1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

GIAO AN TU CHON TOAN 9 2014

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 555,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đờng tròn đợc gọi là tứ giác nội tiếp đờng tròn gọi tắt là tø gi¸c néi tiÕp.. Bµi tËp: BiÕt ABCD lµ tø gi¸c néi tiÕp.[r]

Trang 1

Tuần 20 Ngày dạy:

Tiết 37

Luyện tập về giải hệ phơng trình

bằng phơng pháp thế

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

Củng cố quy tắc thế, cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp thế

2 Kỹ năng :

Vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài tập có liên quan

3 Thái độ :

Tạo hứng thú học tập môn toán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy : Bảng phụ, phiếu học tập.

2 Trò : Ôn lại các kiên thức đã học.

III Phơng pháp: Luyện tập, nêu vấn đề

IV Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra:

Phát biểu quy tắc thế

Phát biểu tóm tắt cách giải hệ

phơng trình bằng phơng pháp

thế

2 Phát hiện kiến thức mới :

GV: Đa bài tập lên bảng phụ:

Bài tập: Giải hệ phơng trình sau

bằng phơng pháp thế:

a)

x - y = 3

3x - 4y = 2;

b)

7x - 3y = 5

4x + y = 2 ;

c)

x + 3y = - 2

5x - 4y = 11;

d)

3x - 2y = 11

4x - 5y = 3 ;

e)

- = 1

5x - 8y = 3

;

Đáp án:

Quy tắc thế: SGK

* Tóm tắt cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp thế:

- Rút x (hoặc y) theo y (hoặc x) từ một trong hai

ph-ơng trình của hệ

- Thay x (hoặc y) tìm đợc theo y (hoặc x) vào phơng trình còn lại

- Giải phơng trình bậc nhất đối với y (hoặc x), rồi suy

ra nghiệm của hệ

Giải:

 

 

x - y = 3 x = 3 + y a)

3x - 4y = 2 3(3 + y) - 4y = 2

x = 3 + y

- y = - 7

x = 3 + 7 = 10

y = 7

Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (10 ; 7)

 

 

7x - 3y = 5 7x - 3(2 - 4x) = 5 b)

4x + y = 2 y = 2 - 4x

19x = 11

y = 2 - 4x 11

x = 19

y = 2 - 4 = -

Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất

; -

19 19

Trang 2

Hđ của thầy và trò Nội dung

3 Củng cố:

Giải các hệ phơng trình sau:

f)

x + y 5 = 0

x 5 + 3y = 1 - 5 ;

g)

(2 - 3)x - 3y = 2 + 5 3

4x + y = 4 - 2 3

 

 

x + 3y = - 2 x = - 2 - 3y c)

5x - 4y = 11 5(- 2 - 3y) - 4y = 11

x = - 2 - 3y

- 19y = 21

x = - 2 - 3 - =

21

y = - 19

Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất

; -

19 19

 

 

2y + 11

x =

d)

2y + 11 4x - 5y = 3

3 2y + 11

x = 3

- 7y = - 35

25 + 11

x = = 12 3

y = 5

Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (12 ; 5)

 

 

2y + 6

x =

e) 2 3

2y + 6

5x - 8y = 3

3 2y + 6

x = 3

- 14y = - 21 2.(1,5) + 6

3

y = 1,5

Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (3 ; 1,5)

4 Hớng dẫn về nhà : (2 / )

- Học bài theo sgk + vở ghi

- Xem lại các bài tập đã chữa + Làm các bài tập trong SGK

Ngày soạn:

17/12/2013

Tuần 20 Tiết thứ: 20

Ngày dạy:……9.1……….9.2

BÀI TẬP Vấ̀ GIẢI Hậ́ PHƯƠNG TRÌNH

BẰNG PHƯƠNG PHÁP THấ

I Mục tiờu

Trang 3

TiÕt 19:

Qua bài học này giúp học sinh:

- Kiến thức:Củng cố các bước biến đổi phương trình bằng phương pháp

thế

- Kỹ năng:

-Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

- Rèn kỹ năng tính toán

- Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong học tập.

II Chuẩn bị.

*Giáo viên: bảng phụ ghi quy tắc thế, một số đề BT

*Học sinh: giấy kẻ ô vuông, máy tính bỏ túi.

III Phương pháp: Nhóm pp vấn đáp, thảo luận, giải quyết vấn đề…

IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục

1 Ổn định lớp (1ph)

2 Kiểm tra bài cu (4ph)

Câu hỏi

HS:Nêu các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế?

Đáp án

1.Dùng quy tắc thế biến đổi hệ phương trình đã cho để được một hệ phương trình mới trong đó có một phương trình một ẩn

2.Giải hệ phương trình một ẩn vừa có, rồi suy ra nghiệm đã cho (10 điểm)

3 Bài mới

Đặt vấn đề: Phải chăng giải hệ phương trình bằng phương pháp thế là quy

về giải phương trình một ẩn?

*Hoạt động : Luyện tập (38ph)

BT1: Giải các hệ phương trình sau bằng

phương pháp thế:

a)

1,3x+4,2y=12

c)

0,5x+2,5y=5,5

5x-y=53-1

23x+35y=21

Cho HS làm bài trong 4 phút

4 HS làm bài 1?

Bốn HS lên bảng làm bài, dưới lớp theo

dõi nhận xét

4x +5y = 3

x -3y = 5 4(3y +5) +5y = 3

x = 3y +5 17y + 20 = 3

x = 3y +5

Vậy hệ có nghiệm duy nhất là (2;-1)

7x - 2y =1 b)

3x + y = 6 7x - 2(6-3x) =1

y = 6 -3x 7x -12 + 6x =1 x =1

y = 6 -3x y = 3

Vậy hệ có nghiệm duy nhất là (1;3)

Trang 4

BT2:Tìm giá trị của a , b

a)Để hệ phương trình

3ax -(b +1)y = 93

bx + 4ay = -3

có một nghiệm là (x;y) = (1; -5)

b)Để hệ phương trình

(a - 2)x +5by = 25 2ax - (b - 2)y = 5

có nghiệm là (x; y) = (3;-1)

Để hệ phương trình

3ax -(b +1)y = 93

bx + 4ay = -3

một nghiệm là (x;y) = (1; -5), ta thay x =

1;y = -5 vào hệ và thu được hệ mới Giải

1,3x + 4,2y =12 c)

0,5x + 2,5y = 5,5 1,3(11-5y) + 4,2y =12

x =11-5y 14,3-6,5y + 4,2y =12

x =11-5y -2,3y = -2,3 x = 6

y =1

x =11-5y

Vậy hệ có một nghiệm duy nhất là (6;1)

5x - y = 5 3 -1 d)

2 3x +3 5y = 21

y = 5x - 5( 3 -1)

2 3x +

3 5 5x - 5( 3 -1) = 21

y = 5x - 5( 3 -1)

2 3x +15(x +1- 3) = 2

x = 3

y = 5

Vậy hệ có một nghiện duy nhất là

 3; 5

Bài 2

a) Thay x = 1;y = -5 vào hệ và thu được hệ phương trình mới là:

3a + 5b = 88

b - 20a = -3 3a +5(-3+ 20a) = 88

b = -3+ 20a 103a =103 a =1

b = -3+ 20a b =17

Vậy với a = 1; b = 17 thì hệ phương trình ban đầu có nghiệm là (1; -5)

b) Thay x = 3; y = -1 vào hệ phương trình và thu được hệ phương trình:

3a -5b = 31 6a + b = 7

3a -5(7 -6a) = 31

b = 7 -6a

Trang 5

hệ mới tìm được a và b.

Thay x = 1;y = -5 vào hệ và thu được hệ

mới là hệ nào?

Giải hệ phương trình để tìm a và b?

Tương tự làm phần b?

BT3: Giải các hệ phương trình sau bằng

phương pháp đặt ẩn số phụ:

1 1+ = 4

x y 5

a)

1 1 1- =

x y 5

15 7- = 9

x y

b)

4 9+ = 35

x y

HD làm phần a:

1 1+ =4

x y 5

a)

1 1 1- =

x y 5

Đặt

X = ; Y =

Giải hệ phương trình để tìm X và Y?

Tìm x và y?

Tương tự làm phần b?

b = 7 -6a b = -5

Vậy với a = 2; b = -5 thì hệ phương trình ban đầu có nghiệm là (3;1)

Bài 3

1 1+ =4

x y 5 a)

1 1 1- =

x y 5

đặt

X = ; Y =

X + Y = (Y + ) + Y =

X - Y = X = Y +

X = Y + X =

1 =1 x = 2

1 = 3 y =10

vậy nghiệm của hệ phương trình là (2; 10/3)

b) Đặt

X = ; Y =

15X -7Y = 9 4X +9Y = 35

35 9

15 - Y -7Y = 9

4 4

35 9

X = - Y

4 4

489 163

4 4

1= 2 x =1

1= 3 y =1

Vậy nghiệm của hệ phtrình là:

1 1;

2 3

4 Củng cố (1ph)

Trang 6

Phát biờ̉u quy tắc thế?

5 Hướng dẫn về nhà (1ph)

- Xem lại các bài tọ̃p đã chữa

- Làm bài tọ̃p:

Giải các hợ̀ phương trình sau bằng phương pháp thế:

2x -11y = -7 4x + 7y =16

10x +11y = 31 4x -3y = -24

V Rỳt kinh nghiệm

………

………

………

Tuần 22 Ngày dạy

Tiết 41

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

Củng cố quy tắc cộng đại số, cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng đại số

2 Kỹ năng :

Vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài tập có liên quan

3 Thái độ :

Tạo hứng thú học tập môn toán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy : Bảng phụ, phiếu học tập.

2 Trò : Ôn lại các kiên thức đã học.

III

IV Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra:

Phát biểu quy tắc cộng đại số

Phát biểu tóm tắt cách giải hệ phơng

trình bằng phơng pháp cộng đại số

2 Phát hiện kiến thức mới :

GV: Đa bài tập lên bảng phụ:

Bài tập: Giải hệ phơng trình sau bằng

phơng pháp cộng đại số:

Đáp án:

Quy tắc thế: SGK

* Tóm tắt cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp thế:

- Nhân cả hai vế của mỗi phơng trình với một

số thích hợp (nếu cần) để cho một ẩn cùng tên của hai phơng trình bằng nhau hoặc đối nhau

- Cộng vế với vế nếu hai hệ số đối nhau; trừ vế với vế nếu hai hệ số bằng nhau

- Giải phơng trình bậc nhất vừa nhận đợc, rồi suy ra nghiệm của hệ

Giải:

3x + y = 3 5x = 10 x = 2 a)

2x - y = 7 2x - y = 7 y = - 3

Ký Duyợ̀t Tuần 20 (28 / 12/ 2013 )

TT

Nguyễn Thanh Tuyờ̀n

Trang 7

Hđ của thầy và trò Nội dung

a)

3x + y = 3

2x - y = 7 ;

b)

2x + 5y = 8

2x - 3y = 0 ;

c)

4x + 3y = 6

2x + y = 4 ;

d)

2x + 3y = - 2

3x - 2y = - 3 ;

e)

0,3x + 0,5y = 3

1,5x - 2y = 1,5 ;

3 Củng cố:

Giải các hệ phơng trình sau:

f)

x 2 - 3y = 1

2x + y 2 = - 2;

g)

5x 3 + y = 2 2

x 6 - y 2 = 2

Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (2 ; - 3)

b) 2x - 3y = 0 2x - 3y = 0 x = 1,5

Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (1 ; 1,5)

 

 

4x + 3y = 6 4x + 3y = 6 c)

2x + y = 4 4x + 2y = 8

4x + 3.(- 2) = 6

y = - 2

x = 3

y = - 2

Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (3 ; - 2)

 

 

2x + 3y = - 2 4x + 6y = - 4 d)

3x - 2y = - 3 9x - 6y = - 9

4x + 6y = - 4

13x = - 13 4.(- 1) + 6y = - 4

x = - 1

 

y = 0

x = - 1

Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (- 1 ; 0)

 

 

0,3x + 0,5y = 3 3x + 5y = 30 e)

1,5x - 2y = 1,5 3x - 4y = 3

9y = 27

3x - 4y = 3

y = 3

3x - 4.3 = 3

 

x = 5

y = 3

Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (5 ; 3)

Trang 8

Hđ của thầy và trò Nội dung

 

x 2 - 3y = 1 2x - 3 2y = 2 f)

2x + y 2 = - 2 2x + y 2 = - 2

- 4 2y = 2 + 2

2x + y 2 = - 2

2 + 1

y = -

4

2 + 1 2x + - 2

4

 

= - 2

2 - 6

x =

8

2 + 1

y = -

hệ đã cho có nghiệm duy nhất

2 - 6 2 + 1 ; -

 

 

5x 3 + y = 2 2 5x 6 + y 2 = 4 g)

x 6 - y 2 = 2 x 6 - y 2 = 2

6x 6 = 6

x 6 - y 2 = 2 6

x = 6

6 6 - y 2 = 2 6

 

6

x = 6

2

y = - 2

Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất

; -

4 Hớng dẫn về nhà : (2 / )

Học bài theo sgk + vở ghi

Xem lại các bài tập đã chữa + Làm các bài tập trong SGK

V Rỳt kinh nghiệm

…………

………

Tuần 26 Ngày dạy

Tiết 49

Ký Duyợ̀t Tuần 22 (18 / 01/ 2014 )

Nguyễn Thanh Tuyờ̀n

Trang 9

LUYệN TậP HàM Số và đồ thị hàm số y = ax2 (a  0)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

Củng cố tính chất đồng biến, nghịch biến của hàm số y = ax2 (a 0), hình dạng của đồ thị và cách vẽ đồ thị của hàm số

2 Kỹ năng :

Vận dụng tính chất đồng biến, nghịch biến của hàm số y = ax2 (a 0), để làm bài tập và vẽ đồ thị của hàm số

3 Thái độ :

Tạo hứng thú học tập môn toán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy : Bảng phụ, phiếu học tập, compa, thớc thẳng.

2 Trò : Ôn lại các kiên thức đã học.

III Phơng pháp: Nêu vấn đề, luyện tập

IV Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra:

Hàm số y = ax2 (a 0) xác định khi nào?

Khi a > 0 hàm số đồng biến khi nào? Nghịch

biến khi nào?

Khi a < 0 hàm số đồng biến khi nào? Nghịch

biến khi nào?

Đồ thị hàm số y = ax2 (a 0) có dạng nh thế

nào? Đồ thị của hàm số có tên gọi nh thế nào?

Nếu a > 0 thì parabol nằm ở phía nào? Điểm O

là điểm nh thế nào của đồ thị?

Nếu a < 0 thì parabol nằm ở phía nào? Điểm O

là điểm nh thế nào của đồ thị?

2 Phát hiện kiến thức mới:

Trong mp toạ độ Oxy, giả sử đã biết điểm

M(x0 ; y0) khác điểm O thuộc parabol y =

ax2 Gọi P là hình chiếu của M lên Ox Lần lợt

chia các đoạn OP, PM thành n phần bằng nhau

(trong hình vẽ, n = 4) Qua các điểm chia đoạn

OP, kẻ những đt // với Oy Nối O với các điểm

chia trên PM Đánh số thứ tự các đt và các đoạn

thẳng nh trong hình Lấy giao điểm của các cặp

gồm một đt và một đoạn thẳng cùng thứ tự Nối

các giao điểm này, ta đợc một phần của parabol

Lấy thêm hình đối xứng của phần này qua trục

Oy, ta đợc parabol y = ax2

3 Củng cố:

Nêu các bớc vẽ parabol y = ax2?

* Tính chất:

- Hàm số xác định    x

- Nếu a > 0 thì hàm số nghịch biến khi x

< 0 và đồng biến khi x > 0

- Nếu a < 0 thì hàm số đồng biến khi x <

0 và nghịch biến khi x > 0

* Đồ thị:

- Đồ thị hàm số y = ax2 (a 0) là một đ-ờng cong đi qua gốc toạ độ và nhận trục Oy làm trục đối xứng Đờng cong đó đợc gọi là parabol đỉnh O

- Nếu a > 0 đồ thị nằm phía trên trục Ox

O là điểm thấp nhất của đồ thị

- Nếu a < 0 đồ thị nằm phía dới trục Ox

O là điểm cao nhất của đồ thị

* Cách vẽ parabol y = ax2 (a0), biết một

điểm khác điểm O của nó:

Trang 10

Hđ của thầy và trò Nội dung

- Lập bảng một số giá trị tơng ứng của x

và y

- Biểu diễn các cặp giá trị trên mặt phẳng toạ độ Oxy

- Nối các điểm lại bằng đờng cong

4 Hớng dẫn về nhà : (2 / )

- Học bài theo sgk + vở ghi

- Xem lại các bài tập đã chữa + Làm các bài tập trong SGK

Trang 11

Tuần 27

Tiết 51 Ngày dạy

Luyện tập tứ giác nội tiếp

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

Củng cố định nghĩa, tính chất của tứ giác nội tiếp

2 Kỹ năng :

Vận dụng thành thạo định nghĩa, tính chất của tứ giác nội tiếp để làm bài tập

3 Thái độ :

Tạo hứng thú học tập môn toán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy : Bảng phụ, phiếu học tập, compa, thớc thẳng.

2 Trò : Ôn lại các kiên thức đã học.

III Phơng pháp: Nêu vấn đề, luyện tập

IV Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra:

Thế nào là một tứ giác nội tiếp?

Một tứ giác nội tiếp có những tính chất gì?

2 Phát hiện kiến thức mới :

Bài tập: Biết ABCD là tứ giác nội tiếp

Đáp án:

Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đờng tròn

đợc gọi là tứ giác nội tiếp đờng tròn (gọi tắt là

tứ giác nội tiếp)

Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc

đối diện bằng 1800 Hãy điền vào chỗ trống trong bảng sau: Trờng hợp

C 950 1100 1250 180 0   800 800

3 Củng cố:

Bài 55: SGK

Cho ABCD là một tứ giác nội tiếp đờng tròn

(M), biết DAB 80  0; DAM 30  0; BMC 70  0

Hãy tính số đo các góc: MAB, BCM, AMB,

DMC, AMD, MCD và BCD.

Bài 55: SGK

Ta có:

MAB 80   30  50

 1800 700 0

2

AMB 180   2.50  80

AMD 180   2.30  120

tiếp)

DMC 180   2.45  90

BCD 180   80  100 (Theo t/c tứ giác nội tiếp)

4 Hớng dẫn về nhà : (2 / )

Trang 12

- Học bài theo sgk + vở ghi.

- Xem lại các bài tập đã chữa + Làm các bài tập trong SGK

Tuần 27

Tiết 52 Ngày dạy

ôn tập các dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

Củng cố các dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp

2 Kỹ năng :

Nhận biết đợc các tứ giác đặc biệt nội tiếp đợc đờng tròn, xác định đợc tâm của các đờng tròn nội tiếp các tứ giác đặc biệt

3 Thái độ :

Tạo hứng thú học tập môn toán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Thầy : Bảng phụ, phiếu học tập, compa, thớc thẳng.

2 Trò : Ôn lại các kiên thức đã học.

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra:

Có mấy dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp?

Nêu các dấu hiệu đó

2 Phát hiện kiến thức mới:

Dấu hiệu 1 đợc áp dụng trong bài tập nh thế

nào?

Nếu hai góc đó là hai góc vuông thì ta có

chú ý gì?

3 Củng cố:

Bài 57: SGK

Trong các hình sau, hình nào nội tiếp đợc

trong một đờng tròn? Vì sao?

Hình bình hành; hình chữ nhật; hình vuông;

hình thang; hình thang vuông; hình thang

Đáp án:

Có hai dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp

 Dấu hiệu 1:

Nếu cả bốn đỉnh của một tứ giác cùng nằm trên một đờng tròn thì tứ giác đó nội tiếp đợc đờng tròn

 Dấu hiệu 2:

Nếu một tứ giác có tổng hai góc đối diện bằng

1800 thì tứ giác đó nội tiếp đợc đờng tròn

 Chú ý: Dấu hiệu 1 đợc áp dụng để chứng minh một tứ giác nội tiếp nh sau:

Nếu hai điểm cùng nhìn một đoạn thẳng dới hai góc bằng nhau và hai điểm đó cùng nằm trên một nửa mặt phẳng có bờ là đờng thẳng chứa

đoạn thẳng ấy thì hai điểm đó và hai đầu mút của đoạn thẳng ấy cùng nằm trên một đờng tròn Tức là tứ giác tạo bởi bốn điểm đó nội tiếp

đợc đờng tròn

Đặc biệt: Nếu hai góc đó là góc vuông thì

chúng không nhất thiết phải cùng nằm trên một nửa mặt phẳng và đoạn thẳng ấy là đờng kính của đờng tròn ngoại tiếp tứ giác

Bài 57: SGK

- Hình chữ nhật nội tiếp đợc đờng tròn Vì nó

là tứ giác có 4 góc vuông

- Hình vuông nội tiếp đợc đờng tròn Vì nó là hình chữ nhật đặc biệt

- Hình thang cân nội tiếp đợc đờng tròn Vì

nó có tổng hai góc kề một cạnh bằng 1800

Ngày đăng: 13/09/2021, 01:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w