- Phân biệt : + Kiểu chất nhiễm sắc dạng nguyên nhiễm sắc là vùng chất nhiễm sắc ở kỳ trung gian có sự đóng xoắn thấp đóng xoắn lỏng lẻo hoặc kết đặc thấp 0,5 điểm + Kiểu chất nhiễm s[r]
Trang 1Hướng dẫn chấm đề lân 9
Câu1 1 - Dạng chuỗi hạt được mô tả như trên được gọi là chuỗi nuclêoxôm (sợi cơ bản).(0,25 điểm)
- Dạng sợi cơ bản có đường kính 11 nm (0,25 điểm)
2 - Một “hạt” trong chuỗi hạt nói trên gọi là nuclêôxôm.(0,25 điểm)
- Một nuclêôxôm có cấu tạo gồm khối cầu prôtêin histon (có 8 phân tử histon) được 1 đoạn ADN có 146 cặp nu quấn quanh bên ngoài 7/4 vòng.(0,25 điểm)
3 - Phân biệt : + Kiểu chất nhiễm sắc dạng nguyên nhiễm sắc là vùng chất nhiễm sắc ở kỳ trung gian có sự đóng
xoắn thấp (đóng xoắn lỏng lẻo hoặc kết đặc thấp) (0,5 điểm)
+ Kiểu chất nhiễm sắc dạng dị nhiễm sắc là kiểu chất nhiễm sắc ở kỳ trung gian có sự đóng xoắn
cao ( kết đặc cao) (0,5 điểm)
- Kiểu chất nhiễm sắc dạng nguyên nhiễm sắc có gen trên ADN được biểu hiện Bởi vì: NST có sự đóng
xoắn lỏng lẻo nên các ezim phiên mã được tiếp cân với ADN (0,5 điểm) > phiên mã xảy ra > gen được biểu hiện (0,5 điểm)
Câu2 Sai (0,25 điểm) Giải thích: Quá trình phiên mã không cần sử dụng đoạn mồi vì enzim ARN pôlimeraza tự
tạo được đầu 3’OH tự do (0,25 điểm)
Sai (0,25 điểm) Giải thích: Để gây đột biến đa bội người ta thường xử lí cônsixin vào pha G2 của chu kì tế bào vì
sự tổng hợp các vi ống để hình thành thoi phân bào xảy ra ở pha G2 (0,25 điểm)
Sai (0,25 điểm) Giải thích: Một gen có một bazơ nitơ guanin trở thành dạng hiếm (G*) thì sau 5 lần nhân đôi, số gen bị đột biến dạng thay thế G – X bằng A – T là: ½ 25 – 1 = 15 gen (0,25 điểm)
Đúng (0,25 điểm) Giải thích: Đột biến gen xảy ra ở giai đoạn tiền phôi có thể gây ảnh hưởng đến tất cả các cơ quan trong cơ thể gây g thường gây hậu quả nặng nề nhất (0,25 điểm)
Câu3
1 Ý kiến đó đúng vì:- Đột biến làm hỏng hoặc mất promoter (vùng khởi động) khiến cho ARN
polimeraza không thể bám vào và do vậy gen đột biến không phiên mã
- Đột biến ở vùng vận hành làm cho vùng này liên kết chặt với chất ức chế khiến gen cũng không được
phiên mã
0,25 0,25 0,25 2
Có thể dùng phép lai thuận nghịch để xác định sự tồn tại của gen trong tế bào
+ Nếu kết quả lai thuận và lai nghịch giống nhau → gen nằm trong nhân và trên NST thường 0,25 + Nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau và tỷ lệ phân ly kiểu hình khác biệt giữa các giới → gen
+ Nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau,kết quả thu được theo
Câu4 4.1 Tỉ lệ giao tử mang 3 NST bình thường là (1/2)3 = 1/8 (0,25 điểm)
Tỉ lệ giao tử có mang NST đột biến là 1 – 1/8 = 7/8 (0,25 điểm)
4.2 Cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa không phân li trong giảm phân 2 g giao tử:
AA, aa, O (0,25 điểm)
Cặp NST sổ 3 chứa cặp gen bb phân li bình thường g giao tử: b (0,25 điểm)
Cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân tạo các giao tử: AAb, aab, Ob (0,25 điểm)
4.3 Tỉ lệ các loại giao tử bình thường được sinh ra từ cây đa bội BBbbbb:
BBb = C2
2 C1 = 4 = 4/20 = 1/5 (0,25 điểm) Bbb = C1
2 C2 = 12 = 12/20 = 3/5 (0,25 điểm) bbb = C3
4 = 4 = 4/20 = 1/5 (0,25 điểm)
Câu5
1 Tần số alen
q(a) = q2 0,360,6 ® P (A) = 1 – 0,6 = 0,4
0,25
Tỉ lệ kiểu gen dị hợp / tổng số cá thể thân xám là: 4
3 64 , 0
48 , 0 48 , 0 16 , 0
48 , 0 2
2
pq p
+ Xác suất của một cặp đực cái thể dị hợp tử về cặp gen Aa là (3/4)2
0,25 + Xác suất để cả 10 cặp đực cái đều dị hợp tử là (3/4)2.10
Trang 22 Thế hệ ban đầu là: 0,16 AA : 0,48Aa : 0,36aa
Chỉ cho các cá thể thân xám giao phối với nhau => tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể tham gia sinh sản:
0,16/(0,16 + 0,48) AA : 0,48/(0,16 + 0,48) Aa = 1
0,25 AA : 0,75 Aa
Tần số các alen trong quần thể tham gia sinh sản: p(A) = 0,25 + 0,375 = 0,625; q(a) = 0,375
=> thân xám ở thế hệ sau là: p2 + 2pq = 0,6252 + 2x0,375x0,625= 0,859375 = 85,9375%
0,25
0,25 0,5
Câu6 1 Chức năng các thuỳ tròn ở phân tử t-ARN:
- Một thùy mang bộ ba đối mã (khớp với bộ ba mã sao trên m -ARN) (0,25 điểm)
- Môt thùy liên kết với enzim (0,25 điểm) - Một thùy liên kết với ribôxôm (0,25 điểm)
.2 Axit amin được gắn vào t-ARN ở đầu mút 3’AXX (0,5 điểm)
3 Thời gian tồn tại mỗi loại ARN trong tế bào:
Loại ARN nào có nhiều liên kết hiđrô thì càng bền vững: (0,25 điểm)
- m-ARN: không có liên kết hyđrô nên có thời gian tồn tại ngắn nhất (0,25 điểm)
- r-ARN: 70% số nuclêôtit có liên kết hyđrô nên có thời gian tồn tại lâu nhất (0,25 điểm)
Câu7 Số lượng tế bào con hình thành khi kết thúc phân bào lần 6.
Kết thúc phân bào lần 3 tạo 8 tế bào:
-7 tế bào bình thường nguyên phân liên tiếp 3 lần tạo 7 x 23 = 56 tế bào (0,25 điểm)
-1 tế bào bị rối loạn phân bào lần 4 tạo bộ NST 4n = 48 trong 1 tế bào (0,25 điểm)
-Tế bào này tiếp tục phân bào lần 5 và 6 tạo 4 tế bào tứ bội (0,25 điểm)
Vậy tổng số tế bào con hình thành là: 56 + 4 = 60 tế bào (0,25 điểm)
Tỉ lệ tế bào đột biến so với tế bào bình thường: 4/60 = 1/14 (0,25 điểm)
Số lượng NST đơn cần cung cấp:
[(23 – 1) x 24] + [(23 – 1) x 24 x 7] + [(22 – 1) x 48] = 1488 NST (0,25 điểm)
Câu8
4 có C2 cách chọn 2 cặp gen với nhau
Vì 2 cơ thể đem lai có kiểu gen đều dị hợp giống nhau về tất cả các cặp gen nên xác suất mỗi dạng thuần
chủng về 2 tính trạng bất kì là như nhau
Xác suất của 1 dạng thuần chủng hai tính trạng bất kì, ví dụ như: RRYYAaTt: 1/4 x 1/4 x 1/2 x 1/2 =
1/64
0,25
=> Tỉ lệ cây thuần chủng về 2 tính trạng bất kì: C2 x 4 x 1/64 = 24/64 = 3/8 0,25
Câu9
2 tần số xuất hiện thể đột biến vừa thấp cây lại to hạt là:
f = 5.10-3.2.10-4 = 10-6
0,5 Nếu thực tế không phát hiện được đúng tỉ lệ này thì có thể là do:
- số cây thu được quá ít - có thể đột biến là lặn chưa biểu hiện ra kiểu hình
3
- từ 3 kết quả đều không xuất hiện kiểu hình thứ 3 → không có trội không hoàn toàn hay tương tác
gen
- từ kết quả 2 → xanh (do gen G) > vàng (gen g)
0,25
- từ kết quả 3 → biểu hiện màu lông phụ thuộc giới tính, không có gen gây chết
- F1 ở kết quả 1 và 2 đều đồng tính → P thuần chủng
- từ đó, ta có thể giả định gen này ở NST giới tính X Vì ở các loài chim giống cái là dị giao tử nên:
0,25
- XgY (vàng) x XgXg (vàng) → Xg Y + XgXg (100% vàng)
- XgY (vàng) x XGXG (xanh) → XGY + XGXg (100% xanh)
- XGY (xanh) x XgXg (vàng) → XgY (cỏi, vàng) + XGXg (đực, xanh)
0,5