1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghien cuu kha nang san xuat cua vit star 53 nuoi tai trung tam nghien cuu vit dai xuyen

110 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành: Chăn nuôi Mã số: 60.62.01.05 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu - Đánh giá khả năng sản xuất của vịt Star 53 ông bà, bố mẹ; - Đánh giá khả năng s

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ THỊ LIÊN

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SẢN XUẤT

CỦA VỊT STAR 53 NUÔI TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN

CỨU VỊT ĐẠI XUYÊN

Chuyên ngành: Chăn nuôi

Mã số: 60.62.01.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Bá Mùi

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng đểbảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Vũ Thị Liên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên củabạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Bá Mùi đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thờigian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộmôn Sinh lý – Tập tính động vật, Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đãtận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức của trung tâmnghiên cứu vịt Đại Xuyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thựchiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điềukiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luậnvăn

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Vũ Thị Liên

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan

i Lời cảm ơn

ii Mục lục

iii Danh mục chữ viết tắt v Danh mục bảng vii Danh mục đồ thị viii Trích yếu luận văn ix Thesis abstract xi Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Đặt vấn đề

1 1.2 Mục đích của đề tài

1 1.3 Đóng góp của đề tài

2 Phần 2 Tổng quan tài liệu 3

2.1 Cơ sở lý luận về đặc điểm ngoại hình của thủy cầm 3

2.2 Đặc điểm di truyền của các tính trạng số lượng

4 2.3 Sức sống và khả năng kháng bệnh 7

2.4 Cơ sở khoa học về khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt ở gia cầm 9

2.4.1 Khái niệm về sinh trưởng 9

2.4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng

9 2.4.3 Các giai đoạn sinh trưởng và cách đánh giá sức sinh trưởng

13 2.4.4 Khả năng cho thịt 15

2.5 Cơ sở khoa học về khả năng sinh sản của gia cầm 17

2.5.1 Tuổi thành thục sinh dục 17

2.5.2 Năng suất trứng

18 2.5.3 Chất lượng trứng

20 2.5.4 Khả năng thụ tinh và ấp nở

22 2.6 Cơ sở khoa học về tiêu tốn thức ăn

23 2.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 24

Trang 5

2.7.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

24 2.7.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

26 Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

28 3.1 Địa điểm nghiên cứu 28

3.2 Thời gian nghiên cứu 28

3.3 Vật liệu nghiên cứu 28

3.4 Nội dung nghiên cứu 28

3.5 Phương pháp nghiên cứu

28 3.5.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

28 3.5.2 Phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng 29

Trang 6

3.5.3 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định 30

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 35

Phần 4 Kết quả vào thảo luận 36

4.1 Trên đàn vịt star 53 ông bà 36

4.1.1 Đặc điểm ngoài hình của vịt ông bà 36

4.1.2 Tỷ lệ nuôi sống 37

4.1.3 Khối lượng cơ thể vịt giai đoạn 1 – 24 tuần tuổi 38

4.1.4 Tuổi đẻ và khối lượng vào đẻ 41

4.1.5 Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng qua các tuần đẻ

42 4.1.6 Một số chỉ tiêu chất lượng trứng 46

4.1.7 Một số chỉ tiêu ấp nở 47

4.2 Kết quả nghiên cứu trên đàn vịt star 53 bố mẹ 49

4.2.1 Đặc điểm ngoại hình 49

4.2.2 Tỷ lệ nuôi sống 49

4.2.3 Khối lượng cơ thể vịt Star 53 bố mẹ giai đoạn 1 – 24 tuần tuổi 50

4.2.4 Tuổi đẻ và khối lượng vào đẻ 52

4.2.5 Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng qua các tuần đẻ

53 4.2.6 Một số chỉ tiêu chất lượng trứng 55

4.2.7 Một số chỉ tiêu ấp nở 56

4.3 Kết quả nghiên cứu trên đàn vịt thương phẩm (abcd) 57

4.3.1 Tỷ lệ nuôi sống 57

4.3.2 Khối lượng cơ thể, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối

58 4.3.3 Tiêu tốn thức ăn 61

4.3.4 Khả năng cho thịt 62

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 63

5.1 Kết luận 63

5.1.1 Vịt Star53 ông bà 63

5.1.2 Vịt Star53 bố mẹ 64

5.1.3 Trên đàn vịt thương phẩm 63

5.2 Kiến nghị 63

Tài liệu tham khảo 64

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng vịt ông bà, bố mẹ 29

Bảng 3.2 Chế độ dinh dưỡng cho vịt ông bà, bố mẹ 30

Bảng 3.3 Chế độ dinh dưỡng và chăm sóc vịt thương phẩm 30

Bảng 4.1 Tỷ lệ nuôi sống của vịt Star 53 ông bà (%) 37

Bảng 4.2 Khối lượng cơ thể của vịt Star 53 ông bà giai đoạn 1– 24 tuần tuổi (gam)

40 Bảng 4.3 Tuổi đẻ và khối lượng của vịt Star 53 ông bà khi vào đẻ 42

Bảng 4.4 Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng của vịt Star 53 ông bà

43 Bảng 4.5 Một số chỉ tiêu chất lượng trứng vịt Star 53 ông bà (n=30) 46

Bảng 4.6 Một số chỉ tiêu ấp nở vịt Star 53 ông bà (tuần 38) 48

Bảng 4.7 Tỷ lệ nuôi sống vịt Star 53 bố mẹ 49

Bảng 4.8 Khối lượng vịt Star 53 bố mẹ giai đoạn 1 – 24 tuần tuổi 51

Bảng 4.9 Tuổi đẻ và khối lượng khi vào đẻ của vịt star 53 bố mẹ 52

Bảng 4.10 Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng

53 Bảng 4.11 Chất lượng trứng vịt mái CD 55

Bảng 4.12 Kết quả ấp nở trứng vịt Star 53 bố mẹ 57

Bảng 4.13 Tỷ lệ nuôi sống vịt 53 thương phẩm 58

Bảng 4.14 Khối lượng cơ thể, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối của vịt Star 53 thương phẩm (n = 120) 59

Bảng 4.15 Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng của vịt Star 53 thương phẩm

62 Bảng 4.16 Năng suất thịt của vịt Star 53 thương phẩm (n=8) 62

Trang 9

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 4.1 Tỷ lệ đẻ của vịt Star 53 ông bà 44

Đồ thị 4.2 Năng suất trứng vịt Star 53 ông bà 44

Đồ thị 4.3 Tỷ lệ đẻ vịt Star 53 bố mẹ 54

Đồ thị 4.4 Năng suất trứng vịt Star 53 bố mẹ

54 Đồ thị 4.5 Khối lượng cơ thể vịt Star 53 thương phẩm đến 8 tuần tuổi

59 Đồ thị 4.6 Sinh trưởng tuyệt đối vịt Star 53 thương phẩm

60 Đồ thị 4.7 Sinh trưởng tương đối vịt Star 53 thương phẩm

60

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Vũ Thị Liên

Tên luận văn: Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt star 53 nuôi tạitrung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên

Ngành: Chăn nuôi Mã số: 60.62.01.05

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá khả năng sản xuất của vịt Star 53 ông bà, bố mẹ;

- Đánh giá khả năng sinh trưởng và cho thịt của vịt thương phẩm;

- Đánh giá được khả năng thích nghi của vịt Star 53 ông bà khi nuôi trongđiều kiện Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu trên vịt star 53 ông bà nhập nội 4 dòng đơn tính, vịt

bố mẹ và thương phẩm với sơ đồ và số lượng cụ thể như sau:

Sơ đồ tạo vịt bố mẹ và thương phẩm như sau:

Ông bà Trống A X Mái B Trống C X Mái D

↓ ↓

Bố mẹ Trống AB X Mái CD

↓ Thương phẩm ABCD

-Vịt Star 53 ông bà: Trống A: 36 con; Mái B: 171 con; Trống C: 51 con;Mái D: 246 con

- Vịt Star 53 bố mẹ: Trống AB: 90 con; Mái CD: 360 con

- Vịt thương phẩm: ABCD: 120 con

độ chăm sóc nuôi dưỡng và quy trình vệ sinh thú y và được chăm sóc nuôidưỡng theo quy trình vệ sinh thú y của Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên kếthợp với hướng dẫn của hãng Grimaud

Trang 11

Kết quả chính và kết luận

Trên đàn vịt ông bà

Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn 0 - 24 tuần tuổi đạt 94,44 - 99,19%; khối lượng

cơ thể 2756,97 - 3582,63 g/con đạt trên 97% so với tiêu chuẩn Hãng Tuổi đẻcủa vịt mái B ở 178 ngày và vịt mái D ở 162 ngày tuổi, năng suất trứng 46 tuần

đẻ của đàn mái B là 177,12quả/mái, tiêu tốn 4,64 kg thức ăn/10 quả trứng;tương tự, đàn mái D là 233,06 quả, tiêu tốn 3,42 kg/10 quả trứng

Trứng có khối lượng và chất lượng đạt tiêu chuẩn của hãng cung cấp, tỷ lệtrứng có phôi khi ghép AB là 92,1%, tỷ lệ nở/phôi là 85,63%, tỷ lệ con loại I/sốcon nở ra là 90,1% Của vịt CD tương ứng là 93,29%, 89,71% và 89,09%

Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn 0 - 24 tuần tuổi đạt từ 95,56 - 97,5%; khốilượng cơ thể đến 24 tuần đạt từ 2754,29 g-3425,39 g Tuổi đẻ là 161 ngày,năng suất trứng của mái CD là 229,94 quả quả/mái/46 tuần đẻ, tiêu tốn thức ăncho 10 quả trứng là 4,43kg

Chất lượng đạt cao, tỷ lệ phôi đạt 93,63%, tỷ lệ nở/phôi đạt 89,5%, tỷ lệnở/tổng số đạt 83,79%, tỷ lệ con loại I/trứng có phôi đạt 87,18% và tỷ lệ con loạiI/tổng tổng vịt nở 97,41%

Trên đàn vịt thương phẩm

Tỷ lệ nuôi sống đến 56 ngày tuổi là 98,33%; khối lượng cơ thể ở 7 tuần tuổilà

3030,93g; đến 8 tuần tuổi là 3354,93g Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng

ở 7 tuần tuổi là 2,06 kg, ở 8 tuần tuổi là 2,44 kg

Tỷ lệ thịt xẻ ở 7 và 8 tuần tuổi lần lượt là: 70,05%, 72,80%; tỷ lệ thịt ức

là 16,73 %, 17,5%; tỷ lệ thịt đùi là 11,56%,13,2%; tỷ lệ mỡ bụng là 0,48%,0,79% với độ dài lông cánh là: 12,4 cm và 15,5cm

Nên giết thịt vịt star 53 thương phẩm ở 7 tuần tuổi vì khi đó cho hiệuquả kinh tế cao nhất

Đề nghị

Phát triển vịt Star 53 bố mẹ và thương phẩm vào sản xuất

Trang 12

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Vu Thi Lien

Thesis title: Study on the potential production of 53 star duck herds raising atDai Xuyen duck research center

Major: Animal Science Code: 60.62.01.05

Name of educational institution: Vietnam National University of AgricultureObjectives of the study

- To evaluate the potential production of grandparent and parent 53 Star ducks;

- To assess the growth and meat production of broiler ducks;

- To examine the adaptability of grandparent 53 Star ducks rasing at Vietnamhusbandry conditions

Research methods

The study was conducted on a herd of imported grandparent 53 Star ducks with

4 unisex lines, a herd of parent ducks and broiler ducks

The pedigree chart of parent and broiler duck lines are as follows:

Grandparent ducks Male line A X Female line B Male line C X Female line D

↓ ↓ Parent ducks Male AB X Female CD

↓ Broiler ducks ABCD

The number of samples are following:

- Grandparent 53 Star ducks: Male line A : 36 ducks; Female line B: 171ducks; Male line C: 51 ducks; Female line D: 246 ducks

- Parent 53 Star ducks: AB Male : 90 ducks; CD Female: 360 ducks

- Broiler duck: ABCD: 120 ducks

Ducks in the experiment were divided into 3 batches to ensure the uniformity

in feeding regime and veterinary hygiene procedures according to the veterinaryhygiene procedures of Dai Xuyen Duck Research Center and the intructions ofGrimaud company

Trang 13

Main results and conclusions

The grandparent flock

Rasing to 24 weeks of age, all 4 lines A,B,C,D had a survival rate from 94.44 to99.19% The body weight gain was from 2756.97 g - 3582.63 g; of above 97% ascompared to the standard reported by the company Sexual maturity age: B Femaleline flock at 178 days; D Female line flock at 162 days of age

Egg production at 46 weeks of laying of B Female line flock was 177,13eggs/hen, consuming 4.64 kg of feed/10 eggs; similarly, D hen flock was 233,06 eggs;consuming

3.42 kg of feed/10 eggs Egg weight and quality were equal to the companystandard

Proportion of fertile eggs when crossbred Amale line with B female line was92.1%; hatching rate /total fertile eggs was 85.63%, rate of first type duckling/totalhatching duckling was 90.1% The results of CD ducks were 93.29%, 89.71% and89.09%, respectively

The parent flock

Survival rate at 24 weeks of age was from 95.56%-97.5% Body weight up to 23weeks was 2754.29 g-3425.39 g Sexual maturity age was 161 days

Egg production of CD hen was 299,94 eggs/hen/46 weeks of laying, feedconsumption for 10 eggs was 4.43 kg

The fertile egg rate was 93.63%, hatching rate/total fertile egg was89.5%, hatching rate /total of egg was 83.79%, rate of first type duckling/fertileeggs was

87.18% and rate of first type duckling/total hatching ducks was 97.41%

The results of some parameters observed on grandparent and parent 53 Starducks were the same with super-meat type ducks which is now popularly raising inVietnam such as Super M3, SM3SH, star 76, star 13, etc This indicated that 53 Starducks, a meat type duck of French, has adapted well to the climate and the rasingconditions at Dai Xuyen research center as well as in the Vietnam husbandry conditions

The broiler flock

Survival rate up to 56 days of age was 98.33% Body weight at 7 weeks of agewas 3030.93g; at 8 weeks of age was 3354.93g Feed conversion ration at 7 weeks ofage was 2.06 kg, at 8 weeks of age was 2.44 kg The carcass proportion at 7 and 8weeks of age was 70.05% and 72.80%, respectively; rate of breast meat was 16.73 %and 17.5%; rate of thigh meat was 11.56% and 13.2%; rate of abdominal fat was

Trang 14

0.48% and 0.79% ; and wing feather length was 12.4 cm and 15.5cm, respectively Toensure the high economic eficiency in rasing of broiler 53 Star duck, ducks should beslaughtered at 7-8 weeks of age.

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Chăn nuôi thủy cầm là một nghề truyền thống có từ lâu đời của ngườidân Việt Nam Trong những năm gần đây Việt Nam luôn là nước đứng thứ 2 trênThế giới về chăn nuôi thủy cầm Năm 2005 tổng đàn thủy cầm cả nước là 60triệu con, sản xuất 216,3 nghìn tấn thịt và 1.364 triệu quả trứng, đến năm 2015tổng đàn thủy cầm trên 89 triệu con Nhờ đó chăn nuôi thủy cầm đóng góp phầnquan trọng vào nền kinh tế quốc dân Trong chăn nuôi thủy cầm chủ yếu là chănnuôi vịt Vịt là loài dễ nuôi, khi nuôi quay vòng vốn nhanh, tiêu tốn thức ăn cho

1 đơn vị sản phẩm thấp, phát triển ở mọi vùng sinh thái khác nhau và đặc biệt là

có thị trường rộng lớn Các sản phẩm của vịt cũng rất đa dạng như thịt, trứng,lông là các sản phẩm có giá trị Trước xu thế hội nhập và phát triển, chăn nuôithủy cầm với mục tiêu duy trì số lượng tăng ít nhưng sản phẩm thịt và trứngtăng cao Để đạt được mục tiêu này ngoài việc phát triển các giống vịt hiện cóphải nhanh chóng ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ về mặt ditruyền - giống của thế giới thông qua việc nhập các giống vịt ông bà chất lượngcao về để có thể cải tạo các giống vịt nội để phù hợp với các vùng sinh thái khácnhau của Nước ta

Để phát triển nhanh số lượng vịt và sản lượng thịt vịt sản xuất ra, trongnhững năm qua nước ta đã nhập nhiều giống vịt chuyên thịt từ Anh và Pháp đểnghiên cứu và phát triển như CV Super M, SM2, SM2i, SM3, SM3SH, STAR

13, M14, M15 Các giống vịt này đã cho kết quả về khả năng sản xuất thịt vàtrứng cao, khả năng thích nghi tốt với các điều kiện sinh thái của Việt Nam, đượcphát triển rộng rãi và thực sự đem lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.Năm

2014 Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên nhập giống vịt Star53 từ Tập đoànGrimaud, cộng hòa Pháp và được nuôi tại Trung tâm Xuất phát từ những cơ sởtrên đề tài: “Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt Star 53 nhập nội nuôi tạiTrung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên” được tiến hành

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

- Từ kết quả thu được sẽ giúp các nhà quản lý có cơ sở khoa học đưa rahướng phát triển của giống

Trang 16

- Nghiên cứu có hệ thống về giống vịt Star 53 từ ông bà, bố mẹ đếnthương phẩm.

Trang 18

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH CỦA THỦY CẦM

Màu sắc lông: Màu sắc lông của thủy cầm gắn chặt với sự có mặt củanhững sắc tố melanin và lipocrom.Ở trong lông, sắc tố có hình hạt hay hình gậymelanin được tạo nên trong ti nạp thể của tế bào sinh trưởng biểu mômelaniphor Tiền sắc tố melanin là melanogen Sự ôxy hóa melanogen ở cácmức độ khác nhau sẽ cho ra các màu lông khác nhau: Vàng đất, vàng rỉ sắt,hung, nâu hung, nâu, đen Màu lông rực rỡ của một số giống gia cầmđược tạo bởi sắc tố lipocrom, thuộc nhóm sắc tố carotenoit Lipocrom hòa tantrong mỡ và có nguồn gốc ngoại sinh Chúng làm cho lông có màu vàng, đỏ, xanh

da trời Mỗi cá thể có thể có một hoặc nhiều màu Màu sắc lông của thủy cầm làmột đặc điểm ngoại hình quan trọng để phân biệt giống, dòng, thể hiện tìnhtrạng sức khỏe và khả năng sản xuất của chúng Gia cầm khỏe mạnh có lôngbóng mượt, sạch sẽ và đồng đều: Ngược lại gia cầm ốm lông xỉn màu, sơ xác,bẩn Đối với các giống vịt, khi thay lông chúng sẽ ngừng đẻ, vì thế chỉ cần quansát lông cánh để phân biệt khả năng sản xuất trứng của từng cá thể và loạithải ngay tránh lãng phí trong chăn nuôi Màu sắc lông đối với một số gia cầmcòn để phân biệt trống mái khi mới nở (autosexing) Các giống gia cầm bản địa,nguyên thủy thường có màu sắc lông đa dạng, phong phú và pha tạp Còn cácgiống gia cầm hiện đại ngày nay có màu sắc lông thuần nhất, đặc trưng Cácgiống gia cầm và thủy cầm hướng thịt thường có màu lông trắng tuyền hoặcmàu sáng và có giá trị gấp đôi lông màu vì khi giết thịt không để lại gốc lông,không làm giảm sự hấp dẫn của thịt, giống gia cầm hướng trứng thì thường cómàu lông nâu

Hình dáng của vịt: hình dáng của vịt cũng là một yếu tố ngoại hình quantrọng để phân biệt tính năng sản xuất chuyên biệt của chúng Vịt hướng thịt cóhình dáng to, hình chữ nhật, dáng đứng thường gần song song với mặt đất; vịthướng trứng thường có hình dáng nhỏ, gọn, thanh, mảnh

Mỏ và chân: Mỏ và chân là sản phẩm của da, được tạo ra từ lớp sừng,tại đó tập trung nhiều nhánh thần kinh, mạch quản Đối với vịt, mỏ còn chứanhiều xúc giác, nhờ đó mà chúng có thể kiếm mồi dưới nước Màng bơi là phầncấu tạo không có lông của da giữa các ngón chân Màu của chân thường phùhợp với màu của mỏ, có màng bơi là phần cấu tạo không có lông của da giữa

Trang 19

các ngón chân giống mái chèo giúp vịt bơi lội linh hoạt trong nước và chúng đặctrưng cho từng giống thủy cầm.

Trang 20

2.2 ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN CỦA CÁC TÍNH TRẠNG SỐ LƯỢNG.

Hầu hết các tính trạng về năng suất của gia súc, gia cầm như sinh trưởng,sinh sản, sản xuất thịt, sản xuất lông, sản xuất trứng đều là các tính trạng sốlượng Cơ sở di truyền của các tính trạng số lượng là do các gen nằm trên nhiễmsắc thể quy định Các tính trạng sản xuất là các tính trạng số lượng (thường gọi

là các tính trạng đo lường) như khối lượng cơ thể, kích thước các chiều đo, sảnlượng trứng, khối lượng trứng…

Tính trạng số lượng là những tính trạng mà ở đó sự sai khác nhau về mức

độ giữa các cá thể rõ nét hơn là sự sai khác về chủng loại Sự sai khác nhau nàychính là nguồn vật liệu cho chọn lọc tự nhiên cũng như chọn lọc nhân tạo Cáctính trạng số lượng được qui định bởi nhiều gen, các gen điều khiển tính trạng

số lượng phải có môi trường phù hợp mới được biểu hiện hoàn toàn

Theo Nguyễn Văn Thiện (1995), các tính trạng số lượng do giá trị kiểugen và sai lệch môi trường quy định Giá trị di truyền (Genotypic value) do cácgen có hiệu ứng riêng biệt nhỏ, nhưng khi tập hợp nhiều gen thì có ảnh hưởng

rõ rệt đến tính trạng, chúng gây ra các hiệu ứng cộng gộp, trội và át gen Tínhtrạng số lượng chịu tác động lớn của các tác động của ngoại cảnh

Theo Đặng Vũ Bình (1999), để hiển thị đặc tính của những tính trạng sốlượng người ta sử dụng khái niệm giá trị, đó là các số đo dùng để đánh giá cáctính trạng số lượng Các giá trị thu được khi đánh giá một tính trạng ở con vật gọi

là giá trị kiểu hình (giá trị Phenotyp) của cá thể đó

Để phân tích các đặc tính di truyền của quần thể, ta phân chia giá trị kiểuhình thành 2 phần:

- Giá trị di truyền: do toàn bộ các gen mà cá thể có gây nên

- Sai lệch ngoại cảnh: do tất cả các yếu tố không phải di truyền gây nên sựsai khác giữa giá trị di truyền và giá trị kiểu hình

P= G + ETrong đó: P : là giá trị kiểu hình (phenotype value)

G : là giá trị kiểu gen ( genotype value)

E : sai lệch môi trường (environmental deviation)

Trang 21

Trong một quần thể, sai lệch ngoại cảnh trung bình của toàn bộ các cáthể sẽ bằng không, do vậy giá trị kiểu hình trung bình của quần thể sẽ bằnggiá trị

Trang 22

kiểu gen trung bình Như vậy, trung bình quần thể liên quan đến giá trị kiểu hình hoặc giá trị kiểu gen.

Giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ quyđịnh, đó là các gen mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhưngtập hợp nhiều gen nhỏ thì ảnh hưởng rất lớn đến các tính trạng cần nghiêncứu, đây là hiện tượng đa gen

Giá trị kiểu gen hoạt động theo 3 phương thức: Cộng gộp, sai lệch trội-lặn

và át chế gen ( sự tương tác giữa các gen) Do đó, giá trị kiểu gen được biểu diễnthông qua 3 phương thức này:

G = A + D + ITrong đó: G : giá trị kiểu gen

A : giá trị cộng gộp (chính là giá trị giống của cá thể)

D : sai lệch trội- lặn

I : sai lệch do tương tác giữa các genGiá trị cộng gộp (giá trị giống - A) của một cá thể là giá trị được đánh giáthông qua giá trị trung bình của đời con của cá thể đó Do bố mẹ không truyềntoàn bộ các gen của mình cho đời con, kiểu gen của bố mẹ sẽ khác với kiểu gencủa con cái, vì vậy không thể sử dụng khái niệm hiệu quả trung bình của gen khixem xét giá trị kiểu gen trung bình ở đời con Trong trường hợp này, chúng taphải sử dụng khái niệm giá trị cộng gộp (giá trị giống)

Sai lệch trội lặn (D): khi xem xét trên một locus, sai lệch trội D được sinh

ra từ sự tác động qua lại giữa các allen tại một locus Theo quan điểm thống kê,sai lệch trội là tương tác giữa hai allen hoặc tương tác trong locus, nó biểu thịảnh hưởng của việc đặt hai gen thành một cặp để cấu thành kiểu gen, ảnhhưởng này không bao gồm ảnh hưởng riêng rẽ của từng gen trong số hai gennày

Sai lệch tương tác của các gen (I): là sai lệch do tương tác của các genkhông cùng một locus, các locus có thể tương tác theo từng đôi hoặc ba, bốn,thậm chí nhiều hơn nữa, tương tác cũng có thể xảy ra giữa các allen ( giữa haihay nhiều allen khác locus, ở locus nay với cặp allen ở locus khác ) Sai lệch

Trang 23

này thường thấy trong di truyền các tính trạng số lượng còn đối với ditruyền theo Men Del thì ít thấy hơn.

Trang 24

Ngoài ra các tính trạng số lượng còn chịu ảnh hưởng nhiều của môitrường, có 2 loại môi trường chính.

- Sai lệch môi trường chung (Genneral Environmental deviation - Eg) làsai lệch do các yếu tố môi trường tác động lên toàn bộ các cá thể trong nhómvật nuôi Loại yếu tố này có tính chất thường xuyên và không cục bộ như; thức

ăn, khí hậu… Do vậy, đó là sai lệch giữa các nhóm, giữa các cá thể và giữa cácphần khác nhau trên một cơ thể

- Sai lệch môi trường riêng (Special Environmental deviation - Es) là sailệch do các yếu tố môi trường tác động riêng rẽ lên từng cá thể trong nhóm vậtnuôi, hoặc trong một giai đoạn nào đó trong cuộc đời con vật Loại yếu tố này cótính chất không thường xuyên và cục bộ như các thay đổi về thức ăn, khí hậu,trạng thái sinh lý… gây ra Do đó, nếu bỏ qua mối tương tác giữa di truyền vàngoại cảnh thì quan hệ của kiểu hình (P), kiểu gen (G) và môi trường (E) của một

cá thể có biểu thị như sau:

P = A + D + I + Eg + Es

Trong đó:

- P; là giá trị kiểu hình (Phenotypic value)

- A; là giá cộng gộp (Additive value)

- D; là sai lệch trội (Dominance deviation)

- I; là giá trị sai lệch tương tác hay sai lệch át gen (Interaction deviation)

- Eg; là sai lệch môi trường chung (General enviromental deviation)

- Es; là sai lệch môi trường riêng (Special enviromental deviation)

Như vậy, năng suất giống vật nuôi phụ thuộc vào yếu tố di truyền vàngoại cảnh Vật nuôi nhận được khả năng di truyền từ bố mẹ, nhưng sự thểhiện khả năng đó ở kiểu hình lại phụ thuộc vào ngoại cảnh môi trường sống nhưchế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý Đây là cơ sở để tạo lập điều kiện ngoạicảnh thích hợp nhằm củng cố và phát huy khả năng di truyền của các giống vậtnuôi, đặc biệt là gia cầm

Khi quan sát các tính trạng số lượng (cân, đo, đếm…) người ta thường xácđịnh các tham số sau;

Trang 25

đề kháng suy giảm, dễ nhiễm các bệnh khác, tỷ lệ chết tăng cao Đặc biệt khiđàn gia cầm mắc bệnh truyền nhiễm sẽ phải tăng thêm chi phí vacxin, tiêmphòng và các biện pháp thú y khác Gavora (1990) Sức sống và khả năng khángbệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà trong đó cận huyết và môi trường ngoạicảnh là hai yếu tố chính.

Sức sống và khả năng kháng bệnh được thể hiện gián tiếp thông qua tỷ lệnuôi sống Tỷ lệ nuôi sống được xác định bằng phần trăm số cá thể còn sống ởcuối kỳ so với số cá thể ở đầu kỳ

Theo Mac Laury và cs (trích theo Khavecman, 1992) cho rằng cận huyếtlàm giảm sức sống từ đó làm giảm tỷ lệ nuôi sống, ưu thế lai làm tăng tỷ lệ sống

Sự giảm sức sống sau khi nở phần lớn là do tác động của môi trường theoBrandsch and Biilchel (1978) Có thể nâng cao tỷ lệ nuôi sống bằng các biệnpháp chăm sóc nuôi dưỡng tốt, vệ sinh tiêm phòng kịp thời Các giống vật nuôinhiệt đới có khả năng chống bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng cao hơncác giống vật nuôi vùng ôn đới Theo Trần Đình Miên và cs (1994)

Theo Khajarern and Khajarern (1990) khả năng thích nghi, khi điều kiệnsống bị thay đổi, như thay đổi thức ăn, thời tiết khí hậu, quy trình chăn nuôi,môi trường vi sinh vật xung quanh…của gia súc và gia cầm nói chung thì vịt làloài vật nuôi có khả năng thích ứng rộng rãi hơn đối với môi trường sống nhờ cótiềm năng sinh học đặc biệt và vịt có khả năng sử dụng chất thải một cách tuyệtvời và đồng thời cũng là loài vật nuôi có khả năng kỳ diệu về việc tìm kiếm mồi

Trang 26

Tiềm năng này giúp vịt dễ thích ứng với các điều kiện chăn nuôi và quy trìnhnuôi dưỡng ở môi trường mới.

Trang 27

Tương tác kiểu gen và môi trường là không lớn vì các giống, dòng vịt ởchính nơi tạo ra chúng và ở các nước nhập nội đều có sức sản xuất tươngđương nhau (Powell, 1984).

Nhờ có tiềm năng này các giống vịt đã cho năng suất (Farrell, 1985) làmthí nghiệm so sánh giữa vịt nuôi nhốt và nuôi chăn thả với gà nuôi nhốt đã chokết luận: ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường ở các nước nóng ẩm với vịt có thểnói là không lớn vì vịt có khả năng tự điều chỉnh cơ thể Vịt chỉ bị ảnh hưởng củaStress khi nuôi nhốt mà sự thông thoáng và trao đổi khí kém Thêm nữa vịt làloài thủy cầm có sức chống chịu rất đặc biệt với bệnh tật, đồng thời vịt có thể sửdụng ốc sên, côn trùng làm thức ăn để sống và cho sản phẩm Với đặc điểm quýgiá này giúp vịt có khả năng thích ứng cao với những tác động của vi sinh vật vàsinh vật trong các điều kiện môi trường khác nhau Chính nhờ khả năng thíchứng rộng rãi với các điều kiện thay đổi của môi trường khác nhau Các giốngvịt của Anh là CV Super M nuôi trong điều kiện nóng nực ở Mỹ, Singapore vẫncho năng suất tương đương ở Anh, (Powell, 1985) Ở Thailand, vịt Cherry valleynhập nội từ vương quốc Anh đã trở thành giống vịt thịt quan trọng nhất, đượcnuôi phổ biến nhất và cho năng suất cao nhất ở đất nước này (Thummabood,1992)

Theo Yeong (1992) thì ở Malaysia việc nhập nội vịt con từ Công tyCherry valley (Vương quốc Anh), Stegel (úc) và Legarth (Đan Mạch) để sản xuấtvịt thịt là công việc thông thường trong sản xuất đại trà 03 giống vịt của Anhnuôi ở Liên Xô cũ vẫn cho năng suất trứng khá cao: 160 - 200 quả/mái/nămtương đương với năng suất ở Anh

Như vậy, dựa trên cơ sở những khả năng thích ứng đặc biệt của vịt đốivới các điều kiện môi trường khác nhau cho phép các nhà chăn nuôiphán đoán kết quả về khả năng tồn tại, phát triển và cho sản phẩm của cácgiống vịt nhập nội từ nước ngoài

Dù chăn nuôi gia cầm theo phương thức nào thì đàn gia cầm nuôitập trung đều có số lượng lớn tác nhân truyền nhiễm bệnh là vi khuẩn, cho nênviệc phòng dịch bệnh phải trở thành một quan niệm, một biện pháp bảo đảm antoàn sinh học Do vậy, ngoài việc chọn lọc những cá thể, những dòng có sức đềkháng cao, người ta còn chú trọng đến các tập tính bẩm sinh của con vật vềsinh sản, sinh trưởng,… để cải tiến cách chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác convật…đảm bảo chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn Xu hướng đó phù hợp

Trang 28

với hướng công nghiệp hoá nói chung, ngành chăn nuôi sản phẩm nói riêng trêntoàn cầu (Phan Cự Nhân và cs., 1998).

Trang 29

2.4 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ KHẢ NĂNG CHO THỊT Ở GIA CẦM

2.4.1 Khái niệm về sinh trưởng

Sinh trưởng là quá trình tích luỹ hữu cơ do đồng hoá và dị hoá là sự tăngchiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng các bộ phận và toàn bộ cơ thể củacon vật trên cơ sở tính chất di truyền của đời trước Sự sinh trưởng chính là tíchluỹ dần dần các chất mà chủ yếu là protein Do vậy, tốc độ và sự tổng hợpprotein chính cũng là tốc độ hoạt động của các gen điều khiển sự sinh trưởngcủa cơ thể (Trần Đình Miên và cs., 1992)

Sinh trưởng sẽ thông qua ba quá trình: phân chia tế bào để tăng sốlượng, tăng thể tích của tế bào và tăng thể tích giữa các tế bào Tất cả các đặctính của gia súc gia cầm như ngoại hình, thể chất, sức sản xuất đều không phải

đã sẵn có trong tế bào Trong phôi cũng không phải đã có đầy đủ khi hình thành

và hoàn chỉnh suốt quá trình sinh trưởng của cơ thể con vật Các đặc tính củacác bộ phận hình thành quá trình sinh trưởng, tuy khối lượng là một sự tiếptục thừa hưởng các đặc tính di truyền của bố mẹ nhưng hoạt động mạnh hayyếu còn do tác động của môi trường

Về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như quá trình tổng hợpprotein, nên người ta thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá quátrình sinh trưởng Tuy nhiên có khi tăng trọng mà không phải tăng trưởng(chẳng hạn như béo mỡ, chủ yếu là do tích nước mà không có sự phát triển của

mô cơ) Vì vậy sự tăng trưởng từ khi trứng rụng cho đến lúc cơ thể đã trưởngthành và được chia làm hai giai đoạn chính: giai đoạn trong thai và giai đoạnngoài thai, đối với gia cầm là thời kỳ hậu phôi và thời kỳ trưởng thành

2.4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng

Có rất nhiều yếu tố về di truyền và ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinhtrưởng của gia cầm như: giống, ưu thế lai, tính biệt, tốc độ mọc lông, dinhdưỡng, điều kiện chăn nuôi

2.4.2.1 Ảnh hưởng của giống, dòng

Giống, dòng là yếu tố về mặt di truyền quan trọng nhất ảnh hưởng đếntốc độ tăng khối lượng cơ thể của vịt Các giống thủy cầm khác nhau có tốc độtăng khối lượng cơ thể khác nhau Các giống gia cầm hướng thịt có tốc độ tăngkhối lượng cơ thể nhanh hơn các giống gia cầm kiêm dụng và hướng trứng

Trang 30

Trong cùng một giống, các dòng khác nhau có tốc độ tăng khối lượng cơ thểcũng khác nhau, dòng ông có tốc độ tăng trọng nhanh hơn dòng bà.

Theo Nguyễn Mạnh Hùng và cs (1994) thì sự khác nhau giữa các giốnggia cầm là rất lớn, thủy cầm có tốc độ tăng trọng nhanh trong những tuần lễđầu tiên, đối với vịt giết thịt ở 7-8 tuần tuổi; ngỗng là 9 tuần tuổi; ngan là 10-11tuần và chúng có thể đạt 70-80% khối lượng trưởng thành trong khi đó ở gà chỉđạt có

40% khối lượng trưởng thành Nhưng nhìn chung các giống vịt nội của nước ta

có khả năng tăng trọng thấp, tầm vóc nhỏ, khối lượng cơ thể không lớn, khảnăng cho thịt không cao

Trên vịt chuyên thịt SM3SH ông bà nhập nội, nuôi tại trại gia cầm CẩmBình, vịt nuôi thương phẩm đến 56 ngày tuổi đạt 3206,3 g/con (Phùng Đức Tiến

và cs., 2008)

Theo Nguyễn Đức Trọng và cs (2006) trên vịt Super M2 ở 7 và 8 tuầntuổi khối lượng cơ thể đạt 2715,4g và 3013,5g và ở vịt Super M3 ở 7 và 8 tuầntuổi con trống là 2650,5g và 2937g, với con mái là 2572,5g và 2731g

2.4.2.2 Ảnh hưởng của ưu thế lai tới sinh

trưởng

Ưu thế lai làm cho sức sống của con vật, các lợi ích kinh tế được nângcao; đồng thời, thông qua chỉ tiêu kinh tế của tổ hợp lai làm căn cứ cho việcchọn giống gia cầm, gia súc Khi lai các loài, chủng, giống hoặc các dòng nội phốihợp với nhau thì con lai thường vượt các dạng bố mẹ ban đầu về sinh trưởng,

về khả năng sử dụng chất dinh dưỡng, sức chống chịu bệnh tật Ưu thế lai làmtăng sức sống, sức chịu đựng, năng suất đời con do giao phối không đồng huyết

và nuôi trong những điều kiện khác nhau

Trong chăn nuôi vịt, người ta thường sử dụng biện pháp lai các giốngngoại nhập có năng suất thịt, trứng cao để cải tạo các giống địa phươngthường có năng suất thấp, tiêu tốn thức ăn cao nhưng lại có chất lượng thịtthơm ngon Theo Doãn Văn Xuân và cs (2009) cho biết: vịt lai giữa vịt TriếtGiang và vịt Cỏ thì con TC (bố Triết Giang x mẹ Cỏ) thể hiện ưu thế lai rõ rệt ởsức sống cao với tỷ lệ nuôi sống là 98% trong khi tỷ lệ nuôi sống ở vịt cỏ là97% và vịt Triết Giang chỉ đạt 95,58%

2.4.2.3 Ảnh hưởng của tính biệt

Trang 31

Ở gia cầm, giữa hai loại tính biệt có sự khác nhau về khả năng sinhtrưởng Nguyên nhân là do giới tính khác nhau nên đặc điểm và chức năngsinh

Trang 32

lý cũng khác nhau Nhiều thí nghiệm ở gia cầm cho thấy, cùng một dòng, giống,lứa tuổi nhưng nhu cầu năng lượng, protein, axit amin, canxi, photpho, chotrao đổi cơ bản của con trống luôn cao hơn con mái Vì vậy, con trống thườngsinh trưởng tốt hơn con mái Sự sai khác này không hoàn toàn do ảnh hưởngcủa hormone sinh dục mà còn do gen liên kết giới tính Những gen này ở giacầm trống (2 nhiễm sắc thể giới tính) hoạt động mạnh hơn gia cầm mái (1nhiễm sắc thể giới tính).

Theo Dương Xuân Tuyển (1998), vịt CV Super M nuôi thịt cho ăn tự dođến 8 tuần tuổi, khối lượng cơ thể đạt ở dòng trống là 3323,8g đối với vịt đựcvà

3062,1g đối với vịt mái, còn ở dòng mái cho kết quả tương ứng là 3126,4g và2879,2g

2.4.2.4 Tốc độ mọc lông

Người ta thường căn cứ vào tốc độ mọc lông của gia cầm để xem xét sựsinh trưởng, phát dục của chúng Trong cùng một giống, một tính biệt con nào cótốc độ mọc lông nhanh hơn sẽ có tốc độ sinh trưởng, phát triển tốt hơn TheoNguyễn Ân và cs (1993), tốc độ mọc lông cũng là một trong những tính trạng ditruyền Đây là tính trạng có liên quan chặt chẽ đến đặc điểm trao đổi chất, sinhtrưởng, phát triển và là chỉ tiêu đánh giá sự thành thục của gia cầm Gia cầm cótốc độ mọc lông nhanh thì sự thành thục về thể trạng sớm và chất lượng thịtcũng tốt hơn gia cầm có tốc độ mọc lông chậm Giữa tốc độ mọc lông và khảnăng sinh trưởng của cơ thể gia cầm có mối tương quan thuận

2.4.2.5 Ảnh hưởng của dinh dưỡng và điều kiện môi trường đến sinhtrưởng và phát triển của gia cầm

+ Dinh dưỡng

Dinh dưỡng có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng và phát triển củagia cầm nói riêng và động vật nói chung Dinh dưỡng cung cấp vật chất cho quátrình xây dựng cơ thể, nền tảng cho sinh trưởng của vật nuôi Ngoài tínhnăng di truyền, chế độ dinh dưỡng hợp lý là yếu tố quan trọng nhất quyết địnhhiệu quả chăn nuôi Theo Champers (1990), chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng đếntốc độ sinh trưởng, đến sự phát triển của từng mô khác nhau và gây nên sựbiến đổi trong quá trình phát triển mô này đối với mô khác Dinh dưỡng không

Trang 33

chỉ ảnh hưởng tới sự sinh trưởng mà còn ảnh hưởng tới sự biến động di truyền

về sinh trưởng

Trang 34

Thức ăn là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến toàn bộ các giaiđoạn sinh trưởng, phát dục và sức sản xuất của gia súc, gia cầm Đặc biệt, đốivới gia cầm non, do không bú sữa mẹ như động vật có vú nên giá trị dinhdưỡng của thức ăn ở giai đoạn đầu có tác dụng quyết định đến khả năng sinhtrưởng và khối lượng cơ thể của chúng sau này Vì vậy khẩu phần đầy đủ chấtdinh dưỡng theo giai đoạn sẽ thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát dục và tăngsức sản xuất; ngược lại, nếu thức ăn thiếu protein, năng lượng hoặc vitamin haykhoáng thì quá trình sinh trưởng sẽ chậm lại.

+ Nhiệt độ

Trong điều kiện nuôi tự nhiên ở nước ta, việc đảm bảo yêu cầu nhiệt độtrong chăn nuôi gia cầm rất khó vì nhiệt độ môi trường chênh lệch nhau giữamùa đông và mùa hè là khá cao Vào mùa hè, nhiệt độ quá cao làm giảm lượngthức ăn thu nhận, tăng cường hô hấp dẫn đến giảm khối lượng cơ thể do mấtnhiều năng lượng Mùa đông, nhiệt độ thấp có thể khắc phục bằng cách chechắn nhưng lại làm giảm độ thông thoáng của chuồng nuôi, khiến gia cầm dễmắc bệnh về đường hô hấp

Đối với thủy cầm thịt, tiêu chuẩn nhiệt độ không quá khắt khe như gà vìthủy cầm có sức chống chịu tốt hơn gà Tuy nhiên, việc đảm bảo nhiệt độ trongkhoảng cho phép vẫn rất quan trọng, đặc biệt là trong 3 - 4 tuần tuổi đầu.Nhiệt độ thích hợp cho vịt trong 3 tuần tuổi đầu như sau:

sẽ phát triển không đều, dễ cảm nhiễm bệnh tật và tốc độ sinh trưởng giảm

+ Ẩm độ

Một đặc tính của thủy cầm là khi ăn cần có nước đi kèm; chính vì vậy,trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp chuồng nuôi thủy cầm thường ẩmướt Chất độn chuồng bị ẩm ướt dẫn đến thức ăn dễ bị nhiễm nấm mốc, tạođiều kiện cho vi khuẩn phân hủy axít nucleoic trong phân và chất độn chuồng do

Trang 35

đó làm tăng hàm lượng NH3 làm cho gia cầm bị hen, dễ mắc các bệnhcầu trùng,

Trang 36

Newcastle, E.coli, Vì vậy, cần hết sức lưu ý việc thông thoáng chuồng nuôi,

+ Ánh sáng

Gia cầm nhạy cảm với ánh sáng Ánh sáng có ảnh hưởng lớn tới sự sinhtrưởng, phát triển và các chức năng sinh dục của cơ thể gia cầm Thời gian chiếusáng tăng sẽ làm tăng lượng thức ăn thu nhận, nhưng lại làm giảm hiệu quảchuyển hóa thức ăn Vì vậy, để gia cầm có tốc độ sinh trưởng tốt nhất cần chú ýthời gian chiếu sáng thích hợp

Ngoài ra thì phương thức nuôi cũng ảnh hưởng hưởng đến tốc độ tăngkhối lượng của vịt Nguyễn Đức Trọng và cs (1997) nghiên cứu hai phươngthức nuôi khô và nuôi nước trên đàn vịt CV-Super M cho biết với phươngthức nuôi khô, khối lượng bình quân lúc vào đẻ của đàn vịt dòng ông là 3,3kg; dòng bà là 2,9 kg còn với phương thức nuôi có nước bơi lội thì khối lượngbình quân lúc vào đẻ của dòng ông là 2,9 kg; vịt dòng bà là 2,7 kg

2.4.3 Các giai đoạn sinh trưởng và cách đánh giá sức sinh trưởng

Sinh trưởng là một quá trính sinh lý, sinh hoá phức tạp từ khi phôi thaiđược hình thành đến khi con vật thành thục về thể vóc Gia cầm sau khi nở

ra, quá trình sinh trưởng được chia làm hai thời kỳ:

Thời kỳ gia cầm con: trong thời kỳ gia cầm con quá trình sinh trưởng rấtmạnh do sự phát triển của các tế bào trong giai đoạn này rất lớn chúngtăng nhanh cả về khối lượng, kích thước và khối lượng tế bào, trong khi đócác cơ quan nội tạng nhất là bộ máy tiêu hoá lại chưa hoàn thiện về chức năng,

dạ dày chưa tiêu hoá được thức ăn cứng, các men tiêu hoá chưa đầy đủ vì vậychất lượng thức ăn ảnh rất lớn đến tốc độ tăng trưởng ở gia cầm con còn diễn

ra quá trình thay lông, đây là một quá trình sinh lý quan trọng của gia cầm Vìthế thời kỳ này phải chú ý cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơthể gia cầm nhất là protein và các axit amin không thay thế được

Trong giai đoạn này chúng rất nhạy cảm với sự thay đổi điều kiện môitrường, mười ngày đầu thân nhiệt gia cầm con chưa ổn định nên phụ thuộcrất lớn vào nhiệt độ môi trường Vì thế giai đoạn này cần phải cho gia cầm consống trong môi trường có ẩm độ và nhiệt độ thích hợp thì chúng mới cóthể sinh trưởng và phát triển tốt Ngoài ra giai đoạn con rất mẫn cảm với cácloại bệnh vì sức đề kháng còn kém

Trang 37

Thời kỳ gia cầm trưởng thành: trong giai đoạn này tất cả các cơ quan, tổchức trong cơ thể gia cầm dần hoàn thiện Tốc độ sinh trưởng chậm lại do sốlượng tế bào tăng chậm, chủ yếu là tăng lên về kích thước và khối lượng Thời kỳnày gia cầm đã có khả năng thích nghi tốt hơn với sự thay đổi của điều kiện môitrường Quá trình tích luỹ các chất dinh dưỡng và năng lượng một phần để duytrì cơ thể, một phần dùng để tích luỹ mỡ do vậy tốc độ sinh trưởng và hiệu quả

sử dụng thức ăn kém hơn so với thời kỳ con

Để đánh giá sức sinh trưởng của gia cầm ngưới ta thường dùng các chỉtiêu chính như: sinh trưởng tích luỹ (khối lượng cơ thể), sinh trưởng tuyệt đối,sinh trưởng tương đối và đường cong sinh trưởng

Sinh trưởng tích luỹ (khối lượng cơ thể): khối lượng cơ thể ở một thờiđiểm nào đó là một chỉ số được sử dụng quen thuộc nhất về sinh trưởng Khốilượng cơ thể là một chỉ số thích hợp nhất về sinh trưởng (tính theo tuổi), songchỉ tiêu này không nói lên được mức độ khác nhau về tốc độ sinh trưởng trongmột thời gian Xác định được khối lượng cơ thể ở các khoảng thời gian khácnhau, như ở các tuần tuổi ta có thể biểu thị trên đồ thị gọi là đồ thị sinh trưởngtích luỹ

Đối với gia cầm thịt, đây là tính trạng năng suất quan trọng được tínhbằng kg hoặc gam/con và cũng là căn cứ để so sánh được khối lượng cơ thể củacác tổ hợp lai, từ đó lựa chọn tổ hợp lai tốt nhất

Sinh trưởng tuyệt đối:là sự tăng lên về khối lượng kích thước, thể tích cơthể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát TCVN 2.39, (1977) Đồ thị sinhtrưởng tuyệt đối có dạng Parapol, với vịt hướng thịt thường đạt đỉnh cao từ 6 -

8 tuần tuổi Sinh trưởng tuyệt đối thường tính bằng gam/con/ngày

Sinh trưởng tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) tăng lên của khối lượng,kích thước và thể tích cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với lúc đầu khảosát T.C.V.N 2.40, (1997) Đơn vị tính % Đồ thị sinh trưởng tương đối có dạngHypepol Đối với gia cầm thịt thường có tốc độ tương đối tăng cao nhất ở tuầntuổi đầu tiên sau đó giảm dần qua các tuần tuổi

Theo nghiên cứu của Lương Tất Nhợ (1994) về sinh trưởng của vịt Super M trong các điều kiện chăn nuôi ở đồng bằng sông Hồng cho biết: tốc

CV-độ tăng khối lượng của vịt CV-Super M bố mẹ ở giai đoạn vịt 4 tuần tuổi có

Trang 38

tốc độ tăng khối lượng tuyệt đối là 45 g/con/ngày, tăng trọng tương đốilà

35,65%; ở 8 tuần tuổi là 25,57 g/con/ngày và 8,19% Vịt CV-Super M dòng

Trang 39

ông ở 4 tuần tuổi tương ứng là 51,14 g/con/ngày và 40,86% đến 8 tuần tuổitương ứng là 22,57 g/con/ngày và 7,12%; dòng bà ở 4 tuần tuổi là 37g/con/ngày và 34,97% đến 8 tuần tuổi là 22 g/con/ngày và 8,01%

Đường cong sinh trưởng: đường cong sinh trưởng không chỉ biểu thị tốc

độ sinh trưởng của gia súc gia cầm nói chung Theo tài liệu của Chambers (1990)đường cong sinh trưởng của gia cầm thịt có 4 đặc điểm chính, gồm 4 pha:

- Pha sinh trưởng tích luỹ tăng tốc độ nhanh sau khi nở

- Điểm uốn của đường cong tại thời điểm có tốc độ sinh trưởng cao nhất

- Pha sinh trưởng có tốc độ giảm dần sau điểm uốn

- Pha sinh trưởng tiệm cận với giá trị khi gia cầm trưởng thành

- Thông thường người ta sử dụng khối lượng cơ thể ở các tuần tuổithể hiện bằng đồ thị sinh trưởng tích luỹ, cũng cho biết một cách đơn giản nhất

về đường cong sinh trưởng

2.4.4 Khả năng cho thịt

Sức sản xuất thịt là đặc điểm kinh tế quan trọng nhất trong ngành chănnuôi gia cầm lấy thịt Thịt gia cầm là một nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡngcao, nó có chứa đủ các axit amin không thay thế được đối với con người Hơnnữa, tỷ lệ mỡ ở thịt gia cầm tương đối thấp, phù hợp với thị hiếu của người tiêudùng

Khả năng sản xuất thịt là khả năng tạo nên khối lượng cơ thể khi ở độ tuổigiết thịt cho hiệu quả kinh tế cao nhất Khả năng này của các loài gia cầm liênquan mật thiết với đặc điểm ngoại hình, thể chất, tốc độ sinh trưởng…khả năngcho thịt của gia cầm nói chung và của vịt nói riêng được biểu hiện trên hai góc

độ là năng suất thịt và chất lượng thịt

2.4.4.1 Năng suất thịt

Năng suất thịt biểu thị bằng các chỉ tiêu chính như khối lượng sống, khốilượng và tỷ lệ phần ăn được, khối lượng và tỷ lệ thân thịt, khối lượng và tỷ lệ thịtđùi, khối lượng và tỷ lệ thịt ngực

Năng suất thịt phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: dòng, giống, tínhbiệt, chế độ dinh dưỡng, chăm sóc và quy trình vệ sinh thú y Các yếu tố ảnhhưởng tới sức sản xuất thịt như:

Trang 40

+ Loài, giống, giới tính

Loài, giống, giới tính khác nhau thì khả năng cho thịt cũng khác nhau.Loài, giống khác nhau đều có chỉ tiêu cơ thể trưởng thành khác nhau Con trốngluôn nặng hơn con mái Ở vịt, gà, ngỗng thông thường con trống nặng hơn conmái 25 - 30% Sự khác nhau này là do gen liên kết giới tính quy định Ngay trongcùng một loài sự khác biệt giữa các giống cũng rất lớn Các giống vịt hướng thịtthường có khối lượng gấp 2 - 3 lần vịt hướng trứng

Sự khác nhau về mặt di truyền đối với mỗi giống, dòng ở khối lượng sống

và khối lượng thịt xẻ cũng được nhiều tác giả nghiên cứu Theo Vereijken (1992)(dẫn theo Vũ Đức Cảnh, 2009) cho biết mối quan hệ di truyền giữa cấu trúc của

cơ thể với khối lượng cơ thể là 0,5, với tổng số móc hàm là 0,45, tỷ lệ thịt ngựclà

0,6 Khả năng di truyền được ước tính cho cấu trúc cơ thể dao động từ 0,3-0,45

Theo Chambers (1990) các giống, các dòng khác nhau thì năng suất thịtcũng khác nhau Giữa các dòng luôn có sự khác nhau di truyền về năng suấtthịt xẻ hay năng suất các phần thịt như thịt ngực, thịt đùi và từng phầnthịt còn lại

Tỷ lệ các phần của thân thịt như sau: khối lượng sống là 100%, trong

đó khối lượng thân thịt chiếm khoảng 64% (52% là thịt, 12% là xương), phủtạng chiếm khoảng 6%; máu, lông, đầu, chân, ruột chiếm khoảng 17% và tỷ lệhao hụt sau giết mổ chiếm khoảng 13% (Peter (1959), Ristic and Shon (1977)dẫn theo Trần Thị Mai Phương, 2004)

+ Tốc độ sinh trưởng

Tốc độ sinh trưởng quyết định đến mức sản xuất thịt của gia cầm Nómang tính di truyền và đặc điểm trao đổi chất Đặc điểm này có ý nghĩa kinh tếrất lớn vì vịt non có tốc độ sinh trưởng nhanh và có thể vỗ béo và giết thịt sớmhơn

Do vậy chúng ta có thể cải thiện năng suất thịt của chúng bằng cách chọnlọc và lai tạo tạo ra con lai có năng suất chất lượng tốt hơn

2.4.4.2 Chất lượng thịt

Thịt gia cầm nói chung và thủy cầm nói riêng được mọi người ưa thích vìchúng có giá trị dinh dưỡng cao Tuy vậy không chỉ đánh giá chất lượng thịtthông qua cảm quan mà chất lượng thịt phải được phản ánh thông qua các

Ngày đăng: 11/01/2019, 21:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Dương Xuân Tuyển (1993). Khả năng sinh trưởng và phát triển của vịt thương phẩm Cv-Super M nuôi tại trại vịt Vigova. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi vịt (1988-1992) . tr. 58-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh trưởng và phát triển của vịt thương phẩm Cv-Super M nuôi tại trại vịt Vigova
Tác giả: Dương Xuân Tuyển
Nhà XB: Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi vịt (1988-1992)
Năm: 1993
7. Hoàng Thị Lan, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Đức Trọng, Võ Trọng Hốt, Phan Tùng Lâm, Võ Văn Sự, Doãn Văn Xuân và Nghiêm Thúy Ngọc (2005). Nghiên cứu chọn tạo hai dòng vịt cao sản SM (T5 & T6) tại Trung tâm nghiên cứu Vịt Đại Xuyên. Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt- ngan. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chọn tạo hai dòng vịt cao sản SM (T5 & T6) tại Trung tâm nghiên cứu Vịt Đại Xuyên
Tác giả: Hoàng Thị Lan, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Đức Trọng, Võ Trọng Hốt, Phan Tùng Lâm, Võ Văn Sự, Doãn Văn Xuân, Nghiêm Thúy Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
8. Hoàng Thị Lan, Nguyễn Văn Duy và Nguyễn Đức Trọng (2009). Khả năng sản xuất của các tổ hợp vịt lai: T15, T51, T46 Và T64. Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội. tr. 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sản xuất của các tổ hợp vịt lai: T15, T51, T46 Và T64
Tác giả: Hoàng Thị Lan, Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Đức Trọng
Nhà XB: Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi
Năm: 2009
9. Hoàng Văn Tiệu và Lương Tất Nhợ (1996). Quy Trình Chăn Nuôi Vịt Khaki Campell. Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt – ngan. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội. tr. 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy Trình Chăn Nuôi Vịt Khaki Campell
Tác giả: Hoàng Văn Tiệu, Lương Tất Nhợ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 1996
10. Hoàng Văn Tiệu, Lê Xuân Đồng, Lương Tất Nhợ, Phạm Văn Trượng, Lê Thanh Hải và Lê Văn Liễn (1993) . Nghiên Cứu Chọn Lọc Nhân Thuần Các Dòng Vịt Nội, Ngoại Và Tạo Các Cặp Vịt Lai Có Năng Suất Cao Phù Hợp Với Phương Thức Chăn Nuôi Chăn Thả. Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi (1989- 1992). Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên Cứu Chọn Lọc Nhân Thuần Các Dòng Vịt Nội, Ngoại Và Tạo Các Cặp Vịt Lai Có Năng Suất Cao Phù Hợp Với Phương Thức Chăn Nuôi Chăn Thả
Tác giả: Hoàng Văn Tiệu, Lê Xuân Đồng, Lương Tất Nhợ, Phạm Văn Trượng, Lê Thanh Hải, Lê Văn Liễn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 1993
11. Hoàng Văn Tiệu, Lương Tất Nhợ, Lê Xuân Thọ, Đặng Thị Dung, Phạm Văn Trượng và Doãn Văn Xuân (1993). Kết Quả Theo Dõi Một Số Tính Năng Sản Xuất Của Vịt Cv-Super M. Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi vịt (1988-1992). Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội. tr. 43-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết Quả Theo Dõi Một Số Tính Năng Sản Xuất Của Vịt Cv-Super M
Tác giả: Hoàng Văn Tiệu, Lương Tất Nhợ, Lê Xuân Thọ, Đặng Thị Dung, Phạm Văn Trượng, Doãn Văn Xuân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 1993
12. Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Đức Trọng, Phạm Văn Trượng, Hoàng Thị Lan (1996). Quy trình chăn nuôi vịt CV.Super M. Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Chăn nuôi vịt (1981-1996). Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình chăn nuôi vịt CV.Super M. Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Chăn nuôi vịt (1981-1996)
Tác giả: Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Đức Trọng, Phạm Văn Trượng, Hoàng Thị Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
13. Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Thị Bạch Yến, Nguyễn Song Hoan, Phạm Văn Trượng, Lương Tất Nhợ, Mai Thị Lan, Trần Thanh Vân, Lê Xuân Thọ, Nguyễn Hồng Vỹ và Võ Thanh Thiên (1996). Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt Khaki Campbell nuôi tại Việt Nam. Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Chan nuôi vịt (1981-1996). Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt Khaki Campbell nuôi tại Việt Nam
Tác giả: Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Thị Bạch Yến, Nguyễn Song Hoan, Phạm Văn Trượng, Lương Tất Nhợ, Mai Thị Lan, Trần Thanh Vân, Lê Xuân Thọ, Nguyễn Hồng Vỹ, Võ Thanh Thiên
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
15. Khavecman.J (1978). Sự di truyền năng suất ở gia cầm, cơ sở di truyền năng suất và chọn giống động vật. Dịch bởi Phan Cự Nhân Johansson chủ biên, Trần Đình Miên, Trần Đình Trọng. Tập 2. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự di truyền năng suất ở gia cầm, cơ sở di truyền năng suất và chọn giống động vật
Tác giả: Khavecman.J, Phan Cự Nhân Johansson, Trần Đình Miên, Trần Đình Trọng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1978
18. Lê Xuân Đồng (1994). Nghiên cứu một số đặc điểm của giống vịt cỏ và khả năng nhân thuần hai nhóm vịt cỏ có màu lông trắng, cánh sẻ. Luận án PTS khoa học nông nghiệp. Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm của giống vịt cỏ và khả năng nhân thuần hai nhóm vịt cỏ có màu lông trắng, cánh sẻ
Tác giả: Lê Xuân Đồng
Nhà XB: Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam
Năm: 1994
19. Lương Tất Nhợ (1994). Đặc điểm sinh trưởng cho thịt và cho lông của vịt Cv- SuperM nuôi tại miền Bắc Việt Nam. Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm sinh trưởng cho thịt và cho lông của vịt Cv- SuperM nuôi tại miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Lương Tất Nhợ
Nhà XB: Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 1994
22. Nguyễn Đức Trọng (1998). Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở của trứng vịt CV-Super M dòng ông, dòng bà ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp. Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở của trứng vịt CV-Super M dòng ông, dòng bà ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đức Trọng
Nhà XB: Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Năm: 1998
24. Nguyễn Đức Trọng, Hoàng Thị Lan và Doãn Văn Xuân (1996). Nghiên cứu một số chỉ tiêu năng suất của vịt sinh sản Cv-Super M năm đẻ thứ 2. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi 1994-1995. Viện chăn nuôi Quốc Gia.tr. 93-97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số chỉ tiêu năng suất của vịt sinh sản Cv-Super M năm đẻ thứ 2
Tác giả: Nguyễn Đức Trọng, Hoàng Thị Lan, Doãn Văn Xuân
Nhà XB: Viện chăn nuôi Quốc Gia
Năm: 1996
25. Nguyễn Đức Trọng, Hoàng Thị Lan, Phạm Văn Trượng, Doãn Văn Xuân và Nguyễn Thị Ngọc Liên (2001). Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu về khả năng sản xuất của giống vịt Cv-Super M2 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên.Báo cáo khao học chăn nuôi thú y 1999-2000. Phần chăn nuôi gia cầm. Thành phố Hồ Chí Minh 10-12 tháng 4 năm 2000. tr. 73-168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu về khả năng sản xuất của giống vịt Cv-Super M2 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên
Tác giả: Nguyễn Đức Trọng, Hoàng Thị Lan, Phạm Văn Trượng, Doãn Văn Xuân, Nguyễn Thị Ngọc Liên
Nhà XB: Báo cáo khao học chăn nuôi thú y 1999-2000
Năm: 2001
26. Nguyễn Đức Trọng, Hoàng Thị Lan, Phạm Văn Trượng, Doãn Văn Xuân, Lương Thị Bột, Nguyễn Thị Ngọc Liên, Lê Xuân Thọ và Lê Sỹ Cương (2007). Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu về khả năng sản xuất của giống Vịt Cv Super M2 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên. Tạp chí công nghệ chăn nuôi. Viện chăn nuôi, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu về khả năng sản xuất của giống Vịt Cv Super M2 nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên
Tác giả: Nguyễn Đức Trọng, Hoàng Thị Lan, Phạm Văn Trượng, Doãn Văn Xuân, Lương Thị Bột, Nguyễn Thị Ngọc Liên, Lê Xuân Thọ, Lê Sỹ Cương
Nhà XB: Tạp chí công nghệ chăn nuôi
Năm: 2007
31. Nguyễn Đức Trọng, Nguyễn Văn Duy, Hoàng Văn Tiệu, Đặng Thị Vui, Ngô Văn Vĩnh, Lương Thị Bột, Nguyễn Thị Thúy Nghĩa và Đồng Thị Quyên (2007). Kết quả bước đầu chọn lọc dòng vịt M14 để tạo con lai ngan vịt bằng công nghệ thụ tinh nhân tạo. Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi. tr.397-404 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu chọn lọc dòng vịt M14 để tạo con lai ngan vịt bằng công nghệ thụ tinh nhân tạo
Tác giả: Nguyễn Đức Trọng, Nguyễn Văn Duy, Hoàng Văn Tiệu, Đặng Thị Vui, Ngô Văn Vĩnh, Lương Thị Bột, Nguyễn Thị Thúy Nghĩa, Đồng Thị Quyên
Nhà XB: Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi
Năm: 2007
32. Nguyễn Đức Trọng, Nguyễn Văn Duy, Hoàng Văn Tiệu, Đặng Thị Vui, Ngô Văn Vĩnh, Lương Thị Bột, Nguyễn Thị Thúy Nghĩa và Đồng Thị Quyên (2009).Chọn tạo dòng vịt chuyên thịt M14. Báo cáo khoa học- Viện Chăn nuôi Quốc Gia, Hà Nội. tr. 402 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn tạo dòng vịt chuyên thịt M14
Tác giả: Nguyễn Đức Trọng, Nguyễn Văn Duy, Hoàng Văn Tiệu, Đặng Thị Vui, Ngô Văn Vĩnh, Lương Thị Bột, Nguyễn Thị Thúy Nghĩa, Đồng Thị Quyên
Nhà XB: Báo cáo khoa học- Viện Chăn nuôi Quốc Gia, Hà Nội
Năm: 2009
34. Nguyễn Đức Trọng, Nguyễn Văn Duy, Hoàng Văn Tiệu, Vương Thị Lan Anh và Ngô Văn Vĩnh (2009). Chọn lọc một số chỉ tiêu năng suất của Vịt M15 (MT3).Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi năm 2009, Hà Nội. tr. 355 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn lọc một số chỉ tiêu năng suất của Vịt M15 (MT3)
Tác giả: Nguyễn Đức Trọng, Nguyễn Văn Duy, Hoàng Văn Tiệu, Vương Thị Lan Anh, Ngô Văn Vĩnh
Nhà XB: Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi năm 2009
Năm: 2009
38. Nguyễn Thiện và Lê Xuân Đồng (1993). Kết quả nghiên cứu và vấn đề phát triển vịt ở Việt Nam. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi vịt (1988-1992). Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu và vấn đề phát triển vịt ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thiện, Lê Xuân Đồng
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1993
39. Nguyễn Văn Thiện (1995). Di truyền học số lượng ứng dụng trong chăn nuôi.Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà nội. tr. 9-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học số lượng ứng dụng trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1995

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w