1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Hướng dẫn chấm đề thi học sinh giỏi hóa học 12 tỉnh Quảng Nam 2009-2010 pdf

7 379 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 193,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó sau phản ứng điện phân 1 phải dư CuSO 4 hoặc dư NaCl.. -Nhận ra C2H5OH: tạo thành dung dịch đồng nhất... Trật tự tăng dần nhiệt độ sôi: C CH3 OH CH3 CH2CH3 CH3 CH CH3 CH OH CH3 CH3

Trang 1

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12

NĂM HỌC 2008 - 2009

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

QUẢNG NAM

I.1 Các phương trình hoá học của các phản ứng:

Cu + 4HNO3 (đặc) Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O

MnO2 + 4HCl (đặc, nóng) MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O

2Fe + 6H2SO4(đặc, nóng) Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

A +dung dịch NaOH:

2NO2 + 2NaOH NaNO3 + NaNO2 + H2O

B + dung dịch NaOH:

Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O

C + dung dịch KMnO4:

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O 2H2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4

1,5

I.2 * Cho dung dịch Na2S lần lượt tác dụng với các dung dịch

Cu2++ S2- CuS↓

2Al3++ 3S2- + 6H2O 2Al(OH)3↓+ 3H2S↑

Zn2+ + S2- ZnS↓

2Fe3++ 3S2- 2FeS↓ + S↓

Fe3++ 3S2- + H2O Fe(OH)3↓+ 3HS

-*Cho dung dịch NH3đến dư lần lượt tác dụng với các dung dịch

Cu2++ 2NH3 + 2H2O Cu(OH)2↓+ 2NH4

+

Cu(OH)2↓ + 4NH3 [Cu(NH3)4 ]2+ + 2OH

-Al3++ 3NH3 + 3H2O Al(OH)3↓+ 3NH4

+

Zn2++ 2NH3 + 2H2O Zn(OH)2↓+ 2NH4

+

Zn(OH)2↓ + 4NH3 [Zn(NH3)4]2+ + 2OH

-Fe3+ + 3NH3 + 3H2O Fe(OH)3↓ + 3NH4

+

1,5

HƯỚNG DẪN CHẤM

Trang 2

Câu Đáp án Điểm

I.3 Điện phân dung dịch hỗn hợp a mol CuSO4 và b mol NaCl

Catot: Cu2+ + 2e Cu

Anot: 2Cl- Cl2↑+ 2e

Phản ứng điện phân đầu tiên CuSO4 + 2NaCl Cu + Cl2↑+ Na2SO4 (1)

Để dung dịch sau điện phân hoà tan được Al2O3 thì dung dịch có axit hoặc kiềm.

Do đó sau phản ứng điện phân (1) phải dư CuSO 4 hoặc dư NaCl.

-Để sau (1) dư CuSO4 thì b < 2a

2CuSO4 + 2H2O ®iÖn ph©n

2Cu + O2↑ + 2H2SO4 (2) Dung dịch H2SO4 hoà tan Al2O3

Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O (3)

-Để sau (1) dư NaCl thì b > 2a

2NaCl +2H2O

® i Ö n p h © n

c ã m µ n g n g ¨ n Cl2↑+ H2↑ +2NaOH (2/) Dung dịch NaOH hoà tan Al2O3

Al2O3 + 2NaOH + 3H2O 2Na[Al(OH)4 ] hay NaAlO2 (3/)

1,5

II.1 Chọn dung dịch HCl hoặc H2SO4 loãng để nhận ra các chất lỏng và dung dịch

đã cho

-Nhận ra C2H5OH: tạo thành dung dịch đồng nhất

-Nhận ra C6H5CH3: tách thành 2 lớp riêng

-Nhận ra C6H5NH2: ban đầu tách lớp, sau khi phản ứng tạo thành dung dịch đồng nhất

C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl

-Nhận ra Na2CO3 có giải phóng khí không màu, không mùi

Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2↑+ H2O

-Nhận ra Na2SO3 có giải phóng khí không màu, mùi xốc

Na2SO3 + 2HCl 2NaCl + SO2↑+ H2O

-Nhận ra C6H5ONa có tạo thành phenol ít tan nên dung dịch bị hoá đục

C6H5ONa + HCl C6H5OH + NaCl

-Nhận ra CH3COONa có tạo thành CH3COOH mùi giấm

CH3COONa + HCl CH3COOH + NaCl

1,5

Trang 3

Câu Đáp án Điểm

II.2 a Có 7 chất

1 CH2=CH-CH2-CH2-OH but-3-en-1-ol

2 CH2=CH-CH(OH)-CH3 but-3-en-2-ol

3 CH3-CH=CH-CH2-OH but-2-en-1-ol

4 CH2=C(CH3)-CH2-OH 2-metyl propen-1-ol

5 CH3-CH2-CH2-CHO butanal

6 CH3-CH(CH3)-CHO 2-metyl propanal

7 CH3-CO-CH2-CH3 butanon

b Viết 6 phương trình hoá học của phản ứng điều chế trực tiếp CH3CHO

C2H2 + H2O HgSO4

800C CH3CHO

1

2 C2H5OH + CuO t0

CH3CHO + Cu + H2O

5 CH3CHCl2 + 2NaOH t0 CH3CHO + 2 NaCl + H2O

6 C2H4 + O2 PdCl2 ;CuCl2

2

1,5

a Trật tự tăng dần nhiệt độ sôi:

C

CH3

OH

CH3

CH2CH3 CH3 CH

CH3

CH OH

CH3 CH3CH2CH2CH2CH2OH

Khi số mạch nhánh tăng thì cấu trúc có xu hướng thu gọn trở thành dạng cầu, làm

giảm độ bền liên kết liên phân tử

1,5

b pentan-1,5-diol tan tốt hơn pentan-1-ol, do có nhiều nhóm -OH tạo được liên kết

hidro đa phương, đa chiều hơn

II.3

c Trật tự tăng dần độ mạnh tính axit:

O

H O

CH3 S O

O

O H

không

phân cực

phân cực yếu do

CH3- đẩy electron

phân cực mạnh

do C6H5- hút electron

phân cực mạnh hơn do

CO hút electron

phân cực mạnh nhất do

có hai nhóm

SO hút

Trang 4

Câu Đáp án Điểm

III.1 Thế điện cực Fe3+/Fe2+

E1 = E01 + 0,059 lg ([Fe3+]/[Fe2+]) = 0,771 (V)

+ Khi pH = 5, thế của dung dịch giảm tới 0,152V, điều này có nghĩa là nồng độ ion

Fe3+đã bắt đầu giảm do phản ứng:

Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓

Khi đó E = 0,771 + 0,059 lg ([Fe3+]/0,2) = 0,152 => [Fe3+] ≈ 10-11(M)<< [Fe3+]bđ

Vậy Fe(OH)3 xem như đã kết tủa hoàn toàn mkết tủa = 0,2 x 107 = 21,4 (g)

pH = 5 => pOH = 9 nên [OH-] = 10-9 (M)

TFe(OH)3 = [Fe3+] [OH-]3 = 10-11x (10-9)3 = 10-38

1,0

III.2 Thế điện cực Fe3+/Fe2+: E1 = 0,771(V) (Vì nồng độ của các ion ở điện cực (1) bằng

nhau)

Thế điện cực Ag+/Ag: E2 = E02 + 0,059 lg [Ag+]

Khi suất điện động của pin đã cho đạt đến giá trị bằng 0, nghĩa là E1 = E2

Suy ra: 0,771 = 0,799 + 0,059 lg [Ag+] => [Ag+] = 0,3353(M)

Ở 250C hằng số cân bằng của phản ứng Fe2++ Ag+ Fe3++ Ag được xác định

theo thế điện cực:

Fe2+→ Fe3+ + 1e E01= - 0,771V

Ag+ + 1e → Ag E02= 0,799V

Fe2++ Ag+ Fe3++ Ag E0pin = 0,028V

Hằng số cân bằng của phản ứng: K = 100,028/0,059 =100,4746 = 2,983

1,0

III.3 Xét các quá trình:

CaF2⇌ Ca2+

-1

= 1,35.103 (2)

Trong môi trường axit yếu (pH = 3,3) và Ka

-1

không quá lớn nên F- do CaF2 điện ly

ra tồn tại ở cả 2 dạng HF và F-, do đó, không thể tổ hợp hai cân bằng (1) và (2) để

tính toán Gọi độ tan của CaF2 trong dung dịch axit là s (M) Ta có:

CF

-= 2s -= [F-] + [HF]

1,0

Trang 5

Câu Đáp án Điểm

    

  

2 a

2 a 2

11 2

2 S

a a a a

10 4 , 3 ) H K (

K s 4 s

10 4 , 3 F

Ca K

H K

K s 2 F

K

H K F s 2

K

H F F

s

2

a

Thay Ka = 7,4.10-4và [H+] = 10-3,3 ta tính được s = 2,88.10-4M

IV.1 NaHCO3 và NH4HCO3

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

NH4HCO3 + 2NaOH → Na2CO3 + NH3 + 2H2O

0,75

IV.2 Xác định CTPT A, B và CTCT B.

* CTPT của A có dạng: (C3H4O3)n C3nH4nO3n C3n-3n/2H4n-3n/2(COOH)3n/2

Hay C3n/2H5n/2(COOH3n/2 Vì A là axit no, mạch hở nên ta có:

5n/2 = 2x(3n/2) + 2 - 3n/2 => n = 2

=> CTPT A là C6H8O6 hay C3H5(COOH)3

* CTPT của B có dạng: (C2H3O3)m C2mH3mO3m

 C2m-yH3m-x-y(OH)x(COOH)y với x+2y= 3m (1)

B là một axit no, mạch hở nên ta có:

3m – x – y = 2(2m – y) + 2 – x – y => m = 2y – 2 (2)

Trong đó: x≤ 2m – y (vì số nhóm –OH không thể lớn hơn số nguyên tử C trong gốc

hydrocacbon) Kết hợp với (1) và (2), suy ra:

m = 2; x = 2; y = 2 Vậy CTPT của B là: C4H6O6

CTCT của B là: HOOC-CH(OH)-CH(OH)-COOH

Các công thức cấu trúc và tên gọi của B là:

COOH

COOH

COOH

1,75

Trang 6

Câu Đáp án Điểm

V.2

PTPƯ: BaO + H2O → Ba(OH)2

Na2O + H2O → 2NaOH MCO3 + 2HCl → MCl2 + CO2 + H2O

nBa(OH)2= nBaO= 11,475/153= 0,075mol

nNaOH = 2nNa2O = 2.1,55/62 = 0,05mol

=> nOH- = 0,2 mol

12,3/100 < nhh < 12,3/84 => 0,123 < nhh < 0,146 => 0,123 < nCO2 < 0,146

Từ đó suy ra: > > => 1,6 > > 1,4

Chứng tỏ tạo ra 2 muối là HCO3

và CO3

2-

OH- + CO2 → HCO3

và 2OH- + CO2 → CO3

+ H2O Gọi x, y lần lượt là số mol của HCO3

và CO3

2-, ta có:

+ TH 1: nếu nCO2= 0,123 thì: x + y = 0,123 và x + 2y = 0,2

Giải ra ta được: x = 0,046; y = 0,077

Ba2+ + CO3

2-→ BaCO3 vì số mol CO3

2-(0,077) > số mol Ba2+ (0,075)

=> số mol BaCO3 = 0,075mol => mBaCO3 = 0,075 197 = 14,775 gam

+ TH 2: nếu nCO2= 0,146 thì: x + y = 0,146 và x + 2y = 0,2

Giải ra ta được: x = 0,092; y = 0,054

Ba2+ + CO3

2-→ BaCO3 vì số mol CO3

2-(0,054) < số mol Ba2+ (0,075)

=> số mol BaCO3 = 0,054mol => mBaCO3 = 0,054 197 = 10,638 gam

Vậy 10,638gam < mBaCO3 < 14,775gam

2,0

VI.1 Vì từ pentozơ B có thể tạo ra D- glucozơ bằng phản ứng tăng mạch nên B có 3 C bất

đối giống như 3 C bất đối cuối cùng của D- glucozơ:

CHO

CH2OH

CHO

CH2OH

D- glucozơ (B): (2S, 3R, 4R)-2,3,4,5- tetrahydroxypentanal

1,0

Trang 7

Câu Đáp án Điểm

VI.2

CHO

CH2OH

CHO

CH2OH

CN

CH2OH

CN

CH2OH

COOH

CH2OH

HCN

H2O/H+

H2O/H+

COOH

CH2OH

C

CH2OH

O

C

CH2OH

O

CHO

CH2OH

P2O5

-H2O

Na/Hg

P2O5

-H2O

Na/Hg

D-glucoz¬

D-mannoz¬

1,0

VI.3

O

O H

H H

O H

H

H

O H

H O H

H

H O H

H H

O H

H O

H

O H

H

H H

O H

H

H

O H

H

H O

H

O H H

O H

H O

H H H

O H

H ay

0,5

Ngày đăng: 30/07/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w