Sự ổn định của các alen trong quần thể tự phối Câu 21: Bình thường trong cơ thể người, cả hai loại gen...1...hoạt động hài hòa với nhau, song đột biến xảy ra trong những gen này có thể .[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT VŨNG TÀU KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2012 – 2013
Môn: Sinh học 12
(Thời gian làm bài: 45 phút )
Họ tên học sinh:
GV ra đề: Đào Thị Kim Quyên
1 C
2 D
3 C
4 D
5 C
6 C
7 A
8 B
9 B
10 D
11 A
12 B
13 B
14 C
15 A
16 C
17 C
18 A
19 D
20 B
21 C
22 A
23 D
24 D
25 B
26 B
27 A
28 D
29 D
30 A
31 A
32 B
Câu 1: Giả sử trong một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát các cá thể đều có kiểu gen Aa Tính
theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen aa trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là
A 93,75% B 96,875% C 48,4375% D 3,125%.
Câu 2: Ưu điểm nổi bật của phương pháp chọn giống từ các dòng giao tử (hạt phấn) là
A dễ thao tác, ít tốn kém, trong thời gian ngắn sẽ mọc thành các dòng đơn bội có các kiểu
hình rất khác nhau
B đời con sẽ kết hợp được các ưu điểm của bố mẹ.
C tạo ra cơ thể lai có nguồn gen khác xa nhau mà bằng phương pháp lai hữu tính không thể
thực hiện được
D tạo ra các dòng thuần chủng, tính trạng chọn lọc được sẽ rất ổn định.
Mã đề: 169
Trang 2Câu 3: Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền: 0,1 AA : 0,4 Aa : 0,5 aa. Các kiểu gen: AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa hồng; aa quy định hoa trắng Khi đạt trạng thái cân bằng, số lượng cá thể của quần thể gồm 4500 cá thể Số lượng cá thể hoa trắng lúc quần thể đạt cân bằng
di truyền là
Câu 4: Một quần thể có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 4 thế hệ Tính
theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ thứ 4 sẽ là:
A 0,25 AA : 0,5Aa : 0,25aa
B 0,375AA : 0,225Aa : 0,375aa
C 0,347AA : 0,454Aa : 0,209aa
D 0,46875AA : 0,0625Aa : 0,46875aa
Câu 5: Trong kĩ thuật chuyển gen, khi cắt ADN plasmit và ADN chứa gen cần chuyển người ta
sử dụng enzym
A pôlymeraza B ligaza C restrictaza D amilaza.
Câu 6: Việc ứng dụng di truyền học vào lĩnh vực y học đã giúp con người thu được kết quả nào
sau đây?
A Giải thích và chữa được các bệnh tật di truyền.
B Chữa trị được mọi dị tật do rối loạn di truyền.
C Hiểu được nguyên nhân, chẩn đoán, đề phòng và phần nào chữa trị được một số bệnh di
truyền trên người
D Ngăn chặn được các tác nhân đột biến của môi trường tác động lên con người.
Câu 7: Cho các thành tựu:
(1) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao hơn so với lai giữa cây 4n và 2n
(2) Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp - carôten
(3) Tạo ra giống bắp MIR 162 ở Việt Nam chống lại phổ tác động của sâu đục thân, côn trùng cánh vảy và kháng thuốc diệt cỏ
(4) Tạo giống bông kháng sâu bệnh bằng cách chuyển gen trừ sâu từ vi khuẩn vào cây bông (5) Tạo cây lai giữa khoai tây và cà chua
Những thành tựu đạt được do ứng dụng công nghệ gen là:
A (2), (3), (4) B (1), (2), (3), (4) C (1), (3) D (1), (2), (4).
Câu 8: Phương pháp lai nào sau đây không sử dụng để tạo giống lai cho ưu thế lai?
A Lai thuận nghịch B Lai tế bào sinh dưỡng.
C Lai khác dòng kép D Lai khác dòng đơn.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về plasmit?
A Plasmit không có khả năng tự nhân đôi độc lập so với hệ gen của vi khuẩn và sự nhân đôi
xảy ra khi vi khuẩn phân đôi
B Plasmit thường được sử dụng để chuyển gen của tế bào cho vào tế bào nhận trong kỹ thuật
cấy gen
C Plasmit tồn tại trong nhân tế bào.
D Plasmit là một phân tử ARN.
Câu 10: Quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền ?
A 0,362AA : 0,325Aa : 0,313 aa B 0,49AA : 0,56Aa : 0,09aa
C 0,6AA : 0,3Aa : 0,1 aa D 0,81AA : 0,18Aa : 0,01 aa
Câu 11: Quần thể tự phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,6 Aa Cần bao nhiêu thế hệ tự
phối để có được tỷ lệ đồng hợp lặn chiếm 0,425 ?
A 2 thế hệ B 4 thế hệ C 3 thế hệ D 1 thế hệ
Câu 12: Ở dâu tằm, sử dụng cônsixin tác động vào đỉnh sinh trưởng, cônsixin ngấm vào các tế
bào đang phân chia cản trở sự hình thành thoi phân bào làm cho nhiễm sắc thể không phân li tạo
ra dâu tằm tứ bội, đây là tạo giống bằng phương pháp
Trang 3A biến dị tổ hợp B gây đột biến C công nghệ tế bào D công nghệ gen
Câu 13: Trong quá trình tự phối liên tiếp qua nhiều thế hệ thì
A tần số tương đối của các gen - alen thay đổi.
B tần số tương đối của các alen không thay đổi.
C tần số tương đối của các alen thay đổi.
D tần số tương đối của các kiểu gen không thay đổi.
Câu 14: Ở một loài thực vật, BB: hoa đỏ, Bb: hoa màu hồng, bb: hoa trắng Quần thể này có 320
cây hoa đỏ, 480 cây hoa hồng , 200 cây hoa trắng Nếu không có chọn lọc, không có đột biến thì cấu trúc di truyền của quần thể giao phối này ở trạng thái cân bằng là
A 0,645 BB : 0,256 Bb : 0,161 bb B 0,322 BB : 0,486 Bb : 0,002 bb.
C 0,3136 BB : 0,4928 Bb : 0,1936 bb D 0,315 BB : 0,612 Bb : 0,242 bb.
Câu 15: Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ
hợp gồm các bước sau:
(1) Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một số thế hệ để tạo ra các giống thần chủng có kiểu gen mong muốn
(2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn
(3) Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau
Trình tự đúng của các bước là:
A (3) (2) (1) B (2) (3) (1) C (3) (1) (2) D (1) (2) (3) Câu 16: Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây cho ưu thế lai cao nhất
A aabb x aaBB B AABb x AABb C AABB x aabb D Aabb x Aabb Câu 17: Cho các bước nhân bản cừu Đôly:
1 cấy phôi vào tử cung con cừu khác
2 nuôi trứng đã được cấy nhân trong ống nghiệm, cho trứng phát triển thành phôi
3 đưa nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã loại nhân
4 con cừu cái mang thai sinh ra cừu Đôly
5 lấy trứng ra khỏi cơ thể cừu cho trứng, loại bỏ nhân của tế bào trứng Lấy nhân tế bào của con cừu cho tế bào tuyến vú
Trình tự đúng trong quy trình nhân bản cừu Đôly là
A 3, 5, 2, 1, 4 B 5, 2, 3, 1, 4 C 5, 3, 2, 1, 4 D 2, 3, 1, 4, 5
Câu 18: Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là : 0,7AA : 0,3aa Tần số alen A và a là
A A=0,7; a=0,3 B A=0,9; a=0,1 C A=0,5; a=0,5 D A=0,8; a=0,2.
Câu 19: Trong một quần thể thực vật, cây quả đỏ trội hoàn toàn so với cây quả vàng Quần thể
luôn đạt trạng thái cân bằng Hacđi- Vanbec là quần thể có
A 95% số cây quả đỏ, 5% số cây quả vàng B toàn bộ cây quả đỏ.
C 10% số cây quả đỏ, 90% cây quả vàng D toàn bộ cây quả đỏ đồng hợp trội
Câu 20: Định luật Hacđi- Van bec phản ánh điều gì?
A Trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể tự phối.
B Sự cân bằng di truyền trong quần thể giao phối.
C Sự biến động của tần số alen trong quần thể
D Sự ổn định của các alen trong quần thể tự phối
Câu 21: Bình thường trong cơ thể người, cả hai loại gen (1) hoạt động hài hòa với nhau, song
đột biến xảy ra trong những gen này có thể (2) cơ chế điều hòa quá trình phân bào dẫn đến ung thư (1) và (2) là
A (1): gen ức chế khối u, gen điều hòa (2): tác động.
B (1): gen điều hòa, gen tiền ung thư (2): thay đổi.
C (1): gen tiền ung thư, gen ức chế khối u (2): phá hủy.
D (1): gen ung thư, gen tiền ung thư (2): thay đổi.
Câu 22: Ở người, bệnh tiểu đường do đột biến gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thường Giả sử
trong một quần thể người, có tới 91% dân số không bị bệnh, một người đàn ông trong quần thể
Trang 4này lấy người vợ không có quan hệ họ hàng với anh ta, cả hai người đều không bị bệnh Xác suất
để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng bị bệnh là (nếu quần thể ở trạng thái cân bằng)
Câu 23: Người ta sử dụng thể truyền nào để thay thế gen bệnh bằng gen lành ở người?
A Virut đã bị giết chết để không gây bệnh cho người.
B Vi khuẩn có kích thước nhỏ.
C Plasmit
D Virut sống trong cơ thể người.
Câu 24: Nếu bị đột biến làm cho gen mất khả năng kiểm soát khối u thì các tế bào ung thư xuất
hiện tạo nên các khối u Đây là gen
A gen đột biến B gen điều hòa C gen tiền ung thư D gen ức chế khối u Câu 25: Kĩ thuật sinh thiết tua nhau thai để
A phát hiện sớm các khuyết tật di truyền ở trẻ em khi vừa mới sinh ra.
B tách lấy tế bào phôi cho phân tích nhiễm sắc thể, phân tích ADN.
C khảo sát tính chất nhau thai của người mẹ
D tách lấy tế bào tử cung người mẹ cho phân tích nhiễm sắc thể, phân tích ADN.
Câu 26: Mức độ nặng hay nhẹ của bệnh di truyền phân tử tùy thuộc vào
A loại nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính mang gen đột biến.
B chức năng của từng loại prôtêin do gen đột biến quy định trong tế bào.
C kích thước của các nhiễm sắc thể chứa gen gây bệnh
D sự phân chia bình thường hay bất thường của tế bào bị bệnh.
Câu 27: Phát biểu nào sau đây là đúng với định luật Hacđi – Vanbec?
A Nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì trong lòng một quần thể ngẫu phối
thành phần kiểu gen có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác
B Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số của các alen
trội có khuynh hướng tăng dần, tần số các alen lặn có khuynh hướng giảm dần qua các thế hệ
C Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của
các alen ở mỗi gen có khuynh hướng giảm dần qua các thế hệ
D Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của
các alen ở mỗi gen có khuynh hướng tăng dần từ thế hệ này sang thế hệ khác
Câu 28: Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối có tỉ lệ các kiểu gen:
- Ở giới cái: 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa
- Ở giới đực: 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa
Quần thể ở trạng thái cân bằng có cấu trúc di truyền là
A 0,37 AA : 0,46 Aa : 0,17 aa B 0,81 AA : 0,18 Aa : 0,01 aa
C 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa D 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa
Câu 29: Ngô là cây giao phấn, khi cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ thì tỉ lệ các kiểu gen
trong quần thể sẽ biến đổi theo hướng
A tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp giảm dần.
B tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội và tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần.
C tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn và tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần.
D tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần.
Câu 30: Các gen tiền ung thư có thể chuyển thành gen ung thư dẫn đến bệnh ung thư Nguyên
nhân nào sau đây là phù hợp nhất để giải thích cho sự xuất hiện những “trái bom hẹn giờ tiềm ẩn” này trong tế bào nhân thực
A các gen tiền ung thư bình thường có vai trò điều hòa phân chia tế bào.
B các gen tiền ung thư là các dạng đột biến của các gen bình thường.
C các gen tiền ung thư bắt nguồn từ sự lây nhiễm của virut làm phá hỏng các gen ức chế ung
thư
D các gen tiền ung thư là “rác” di truyền có trong hệ gen
Trang 5Câu 31: Vì sao ba nhiễm sắc thể 21 gây hội chứng Đao là một trong số ít những dạng ba NST
thường của người còn khả năng sống, giải thích nào sau đây đúng
A vì nhiễm sắc thể 21 rất nhỏ, chứa ít gen nên thừa một NST 21 ít nghiêm trọng hơn.
B hội chứng Đao có thể chữa được ở giai đoạn trẻ em nên người bệnh sống được đến trưởng
thành
C vì nhiễm sắc thể 21 có ít gen mà những gen này chức năng đã tiêu giảm nên người bệnh
sống được
D mất đoạn nhỏ ở nhiễm sắc thể 21 nên không ảnh hưởng đến sức sống người bệnh.
Câu 32: Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về công nghệ gen ?
A Công nghệ gen góp phần tạo ra các sinh vật biến đổi gen có những đặc tính quý hiếm có lợi
cho con người
B Nhân bản được những cá thể động vật quý hiếm.
C Công nghệ gen là qui trình tạo ra các sinh vật biến đổi gen hoặc chuyển gen.
D Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó đã được con người làm biến đổi.
- HẾT