1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ngan hang cau hoi vat li 9

27 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 117,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng của dòng điện trong dâu dẫn đặt tại điểm đó, Câu hỏi tự luận: 1/ Đường sức từ của một nam châm có chiều đi vào cực nào và đi ra từ cực nào của thanh nam châm.. 2/ Có một vụn mạt sắ[r]

Trang 1

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN

Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ

I Câu hỏi trắc nghiệm:

1 Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai dầu một dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?

A Tăng 4 lần B Giảm 4 lần C Tăng 2 lần D Giảm 2lần

2 Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?

A Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế

B Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế C Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.D Giảm khi tăng hiệu điện thế

3 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là:

A một đường tròn có tâm là gốc tọa độ

B một đường thẳng song song trục I

C một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U = 0, I = 0)

D một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ

1 Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 6mA Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4mA thì hiệu điện thế là:

A 3V B 8V C 5V D 4V

2 Khi đặt vào hai đầu một dây dẫn một hiệu điện thế 9V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,6A Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn tăng lên đến 15V thì cường độ dòng điện qua

nó là bao nhiêu?

A 1,2A B 1A C 0,9A D 1,8A

3 Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 4V thì dòng điện qua dây dẫn khi đó có cường độ như thế nào?

A Cường độ dòng điện giảm đi 3 lần B Cường độ dòng điện tăng 3 lần

C Cường độ dòng điện giảm đi 0,2A D Cường độ dòng điện là I = 0,2A

II Câu hỏi tự luận:

1 Ta đã biết rằng để tăng tác dụng của dòng điện, ví dụ để đèn sáng hơn, thì phải tăng cường

độ dòng điện chạy qua bóng đèn đó Thế nhưng trên thực tế thì người ta lại tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn Hãy giải thích tại sao

Trả lời: Do cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn nên khi tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn thì cường độ dòng điện qua bóng đèn cũng tăng theo làm đèn sáng hơn

2 Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A Một bạn học sinh nói rằng: Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 2V thì dòng điện qua dây khi đó có cường độ là 0,15A Theo em kết quả này đúng hay sai? Vì sao?

Trả lời: Kết quả này là sai Ta có U2 = 6 – 2 = 4V =>

1 2

II     Kết quả đúng phải là 0,2A

Bài 2: ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM

1 Điện trở của một dây dẫn nhất định có mối quan hệ phụ thuộc nào dưới đây:

Trang 2

A Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.

B Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

C Không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn

D Giảm khi cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm

2 Đơn vị nào dưới đây là đơn vị điện trở ?

A Ôm () B Oát (W) C Ampe (A) D Vôn (V)

3 Khi đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua nó có cường

độ là I Hệ thức nào dưới đây biểu thị định luật Ôm ?

A

I U

R

B

U I R

C

R I U

 D.U

R=

I

1 Theo định luật Ôm, đại lượng nào trong số các đại lượng gồm điện trở dây dẫn, hiệu điện thế, cường độ dòng điện là không đổi khi thay đổi các đại lượng còn lại ?

A Hiệu điện thế B Cường độ dòng điện

C Điện trở dây dẫn D Cả ba đại lượng đều thay đổi

2 Đặt hiệu điện thế 6V vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện qua điện trở có cường độ là 0,5A Nếu tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở lên gấp 2 lần thì điện trở R sẽ có giá trị:

A Tăng gấp đôi B Giảm một nửa C Không thay đổi D Tăng gấp bốn lần

3 Giữa hai đầu một điện trở R 1 = 20 có một hiệu điện thế là U Nếu giữ nguyên hiệu điện thế, thay điện trở R 1 bằng điện trở R 2 sao cho dòng điện qua R 2 tăng gấp đôi thì R 2 sẽ có giá trị là:

A 10 B 15 C 20 D 40

II Câu hỏi tự luận:

1 Dựa vào công thức

U R I

có học sinh phát biểu như sau: “ Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây” Phát biểu này đúng hay sai? Vì sao?

Trả lời: Phát biểu trên là sai Điện trở của một dây dẫn là không thay đổi, nếu tăng hiệu điện thế lên bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện qua dây dẫn cũng tăng bấy nhiêu lần nên thương số

U I

là không thay đổi đối với mỗi dây dẫn

2 Ở hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ

dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu một vật dẫn Dựa vào đồ thị

Trang 3

BÀI 4,5: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP – ĐOẠN MẠCH SONG SONG

Câu 1: Câu nào sau đây là không đúng đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở có giá trị khác nhau mắc nối tiếp ?

A HĐT giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng HĐT giữa hai đầu mỗi điện trở

B Điện trở tương đương của đoạn mạch bằng tổng hai điện trở thành phần

C CĐDĐ chạy qua 2 điện trở có giá trị khác nhau

D HĐT giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở đó

Câu 2: Trong đoạn mạch mắc nối tiếp công thức nào sau đây là sai ?

Câu 4: Trong phòng học đang sử dụng một đèn huỳnh quang và một quạt trần có cùng HĐT

đm 220V HĐT của nguồn là 220V Biết các dụng cụ hoạt động bình thường Thông tin nào

sau đây là đúng ?

A Bóng đèn và quạt trần được mắc song song

B CĐDĐ qua bóng đèn và quạt có giá trị bằng nhau

C Tổng HĐT giữa hai đầu các dụng cụ bằng HĐT giữa hai đầu đoạn mạch

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch

b) Cường độ dòng điện qua mạch

c) HĐT giữa hai đầu mỗi điện trở

2) Cho mạch điện gồm hai điện trở R1= 20 Ω , R2 = 30 Ω được mắc song song.Tính

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch

Trang 4

b) Đặt vào hai đầu đoạn mạch một HĐT không đổi U =40V Tính cường độ dòng điện qua các điện trở và qua mạch chính.

 D R=

s l

Câu 1: Để xác định sự phụ thuộc điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn cần phải:

A Đo và so sánh điện trở các dây dẫn có chiều dài khác nhau và được làm từ cùng một vật liệu, có tiết diện giống nhau.

B Đo và so sánh điện trở các dây dẫn có chiều dài giống nhau và được làm từ cùng một vật liệu, có tiết diện khác nhau

C Đo và so sánh điện trở các dây dẫn có chiều dài khác nhau và được làm các vật liệu khác nhau, tiết diện khác nhau

D.Đo và so sánh điện trở các dây dẫn có chiều dài khác nhau và được làm từ cùng vật liệu

Câu 2: Điện trở suất của một dây dẫn:

A Tăng khi nhiệt độ của dây dẫn tăng B Giảm khi nhiệt độ của dây dẫn tăng

C Không phụ thuộc vào nhiệt độ D Càng lớn thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt

Tự luận:

Câu 1: Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng chiều dài Dây thứ nhất có tiết diện S và điện trở 6

 Dây thứ hai có tiết diện 2S Điện trở day thứ hai là bao nhiêu?

1 2

BÀI 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN

Câu 1: Công thức nào sau đây không phải là công thức tính công suất tiêu thụ điện năng của đoạn

mạch ?

Câu 2: Công suất của một bếp điện thay đổi thế nào khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu bếp giảm đi

còn một nửa?

Câu 3: Trên một bóng đèn có ghi 6V- 3W Khi mắc đèn vào hai điểm có hiệu điện thế U = 3V thì

công suất tiêu thụ của đèn là:

Câu 4: trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát (W) Số oát này có ý

nghĩa là

A công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V

B công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V

C công mà dòng điện sử dụng trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng HĐT 220V

Trang 5

D điện năng mà dòng điện sử dụng trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.

Câu 5: Trên một bàn là có ghi 220V – 1000W Khi bàn là hoạt động bình thường thì nó có điện trở

là bao nhiêu?

Câu 6: Công suất điện của một đoạn mạch có ý nghĩa gì?

A Là năng lượng của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

B Là điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ trong một đơn vị thời gian

C Là mức độ mạnh yếu của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

D Là các loại tác dụng mà dòng điện đã gây ra ở đoạn mạch

II Câu hỏi tự luận:

Câu 1: Giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 220V, người ta mắc song song hai dây kim loại

cường độ dòng điện qua dây thứ nhất là I1 = 4A và qua dây thứ hai là I2 = 2A

a Tính công suất của mạch điện

b Để công suất của mạch là 2000W Người ta phải cắt bỏ một đoạn dây thứ hai rồi mắc lại như cũ Tính điện trở phần dây bị cắt bỏ

Câu 2: Trên hai bóng đèn dây tóc Đ1 và Đ2 có ghi số tương ứng là 3V – 1,2W và 6V – 6W Cần mắc hai đèn này cùng với một biến trở vào hiệu điện thế U = 9V để hai đèn này sáng bình thường

a)Vẽ sơ đồ mạch điện thỏa mãn y/cầu nói trên và g/thích vì sao khi đó 2 đèn có thể sáng bình thườngb) Tính điện trở của mỗi bóng đèn và của biến trở khi đó

c) Tính công suất điện của biến trở khi đó

BÀI 13: ĐIỆN NĂNG- CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN

Câu 1 Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị của điện năng?

A Jun (J) B.Niu tơn (N) C Kilôoát giờ (kWh) D Số đếm của công tơ điện

Câu 2 Điện năng được đo bằng dụng cụ nào dưới đây?

A Ampe kế B Công tơ điện C Vôn kế D Đồng hồ đo điện đa năng

Câu 3 Trên một bóng đèn có ghi 6V-3W Hãy cho biết thời gian tháp sáng đèn là bao nhiêu? Biết

rằng đèn này sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức và tiêu thụ một lượng điện năng là 2700J

Câu 4 Một đoạn mạch cơ điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện chạy qua nó có

cường độ I và công suất của nó là p Điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ trong thời gian t được tính theo công thức nào dưới đây?

Câu 5: Trên một bóng đèn có ghi 12V-6W Đèn này sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức trong

thời gian 5 phút Hãy cho biết điện năng mà đèn đã sử dụng là bao nhiêu?

Câu 6: Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết :

A Thời gian sử dụng điện của gia đình

B Công suất điện mà gia đình sử dụng

C Điện năng mà gia đình đã sử dụng

D Số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng

II Câu hỏi tự luận:

Trang 9

D nếu có dòng điện chạy qua cơ thể người khi chạm vào vỏ kim loại thì CĐDĐ này rất nhỏ.

4 Việc làm nào dưới đây là không an toàn khi sử dụng điện ?

A Sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện

B Phơi quần áo lên dây dẫn điện của gia đình

C Sử dụng hiệu điện thế 12 V để làm thí nghiệm

D Mắc cầu chì thích hợp cho mỗi thiết bị điện

5 Sử dụng tiết kiệm điện năng không mang lại lợi ích nào dưới đây ?

A Góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường B Góp phần phát triển sản xuất

6 Sử dụng loại đèn nào dưới đây sẽ tiêu thụ điện năng nhiều nhất ?

A Đèn compăc B Đèn dây tóc C Đèn LED D Đèn ống (đèn huỳnh quang)

Bài 21 NAM CHÂM VĨNH CỮU

Câu 1:Hãy chọn câu đúng trong các câu sau : Nam châm có đặc tính:

A.Hút tất cả kim loại B Hút tất cả kim loại trừ đồng và nhôm

C Hút các vật liệu sắt từ D Hút được đồng ,nhôm

Câu 2:Chọn câu đúng trong các câu sau: Bình thường,kim nam châm đứng tự do trên giá thẳng đứng,khi đã cân bằng

A Sẽ chỉ một hướng nào đó, không cố định

B Luôn chỉ hướng Bắc,Nam

C Sẽ chỉ hướng Bắc,Nam khi được đặt tại một sồ vị trí nhất định trên trái đất

D Sé chỉ theo một hướng xác định, không nhất thiết là hướng Bắc ,Nam

Câu 3:Trên thanh nam châm ,chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

A Phần giữa của thanh nam châm B Chỉ có từ cực Bắc

Câu 4: khi hai thanh nam châm đặt gần nhau thì có hiện tựơng gì xãy ra:

C Chúng đẩy nhau nếu các cực khác tên

D Chúng đẩy nhau nếu các cực cùng tên

Câu 5:Một thanh nam châm bị gãy làm hai nửa thì mỗi nửa có mấy từ cực:

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 6: Trong các dụng cụ sau ,dụng cụ nào có nam châm:

A Viên pin B Bóng đèn sợi đốt C Biến trở D La bàn

a/Dung một thanh nam châm mẫu đã xác điịnh bởi cực Nam-Bắc đưa lại gần một đầu của thanh nam châm đã mờ, nếu hút đầu bắc của nam châm mẫu thì đầu ấy là cực nam,rồi thử lại với đầu kia nếu nó đẩy

b/Đặt thanh S vào chính giữa thanh kia, nếu S là sắt thì không có lực hút giứa hai thanh Ở chính giữa miền trung hòa

Câu 8:- Bộ phận chỉ hướng cuẩ la bàn là kim nam châm

Trang 10

-Do ảnh hưởng của từ trường trái đất Cực Băc của KNC bị cực từ Nam của trái đất hút,cực Nam của KNC cực từ Bắc của trái đất hút Mà cực từ bắc trái đất gần cực nam địa lí , cực từ nam trái đất gần cực bắc địa lí vậy KNC luôn luôn chỉ hương Bắc-Nam của trái đất

BÀI 22 :TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN-TỪ TRƯỜNG

Câu 1: Trong TN phát hiện tác dụng từ của dòng điện, dây dẫn AB được bố trí như thế nào ? A.Tạo với kim nam châm một góc bất kì B.Song song với kim nam châm C.Vuông góc với kim nam châm D.Tạo với kim nam châm một góc nhọn Câu 2:Từ trường không tồn tại ở đâu?

A.Xung quanh nam châm B.Xung quanh dòng điện.

C.Xung quanh điện tích đứng yên D Xung quanh trái đất.

Câu 3:Đặt một dây dẫn thẳng ở phía trên,gần và song song trục Bắc-Nam của một kim nam châm đang đứng yên trên một trục quay Khi cho dòng điện không đổi chạy qua dây dãn thẳng này thì kim nam châm:

A.Vẫn tiếp tục nằm yên như trước.

B.Quay đi và sẽ tới nằm yên ở vị trí mới

C.Quay liên tục theo một chiều xác định

D.Liên tục quay đi rồi quay lại xung quanh vị trí nằm yên ban đầu.

Câu 4:Các vật nào sau dây có ứng dụng tác dụng từ của dòng điện :

A Bóng đèn dây tóc.

B Bóng đèn huỳnh quang.

C Động cơ điện.

D Ấm đun nước Câu 5: Khi đặt một kim nam châm gần một dây dẫn có dòng điện chạy qua,kim nam châm bị lệch Điều đó chứng tỏ:

A.Nam châm bị nhiễm điện trái dấu so với dây dẫn.

B.Nam châm làm biến đổi lực.

C.Dòng điện tác dụng một lực từ lên nam châm.

D.Dòng điện tạo ra luồng gió đẩy nam châm.

Câu 6: Làm thế nào để nhận biết từ trường :

b/Phương cúa từ trường trái đất không đổi trong không gian nhỏ?

Câu 8:Nếu có một kim nam châm làm thế nào phát hiện ra trong dây dẫn AB có dòng điện hay không?

Câu7:

a/Kim nam châm luôn có hướng xác định trong từ trường

b/Trong phạm vi nhỏ,các kim nam châm luôn song song nhau Đó là một dấu hiệu cho thấy phương của từ trường không đổi

Câu 8:

Đặt kim nam châm thử gần dây dẫn AB,nếu KNC không chỉ đúng theo phương Bắc-Nam bán đầu, ta bảo trong dây dẫn AB có dòng điện Dòng điện này đã tạo ra lực từ tác dụng lên KNC thử, làm KNC này lệch khỏi phương ban đầu

Trang 11

BÀI 23 TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ

Câu 1: Điều nào sau đây sai khi nói về đường sức từ?

A Tại bất kì điểm nào trên đường sức từ ,trục của kim NC cũng tiếp xúc với đường sức từ đó

B Với một nam châm ,các đường sức từ không bao giờ cắt nhau

C Chiều của đường sức từ hướng từ cực bắc sang cực nam của kim nam châm thử đặt trên đường cảm ứng từ đó

D Bên ngoài thanh nam châm thì đường sức từ ra từ cực bắc và đi vào cực nam của NC đó

Câu 2: trong thí nghiệm về từ phổ tại sao người ta không dùng mạt đồng hoặc mạc kẽm mà lại dùng mạt sắt?chọn lí do đúng trong các lí do sao:

A Đồng và kẽm là chất khó tìm hơn sắt

A Đồng và kẽm là những chất có từ tính yếu hơn nhiều so với sắt

B Đồng và kẽm có thể nóng chảy khi đặt trong từ trường

C Cả ba lí do đều đúng

Câu 3: nam châm hút sắt rất mạnh,nhưng tại sao thí nghiệm từ phổ ,nam châm không hút được các mạt sắt mà “sắp xếp” chúng theo đường nhất định? Giải thích nghịch lí này như thế nào?chon phương án đúng trong các phương án đúng trong các phương án sau:

A Vì các mạt sắt quá nhẹ

B Vì các mạt sắt quá nhiều

C Vì các mạt sắt nảy lên ,nảy xuống nhiều lần

D Vì các mạt sắt bị nhiểm từ mạnh nên chúng trở thành các NC nhỏ ,mỗi NC nhỏ có hai từ cực

Câu 4: Đặt một số kim nam châm tự do trên một đường sức từ (đường cong) của một thanh nam châm thẳng Sự định hướng của các kim nam châm trên đường sức từ sẽ như thế nào? Chọn phương án trả lời đúng nhất.

A Trục của các kim nam châm song song với nhau

B Trục các kim nam châm gần nhau sẽ vuông góc với nhau

C Trục của các kim nam châm luôn nằm trên đường thẳng

D Trục của các kim nam châm luôn nằm trên những đường tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đặt của nam châm và chúng định hướng theo một chiều nhất định

Câu 5: Hãy chọn phương án đúng để điền vào chổ trống.

Đường sức từ là những đường cong………

A mà ở bên ngoài thanh nam châm ,nó có chiều đi từ cực nam đến cực bắc

B mà độ thưa được vẽ một cách tùy ý

C Không liền nét,nối từ nọ đế cực kia của nam châm

D Mà ở bên ngoài thanh nam châm ,nó có chiều đi từ cực Bắc đến cực nam

Câu 6: Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó ?

A Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó

B Hướng của lực từ tác dụng lên cực bắc của kim nam châm đặt tại điểm đó

C Hướng của lực từ tác dụng lên một vun sắt đặt tại điểm đó

D Hướng của dòng điện trong dâu dẫn đặt tại điểm đó,

Câu hỏi tự luận:

1/ Đường sức từ của một nam châm có chiều đi vào cực nào và đi ra từ cực nào của thanh nam châm?

2/ Có một vụn mạt sắt và một thanh nam châm, một tờ giấy cứng em trình bày làm thế nào để vẽ được đường sức từ của thanh nam châm?

BÀI 24 : TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA

Trang 12

CÂU 1: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đường sức từ của dòng điện trong ống dây ?

A Dạng của đường sức từ giống dạng đường sức từ của nam châm thẳng

B Chiều của đường sức từ bên ngoài ống dây xác định theo quy tắc nắm tay phải

C Các đường sức từ có thể cắt nhau

D Các phát biểu A,B và C đều đúng

Câu 2: điều nào sau đây đúng khi nói về các cực từ của ống dây có dòng điện chạy qua ?

A Đầu có các đường sức từ đi ra là cực bắc,đầu còn lại là cực nam

B Đầu có đường sức từ đi vào là cực bắc,đầu còn lại là cực nam

C Hai đầu của ống dây là cực bắc

D Hai đầu của ống dây là cực nam

Câu 3: Khi đặt một nam châm thẳng gần một ống dây,hiện tượng gì xãy ra?

A chúng luôn hút nhau

B Chúng luôn đẩy nhau

C Chúng không tương tác gì với nhau nếu trong ống dây không có dòng diện chạy qua

D Trong mọi điều kiện chúng không bao giờ tương tác nhau

Câu 4: Người ta nói rằng về phương diên từ ,một ống dây có dòng điện chạy qua tương đương với một nam châm thẳng.dực vào đâu kết luận như vậy chọn cách lí giải đúng trong các cách sau đây ?

A vì dạng từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua giống dạng từ phổ của nam châm thẳng

B vì ống dây có dòng điện chạy qua có thể hút hoặc đẩy thanh nam châm gần đó

C Vì hai nam châm có dòng điện chạy qua đặt gần nhau ,chúng có thể húy hoặc đẩy nhau

D Cả 3 lí giải trên đều đúng

Câu 5: Quy tắc nắm tay phải dùng để:

A xác định chiều đường sức từ của nam châm thẵng

B xác định chiều đường sức từ của một dây dẫn có hình dạng bất kì có dòng điện chạy qua

C Xác định chiều đường sức từ của ống dâu có dòng điện chạy qua

D Xác định chiều đướng sức từ của dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua

Câu 6: Xác định nào sao đâu đúng nội dung của quy tắc nắm tay phải ?

A Nắm ống dây bằng bàn tay phải sao cho bốn ngốn tay nắm lại chỉ chiều dòng điện qua ống dâythì ngón tay cái choải ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây

B Nắm ống dây bằng bàn tay phải sao cho bốn ngốn tay nắm lại chỉ chiều dòng điện qua ống dâythì ngón tay cái choải ra chỉ chiều đường sức từ bên ống dây

C Nắm ống dây bằng bàn tay phải khi đó bốn ngốn tay nắm lại chỉ chiều chiều đường sức từ trong lòng ống dây

D Nắm ống dây bằng bàn tay phải khi đó ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây

TỰ LUẬN:

1/ Phát biểu quy tắc nắm tay phải?

2/ vì sao có thể coi ống dây có dòng điện chãy qua như một thanh nam châm thẳng?

Bài 25

1 Cấu tạo của nam châm điện đơn giản gồm:

A Một sợi dây dẫn điện quấn thành nhiều vòng ở giữa có lõi đồng

B Một cuộn dây có dòng điện chạy qua, trong đó có một lõi nam châm

C Một cuộn dây có dòng điện chạy qua, trong đó có một lõi sắt non

D Một cuộn dây có dòng điện chạy qua, trong đó có một lõi thép

2 Những vật liệu có thể bị nhiễm từ khi đặt trong từ trường là

Trang 13

A sắt, đồng, thép, niken.

B thép, coban, nhôm, sắt C niken, thép, coban, sắt.D đồng, nhôm, sắt, thép

Câu 3: Muốn cho một đinh thép trở thành một nam châm ta

A hơ đinh trên lửa B dùng len cọ xát vào đinh

C lấy búa đập mạnh vào đinh D chạm một đầu đinh vào một từ cực của nam châm

Câu 4: Khi tăng CĐDĐ chạy qua các vòng dây của nam châm điện thì lực từ của nam châm điện

C không tăng, không giảm D lúc tăng, lúc giảm

Câu 5: Người ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện vì

A sắt non không bị nhiễm từ khi được đặt trong từ trường của dòng điện

B sắt non bị mất từ tính ngay khi ngắt dòng điện qua ống dây

C sắt non có thể rẽ tiền hơn các vật liệu khác như thép, coban

D sắt non giữ được từ tính khi ngắt dòng điện qua ống dây

Câu 6: Nhận định nào là không đúng.

So với nam châm vĩnh cửu thì nam châm điện có nhiều ưu điểm hơn, vì

A dễ dàng tạo ra nam châm điện có nhiều hình dạng khác nhau

B có lực từ rất lớn

C nam châm điện là nam châm tạm thời nên được ứng dụng nhiều trong đời sống và kĩ thuật

D có thể sử dụng bất kì kim loại nào để chế tạo ra nam châm điện

II Câu hỏi tự luận:

Câu 7 : Tại sao một thanh nam châm lại hút một cái đinh sắt mà không hút được cái đinh đồngCâu 8 : Muốn tạo được từ phổ của một thanh nam châm, người ta đặt một tấm nhựa trong suốt lên trên thanh nam châm, rắc đều một lớp mạt sắt lên tấm nhựa rồi rõ nhẹ vào tấm nhựa vài ba lần Giải thích vì sao phải rõ nhẹ tấm nhựa

Bài 26

Câu 1: Bộ phận chính của loa điện là

A nam châm vĩnh cửu và ống dây gắn với màng loa

B nam châm điện và ống dây gắn với màng loa

C nam châm vĩnh cửu và khung dây

D khung dây và ống dây gắn với màng loa

Câu 2 :Bộ phận chủ yếu của rơle điện từ là

A một nam châm vĩnh cửu và một thanh sắt non

B một nam châm vĩnh cửu và một thanh thép

C một nam châm điện và một thanh sắt non

D một nam châm điện và một thanh thép

Câu 3: Rơle điện từ được ứng dụng để làm

A mỏ hàn điện B loa điện C quạt điện D chuông báo động

Câu 4: Để một thiết bị có nam châm vĩnh cửu hoạt động được tốt, nên thực hiện quy tắc nào ?

A Thường xuyên chùi rửa thiết bị

B Không nên để thiết bị ở nơi có nhiệt độ cao

C Không nên để thiết bị gần các vật dễ bị nhiễm từ

D Không nên để thiết bị gần các nguồn sáng mạnh

Câu 5: Nam châm vĩnh cửu được sử dụng trong thiết bị nào dưới đây ?

C Cần trục để bốc dỡ hàng D Loa điện

Ngày đăng: 18/06/2021, 22:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w