1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DAI SO 7 TIET 26

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 93,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu 2 đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì: - Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi bằng hệ số tæ leä a - Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ s[r]

Trang 1

Tuần : 13 Ngày soạn: 19/11/2012

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, công thức biểu diễn mối liên hệ hai đại lượng tỉ lệ

nghịch

- Nắm được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

2 Kỹ năng:

- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết giá trị của hai đại lượng tương ứng tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm bài

II CHUẨN BỊ:

 GV: Bảng phụ, bảng nhóm, SGK, thước thẳng

 HS: Bảng phụ, bảng nhóm, SGK, thước thẳng, giấy nháp

III PHƯƠNG PHÁP:

 Phương pháp : Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp

IV TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định lớp: (1’) Lớp 7A1: /

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hãy Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận?

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (15’)

GV cho HS làm ?1

Ta có12, 500 và 16 là những

hằng số Vậy, hai đại lượng y và v

phụ thuộc vào hai đại lượng nào?

Các công thức trên giống

nhau ở chỗ đại lượng này bằng một

hằng số khác 0 chia cho đại lượng

kia

GV giới thiệu định nghĩa đại

lượng tỉ lệ nghịch

y tỉ lệ nghịch với x theo hệ

số tỉ lệ a = -3,5 nghĩa là ta có hệ

thức liên hệ nào?

Từ

3,5 y

x

x = ?

HS làm ?1

Cạnh y phụ thuộc vào cạnh

x của hình chữ nhật, lượng gạo y trong mỗi bao phụ thuộc vào số bao gạo x và vận tốc v phụ thuộc vào thời gian t

HS chú ý theo dõi và nhắc lại định nghĩa

3,5 y

x

3,5 x

y

1 Định nghĩa:

?1:

a)

12 y x

b)

500 y x

c)

16 v t

Định nghĩa: Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức:

a y x

hay x.y = a (a là một hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.

?2: y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ

lệ a = –3,5 nghĩa là:

3,5 y

x

 3,5

x

§3 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Trang 2

nghịch với y theo hệ số tỉ lệ là –3,5.

3,5

x

y

nghĩa là x như thế nào so với y?

Theo hệ số tỉ lệ là gì?

Như vậy, y tỉ lệ nghịch với x

theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch

với y theo hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?

GV giới thiệu chú ý như

trong SGK

Hoạt động 2: (15’)

GV cho HS đọc đề bài

y tỉ lệ nghịch với x theo hệ

số tỉ lệ a nghĩa là ta có hệ thức liên

hệ nào?

Ở đây ta lấy giá trị x mấy và y mấy?

Có a rồi ta tính y2, y3, y4

bằng cách nào?

Cho HS so sánh các tích

x1.y1, x2.y2, x3.y3, x4.y4

GV giới thiệu tính chất như

trong SGK

x tỉ lệ nghịch với y

Theo hệ số tỉ lệ –3,5

y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch với y cũng theo hệ số tỉ lệ a

HS chú ý theo dõi

HS đọc bài tập ?4

a = xy

a = x1.y1 = 2.30 = 60

2 2

3 3

4 4

x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4

HS chú ý theo dõi và nhắc lại tính chất

Chú ý: Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a.

2 Tính chất:

?3:

x x1 =

2

x2 = 3

x3= 4 x4 =

5

y y1 =

2

3

4

= ? a) Ta có: a = x.y  a = 2.30 = 60

3 3

4 4

c) x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4

Tính chất:

Nếu 2 đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:

- Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số

tỉ lệ a)

- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của dại lượng kia.

4 Củng Cố: (7’)

- GV cho HS làm bài tập 12, 13.

5 Dặn Dò: (2’)

- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải.

- Làm bài tập 14 và 15

6 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 18/06/2021, 04:15

w