1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch của thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

179 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tính Minh Bạch Của Thông Tin Trên Báo Cáo Tài Chính Của Các Doanh Nghiệp Phi Tài Chính Niêm Yết Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
Tác giả Mai Thị Hoa
Người hướng dẫn PGS,TS. Lê Thị Thanh Hải, GVC,TS. Nguyễn Tuấn Duy
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu (14)
  • 2. Tổng quan nghiên cứu và nhận diện khoảng trống nghiên cứu (16)
  • 3. Mục tiêu nghiên cứu (30)
  • 4. Câu hỏi nghiên cứu (31)
  • 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (31)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (32)
  • 7. Đóng góp của luận án (32)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH (34)
    • 1.1. Tổng quan về minh bạch thông tin trên BCTC (34)
      • 1.1.1. Minh bạch thông tin (34)
      • 1.1.2. Thông tin trên Báo cáo tài chính (35)
      • 1.1.3. Minh bạch thông tin trên BCTC (36)
    • 1.2. Vai trò của minh bạch thông tin trên BCTC (36)
    • 1.3. Tiêu chí đánh giá và đo lường mức độ minh bạch thông tin trên Báo cáo tài chính (38)
      • 1.3.1. Tiêu chí đánh giá mức độ minh bạch thông tin trên BCTC (38)
      • 1.3.2. Đo lường mức độ minh bạch thông tin trên BCTC (40)
    • 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch của các thông tin trên BCTC29 1. Một số lý thuyết nền tảng (42)
      • 1.4.2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên BCTC... 35 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 (48)
  • CHƯƠNG 2: BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM (53)
    • 2.1. Doanh nghiệp niêm yết và doanh nghiệp phi tài chính niêm yết (53)
      • 2.1.1. Doanh nghiệp niêm yết (53)
      • 2.2.1. Hệ thống báo cáo tài chính (58)
      • 2.2.2. Quy định về lập, trình bày và công bố thông tin trên BCTC của các (60)
      • 2.2.3. Đặc điểm báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết (64)
    • 2.3. Khái quát thực trạng về lập, trình bày và công bố thông tin trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phi tài chinh niêm yết (66)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (72)
    • 3.1. Thiết kế nghiên cứu (72)
      • 3.1.1. Quy trình nghiên cứu (72)
      • 3.1.2. Mô hình nghiên cứu (0)
    • 3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu và quy trình thực hiện trong nghiên cứu định tính (96)
      • 3.2.1. Thu thập dữ liệu (96)
        • 3.2.1.1. Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu định tính (96)
        • 3.2.1.3. Quy trình thực hiện nghiên cứu định tính (0)
    • 3.3. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu trong nghiên cứu định lượng (97)
      • 3.3.1. Thu thập dữ liệu (97)
      • 3.3.2. Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng (100)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH MINH BẠCH THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM (0)
    • 4.1. Kết quả nghiên cứu định tính (107)
      • 4.1.1. Tổng hợp ý kiến chuyên gia về các tiêu chí đo lường tính minh bạch thông tin (107)
      • 4.1.2. Tổng hợp ý kiến chuyên gia về các yếu tố ảnh hưởng (107)
      • 4.1.3. Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia về thực trạng minh bạch thông tin trên BCTC của các DNPTCNY (108)
      • 4.2.3. Thống kê mô tả về các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông (111)
      • 4.2.4. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo (112)
      • 4.2.5. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA (116)
      • 4.2.6. Kết quả phân tích tương quan và hồi quy bội (125)
      • 4.2.7. Kết quả kiểm định giả thuyết (0)
    • 4.3. Bàn luận về kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến minh bạch của thông tin trên Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết (132)
      • 4.3.1. Kiểm soát nội bộ (132)
      • 4.3.2. Hội đồng quản trị (132)
      • 4.3.3. Ban giám đốc (134)
      • 4.3.4. Ban kiểm soát (135)
      • 4.3.5. Nhân viên kế toán (137)
      • 4.3.6. Môi trường pháp lý (138)
      • 4.3.7. Kiểm toán độc lập (145)
      • 4.3.8. Về phần mềm kế toán (146)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO TÍNH (0)
    • 5.1. Kết luận (148)
      • 5.1.1. Kết luận về tính minh bạch thông tin trên BCTC của các doanh nghiệp (148)
      • 5.1.2. Kết luận về các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên (149)
    • 5.2. Khuyến nghị và giải pháp nhằm nâng cao tính minh bạch thông tin trên (151)
      • 5.2.3. Đối với Uỷ ban chứng khoán Nhà nước và Bộ tài chính (160)
      • 5.2.4. Đối với các công ty kiểm toán độc lập (166)
      • 5.2.5. Đới với Hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo (167)
      • 5.2.6. Đối với các nhà đầu tư (169)
    • 5.3. Những hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo (170)
  • KẾT LUẬN (52)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Báo cáo tài chính (BCTC) là hệ thống báo cáo phản ánh thông tin kinh tế tài chính tổng hợp về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp, được lập theo chuẩn mực kế toán hiện hành Tính công khai và minh bạch của BCTC, đặc biệt ở các doanh nghiệp niêm yết, là mối quan tâm của nhiều đối tượng như nhà đầu tư, chuyên gia phân tích và cơ quan quản lý Công khai thông tin giúp đánh giá chính xác hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp, hỗ trợ trong việc ra quyết định kinh tế Tuy nhiên, vẫn tồn tại khoảng cách giữa thông tin trên BCTC và kỳ vọng của người sử dụng, phụ thuộc vào chất lượng quy trình lập và công bố thông tin, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Vấn đề này đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu cả trong và ngoài nước.

Nghiên cứu về nhận thức của nhà đầu tư cho thấy rằng BCTC được coi là nguồn thông tin quan trọng nhất cho quyết định đầu tư, vượt trội hơn so với các nguồn thông tin khác Tuy nhiên, nhiều nhà đầu tư cũng chỉ ra rằng tính công khai và minh bạch của BCTC còn hạn chế, do thiếu thông tin công khai hoặc thông tin có sẵn nhưng khó hiểu.

Thị trường chứng khoán Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, kéo theo sự hoàn thiện các quy định pháp lý liên quan đến lập, trình bày và công bố thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) Mặc dù các quy định đã nâng cao tính công khai và minh bạch, nhưng vẫn còn nhiều điểm chưa cụ thể và thiếu ràng buộc pháp lý chặt chẽ, dẫn đến sự khác biệt trong việc áp dụng quy định tại các doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNY) đã ý thức tốt trong việc tuân thủ pháp luật về BCTC, nhưng vẫn còn không ít doanh nghiệp chưa chú trọng đến tính minh bạch của thông tin Việc công bố thông tin thường chỉ dừng lại ở hình thức, chưa đáp ứng yêu cầu về minh bạch, với tình trạng công bố BCTC không kịp thời, số liệu có sự chênh lệch lớn trước và sau kiểm toán, và các thông tin về giao dịch với bên liên quan chưa được thuyết minh đầy đủ Điều này ảnh hưởng đến khả năng đọc hiểu thông tin và niềm tin của công chúng khi sử dụng BCTC để đưa ra quyết định kinh tế.

Tính công khai và minh bạch của thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) hiện nay khó đánh giá và chưa có bộ chỉ số chính thức nào để đo lường tính minh bạch này tại Việt Nam và trên thế giới Các tiêu chí đánh giá mức độ minh bạch vẫn còn rời rạc và thiếu tính đồng bộ, gây khó khăn trong việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên BCTC Những yếu tố này có thể đến từ nội bộ doanh nghiệp, công ty kiểm toán, môi trường pháp lý hoặc các yếu tố bên ngoài khác Với khoảng 90% doanh nghiệp phi tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam, sự minh bạch thông tin trên BCTC ảnh hưởng lớn đến quyết định của nhiều đối tượng sử dụng thông tin như nhà đầu tư, ngân hàng và cơ quan quản lý Để cải thiện tính minh bạch, cần xác định rõ các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến thông tin trên BCTC, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết Hiện tại, chưa có nghiên cứu chính thức nào tại Việt Nam xác định và lượng hóa các yếu tố này từ góc độ người cung cấp thông tin, mặc dù vấn đề đang được quan tâm từ nhiều phía.

NCS đã chọn nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch của thông tin trên BCTC của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết (DNPTCNY) trên TTCK Việt Nam” nhằm làm sáng tỏ vấn đề quan trọng này Nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở để tác giả đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao tính minh bạch thông tin trên BCTC của các DNPTCNY trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Tổng quan nghiên cứu và nhận diện khoảng trống nghiên cứu

Đánh giá tính minh bạch thông tin, đặc biệt là trên báo cáo tài chính (BCTC), là một nhiệm vụ phức tạp Các nghiên cứu hiện tại về tính minh bạch thông tin trên BCTC thường được chia thành hai hướng tiếp cận Một số nghiên cứu coi minh bạch thông tin đồng nghĩa với mức độ công bố thông tin, trong khi những nghiên cứu khác lại nhấn mạnh rằng minh bạch cần được đánh giá dựa trên các đặc tính của thông tin được công bố Do đó, các tiêu chí để đánh giá tính minh bạch thông tin trên BCTC cũng được xây dựng dựa trên những cơ sở khác nhau.

Minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) được xác định qua mức độ công bố thông tin, thường dựa trên quan điểm của người sử dụng, đặc biệt là nhà đầu tư Để đánh giá mức độ minh bạch này, các nhà nghiên cứu thường sử dụng bộ tiêu chí từ các tổ chức uy tín như OECD, S&P và CIFAR Theo nghiên cứu của Robert Bushman và cộng sự (2001), minh bạch thông tin tài chính là sự sẵn có của thông tin cho các đối tượng sử dụng, trong đó chỉ số CIFAR được áp dụng để đo lường mức độ minh bạch của công ty Chỉ số CIFAR, được phát triển bởi Trung tâm phân tích và nghiên cứu tài chính quốc tế (IAAT) vào năm 1995, bao gồm 90 khoản mục thông tin tài chính và phi tài chính được công bố trong các báo cáo thường niên của các công ty niêm yết.

Bộ chỉ số này chứa các câu hỏi để đánh giá việc công bố thông tin, nhưng chưa tập trung vào việc đánh giá chất lượng của thông tin được công bố.

Theo nghiên cứu của Mine Aksu và Arman Kosedag (2005), minh bạch thông tin quản trị và thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) đã được khảo sát qua mẫu 52 doanh nghiệp tại Thổ Nhĩ Kỳ Tác giả áp dụng chỉ số minh bạch và công bố thông tin của Standard and Poor’s (S&P), sử dụng 109 câu hỏi được phân loại thành 3 nhóm để đánh giá mức độ minh bạch.

Nghiên cứu về công khai minh bạch thông tin tài chính và tình hình kinh doanh đã đặt ra 35 câu hỏi khảo sát, chủ yếu tập trung vào việc đánh giá sự tuân thủ các quy định công bố thông tin Kết quả cho thấy mức độ công khai và minh bạch thông tin tài chính của 52 doanh nghiệp chỉ đạt 6/10 điểm, tức là ở mức trung bình Chỉ số S&P hiện chỉ đánh giá việc các doanh nghiệp niêm yết có công bố thông tin hay không, mà thiếu các tiêu chí phân biệt mức độ minh bạch của từng nội dung, như việc thực hiện đúng và tốt các quy định, dẫn đến việc chưa đánh giá toàn diện mức độ minh bạch thông tin.

Nghiên cứu của Chueng và cộng sự (2005) chỉ ra rằng minh bạch thông tin liên quan đến việc công bố thông tin tài chính và quản trị công ty, thông qua bảng khảo sát dựa trên nguyên tắc quản trị của OECD, đánh giá mức độ minh bạch của các công ty niêm yết tại Việt Nam Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội đã công khai bộ tiêu chí đánh giá với 70 câu hỏi, chia thành hai nhóm: 41 câu hỏi về tuân thủ pháp lý và 29 câu hỏi về thông lệ quốc tế, với tổng điểm tối đa là 97 Đánh giá chỉ tính điểm nếu doanh nghiệp công bố thông tin ra thị trường Tương tự, nghiên cứu của Yu-Chih Lin và cộng sự (2007) sử dụng chỉ số ITDRS để đánh giá mức độ minh bạch thông tin của các doanh nghiệp tại Đài Loan, bao gồm 88 khoản mục phân thành 5 nội dung Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng ITDRS chỉ đánh giá mức độ công bố mà không xem xét chất lượng thông tin kèm theo.

Nghiên cứu cho thấy, khi người sử dụng thông tin đánh giá mức độ minh bạch trên BCTC, họ chỉ chú trọng vào việc công bố thông tin mà không xem xét tính minh bạch một cách toàn diện Điều này dẫn đến tình trạng thông tin được công bố có thể không đảm bảo tính minh bạch, trong khi những thông tin minh bạch lại không được công bố Nhiều nghiên cứu đã chọn cách tiếp cận đánh giá tính minh bạch dựa trên các đặc tính của thông tin công bố, khẳng định rằng thông tin trên BCTC cần được kiểm soát từ quá trình lập và trình bày Theo Tara Vishwanath và Daniel Kaufmann (2001), minh bạch thông tin tài chính bao gồm việc cung cấp thông tin một cách kịp thời và chất lượng, với các đặc tính như đầy đủ, kịp thời, trung thực và có thể so sánh.

Theo nghiên cứu của Kulzick (2003), Blanchet (2002) và Prickett (2002), tính minh bạch thông tin tài chính trong báo cáo tài chính được xác định bởi các đặc tính hữu ích như: độ chính xác, tính đầy đủ, sự kịp thời và tính nhất quán.

Theo Bert J Zarb (2006), kế toán viên công chứng đóng vai trò quan trọng trong việc xác minh tính trung thực và hợp lý của thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp Để thông tin tài chính trở nên hữu ích và kịp thời, nó cần phải đáng tin cậy, có thể so sánh, nhất quán và minh bạch Một trong những cách để đạt được tính minh bạch là áp dụng các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi và có chất lượng cao Trong bối cảnh toàn cầu, BCTC được lập theo chuẩn mực kế toán của một quốc gia không nhất thiết có thể so sánh với các quốc gia khác Hơn nữa, các phép đo kế toán có thể không quen thuộc với người dùng ở quốc gia khác Việc áp dụng bộ chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) do IASB ban hành sẽ mở rộng khả năng hiểu biết của người sử dụng thông tin trên toàn cầu, và IFRS đang ngày càng có ảnh hưởng lớn trong bối cảnh quốc tế hiện nay.

Theo nghiên cứu của Gheorghe và Mironela (2009), minh bạch thông tin trên BCTC là nguyên tắc quan trọng nhằm tạo ra một môi trường thông tin dễ tiếp cận và dễ hiểu cho tất cả các bên tham gia thị trường trong quá trình ra quyết định kinh tế Trách nhiệm giải trình nhấn mạnh nhu cầu sử dụng thông tin của các thành viên thị trường Nghiên cứu chỉ ra rằng thông tin trên BCTC cần có những đặc tính cơ bản để trở nên hữu ích cho người dùng.

Sự phù hợp, đáng tin cậy và dễ hiểu của thông tin là rất quan trọng, đồng thời cần phải so sánh được với chi phí bỏ ra để đảm bảo lợi ích Các nhà cung cấp thông tin cần tuân thủ các yêu cầu về chất lượng và công bố thông tin để đạt được sự cân bằng giữa các đặc tính định tính trong từng môi trường cụ thể.

Theo nghiên cứu của Ferdy van Beest và G.B Suzanne Boelens (2009), tính minh bạch của thông tin tài chính được đánh giá qua các tiêu chí chất lượng của báo cáo tài chính (BCTC) Các đặc tính quan trọng bao gồm sự phù hợp, tính trung thực và khách quan, khả năng dễ hiểu, tính so sánh được và tính kịp thời của thông tin.

Theo nghiên cứu của Nguyễn Đình Hùng (2010), hệ thống kiểm soát tính minh bạch thông tin tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNY) yêu cầu thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) phải được trình bày và công bố theo chuẩn mực kế toán cùng các quy định hiện hành Tác giả nhấn mạnh rằng tính minh bạch thông tin tài chính cần có các đặc tính quan trọng như kịp thời, đầy đủ, chính xác, nhất quán và thuận tiện.

Theo nghiên cứu của Xuan QI và Dan LIU (2012), tính minh bạch của thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNY) ở Trung Quốc được định nghĩa là mức độ công bố thông tin tự nguyện và bắt buộc, cả về số lượng lẫn chất lượng Điều này nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng quan tâm.

Theo nghiên cứu của MarianaMan và Maria Ciurea (2016), tính minh bạch của thông tin kế toán yêu cầu cả số lượng lẫn chất lượng thông tin được công bố Đặc biệt, chất lượng thông tin kế toán cần phải tuân thủ các tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) do IASB quy định.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của luận án là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch của thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết (DNPTCNY) Đồng thời, luận án cũng đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao tính minh bạch thông tin trên BCTC của các doanh nghiệp này.

DNPTCNY nói riêng và các DNNY nói chung.

Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý thuyết về minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) là cần thiết để hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch của thông tin Nghiên cứu này tập trung vào góc độ của người cung cấp thông tin, nhằm nâng cao chất lượng và độ tin cậy của BCTC Việc hoàn thiện lý thuyết về minh bạch thông tin sẽ góp phần quan trọng trong việc cải thiện sự minh bạch và trách nhiệm trong báo cáo tài chính.

Mức độ minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) của các doanh nghiệp phát triển công nghệ mới (DNPTCNY) được xác định thông qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng và lượng hóa mức độ tác động của chúng Việc này không chỉ giúp đánh giá tính minh bạch mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố cần cải thiện để nâng cao chất lượng thông tin tài chính.

Để nâng cao tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) của các doanh nghiệp phát triển công nghệ mới (DNPTCNY) và các doanh nghiệp niêm yết (DNNY) trên thị trường chứng khoán Việt Nam, cần đề xuất một số khuyến nghị cụ thể Trước hết, các DNPTCNY nên cải thiện quy trình công bố thông tin, đảm bảo rằng các số liệu tài chính được cập nhật kịp thời và chính xác Thứ hai, việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế có thể giúp nâng cao độ tin cậy của BCTC Cuối cùng, tăng cường đào tạo nhân sự về quản lý thông tin tài chính và minh bạch hóa quy trình báo cáo sẽ góp phần tạo ra một môi trường đầu tư an toàn và bền vững hơn.

Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung phân tích và trả lời các câu hỏi sau:

Minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) là yếu tố quan trọng giúp tăng cường độ tin cậy và sự minh bạch trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp Các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch này bao gồm chất lượng thông tin, quy trình kiểm toán, và sự tuân thủ các quy định pháp luật Đối với người cung cấp thông tin, việc đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và kịp thời của dữ liệu là rất cần thiết để nâng cao độ tin cậy của BCTC.

Mức độ minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) của các doanh nghiệp phát triển công nghệ mới (DNPTCNY) đang gặp nhiều thách thức Nghiên cứu chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch này, bao gồm quy định pháp lý, chất lượng quản trị doanh nghiệp và sự tham gia của các bên liên quan Việc cải thiện minh bạch thông tin trên BCTC không chỉ giúp nâng cao niềm tin của nhà đầu tư mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của DNPTCNY.

(3) Các khuyến nghị nhằm nâng cao tính minh bạch của thông tin trênBCTC của các DNPTCNY trên TTCK?

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu bao gồm hai bước chính: đầu tiên là nghiên cứu tổng thể để khám phá thông tin qua phương pháp định tính, sau đó là nghiên cứu kiểm định bằng phương pháp định lượng.

Phương pháp định tính được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch của thông tin trên BCTC của các doanh nghiệp niêm yết Quá trình này bao gồm việc hình thành mô hình nghiên cứu, xây dựng giả thuyết và thiết lập bảng hỏi điều tra Để đảm bảo tính chính xác, các thang đo nháp và thang đo chính thức được phát triển thông qua việc tổng hợp và phân tích các nghiên cứu trước đó, kết hợp với phỏng vấn và trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, kế toán - kiểm toán và chứng khoán.

Phương pháp định lượng được áp dụng dựa trên mô hình nghiên cứu đã xác định ở bước nghiên cứu định tính, nhằm kiểm định các giả thuyết và sự phù hợp của mô hình Qua đó, phương pháp này giúp đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tính minh bạch của thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Đóng góp của luận án

Các đóng góp về mặt lý luận

Thứ nhất, dựa vào các nghiên cứu tiền nhiệm về minh bạch thông tin trên

BCTC luận án hệ thống hóa và phân loại các cách tiếp cận về tính minh bạch thông tin trên BCTC, chia thành hai hướng chính: (1) Minh bạch thông tin từ góc độ người sử dụng thông tin và (2) Minh bạch thông tin từ góc độ người cung cấp thông tin.

Luận án đã hệ thống hóa các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp phát triển công nghệ mới (DNPTCNY) Nghiên cứu phân loại các yếu tố này thành nhóm và phân tích sâu sắc từ góc độ người cung cấp thông tin, nhằm làm rõ những ảnh hưởng đến tính minh bạch của BCTC.

Luận án làm rõ vai trò và cơ sở áp dụng của các lý thuyết liên quan đến nghiên cứu minh bạch thông tin, cũng như các yếu tố tác động đến minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC).

Luận án áp dụng hai phương pháp nghiên cứu, định tính và định lượng, nhằm xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu Mô hình này bao gồm 8 biến độc lập, phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến biến phụ thuộc là tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phát triển công nghệ mới.

Các đóng góp về mặt thực tiễn

Dựa trên các khuôn mẫu về đặc tính thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) từ các tổ chức lập quy và các nghiên cứu trước, luận án đã xây dựng bộ tiêu chí để đo lường và đánh giá mức độ minh bạch thông tin trên BCTC của các doanh nghiệp phát triển công nghệ mới.

5 đặc tính minh bạch (Thích hợp, Tin cậy, Có thể so sánh, Kịp thời và Thuận tiện) với 21 thuộc tính đo lường.

Nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng có 7/8 yếu tố ảnh hưởng tích cực đến tính minh bạch của thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) với 29 thuộc tính đo lường Trong số đó, môi trường pháp lý có ảnh hưởng lớn nhất với tỷ lệ 38.8%, tiếp theo là nhân viên kế toán (37.2%), ban kiểm soát (34.4%), kiểm toán độc lập (33.3%), hội đồng quản trị (29.1%), phần mềm kế toán (25.5%), và yếu tố có ảnh hưởng thấp nhất là ban giám đốc với tỷ lệ 22%.

Luận án đã đưa ra một số khuyến nghị và giải pháp nhằm nâng cao tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) của các doanh nghiệp phần mềm công nghệ mới (DNPTCNY) dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng Các giải pháp này tập trung vào việc cải thiện hiệu quả quản trị công ty, nâng cao năng lực nhân viên kế toán, hoàn thiện môi trường pháp lý, lựa chọn phần mềm kế toán chất lượng và hợp tác với các công ty kiểm toán uy tín Những biện pháp này không chỉ giúp nâng cao tính minh bạch thông tin trên BCTC của DNPTCNY mà còn góp phần cải thiện tình hình chung của các doanh nghiệp nói riêng.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận án bao gồm 5 chương, cụ thể:

Chương 1 trình bày cơ sở lý luận về minh bạch thông tin trong báo cáo tài chính, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cung cấp thông tin rõ ràng và chính xác để nâng cao độ tin cậy của báo cáo Đồng thời, chương cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch, bao gồm quy định pháp lý, chất lượng thông tin, và vai trò của các bên liên quan trong việc đảm bảo thông tin tài chính được công khai và dễ hiểu.

Chương 2: Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch của thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Nghiên cứu đã xác định các yếu tố chính như quy mô doanh nghiệp, chất lượng kiểm toán, và mức độ tuân thủ các quy định pháp luật có tác động đáng kể đến tính minh bạch thông tin Kết quả cho thấy rằng việc cải thiện tính minh bạch không chỉ nâng cao uy tín của doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán Việt Nam.

Chương 5 kết luận rằng việc nâng cao tính minh bạch của thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) là cần thiết cho các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Để đạt được điều này, các doanh nghiệp cần cải thiện quy trình công bố thông tin, tăng cường đào tạo cho nhân viên về báo cáo tài chính, và áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế Ngoài ra, việc xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các nhà đầu tư và cơ quan quản lý cũng góp phần quan trọng trong việc nâng cao độ tin cậy của thông tin tài chính.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH MINH BẠCH THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Ngày đăng: 18/06/2021, 16:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Nguyễn Thị Hà, 2006. Công khai minh bạch thông tin trong quản trị doanh nghiệp của các nước thuộc khối OECD vào doanh nghiệp Việt Nam. Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán, số 11 (40), trang 18-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công khai minh bạch thông tin trong quản trịdoanh nghiệp của các nước thuộc khối OECD vào doanh nghiệp ViệtNam
17. Nguyễn Thị Liên Hoa, 2007. Minh bạch thông tin trên TTCK Việt Nam.Tạp chí phát triển kinh tế, số tháng 1/2007, trang 14-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Minh bạch thông tin trên TTCK Việt Nam
18. Nguyễn Thúy Anh, 2012. Minh bạch hóa thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế Quốc tế. Luận án tiến sỹ. Đại học Ngoại Thương Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Minh bạch hóa thông tin trên thị trường chứngkhoán Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế Quốc tế
19. Nguyễn Trọng Hoài, 2006. Bài giảng Tài chính phát triển: Thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính. Chương trình giảng dạy kinh tế Fullbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Tài chính phát triển: Thông tin bấtcân xứng trên thị trường tài chính
20. Nguyễn Thị Minh Tâm, 2009. Kế toán kiểm toán với sự minh bạch thông tin tài chính trên thị trường. Tạp chí kiểm toán, số 4, trang 14-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán kiểm toán với sự minh bạch thôngtin tài chính trên thị trường
21. Nguyễn Văn Dần, 2012. Minh bạch thông tin tài chính và hành vi nhà đầu tư trong TTCK Việt Nam. Tạp chí TTCK VN tháng 11, trang 65-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Minh bạch thông tin tài chính và hành vi nhà đầutư trong TTCK Việt Nam
22. Ngoài ra, năm 2012, ở góc độ nghiên cứu của các tổ chức quốc tế, Báo cáo Thẻ điểm Quản trị doanh nghiệp 2012 của tổ chức tài chính quốc tế (IFC) phối hợp với UBCKNN (chương trình nghiên cứu của Word Bank) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáoThẻ điểm Quản trị doanh nghiệp 2012
24. Nguyễn Thị Hồng Nga (2014). Tiêu chuẩn đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng TTK, đăng trên tạp chí khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn đánh giá và các yếu tố ảnhhưởng đến chất lượng TTK
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nga
Năm: 2014
25. Nguyễn Văn Hậu (2014). Một số vấn đề về hoàn thiện hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam, đăng trên Tạp chí Tài chính số 12 - 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về hoàn thiện hệ thống kế toándoanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Hậu
Năm: 2014
1. Abdullah, Z. , Almsafir, M. and Al-Smadi, A. (2015) Transparency and Reliability in Financial Statement: Do They Exist? Evidence from Malaysia. Open Journal of Accounting, 4, 29-43.doi: 10 . 4236/ojacct . 2015 . 44004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transparency andReliability in Financial Statement: Do They Exist? Evidence fromMalaysia
2. Andres Almazan, Javier Suarez and Sheridan Titman, 2003. Stakeholders, transparency and capital structure. Working paper 10101. National Bureau of economic research. [Pdf]. Library website<http:/ / ww w . nber . org/papers / w 1 0 101> [Accessed 14 October 2012] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stakeholders,transparency and capital structure
3. Assaf Razin and Efraim Sadka, 2004. Transparency, specialization and FDI. Cesifo working paper No. 1161 (Category 6: Monetary policy and International finance). [Pdf]. Library website <ScienceDirect> [Accessed 14 October 2012] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transparency, specialization andFDI
4. Bartley và cộng sự, 2007. Auditor Fees, Market Microstructure, and Firm transparency. Journal of Business Finance & Accounting 34(1), P.202- 221. [online]. Library website <ScienceDirect> [Accessed 15 December 2016] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Auditor Fees, Market Microstructure, and Firmtransparency
5. Bert J. Zarb, 2006. The Quest for Transparency in Financial Reporting:Certified Public Accountant. The CPA Journal 76.9 (Sep 2006): 30-33.[online]. Library website <ScienceDirect> [Accessed 27 December 2016] Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Quest for Transparency in Financial Reporting:"Certified Public Accountant
6. Cheung et al., 2005. Determinants of Corporate Disclosure and Transparency: Evidence from Hong Kong and Thailand Determinants of Corporate Disclosure and Transparency. [Pdf]. Library website <Emerald Management> [Accessed 14 October 2016] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of Corporate Disclosure andTransparency: Evidence from Hong Kong and Thailand Determinants ofCorporate Disclosure and Transparency
7. Ferdy Van Beest và G. B. Suzanne Boelens (2009), “Quality of Financial Reporting: measuring qualitative charateristics”, NICE working paper- Nijmegen Center for Economics, 9-108, http . ww w . ru . nl/nice / w orking paper Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quality of FinancialReporting: measuring qualitative charateristics
Tác giả: Ferdy Van Beest và G. B. Suzanne Boelens
Năm: 2009
8. FASB (Financial Accounting Standards Board), 2010. Proposed Statement of Financial Accounting Concepts - Conceptual Framework for Financial Reporting: The Reporting Entity. [pdf]. Available at:http:/ / ww w . fasb . org/cs/ContentServer?c=Document_C&pagename=FASB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proposed Statementof Financial Accounting Concepts - Conceptual Framework for FinancialReporting: The Reporting Entity
10. Haiyan Zhou, 2007. Auditing standards increased accounting disclosure, and information asymmetry: Evidence from an emerging market. Journal of Accounting and Public Policy 26, Page 584–620. [Pdf].Library website<ScienceDirect> [Accessed 14 /01/ 2017] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Auditing standards increased accounting disclosure,and information asymmetry: Evidence from an emerging market
11. Heibatollah Sami, Haiyan Zhou, 2008. Do auditing standards improve the accounting disclosure and information environment of public companies?Evidence from the emerging markets in China. The International Journal of Accounting 43 (2008) 178–183. [Pdf]. Libraryebsite ScienceDirect>[Accessed 15/01/2017] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heibatollah Sami, Haiyan Zhou, 2008. "Do auditing standards improve theaccounting disclosure and information environment of publiccompanies?"Evidence from the emerging markets in China
12. IASB (International Accounting Standards Board), 2010. Conceptual Framework for Financial Reporting: the Reporting Entity [pdf]. Available at: http://ww w . ifrs . org/Curre n t-Projec t s/IASB-Projects/Conc e ptual Framework/EDMar10 /Documents/EDConceptual FrameworkMar10. [pdf]. Library website<Google scholar> [Accessed 10 /12/ 2016] Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2010. ConceptualFramework for Financial Reporting: the Reporting Entity

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w