Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh Cao - Nêu đúng, đủ khái niệm về gen, mã di truyền, quy luật phân ly độc lập - Giải thích được nguyên tắc bổ sung, bán bảo tồn.. Trung bình - Nê[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I – SINH 12 CƠ BẢN BƯỚC 1: MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:
Đối tượng Mục đích kiểm tra Nội dung kiểm tra
Giáo viên
+ Đánh giá tổng kết được mức độ đạt mục tiêu của học sinh giữa học kỳ 1
+ Đánh giá, phân hạng, xếp loại học sinh trong lớp.
Các nội dung đã học trong giữa học
kỳ 1 từ bài 1 đến bài 11
Học sinh
+ Tự đánh giá giữa học kỳ 1 + Chỉ ra được những “ lỗ hổng” kiến thức bộ môn.
+ Rút kinh nghiệm để có kế hoạch phấn đấu trong thời gian đến
- Đo đối tượng: kém , trung bình, khá
BƯỚC 2: HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Tự luận.
BƯỚC 3: XÁC ĐỊNH NỘI DUNG ĐỀ KT ĐỂ LẬP MA TRẬN ĐỀ:
A Nội dung: kiến thức trong các bài sau
1 Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi AND
2 Đột biến gen
3 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc NST
4 Quy luật men đen quy luật phân ly
5 Quy luật men đen quy luật phân ly độc lập
B Ma trận đề:
Trang 2Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng mức độ thấp Vận dụng
mức độ cao Chủ đề 1
Gen mã di truyền và
nhân đôi ADN
- Nêu được khái niệm về gen và mã di truyền
- Nêu được quá trình nhân đôi ADN
- Giải thích được nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
-Kết quả và ý nghĩa của quá trình nhân đôi AND
25% = 50 điểm 66,66% = 30 điểm 33,33% = 20điểm
Chủ đề 2
Đột biến gen
-Nêu được khái niệm về đột biến gen?
- Nếu được các dạng đột biến gen
- Giải thích được loại đột biến gen nào gây hậu quả nghiêm trọng nhất
-
25% = 50 điểm 66,66% = 30 điểm 33,33% = 20 điểm
Chủ đề 3
Nhiễm sắc thể và đột
biến cấu trúc NST
- Phân biệt được đột biến lệch bội và đột biến đa bội
Vận dụng kiến thức đã học để giải thích tại sao các quả cây
đa bội thường to gấp nhiều lần quả cây thường
Giải các bài tập về đột biến
Chủ đề 4
1.Quy luật men đen quy
luật phân ly
2.Quy luật men đen quy
luật phân ly độc lập
- Nêu được nội dung phương pháp nghiên cứu
di truyền học của Menden
-Nêu được nội dung quy luật phân ly và quy luật phân ly độc lập
- Biết cách giải thích và lập các sơ đồ lai lai một và hai tính trạng
Tổng điểm: 200 điểm =
100%
70 điểm = 35%
tổng điểm bài kiểm tra
80 điểm 40%
tổng điểm bài kiểm tra
50 điểm = 25%
tổng điểm bài kiểm tra
Tỉ lệ: 3,5 : 4 : 2,5 ( HS trung bình , khá của ban Cơ bản)
Trang 3BƯỚC 4: BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Câu 1: ( 50 điểm)
a Khái niệm về gen và mã di truyền?
b Nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn thể hiện trong quá trình nhân đôi ADN?
c Kết quả và ý nghĩa của quá trình nhân đôi AND?
Câu 2: ( 50 điểm)
Nêu các dạng đột biến gen? Dạng nào gây hậu quả nghiêm trọng nhất?
Câu 3: ( 50 điểm)
a Phân biệt đột biến lệch bội và đột biến tự đa bội?
b Một loài có bộ NST 2n = 12 Tính số NST có trong các trường hợp sau: thể không, thể một, thể ba kép, tam bội, tứ bội.?
c Vì sao cà chua tứ bội quả rất to?
Câu 4: ( 50 điểm)
a Nêu nội dung quy luật phân ly độc lập?
b Lai 2 cây thuần chủng hoa đỏ, hạt dài và hoa trắng, hạt ngắn thu được F1 100% cây hoa
đỏ hạt dài Cho F1 lai với cây hoa trắng, hạt ngắn thu được F2 Xác định
- Viết sơ đồ lai từ P đến F2.?
- Tỷ lệ cây hoa trắng hạt ngắn ở F2?
Biết mỗi gen quy định một tính trạng và di truyền phân ly độc lập
BƯỚC 5: VIẾT HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM CHO ĐỀ KIỂM TRA
1 Hướng dẫn chấm:
Câu 1: ( 100 điểm)
Giá trị mong
đợi
Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh
Khái niệm khoa
học và sự hiểu
biết
- Nêu đúng, đủ khái niệm
về gen, mã di truyền, quy luật phân ly độc lập
- Giải thích được nguyên tắc bổ sung, bán bảo tồn
- Nêu khái niệm về gen,
mã di truyền, còn sai sót nhỏ
- Chưa phân loại được
các dạng đb NST
- Nêu chưa đúng , đủ
khái niệm về gen, mã
di truyền
- Nêu thiếu hoặc sai
dạng đột biến gen
- Chưa biết cách tính
số NST trong các thể đột biến
- Chưa lập được sơ đồ lai
Diễn đạt thông
tin
- HS sử dụng từ của mình
để trình bày
- HS sử dụng từ khoa học phù hợp và chính xác từ
- Hầu như HS sử dụng
từ của mình để trình bày
- Nhìn chung, HS sử
- Đôi khi HS sử dụng
từ của mình để trình bày
- HS sử dụng một vài
Trang 4đầu đến cuối dụng từ khoa học phù
hợp , có vài sơ sót nhỏ
từ khoa học khi trình bày nhưng còn sai sót
2 Biểu điểm:
Câu 1
(50 điểm)
1a
1b
1c
- Gen là một đoạn của phân tử AND mang thông tin mã hóa cho một
chuỗi polipeptit hay phân tử ARN -Mã di truyền là trình tự nu trong gen quy định trình tự các axit amin trong phân tử protein Mã di truyền là mã bộ ba cứ 3 nu kế tiếp nhau trên gen quy định 1 aa trên protein
- Nguyên tắc bổ sung : A chỉ lk T bằng 2 lk hidro và ngược lại
G chỉ lk X bằng 3 lk hidro và ngược lại -Nguyên tắc bán bảo tồn: mỗi phân tử AND con có 1 mạch được tổng hợp
từ nguyên liệu môi trường, và 1 mạch là của AND mẹ
-Kết quả nhân đôi AND: từ 1 AND mẹ tạo 2 AND con giống nhau và giống mẹ sau 1 lần nhân đôi
-Ý nghĩa: cơ sở cho sự nhân đôi của NST
15 15 20
Câu 2
(50 điểm) Các dạng đb gen: Mất hoặc thêm 1 cặp nu
Thay thế 1 cặp nu
Đb thêm hay mất 1 cặp nu gây hậu quả nghiêm trọng do hàng loạt nu kể từ
bộ ba đột biến được sắp xếp lại dẫn đến thay đổi các aa trong protein
25 25
Câu 3
(50 điểm)
3a
3b
Đb lệch bội Đb tự đa bội Khái niệm Là đb làm thay đổi số
lượng NST ở 1 hay 1
số cặp nst tương đồng
Là đb làm tăng số nguyên lần bộ đơn bội
n của loài >2n
phân ly trong giảm phân
Thề tam bội n x 2n Thể tứ bội 2n x 2n
Các dạng Thể không, thể 1 ,thể
ba, thể ba kép…
Tam bội, tứ bội, ngũ bội…
Vì 2n =12 =>n =6 Thể không: 2n-2 = 10, thể một 2n-1 =11; thể ba kép 2n-1-1 =10; tam bội 3n =18; thể bốn 4n =24
Cà chua tứ bội quả to do có vật chất di truyền nhiều gấp đôi so với cà chua bình thường
20
20 10
Câu 4:
(50 điểm)
4a
Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân ly độc lập trong quá trình hình thành giao tử
10
Trang 54b
4c
Vì mỗi gen quy định một tính trạng và di truyền phân ly độc lập , P thuần
chủng F1 100% quả đỏ hạt dài nên đỏ và dài là trội so với trắng và ngắn
P: AABB x aabb
GP: AB ab
F1: 100% AaBb (đỏ, dài)
F1 x trắng, ngắn (aabb)
F1: AaBb x aabb
GF1: 1/4AB, 1/4Ab, 1/4aB, 1/4ab ab
F2: ¼ AaBb đỏ dài: ¼ Aabb đỏ trắng: ¼ aaBb trắng dài: ¼ aabb
trắng ngắn.
Tỷ lệ cây trắng ngắn F2 là 1/4 =25%
40