- Yêu cầu đoạn văn viết phải nói được tình cảm của em đối với quê hương, có cảm xúc, bố cục rõ ràng, mạch lạc, có sử dụng ít nhất một cặp từ trái nghĩa.. Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm [r]
Trang 1NGÂN HÀNG CÂU HỎI NGỮ VĂN 7 – HỌC KỲ I- NĂM HỌC 2019-2020
GV: TRẦN THỊ PHỤNG
Câu hỏi – đáp án
- Mức độ
- biểu điểm
- Tên bài – Tuần
Câu 1 Đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của người con khác với tâm trạng
của người mẹ như thế nào?
A Phấp phỏng lo lắng B Vô tư, thanh thản
C Căng thẳng hồi hộp D Thao thức, đợi chờ
Đáp án B
Câu 2 Trong văn bản “Cổng trường mở ra” có câu viết “Bước qua cánh cổng
trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra” Đã sáu năm bước qua cánh cổng trường,
em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?
Đáp án
- Yêu cầu HS nêu được những ý cơ bản
+ Ở trường, thầy cô đã đem lại cho em những tình cảm, tình bạn, tình thầy trò…
+ Trường học là nơi đã cung cấp cho em những tri thức khoa học, bồi dưỡng tư
tưởng, đạo lí…để em có thể trở thành người tốt, có ích cho xã hội.
Câu 3 Điền chữ S (sai) hoặc Đ (đúng) vào đầu mỗi ý dưới đây
Văn bản “Cổng trường mở ra” là bài văn giúp ta:
A Hiểu thêm tấm lòng yêu thương của cha mẹ đối với con
B Hiểu về vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người
C Hiểu về việc học hành là rất khó khăn, gian khổ
D Việc học chỉ quan trọng tùy vào mỗi người.
Đáp án A, B (Đ); C, D (S)
Nhận biết 0,25 đ
Thông hiểu
2 đ
Thông hiểu
1 đ
Tuần 1.
- Cổng trường mở
ra
Câu 4 Trong văn bản “Mẹ tôi” tại sao bố của En-ri-co lại viết thư cho cậu ta khi Thông hiểu
Trang 2En-ri-co phạm lỗi với mẹ?
A Vì bố thay mẹ giải quyết các công việc trong gia đình
B Vì con ở xa nên bố phải viết thư gửi cho con
C Bố nghiêm khắc và không tha thứ cho lỗi lầm của con
D Bố yêu thương, nghiêm khắc và tế nhị trong việc giáo dục con cái
Đáp án D
Câu 5 Văn bản “Mẹ tôi” để lại trong em hiểu và thấm thía sâu sắc nhất điều gì?
(viết vài câu ngắn gọn)
Đáp án Tùy vào nhận thức của mỗi em và có những cách viết khác nhau, song cần
thể hiện được nội dung cơ bản sau:
- Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả
- Sự nghiêm khắc của cha mẹ là cần thiết khi con mắc lỗi
0,25 đ
Vận dụng
2 đ
- Mẹ tôi
- Từ ghép
Câu 6 Sắp xếp các từ sau vào bảng phân loại từ ghép dưới đây.
Các từ: mặt mũi, bút bi, bàn ghế, áo mưa, xanh biếc, suy nghĩ, thước kẻ, giang sơn
Đáp án:
Từ ghép chính phụ: bút bi, thước kẻ, áo mưa, xanh biếc
Từ ghép đẳng lập: mặt mũi, suy nghĩ, giang sơn, bàn ghế
Câu 7 Viết một đoạn văn ngắn kể về kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai giảng
năm học mới của em, có sử dụng ít nhất 2 từ ghép đẳng lập và 2 từ ghép chính phụ
Đáp án Yêu cầu HS viết được đoạn văn ngắn có nội dung cơ bản sau.
- Tâm trạng của em khi đón chào ngày khai trường
- Sự chuẩn bị quần áo, sách vở
- Khung cảnh ngôi trường hôm khai giảng
Nhận biết
2 đ
Vận dụng 4đ
Trang 3- Các bạn của em như thế nào?
Câu 8 Các từ ghép sau đây thuộc loại nào? Hãy phân tích cấu tạo của chúng.
Các từ: bánh đa nem, máy hơi nước
Đáp án: thuộc từ ghép chính phụ
- bánh tráng sữa máy hơi nước
Vận dụng
- 0,5 đ
- 1 đ
Câu 9 Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” đã không xảy ra cuộc chia
tay nào?
A Giữa hai anh em Thành và Thủy
B Giữa bố mẹ của Thành và Thủy
C Giữa hai con búp bê “ Vệ Sĩ và Em Nhỏ”
D Giữa Thành, Thủy và hai con búp bê “ Vệ Sĩ và Em Nhỏ”
Đáp án C
Câu 10 Qua Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn gửi
đến mọi người điều gì?
Đáp án Tùy vào khả năng của mỗi HS sinh, song cần có nội dung cơ bản sau:
- Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng
- Mọi người hãy cố gắng bảo vệ, giữ gìn
- Không nên vì bất cứ lý do gì làm tổn hại đến tỉnh cảm gia đình
Thông hiểu 0,25 đ
Vận dụng
3 đ
Tuần 2.
- Cuộc chia tay của những con búp bê
- Bố cục trong văn bản
Câu 11 Ý nói đúng về bố cục trong văn bản là:
A Sự sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự, hệ thống rành mạch, hợp lý.
B Nội dung các phần các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau.
C Giữa các phần các đoạn trong văn bản phải có sự phân biệt rạch ròi.
D Trình tự sắp xếp các phần, các đoạn phải đạt được mục đích giao tiếp đặt ra
Đáp án A
Nhận biết 0,25 đ
Trang 4- Mạch lạc trong văn bản
Câu 12 Hãy xác định mạch lạc trong văn bản không có tính chất nào trong số các
tính chất dưới đây
A Trôi chảy thành dòng, thành mạch
B Là linh hồn của văn bản
C Thông suốt liên tục không đứt đoạn
D Tuần tự đi qua khắp các phần, các đoạn trong văn bản
Đáp án B
Nhận biết 0,25 đ
Câu 13 Bài ca dao “ Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi”
Được viết theo thể thơ gì? Nêu ngắn gọn nội dung và nghệ thuật chủ yếu trong bài.
Đán án: Hs nêu được các ý cơ bản sau đây
- Thể thơ lục bát
- Nghệ thuật sử dụng trong bài : so sánh
- Nội dung: nhắc nhở về công ơn sinh thành của cha mẹ đối với con cái
Câu 14 Trong những từ ngữ sau, từ ngữ nào không thuộc nghĩa của từ “chín
chữ cù lao”
A Sinh đẻ B Nuôi dưỡng
C Dạy dỗ D Tạc dạ
Đáp án D
Nhận biết 0,5 đ
Thông hiểu 1,5 đ
Thông hiểu 0,5 đ
Tuần 3.
- Những câu hát về tình cảm gia đình (học bài 1 và 4)
- Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con
Câu 15 Những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người em đã học,
thường gợi nhiều hơn tả, hay nhắc đến tên núi, sông, vùng đất với những nét đặc sắc
về hình thể, cảnh trí, lịch sử, văn hóa của từng địa danh
A Đúng B Sai
Đáp án: A
Nhận biết
1 đ Thông hiểu
1 đ
Trang 5người (học bài 1 và 4)
- Từ láy
Câu 16 Tìm và sắp xếp các từ sau vào bảng phân loại từ láy dưới đây.
Các từ: ha hả, oa oa, lí nhí, nhấp nhô, xấu xí, chùa chiền, no nê, đo đỏ, học hành, tan
tành, nhẹ nhõm, xanh xanh
Đáp án:
Từ láy toàn bộ: ha hả, oa oa, xanh xanh, đo đỏ
Từ láy bộ phận: lí nhí, nhấp nhô, tan tành, nhẹ nhõm
Thông hiểu
2 đ
Câu 17 Ý nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản của những câu hát than
thân
A Thường dùng các sự vật, con vật gần gũi nhỏ bé đáng thương làm hình ảnh, biểu
tượng so sánh, ẩn dụ để diễn tả tâm trạng, thân phận con người
B Sự đồng cảm với cuộc đời đau khổ, đắng cay của người lao động.
C Phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến
D Là lời hát động viên nhau khi vui buồn của những người cùng cảnh ngộ
Đáp án: D
Thông hiểu 0,5 đ
Tuần 4.
- Những câu hát than thân (học bài 2 và 3)
- Những câu hát châm biếm (học bài 1 và 2)
Câu 18 Chép thuộc lòng một bài ca dao về Những câu hát châm biếm Nội dung và
nghệ thuật chủ yếu được sử dụng trong bài đó là gì?
Đáp án
- HS chép đúng, đủ bài ca dao đã chọn
- Nêu được nội dung và nghệ thuật chủ yếu được sử dụng trong bài đó
Nhận biết
1 đ Thông hiểu
1 đ
Câu 19 Đại từ nào sau đây dùng để hỏi số lượng?
Trang 6A Vậy B Thế C Bao nhiêu D Ai
Đáp án C
- Đại từ
Câu 20 Bài thơ “Sông núi nước Nam” sử dụng thể thơ nào?
A Lục bát B Thất ngôn tứ tuyệt
C Ngũ ngôn tứ uyệt D Song thất lục bát
Đáp án B Thất ngôn tứ tuyệt.
Nhận biết - 0,25 đ Tuần 5.
- Sông núi nước Nam
- Phò giá về kinh
Từ Hán Việt
(tuần 5, 6)
Câu 21 Nội dung chính của bài thơ Phò giá về kinh là:
A Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước
B Nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù
C Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta
D Cả ba nội dung trên
Đáp án C
Thông hiểu
- 0,25 đ
Câu 22 Từ ghép Hán Việt có đặc điểm gì khác với từ ghép thuần Việt.
A Có trường hợp yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau
B Có trường hợp yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau
C Có một loại: từ ghép đẳng lập
D Có một loại: từ ghép chính phụ
Đáp án A
Câu 23 Hãy giải thích nghĩa của các từ Hán Việt dưới đây
Các từ: tiều phu, chung thủy, du khách, giang san
Đáp án HS giải được nghĩa.
- tiều phu: là người làm nghề đốn củi
- chung thủy: là tình cảm trọn vẹn của người con gái với người con trai và ngược
lại (hoặc là vợ chồng)
Nhận biết 0,25 đ
Thông hiểu
- 1 đ
Trang 7- du khách: khách tham quan
- giang san: sông núi
Câu 24 Thay các từ thuần Việt dưới đây bằng từ Hán Việt đồng nghĩa, sau đó
em hãy viết thành những câu văn hoàn chỉnh
- trẻ em - đàn bà - đẻ ra - thật thà
Đáp án
a Thay từ
- trẻ em = thiếu nhi - đàn bà = phụ nữ
- núi sông = giang sơn - thật thà = trung thực
b Yêu cầu HS viết đúng chính tả, ngữ pháp, vận dụng đúng ngữ cảnh các từ Hán
Việt đó
Vận dụng
a Thay đúng mỗi
từ đạt 0,25 đ
b HS viết đạt
Điểm tối đa = 4 đ
Tuần 6
- Từ Hán Việt (tiếp)
Câu 25 Khổ thơ “ Ôi lòng Bác vậy cứ thương ta
Thương cuộc đời chung thương cỏ hoa
Chỉ biết quên mình cho hết thảy
Như dòng sông chảy nặng phù sa”
Thuộc thể loại văn nào sau đây
A Văn biểu cảm B Văn tự sự
C Văn miêu tả D Văn nghị luận
Đáp án A Văn biểu cảm
Thông hiểu 0,25 đ
- Đặc điểm văn bản biểu cảm
Trang 8Câu 26 Chép thuộc lòng bài thơ “Bánh trôi nước” Em hãy cho biết nghĩa nào dưới
đây là nghĩa quyết định giá trị của bài thơ.
A Miêu tả bánh trôi nước khi đang luộc chín
B Phản ánh vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng, sắt son của người phụ nữ Việt Nam ngày
xưa
C Phản ánh về nghề làm bánh trôi nước rất vất vả
D Miêu tả hình dạng, màu sắc của bánh trôi nước
Đáp án - Yêu cầu HS chép đúng nội dung và hình thức bài thơ.
B Phản ánh vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng, sắt son của người phụ nữ
Nhận biết
1 đ
Thông hiểu 0,25 đ
Tuần 7
- Bánh trôi nước
Câu 27 Sắp xếp các bước làm bài văn biểu cảm dưới đây theo một trình tự hợp lý.
A Tìm hiểu đề và tìm ý B Viết bài
C Sửa bài D Lập dàn bài
Đáp án Trình tự hợp lý là: A, D, B, C
- Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm
Câu 28 Tìm một cặp quan hệ từ nhân quả và đặt câu với cặp quan hệ từ em vừa
tìm được
Đáp án
- Yêu cầu HS tìm được cặp quan hệ từ biểu thị ý nghĩa nhân quả như: Vì …nên, nếu
…thì, bởi …nên…
- HS đặt được câu có sử dụng cặp quan hệ từ nhân quả tìm được
Vận dụng 0,5 đ
0,5 đ
Tuần 8.
- Quan hệ từ
Câu 29 Bài thơ “Qua đèo Ngang” không sử dụng nghệ thuật nào sau đây
A Thể thơ Đường luật thất ngôn bát cú
B Tả cảnh ngụ tình và nghệ thuật đối
C Sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa
D Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
Đáp án D Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
Câu 30 Trình bày Ý nghĩa của bài thơ “Qua đèo ngang” (Bà Huyện Thanh Quan)
Đáp án
Nhận biết 0,25 đ
Thông hiểu
- Qua đèo Ngang
Trang 9- HS nêu được ý nghĩa: Bài thơ thể hiện tâm trạng cô đơn thầm lặng, nỗi niềm hoài
cổ của nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang
0,5 đ
Câu 31 Trong các câu sau đây câu nào dùng quan hệ từ chưa chính xác hãy thêm
hoặc bớt hoặc sửa lại cho phù hợp.
A Tuấn chăm chú nghe kể chuyện đầu đến cuối
B Với câu tục ngữ “lá lành đùm lá rách” cho em hiểu đạo lý làm người là phải giúp
đỡ người khác
C Giá trời mưa, con đường này sẽ rất trơn
D Nhà em ở xa trường và bao giờ em cũng đến trường đúng giờ
Đáp án.
A Thiếu quan hệ từ: từ
B Thừa quan hệ từ: Với
C Dùng sai quan hệ từ: giá (thay = nếu)
D Bỏ quan hệ từ không có tác dụng liên kết: và
Câu 32 Trong các trường hợp sau, trường hợp nào có thể bỏ quan hệ từ?
A Mẹ em vừa mới mua chiếc tủ bằng nhôm rất đẹp
B Hãy vươn lên bằng chính sức mình
C Tèo thường đến trường bằng xe đạp
Đáp án A (bỏ quan hệ từ bằng)
Vận dụng
2 đ
Thông hiểu 0,25 đ
- Chữa lỗi về quan hệ từ
Câu 33 So sánh cụm từ “ta với ta” trong bài “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn
Khuyến với cụm từ “ta với ta” trong bài “Qua đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh
Quan
Đáp án
- Cụm từ “ta với ta” trong bài Bạn đến chơi nhà, nói lên tình bạn đậm đà thắm
thiết, bất chấp mọi điều kiện về vật chất Đó chính là cái cười xòa, là sự kết hợp của
hai người: tuy hai mà một, tuy một mà hai
- Còn cụm từ “ta với ta” trong bài Qua đèo Ngang lại tô đậm thêm sự lẻ loi đơn
Vận dụng
2 đ
Tuần 9
- Bạn đến chơi nhà
Trang 10chiếc của mình.
Câu 34 Tìm xem câu sau đây câu nào sử dụng từ đồng nghĩa hoàn toàn, câu nào sử
dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn
A Quả na chín mọng B Trái chuối còn xanh
C Hàng vạn quân Mĩ đã bỏ mạng D Anh Trỗi đã hy sinh anh dũng
Đáp án
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: quả, trái
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: bỏ mạng, hy sinh
Câu 35 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Các từ: thành tích, thành quả, ngoan cường, ngoan cố, nhiệm vụ, nghĩa vụ, giữ gìn,
bảo vệ.
A Thế hệ mai sau sẽ được hưởng……… của công cuộc đổi mới hôm nay
B Lớp ta đã lập nhiều ……… để chào mừng ngày 20-11
C Anh Trỗi đã ……… giữ vững khí tiết cách mạng
D Lao động là ………thiêng liêng, là nguồn sống của mỗi người
E Thầy chủ nhiệm đã giao ………cụ thể cho lớp ta khi lao động
G Em Tí luôn luôn ………quần áo sạch sẽ
H ……… Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội
K Bọn địch ……… chống cự đã bị quân ta tiêu diệt
Đáp án.
A thành quả B thành tích C ngoan cường D nghĩa vụ
E nhiệm vụ G giữ gìn H bảo vệ K ngoan cố
Thông hiểu 0,25 đ
Vận dụng
4 đ
- Từ đồng nghĩa
Câu 36 Văn bản “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” có nội dung chủ yếu là
A Miêu tả một đêm trăng vắng vẻ, thanh bình
B Thể hiện tình yêu quê của một người sống xa nhà trong đêm trăng thanh tĩnh
C Tâm sự của một người trong đêm trăng không ngủ
D Tình cảm yêu quê hương của một người đi xa khi được về thăm quê
Nhận biết 0,25 đ
Tuần 10.
- Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Trang 11Đáp án B
Câu 37 Biểu cảm ngắn gọn bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”
Đáp án Đảm bảo bài viết, biểu cảm, cảm xúc, bố cục rõ ràng, mạch lạc, nêu được
những nội dung chính như:
MB (1đ) Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nội dung khái quát
TB (4đ)
- Hoàn cảnh sáng tác
- Tình cảm yêu quê hương của tác giả: giữ được bản sắc quê hương
- Nỗi buồn khi về quê mà không ai nhận ra mình
- Thể hiện tình yêu quê hương của tác giả
KB (1đ)
- Khẳng định lại nội dung của bài thơ
- Liên hệ bản thân
Vận dụng
6 đ
- Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
Câu 38 Tìm từ trái nghĩa trong các thành ngữ sau đây.
A Mắt nhắm mắt mở B Chân cứng đá mềm
C Chân ướt chân ráo D Buổi đực buổi cái
Đáp án.
A nhắm, mở B cứng, mềm
C ướt, ráo C đực, cái
Câu 39 Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa.
Đáp án.
- Yêu cầu đoạn văn viết phải nói được tình cảm của em đối với quê hương, có cảm
xúc, bố cục rõ ràng, mạch lạc, có sử dụng ít nhất một cặp từ trái nghĩa
Nhận biết
1 đ
Vận dụng
3 đ
- Từ trái nghĩa
Câu 40 Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm (ở mỗi câu phải có cả hai từ đồng âm)
A bàn (danh từ) – bàn (động từ)
B năm (danh từ) – năm (số từ)
Vận dụng
2 đ
Tuần 11
- Từ đồng
âm
Trang 12Đáp án HS đặt câu đúng ngữ pháp, chính tả có sử dụng hợp lý cặp từ đồng âm.
Ví dụ: Anh Bàn đang bàn bạc việc làm nhà mới.
Năm học này tôi được mẹ tặng năm bộ quần áo đẹp.
Câu 41 Đọc và điền chữ S (sai) Đ (đúng) vào đầu các ý sau.
Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm nhằm:
A Khêu gợi cảm xúc
B Nhằm mục đích kể đầy đủ diễn biến câu chuyện
C Không nhằm mục đích kể chuyện hay miêu tả đầy đủ sự việc, phong cảnh
D Nhằm miêu tả đầy đủ sự việc, phong cảnh
Đáp án A, C (Đ) B, D (S)
Nhận biết 0,25 đ
Tuần 12
- Các yếu tố
tự sự, miêu
tả trong văn biểu cảm
Câu 42 Hai bài thơ “ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng” được Hố Chí Minh sáng
tác trong hoàn cảnh nào?
A Trong những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954)
B Trong những năm cuối cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954)
C Trong những năm cuối cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)
D Trong những năm đầu cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)
Đáp án A
Câu 43 Hai bài thơ “ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng” của Hố Chí Minh không
có nội dung nào dưới đây?
A Miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc
B Thể hiện tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng
C Miêu tả cảnh đêm trăng đẹp khi nước ta giành được độc lập
C Phong thái ung dung lạc quan của lãnh tụ Hồ Chí Minh
Đáp án C
Nhận biết 0,25 đ
Thông hiểu 0,25 đ
- Cảnh khuya
- Rằm tháng giêng
Câu 44 Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn.
A Lời … ….tiếng nói B Một nắng …… sương
Nhận biết - Thành ngữ