1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

NGÂN HÀNG câu hỏi vật lí 7 HKI

16 323 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 154 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 5: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳngPhần 01: Trắc nghiệm khách quan: 04 câu Câu 01: Nhận biết: * Mục tiêu: Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vạt tạo bởi gương phẳng?. H

Trang 1

TRƯỜNG THCS THÀNH THỚI A THƯ VIỆN CÂU HỎI

Bộ môn: VẬT LÍ Lớp: 7 HỌC KÌ I

CHƯƠNG I: Quang học

Bài 1: Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng và vật sáng

Phần 01: Trắc nghiệm khách quan: ( 04 câu)

Câu 01: Nhận biết:

* Mục tiêu: Chúng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt.

* Điều nào sau đây là đúng khi nói về điều kiện để mắt nhận biết được ánh sáng ?

A Mắt nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng chiếu vào mắt

B Mắt nhận biết được ánh sáng khi ánh sáng phát ra rất mạnh

C.Mắt chỉ nhận biết được ánh sáng vào ban ngày

D Mắt nhận biết được ánh sáng khi mắt không đeo kính

*Đáp án: A

Câu 02: Nhân biết:

* Mục tiêu: Ta nhìn thấy một vật, khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.

* Vì sao ta nhìn thấy một vật?

A Vì ta mở mắt hướng về phía vật B Vì mắt ta phát ra các tia sáng chiếu lên vật

C Vì có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta D Vì vật được chiếu sáng

*Đáp án:C

Câu 03: Thông hiểu:

* Mục tiêu: Phải hiểu được nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng

* Hãy chỉ ra vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng?

A.Ngọn nến đang cháy sáng B.Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng

C.Mặt Trời D Đèn ống đang sáng

*Đáp án:B

Câu 04: Vận dụng thấp:

* Mục tiêu: HS phải biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số hiện tượng tự

nhiên có liên quan đến bài học

* Vào buổi tối, các xe ô tô chạy trên đường bật đèn sáng Ánh sáng do đèn pha ô tô phát ra

có thể quan sát rõ hơn trong điều kiện nào sao đây?

A Mùa hè, nhiệt độ cao B Đường không có nhiều bụi

C Trời có mưa phùng D Mùa đông, trời lạnh giá

*Đáp án:C

Phần 02: Tự luận (02 câu):

Câu 01: Vận dụng thấp:

* Mục tiêu: Giải thích về hiện tượng tại sao ta không nhìn thấy một vật?

* Giải thích vì sao trong phòng có cửa gỗ đóng kín, không bật đèn, ta không nhìn thấy

mảnh giấy trắng đặt trên bàn?

*Đáp án: Trong phòng cửa gỗ đóng kín ta không nhìn thấy mảnh giấy trắng vì không có

ánh sáng chiếu lên mảnh giấy, do đó cũng không có ánh sáng bị mảnh giấy hắt lại truyền vào mắt ta

Câu 02:Vận dụng cao:

* Mục tiêu:Giải thích hiện tượng có liên quan đến nguồn sáng

* Ban đêm, trong phòng tối, ta nhìn thấy một điểm sáng trên bàn Hãy bố trí một thí nghiệm

để kiểm tra xem điểm sáng đó có phải là nguồn sáng không?

Trang 2

* Đáp án: Hãy tìm cách đảm bảo không cho có ánh sáng từ bất cứ nơi nào trong phòng

chiếu lên điểm sáng trên bàn, Nếu ta vẫn nhìn thấy điểm sáng thì đó là nguồn sáng Ví dụ như dùng một hộp cactông không đáy, phía trên có khoét một lỗ nhỏ, úp lên điểm sáng Nếu nhìn qua lỗ nhỏ vẫn thấy điểm sáng, thì điểm đó là nguồn sáng

Bài 2: Sự truyền ánh sáng

Phần 01: Trắc nghiệm khách quan: ( 04 câu)

Câu 01: Nhận biết:

* Mục tiêu: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng.

* Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đường truyền của ánh sáng trong không khi đồng

chất?

A/ là đường gấp khúc B/ là đương cong bất kì

C/ là đường thẳng D/ có thể là đường thẳng hoặc cong

*Đáp án:C

Câu 02: Nhận biết:

* Mục tiêu: Nhận biết được ba loại chùm sáng : song song, hội tụ và phân kì.

* Phát biểu nào trong các phát biểu sau đây là sai với định nghĩa về chùm sáng song song?

A Trong chùm sáng song song, các tia sáng không thể xuất phát từ một điểm

B Trong chùm sáng song song, các tia sáng không giao nhau

C Trong chùm sáng song song, các tia sáng luôn song song với nhau

D Trong chùm sáng song song, các tia sáng luôn vuông góc với nhau

*Đáp án:D

Câu 03: Thông hiểu:

* Mục tiêu: Hiểu được chiếc đèn pin thông thường có thể tạo ra chùm sáng nào?

* Chiếc đèn pin (thường dùng trong gia đình) có thể tạo ra chùm sáng nào sau đây?

A Chùm sáng hội tụ

B Chùm sáng phân kì

C Chùm sáng song song

D Có thể tạo ra một trong ba loại chùm sáng kể trên nếu điều chỉnh đèn pin một cách hợp lí

*Đáp án:D

Câu 04: Vận dụng thấp:

* Mục tiêu: Giải thích hiện tượng có liên quan đến sự truyền ánh sáng trong thủy tinh.

* Khi nhìn một vật qua tấm kính trong suốt , nếu kính mỏng thì mắt nhìn rất rõ vật còn nếu

tấm kính càng dày thì càng khó nhìn Câu giải thích nào sau đây là hợp lí nhất?

A Vì ánh sáng không truyền qua được tấm kính

B Vì kính càng dày thì hấp thụ ánh sáng càng nhiều

C Vì khi truyền đi càng xa thì ánh sáng càng mờ

D Vì khi truyền đi càng xa thì ánh sáng càng rõ

*Đáp án:B

Phần 02: Tự luận (02 câu):

Câu 01: Vận dụng thấp:

* Mục tiêu: Giải thích cách ngắm dựa vào định luật truyền thẳng ánh sáng

* Trong một buổi tập đội ngũ, đội trưởng hô: “ Đằng trước thẳng”, em đứng trong hàng, hãy nói xem làm thế để biết mình đã đứng thẳng hàng chưa? Giải thích cách làm

Trang 3

*Đáp án: Làm tương tự như cắm ba cái kim thẳng hàng ở câu C5 Đội trưởng đứng trước

người thứ nhất sẽ thấy người này che khuất tất cả những người khác trong hàng

Câu 02: Vận dụng cao:

* Mục tiêu: Giải thích về sự truyền thẳng của ánh sáng.

* Làm thế nào để kiểm tra xem cạnh của một cái thước có thẳng không? Mô tả cách làm và giải thích cách làm

* * Đáp án: Đặt mắt ở một đầu thước, đầu kia của thước hướng về một nguồn sáng, nhìn

dọc theo thước Điều chỉnh hướng của thước sao cho điểm đầu của cạnh thước ở phía mắt che khuất điểm ở đầu kia của cạnh thước Nếu tất cả các điểm trên cạnh thước cũng đều bị che khuất thì cạnh thước thẳng Lí do là gì tia sáng phát ra từ nguồn đi theo một đường thẳng, bị đầu thước gần nguồn chặn lại nên không đến được các điểm khác cùng nằm trên đường thẳng ấy trên cạnh thước để đến mắt

Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

Phần 01: Trắc nghiệm khách quan: ( 04 câu)

Câu 01: Nhận biết:

* Mục tiêu: Nhận biết được khi nào xảy ra nhật thưc

* Đứng trên mặt đất, trường hợp nào dưới đây ta thấy có nhật thực?

A Ban đêm, khi Mặt Trời bị nửa kia của Trái Đất che khuất nen ánh sáng Mặt Trời không đến được nơi ta đứng

B Ban ngày, Khi Mặt Trăng che khuất Mặt Trời, không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống mặt đất nơi ta đứng

C Ban ngày, khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng

D Ban đêm, khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng

*Đáp án:B

Câu 02: Nhận biết:

* Mục tiêu: Nhận biết được khi nào xảy ra nguyệt thưc

* Đứng trên mặt đất, trường hợp nào dưới đây ta thấy có nguyệt thực?

A Ban đêm, khi nơi ta đứng không nhận được ánh sáng Mặt Trời

B Ban đêm, khi Mặt Trăng không nhận được ánh sáng Mặt trời vì bị Trái Đất che khuất

C Khi Mặt Trời che khuất Mặt Trăng, không cho ánh sáng từ Mặt Trăng tới Trái Đất

D Khi Mặt Trăng che khuất Mặt Trời, ta chỉ nhìn thấy phía sau Mặt Trăng tối đen

*Đáp án:B

Câu 03: Thông hiểu:

* Mục tiêu: Giải thích được hiện tượng về bóng tối và bóng nửa tối

* Tại sao trong các lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau mà không dùng một bóng đèn lớn? Câu giải thích nào sau đây là đúng?

A Để cho lớp học đẹp hơn

B Chỉ để tăng cường độ sáng cho lớp học

C Để tránh bóng tối và bóng nửa tối khi học sinh viết bài

D Để học sinh không bị chói mắt

*Đáp án:C

Câu 04: Vận dụng thấp:

*Mục tiêu: Giải thích được một số ứng dụng của định luật tuyền thẳng ánh sáng trong thực

tế

Trang 4

* Khi xảy ra hiện tượng nhật thực toàn phần, thì những người đứng ở đâu trên Trái Đất có thể quan sát được?

A Chỉ những người đứng trong vùng tối

B Chỉ những người đứng trong vùng nửa tối

C.Tất cả mọi người đứng trên Trái Đất đều có thể quan sát được

D.Cả những người đứng trong vùng tối và vùng nửa tối

*Đáp án:A

Phần 02: Tự luận (02 câu):

Câu 01: Vận dụng thấp:

* Mục tiêu: Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong

thực tế

* Vì sao nguyệt thực thường xảy ra vào đêm rằng âm lịch?

*Đáp án: Vì đêm rằm âm lịch Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng mới có khả năng nằm trên

cùng một đường thẳng, Trái Đất mới có thể chặn ánh sáng Mặt Trời không cho chiếu sáng Mặt Trăng

Câu 02:Vận dụng cao:

*Mục tiêu: Giải thích được một số ứng dụng của định luật tuyền thẳng ánh sáng trong thực

tế

* Vì sao khi đặt bàn tay ở dưới một ngọn đèn điện dây tóc thì bóng của bàn tay trên mặt bàn rõ nét, còn khi đặt dưới bóng đèn ống thì bóng của bàn tay lại nhòe?

*Đáp án: Đèn điện dây tóc là 1 nguồn sáng hẹp Do đó, vùng bóng nửa tối rất hẹp ở xung

quanh vùng bóng tối Bởi thế ở phía sau bàn tay ta nhìn thấy chủ yếu là vùng bóng tối rõ nét Đèn ống là nguồn sáng rộng, do đó vùng bóng tối ở sau bàn tay hầu như không đáng

kể, phần lớn là vùng bóng nửa tối ở xung quanh, nên bóng bàn tay bị nhòe

Bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng

Phần 01: Trắc nghiệm khách quan: ( 04 câu)

Câu 01: Nhận biết:

* Mục tiêu: Nhận biết được góc tới, góc phản xạ đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương

phẳng

* Mối quan hệ giữa góc tới (i) và góc phản xạ (i) khi tia sáng gặp gương phẳng như thế nào?

A Góc tới gấp đôi góc phản xạ B Góc phản xạ lớn hơn góc tới

C/ Góc tới lớn hơn góc phản xạ D Góc phản xạ bằng góc tới

*Đáp án:D

Câu 02: Nhận biết:

* Mục tiêu: Nhận biết được tia tới, tia phản xạ đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương

phẳng

*Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối liên hệ giữa tia phản xạ và tia tới?

A.Tia phản xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng

B Góc hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới bằng đúng góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến tại điểm tới

C Tia tới và tia phản xạ luôn vuông góc nhau

D Tia phản xạ và tia tới luôn nằm về hai phía của pháp tuyến tại điểm tới

*Đáp án:C

Câu 03: Thông hiểu:

Trang 5

* Mục tiêu :Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng.

* Theo định luật phản xạ ánh sáng tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào dưới đây?

A Mặt phẳng bất kỳ vuông góc với gương

B Mặt phẳng bất kỳ chứa tia tới

C Mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến với gương tại điểm bất kỳ

D Mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến với gương tại điểm tới

*Đáp án: D

Cu 04: Vận dụng thấp:

* Mục tiêu: Tim được giá trị góc tới hoặc góc phản xạ

*Trong một thí nghiệm người ta đo được góc tạo bởi tia tới và đường pháp tuyến của mặt

gương bằng 400 Tìm giá trị góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ?

A 400 B 800 C 500 D 200

*Đáp án: B

Phần 02: Tự luận (02 câu):

Câu 01: Thông hiểu:

* Mục tiêu: Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

* Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng?

* Đáp án: -Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyên của gương

ở điểm tới

- Góc phản xạ bẳng góc tới

Câu 02:Vận dụng cao:

* Mục tiêu: Vẽ được tia phản xạ

* Chiếu một tia sang SI lên một gương phẳng như hình vẽ

a/ Vẽ tia phản xạ

b/ Vẽ một vị trí đặt gương để thu được tia phản xạ theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải

* Đáp án:

Trang 6

Bài 5: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

Phần 01: Trắc nghiệm khách quan: ( 04 câu)

Câu 01: Nhận biết:

* Mục tiêu: Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vạt tạo bởi gương phẳng.

* Nói về tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng , tính chất nào dưới đây là đúng?

A Hứng được trên màn và lớn bằng vật B Không hứng được trên màn và bé hơn vật

C Không hứng được trên màn và lớn bằng vật D Hứng được trên màn và lớn hơn vật

*Đáp án:C

Câu 02: Nhận biết:

* Mục tiêu: Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vạt tạo bởi gương phẳng.

* Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không có tính chất nào dưới đây?

A Hứng được trên màn và lớn bằng vật

B Không hứng được trên màn

C Không hứng được trên màn và lớn bằng vật

D Cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương

*Đáp án:A

Câu 03: Thông hiểu:

*Mục tiêu: Hiểu được tính chất các loại chùm sáng

* Chiếu một chùm sáng song song vào một gương phẳng Chùm sáng phản xạ sẽ là chùm sáng nào sao đây?

A Chì có thể là chùm sáng phân kì

B Chỉ có thể là chùm sang song song

C Chỉ có thể là chùm sang hội tụ

D Có thể là chùm sáng hội tụ , phân kì hay song song

tùy vào cách đặt gương phẳng

*Đáp án:B

Câu 04: Vận dụng thấp:

*Mục tiêu:

*Trong các tiệm cắt tóc người ta thường bố trí hai gương: Một cái treo trước mặt người cắt

tóc và một cái treo hơi cao ở phía sau lưng ghế ngồi.Việc này làm có mục đích gì?

A Làm cho tiệm cắt tóc thêm đẹp

B Làm cho tiệm cắt tóc sáng hơn

C Làm cho người đi cắt tóc có thể nhìn thấy ảnh của mình cả phía trước lẫn phía sau

D Làm cho người cắt tóc cảm thấy thoải mái hơn

*Đáp án:B

Phần 02: Tự luận (02 câu):

Câu 01: Vận dụng thấp:

* Mục tiêu: Dựng được ảnh của vật qua gươngphẳng

*Cho một điểm sáng S đặt trước một gương phẳng, cách gương 2cm

Hãy vẽ ảnh của S tạo bởi gương phẳng theo hai cách :

a/ Áp dụng tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

b/ Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng

*Đáp án:

Trang 7

Câu 02: Vận dụng cao:

* Mục tiêu: Dựng được ảnh của vật qua gương phẳng

* Một vật sáng AB đặt trước một gương phẳng như hình vẽ Góc tạo bởi vật và mặt gương

bằng 600 Hãy vẽ ảnh của vật tạo bởi gương và tìm góc tạo bởi ảnh và mặt gương

*Đáp án:

Bài 7: Gương cầu lồi

Phần 01: Trắc nghiệm khách quan: ( 04 câu)

Câu 01: Nhận biết:

* Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lôi.

*Câu phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi?

A Không hứng được trên màn, nhỏ hơn vật B Hứng được trên màn, nhỏ hơn vật

C Hứng được trên màn, bằng vật D Không hứng được trên màn, bằng vật

*Đáp án:A

Câu 02: Nhận biết:

* Mục tiêu: Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng.

* Người lái xe ô tô dùng gương cầu lồi đặt ở phía trước mặt để quan sát các vật ở phía sau

lưng có lợi gì hơn là dùng gương phẳng?

A Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi rõ hơn trong gương phẳng

B Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng

C.Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn trong gương phẳng

Trang 8

D.Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng

*Đáp án:B

Câu 03: Thông hiểu:

*Mục tiêu: Nêu được tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi.

* Đối với gương cầu lồi, khi vật dịch chuyển lại gần gương thì ảnh của nó sẽ dịch chuyển như thế nào?

A Ảnh dịch chuyển ra xa gương

B Ảnh không dịch chuyển

C Ảnh dịch chuyển lại gần gương cầu

D Một cách trả lời khác

*Đáp án:C

Câu 04: Vận dụng thấp:

*Mục tiêu: Nêu được ứng dụng của gương cầu lồi trong đời sống.

* Trong công việc nào sau đây, người ta thường dùng gương cầu lồi?

A Làm gương chiếu hậu cho xe ô tô, xe máy

B Làm gương đặt ở các đoạn đường gấp khúc

C Làm gương để trang điểm cho các diễn viên

D Các công việc nêu trên đều dùng gương cầu lồi

*Đáp án:D

Phần 02: Tự luận (02 câu):

Câu 01: Thông hiểu:

* Mục tiêu: Biết so sánh được tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng và gương cầu lồi.

* Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi và gương

phẳng có cùng kích thước?

*Đáp án:

- Giống nhau: Đều là ảnh ảo

- Khác nhau: Ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật còn ảnh tạo bởi gương phẳng thì bằng vật

Câu 04: Vận dụng cao:

*Mục tiêu: : Nêu được ứng dụng của gương cầu lồi trong đời sống.

*Một người lái xe ô tô muốn đặt một cái gương ở trước mặt để quan sát hành khách ngồi ở

phía sau lưng Người đó dùng gương cầu lồi hay gương phẳng? Tại sao người đó không dùng gương còn lại?

*Đáp án:

Người lái xe dùng gương cầu lồi để quan sát hành khách ngồi sau lưng

Người đó không dùng gương phẳng vì vùng nhìn thấy của gương phẳng nhỏ hơn vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

Bài 7: Gương cầu lõm

Phần 01: Trắc nghiệm khách quan: ( 04 câu)

Câu 01: Nhận biết:

* Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm.

*Câu phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm?

A Không hứng được trên màn, lớn hơn vật B Hứng được trên màn, nhỏ hơn vật

C Hứng được trên màn, bằng vật D Không hứng được trên màn, bằng vật

Trang 9

*Đáp án:A

Câu 02: Nhận biết:

* Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm.

*Đặt một vật trước một gương thấy ảnh của vật trong gương có kích thước lớn hơn vật Hỏi

gương đó là loại gương nào?

A.Gương phẳng B Gương cầu lồi

C Gương cầu lõm D Có thể là một trong ba loại gương kể trên

Đáp án:C

Câu 03: Thông hiểu:

* Mục tiêu: Nêu được ứng dụng của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia song

song thành một chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm

* Khi chiếu một chùm sáng song song vào gương cầu lõm , kết luận nào sau đây là đúng

khi nói về chùm tia phản xạ?

A Chùm tia phản xạ là chùm hội tụ B.Chùm tia phản xạ là chùm phân kì

C Chùm tia phản xạ là chùm song song D Chùm tia phản xạ là chùm song song và chùm phân kì

Đáp án:A

Câu 04: Vận dụng thấp:

* Mục tiêu: Nêu được ứng dụng của gương cầu lõm.

*Tại sao người ta không dùng gương càu lõm làm gương chiếu hâu cho ô tô, xe máy ? Câu giải thích nào sau đây là đúng ?

A Vì ảnh của các vật qua gương không đối xứng với vật qua gương

B Vì ảnh của các vật qua gương lớn hơn vật

C Vì gương có phạm vi quan sát hẹp

D Vì gương cầu lõm không đẹp bằng gương cầu lồi

* Đáp án:C

Phần 02: Tự luận (02 câu):

Câu 01: Thông hiểu:

* Mục tiêu: Biết so sánh được tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi và

gương cầu lõm

* Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi, gương

phẳng và gương cầu lõm ?

* Đáp án:

- Giống nhau: Đều là ảnh ảo

- Khác nhau: Ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật, ảnh tạo bởi gương phẳng bằng vật còn ảnh tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật

Câu 04: Vận dụng cao:

*Mục tiêu: : Nêu được ứng dụng của gương cầu lồi trong đời sống.

*Vì sao nhờ có pha đèn mà đèn pin lại có thể chiếu sáng được xa hơn so với khi ko6ng có

pha đèn?

*Đáp án:

Vì pha đèn có thể tạo ra một chùm sáng phản xạ song song, ánh sáng sẽ truyền đi xa được , không bị phân tán mà vẫn sáng rõ

CHƯƠNG II: Âm học

Trang 10

Bài 10: Nguồn âm

Phần 01: Trắc nghiệm khách quan: ( 04 câu)

Câu 01: Nhận biết:

* Mục tiêu: Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp.

*Trong các vật sau đây, vật nào được coi là nguồn âm?

A Chiếc âm thoa đặt trên bàn B Cái trống để trong sân trường

C Chiếc sáo mà người nghệ sĩ đang thổi trên sân khấu D.Cái còi của trọng tài bóng đá đang cầm

* Đáp án:C

Câu 02: Nhận biết:

* Mục tiêu: Nêu được nguồn âm là vật dao động.

*Trường hợp nào sau đây có thể phát ra âm thanh?

A Một vật đang chuyển động thẳng đều B.Một vật đang dao động

C Một vật đang đứng yên C.Một vật đang chuyển động trên đường tròn

*Đáp án:B

Câu 03: Thông hiểu:

* Mục tiêu: Hiểu được nguồn âm phát ra từ đâu.

*Khi nhạc sĩ chơi đàn ghita, ta nghe thấy tiếng nhạc.Vậy đâu là nguồn âm?

A Tay bấm dây đàn B Tay gảy dây đàn

C Hộp đàn D Dây đàn

* Đáp án:D

Câu 04: Vận dụng thấp:

* Mục tiêu: Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kèng, ống sáo, âm

thoa…

* Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống Vật nào đã phát ra âm đó?

A Tay bác bảo vệ B Dùi trống

C Mặt trống D Không khí xung quanh

* Đáp án:C

Phần 02: Tự luận (02 câu):

Câu 01: Vận dụng thấp:

* Mục tiêu:Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kèng, ống sáo,

đàn…

* Hãy chỉ ra bộ phận dao động phát ra “ nốt nhạc”khi gảy dây đàn ghita, khi thổi sáo

*Đáp án:

- Bộ phận dao động phát ra “ nốt nhạc”khi gảy đàn ghita là : Dây đàn

- Bộ phận dao động phát ra “ nốt nhạc” khi thổi sáo là : Cột không khí trong ống sáo Câu 04: Vận dụng cao:

* Mục tiêu: Giải thích một số hiên tượng tự nhiên liên quan đến nguồn âm.

* Khi bay, một số loài côn trùng như, ruồi, muỗi, ong…tạo ra những tiếng vo ve Hãy giải thích tại sao?

*Đáp án:

Do những đôi cáng nhỏ của chúng vẫy rất nhanh tạo ra dao động và phát ra

âm thanh

Ngày đăng: 27/12/2017, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w