả ra là:

Q =A=P.t= 1000.2400= 2400000J

Trang 26

+ ý thức tự giác.

+ Khả năng vận dụng kiến thức

- GV nhấn mạnh lại một số kiến thức HS hay mắc

sai lầm trong quá trình làm các bài tập

* HĐ4: Dặn dò.

- GV y/c HS về nhà

+ Nghiên cứu lại nội dung đã ôn tập

+ Làm lại các bài tập trong SBT có liên quan đến

nội dung đã ôn tập của chủ đề

+ Nghiên cứu lại trớc nội dung của các bài tiếp

theo trong SGK để chuẩn bị cho chủ đề mới

Nhiệt lợng cung cấp cho ấm và nớc là:

Qi= Qnớc + Qấm = c1.m1  t0 + c2.m2  t0 =

= 4200.5.80 + 880.0,25.80= 1697600JHiệu suất của ấm là

A/ Mục tiêu của chủ đề:

Qua chủ đề GV giúp HS ôn tập lại các kiến thức sau

1 An toàn điện: Cần phải thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn khi sử dụng điện, nhất là đối với

mạng điện dân dụng vì mạng điện này có hiệu điện thế 220V và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng củacon ngời

2 Tiết kiệm điện

- Cần lựa chọn sử dụng các dụng cụ và thiết bị điện có công suất phù hợp và chỉ sử dụng chúng trongthời gian cần thiết

- Điện năng sản xuất ra cần đợc sử dụng ngay vì không thể chứa điện năng vào kho để dự trữ Vào ban

đêm lợng điện năng sử dụng nhỏ nhng các nhà máy điện vẫn phải hoạt động do đó sử dụng điện vào ban

đêm cũng là một biẹn pháp tốt để tiết kiệm điện năng

B/ Chuẩn bị.

1 Nội dung của chủ đề:

- GV và HS nghiên cứu lại nội dung của các bài trong SGK liên quan đến chủ đề ôn tập

2 Đồ dụng dạy học:

- Hệ thống các câu hỏi ôn tập của chủ đề

- Hệ thống các bài tập vận dụng kiến thức ôn tập của chủ đề

C/ Tiến trình lên lớp.

1 ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Nội dung ôn tập của chủ đề.

* HĐ1: Ôn tập lại nội dung phần lý thuyết của

chủ đề.

- Y/C HS đọc và trả lời các câu hỏi sau:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS và cho HS ghi

vở

+ Vì sao cần phải thực hiện các biện pháp đảm bảo

an toàn khi sử dụng điện, nhất là đối với mạng điện

dân dụng?

+ Để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện, ta cần

phải tuân theo những quy tắc nào?

- HS đọc và trả lời các câu hỏi

- HS lắng nghe và ghi vở

+ Cần phải thực hiện các biện pháp đảm bảo antoàn khi sử dụng điện, nhất là đối với mạng điệndân dụng vì mạng điện này có hiệu điện thế 220V

và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của conngời

+ Để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện, ta cầnphải tuân theo những quy tắc sau:

Chỉ làm thí nghệm với hiệu điện thế dới 40V, cácdây dẫn phải có bọc cách điện, phải mắc cầu chìvào mạch để tự động ngắt mạch khi có sự cố xảyra

Đối với mạng điện trong gia đình cần phải lu ý vì

có thể gây nguy hiểm Thỉnh thoảng phải kiểm tra

và sửa chữa các dụng cụ bị hỏng, nối đất cho vỏcủa các dụng cụ dùng điện

Trang 27

+ Hãy nêu các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện

- Y/C HS tham gia nhận xét bài làm của bạn

- GV sữa chữa nếu cần

+ Bài tập 1: Sử dụng hiệu điện thế nào dới đây có

thể gây nguy hiểm đối với cơ thể ngời?

B Sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện

C Làm thí nghiệm với nguồn điện có hiệu điện thế

45V

D Rút phích cắm đèn bàn ra khỏi ổ lấy điện khi

thay bóng đèn

+ Bài tập 3: Nối vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết

bị điện bằng dây dẫn với đất sẽ đảm bảo an toàn vì:

A Luôn có dòng điện chạy qua vỏ kim loại của

dụng cụ hay thiết bị điện này xuống đất

B Dòng điện không khi nào chạy qua vỏ kim loại

của dụng cụ hay thiết bị điện này

C Hiệu điện thế luôn ổn định để dụng cụ hay thiết

bị hoạt động bình thờng

D Nếu có dòng điện chạy qua cơ thể ngời khi

chạm vào vỏ kim loại thì cờng độ dòng điện này

C Nh vậy sẽ giảm bớt chi phí cho gia đình và dành

nhiều điện năng cho sản xuất

D Càng dùng nhiều điện thì tốn hao vô ích càng

lớn và càng tốn kém cho gia đình và cho xã hội

+ Bài tập 5: Cách sử dụng nào dới đây là tiết kiệm

điện năng?

A Sử dụng đèn bàn công suất 100W

B Sử dụng mỗi thiết bị điện khi cần thiết

C Cho quạt điện chạy khi mọi ngời đi khỏi nhà

D Bật sáng tất cả các đèn trong nhà suốt đêm

- GV đọc các khuyến cáo của Công ty điện lực về

sử dụng an toàn và tiết kiệm điện

- GV nhấn mạnh lại một số kiến thức HS hay mắc

+ Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng: Cần lựa chọn sử dụng các dụng cụ, thiết bị điện

có công suất phù hợp

Chỉ sử dụng điện trong thời gian thật cần thiết

Đối với những thiết bị sử dụng điện vào nhữnglúc nào cũng đợc thì chỉ nên sử dụng vào ban đêm

- HS ghi lại đề bài tập, đọc và hoàn thành các bàitập

- HS lên bảng hoàn thành bài tập, HS khác làm bài

ra giấy nháp

- HS tham gia nhận xét bài làm của bạn ở trênbảng

- HS lắng nghe nhận xét của GV

+Bài tập 1: Sử dụng hiệu điện thế sau có thể gây

nguy hiểm đối với cơ thể ngời

+ Bài tập 3: Nối vỏ kim loại của dụng cụ hay

thiết bị điện bằng dây dẫn với đất sẽ đảm bảo antoàn vì:

D Nếu có dòng điện chạy qua cơ thể ngời khichạm vào vỏ kim loại thì cờng độ dòng điện nàyrất nhỏ

+ Bài tập 4: Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng

Trang 28

sai lầm trong quá trình làm các bài tập.

* HĐ4: Dặn dò.

- GV y/c HS về nhà

+ Nghiên cứu lại nội dung đã ôn tập

+ Làm lại các bài tập trong SBT có liên quan

đến nội dung đã ôn tập của chủ đề

+ Nghiên cứu lại trớc nội dung của các bài tiếp

theo trong SGK để chuẩn bị cho chủ đề mới

Qua chủ đề này GV giỳp HS:

- ễn tập lại sự hao phớ điện năng trờn đường dõy truyền tải điện

- ễn tập lại biện phỏp để làm giảm hao phớ điện trờn đường dõy tải điện

- ễn tập lại cấu tạo và hoạt động của mỏu biến thế

- ễn tập lại vai trũ của mỏy biến thế trong truyền tải điện năng đi xa

- Vận dụng những kiến thức đó ụn tập đú để trả lời một số cõu hỏi và một số bài tập vận dụng

B/ Chuẩn bị.

1 Nội dung của chủ đề:

- GV nghiờn cứu nội dung của chủ đề trong SGK và SGV Vật Lý lớp 9

- HS nghiờn cứu lại những kiến thức đó học về truyền tải điện năng và mỏy biến thế

Ngày đăng: 19/06/2021, 02:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w