1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GAL5 sang tuan 24 CKTKNGTKNS

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 27,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề bài,GV hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài: Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật gÇn gòi víi em.. - HS nói tên đồ vật các em[r]

Trang 1

Tuần 24

Thứ 2 ngày 20 tháng 2 năm 2012

Tập đọc Luật tục xa của ngời ê-đê

I Yêu cầu cần đạt:

- Đọc với gọng trang trọng thể hiện tính nghiêm túc của văn bản

- Hiểu nội dung: Luật tục nghiêm minh và công bằng của ngời Ê- đê, kể

đ-ợc 1 đến 2 luật của nớc ta

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của ngời Tây Nguyên

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết khoảng 5 điều hoặc khoản luật của nớc ta

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Chú đi tuần” trả lời câu hỏi 1, 2 sau bài

đọc

- GV nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới: (30 phút)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV giới thệu bài qua tranh minh hoạ

Hoạt động 2: Luyện đọc:

- 1HS khá đọc mẫu: Đọc rõ ràng, rành mạch, dứt khoát giữa các câu

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2-3 lợt) kết hợp giải nghĩa từ khó sau

phần Chú giải - GV theo dõi.

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS tiếp nối nhau đọc cả bài

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- GV cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi Ghi vào giấy

- Đại diện nhóm trả lời lần lợt 4 câu hỏi trớc lớp GV điều khiển đối thoại, nêu nhận xét, thảo luận và tổng kết

? Ngời xa đặt ra luật tục để làm gì? (Ngời xa đặt ra luật tục để bảo vệ cuộc

sống bình yên cho buôn làng )

Kể những việc ngời Ê-đê xem là có tội? (Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội, tội dẫn đờng cho địch đến đánh làng mình)

* GV: Các loại tội trạng đợc ngời Ê- đe nêu ra rất rõ ràng, cụ thể, dứt khoát theo từng khoản mục

? Tìm những chi tiết trong bài cho thấy ngời Ê- đê quy định xử phạt rất công bằng? (Chuyện nhỏ thì xử nhẹ, chuyện lớn thì xử nặng ngời phạm tội là

ng-ời bà con, anh em cũng xử vậy- Tang chứng phải chắc chắn

* GV: Ngay từ ngày xa dân tộc Ê- đê đã có quan niệm rạch ròi, nghiêm minh về tội trạng đã phân định rõ ràng từng loại tội, quy định các hình phạt rất công bằng với từng loại tội Ngời Ê- đê đã dùng các luật tục để giữ cho buôn làng đợc bình yên

- Sau khi HS trình bày GV mở bảng phụ viết sẵn tên khoảng 5 điều luật của nớc ta 1 HS nhìn bảng đọc lại

Hoạt động 4: Đọc diễn cảm:

- 3 HS nối tiếp nhau đọc lại 3 đoạn của bài GV hớng dẫn HS đọc thể hiện

đúng nội dung từng đoạn Sau đó hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3

3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)

- GV nhận xét tiết học Dặn hs ôn bài và chuẩn bị bài sau

Chính tả

Nghe- viết: Núi non hùng vĩ

I Yêu cầu cần đạt:

- Nghe viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài

- Tìm đựoc các tên riêng trong đọn thơ (BT2)

HS khá-giỏi: giải đợc câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử (BT3)

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Gọi 3 em - nghe GV đọc những tên riêng (cả lớp viết vào vở nháp): chóp Hai Ngàn, Pù Mo, Pù Xai Sau đó nhận xét, chữa bài

2 Dạy bài mới: (5 phút)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trang 2

GV nêu nhiệm vụ học tập.

Hoạt động 2: Hớng dẫn nghe viết

* GV đọc bài chính tả HS theo dõi

- GV: Đoạn văn miêu tả vùng biên cơng của Tổ quốc ta, nơi giáp gới giữa

ta và Trung Quốc

- HS đọc thầm lại bài chính tả GV nhắc các em chú ý những từ dễ viết sai: (tày

đình, hiểm trở, lồ lộ, Hoàng Liên Sơn, Phan- xi- pawng, Ô Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai)

- HS luyện viết vào giấy nháp

- GV đọc cho HS viết bài

- Chấm bài, chữa lỗi

Hoạt động 3: Hớng dẫn làm bài tập chính tả

Bài tập 2: nắm yêu cầu của đề bài ( nêu tên riêng trong đoạn thơ.)

- HS tìm và nêu tên riêng, cách viết hoa

- GV kết luận và viết lên bảng các tên riêng đó

Bài tập 3: GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ- cho HS làm bài

- HS theo nhóm chữa bài.GV cho đọc lại bài làm đúng

3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS về nhà viết lại tên 5 vị vua Học thuộc lòng các câu đố đã học

Toán Luyện tập chung

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán có liên quan có yêu cầu tổng hợp

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Gọi một số HS nhắc lại các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích hình lập phơng, hình hộp chữ nhật; đơn vị đo thể tích

2 Dạy bài mới: (5 phút)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV nêu nhiệm vụ học tập

Hoạt động 2: Luyện tập

Hớng dẫn HS làm các bài tập sau:

Bài 1: Gọi 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi.

- GV yêu cầu: HS nêu tóm tắt bài toán rồi giải

+ Tóm tắt: Một hình lập có cạnh 2,5 cm.

Tính: S một mặt, S toàn phần, V(thể tích)?

Bài 2 (cột 1): GV treo bảng phụ, HS đọc yêu cầu bài toán (Viết số đo thích hợp

vào ô trống).

- Gọi 1 HS lên làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở

- Chữa bài trên bảng phụ

Bài 3 (Dành cho HS khá-giỏi): Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán GV tóm tắt lên

bảng bằng hình vẽ nh SGK

- Khối gỗ ban đầu là hình gì? kích thớc bao nhiêu?

- Khối gỗ cắt đi là hình gì? Kích thớc là bao nhiêu?

- Muốn tính thể tích gỗ còn lại ta làm thế nào?

- HS nêu cách làm rồi giải vào vở (1HS làm trên bảng phụ) sau đó chữa bài

Giải Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật :

9 x 6 x 5 = 270 (cm3) Thể tích khối gỗ hình lập phơng cắt đI :

4 x 4 x 4 = 64 (cm3) Thể tích phần gỗ còn lại :

270 – 64 = 206 (cm3) ĐS : 206 cm3

3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)

HS nhắc lại nội dung bài học Dặn ghi nhớ các công thức đã học

Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2012

Trang 3

Toán Luyện tập chung

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán

- Tính thể tích một hình lập phơng trong mối quan hệ với hình lập phơng khác

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Gọi một HS nhắc lại: + Quy tắc tính thể tích hình lập phơng

+ Cách tính diện tích diện tích xung quanh của hình lập phơng

+ Cách tính diện tích toàn phần của hình lập phơng

2 Dạy bài mới: (30 phút)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV nêu nhiệm vụ học tập

Hoạt động 2: Luyện tập

- GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài

Bài 1: - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập.

- GV hớng dẫn HS tự tính nhẩm 15% của 120 theo cách tính nhẩm của bạn Dung

GV y/c HS tính nhẩm

15% của 120 tính nhẩm nh sau:

10% của 120 là 12

5% của 120 là 6

Vậy 15% của 120 là 12 + 6 = 18

- HS nêu cách tính nhẩm và GV đánh giá, kết luận: Khi muốn tính giá trị phần trăm của một số, ta có thể có hai cách làm nh sau:

Cách 1: Dựa vào quy tắc đã có: Lấy số đã cho nhân với số phần trăm, rồi chia

cho 100

Cách 2: Tách số phần trăm thành những số hạng có thể tính nhẩm đợc.

- Cho HS làm bài cá nhân vào vở

- Yêu cầu một số HS trình bày cách làm và nêu kết quả (mỗi em trình bày một phần) HS khác nhận xét

- GV kết luận, ghi lên bảng lớp lời giải đúng

Bài 2: - Cho HS tự nêu yêu cầu của BT rồi làm bài.

- Một HS làm trên bảng phụ rồi Cả lớp nhận xét bài của bạn

- GV đa ra lời giải đúng

Bài 3(Dành cho HS khá-giỏi):

- GV cho HS nêu bài toán rồi quan sát hình vẽ để có cơ sở làm bài

- HS tự làm bài

- Chữa bài: Cho HS phân tích trên hình vẽ của SGK rồi trả lời từng câu hỏi của bài toán Với phần a, cho HS thấy hình đã cho gồm 3 hình lập phơng, mỗi hình lập phơng đó gồm 4 hình lập phơng nhỏ Với phần b, cho HS thấy: Có tới 4 mặt của ba hình không cần sơn Từ đó đa ra lời giải đúng

3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)

GV nhận xét về kết quả làm bài của HS

Lịch sử

Đờng Trờng Sơn

I Yêu cầu cần đạt:

Biết đờng Trờng Sơn với việc chi viện sức ngời, vũ khí, lơng thực … của miền Bắc cho cách mạng miền Nam góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam:

+ Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19 - 5 – 1958, Trung

ơng Đảng quyết định mở đờng Trờng Sơn (đờng Hồ Chí Minh)

+ Qua đờng Trờng Sơn miền Bắc đã chi viện sức ngời, sức củ cho miền Nam, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ phạm vi tuyến đờng Trờng Sơn)

- Su tầm tranh ảnh, t liệu về bộ đội Trờng Sơn, về đồng bàoTây Nguyên tham gia vận chuyển hàng, giúp đỡ bộ đội trên tuyến đờng Trờng Sơn

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Vai trò của Nhà máy cơ khí Hà Nội lúc bấy giờ?

GV nhậ xét, ghi điểm

Trang 4

2 Dạy bài mới: (30 phút)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV nêu nhiệm vụ học tập

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đờng Trờng Sơn

- GV giới thiệu về nhiệm vụ của hai miền Nam, Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc: miền Nam là tiền tuyến, miền Bắc là hậu phơng lớn Sự chi viện kịp thời, đầy đủ về mọi mặt của miền bắc đối với miền Nam là yếu tố quyết định thắng lợi Đờng Trờng Sơn là tuyến đờng chính để miền Bắc chi viện cho miền Nam Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về tuyến đờng huyết mạch đó

- GV nêu nhiệm vụ học tập:

+ Xác định phạm vi hệ thống đờng Trờng Sơn (trên bản đồ)

+ Mục đích ta mở đờng Trờng Sơn

+ Tầm quan trọng của tuyến đờng Trờng Sơn trong sự nghiệp thống nhất

đất nớc

- GV yêu cầu HS đọc SGK và trình bày những nét chính về đờng Trờng Sơn

- GV dùng bản đồ để giới thiệu về vị trí của đờng Trờng Sơn (từ hữu ngạn sông Mã - Thanh Hóa qua miền Tây Nghệ An đến miền Đông Nam Bộ)

- GV nhấn mạnh: Đờng Trờng Sơn là hệ thống những tuyến đờng bao gồm rất nhiều con đờng trên cả hai tuyến: Đông Trờng Sơn, Tây Trờng Sơn chứ không phải chỉ là một con đờng Mục đích mở đờng Trờng Sơn là để chi viện cho miền Nam, thực hiện nhiệm vụ thống nhất đất nớc

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu về tấm gơng của bộ đội và thanh niên xung phong trên đờng Trờng Sơn:

+ Cho HS đọc SGK, đoạn nói về anh Nguyễn Viết Sinh

+ Yêu cầu các em kể thêm về bộ đội lái xe, thanh niên xung phong … mà các em đã su tầm đợc (qua tìm hiểu sách báo, truyền hình hoặc nghe kể lại)

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: + thảo luận về ý nghĩa của tuyến đ-ờng Trđ-ờng Sơn đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nớc

+ So sánh hai bức ảnh trong SGK, nhận xét về đờng Trờng Sơn qua hai thời kì lịch sử

- Các nhóm thảo luận, trình bày

- GV nhấn mạnh ý nghĩa của tuyến đờng Trờng Sơn

- GV chốt lại: Ngày nay, đờng Trờng Sơn đã đợc mở rộng nhằm phát triển kinh tế một cách mạnh mẽ hơn Đờng Trờng Sơn còn đợc mang tên là đờng Hồ Chí Minh hay đờng 559

3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)

- Một vài HS đọc lại nội dung đợc tóm tắt trong SGK

- GV nhận xét về tinh thần thái độ học tập của HS

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Trật tự - An ninh

I Yêu cầu cần đạt:

Làm đợc BT1(nắm đợc nghĩa của từ an ninh), tìm đợc các từ ngữ chỉ những việc làm, cơ quan, tổ chức và những ngời có thể giúp em tự bảo vệ khi cha

mẹ em không có ở bên (BT4)

II Đồ dùng dạy học:

- Từ điển đồng nghĩa tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học…

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Yêu cầu HS làm lại BT1, 2- tiết LTVC của tiết trớc

- GV nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới: (5 phút)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV nêu nhiệm vụ học tập

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1:- 1HS đọc yêu cầu của BT.

- GV lu ý các em đọc kĩ nội dung từng dòng để tìm đúng nghĩa của từ an

ninh

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ các đáp án (a) và (c), khẳng định lời giải đúng: đáp án (b)

Trang 5

Bài tập 4:

- HS đọc yêu cầu của bài tập 4 Cả lớp theo dõi trong SGK

- GV dán lên bảng phiếu bản hớng dẫn, cho HS trao đổi theo nhóm để loại

bỏ những từ ngữ không thích hợp, bổ sung những từ ngữ bị bỏ sót để hoàn chỉnh bảng kết quả

- Các nhóm làm bài xong thì dán kết quả lên bảng GV tổ chức cho HS nhận xét, kết luận bảng hoàn chỉnh

3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS đọc lại bản hớng dẫn ở BT4, ghi nhớ những việc cần làm, giúp

em bảo vệ an toàn cho mình

Thực hiện nội dung mục “ Thực hành” trong SGK

Khoa học Lắp mạch điện đơn giản (T2)

I Yêu cầu cần đạt:

Lắp đợc mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn và dât dẫn

II Đồ dùng dạy học:

- HS chuẩn bị theo nhóm: Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, một số vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt ) và một số vật khác bằng nhựa nh cao su, sứ

- GV chuẩn bị: + Bóng đèn điện hỏng có tháo đui ( có thể nhìn thấy rõ hai

đầu dây) + Các hình trang 94, 95, 97 SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- GV kiểm tra 2 HS nêu một số công dụng của dòng điện

- 1 HS nêu các phơng tiện, thiết bị sử dụng điện

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Dạy bài mới: (30 phút)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV nêu nhiệm vụ học tập

Hoạt động 2: Củng cố kiến thức về mạch kín, mạch hở; về dẫn điện, cách

điện; vài trò của cái ngắt điện.

* Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo nhóm.

* GV hớng dẫn HS thực hành lại thí nghiệm (trang 96 SGK)

- Lắp mạch điện thắp sáng đèn Sau đó tách một đầu dây đồng ra khỏi bóng đèn(hoặc một đầu của pin) để tạo ra một chỗ hở trong mạch

* Kết quả: Đèn không sáng, vậy không có dòng điện chạy qua bóng đèn khi mạch bị hở

- Chèn một vật bằng kim loại, bằng nhựa, bằng cao su, sứ vào chỗ hở của mạch và quan sát xem đèn có sáng không

* Kết quả: Khi dùng một vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt ) chèn vào chỗ hở của mạch điện- bóng đèn pin phát sáng

- Khi dùng một số vật bằng cao su, nhựa , sứ chèn vào chỗ hở của mạch

điện- bóng đèn pin không phát sáng

Bớc 2: Làm việc cả lớp.

- Từng nhóm trình bày kết quả thí nghiệm

- GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp:

+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?

+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua

+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì?

+ Kể tên một số vật liệu không cho dòng điện chạy qua

- HS trình bày, nhận xét, bổ sung, GV kết luận

- HS qnan sát trong SGK và cho biết vai trò của cái ngắt điện và làm cái ngắt điện cho mạch điện mới lắp

3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)

+ Gọi 1 HS nhắc lại phần Mục bạn cần biết

+ GV nhận xét tiết học Dặn: Chuẩn bị tiết sau

Thứ t ngày 22 tháng 2 năm 2012

Toán Luyện tập chung

Trang 6

I Yêu cầu cần đạt:

Giúp HS luyện tập rèn kĩ năng tính thể tích hình hộp chữ nhật, thể tích hình lập phơng

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Gọi một HS nhắc lại: + Quy tắc tính thể tích hình lập phơng, thể tích hình hộp chữ nhật

2 Dạy bài mới: (30 phút)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV nêu nhiệm vụ học tập

Hoạt động 2: Luyện tập

BT1 Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,5cm, chiều rộng1,5cm và

chiều cao 0,3dm

- Cho HS ghi nội dung bài tập

- Hớng dẫn HS phân tích bài tập để nắm yêu cầu

- HS nêu cách làm, cả lớp làm vào vở Gọi HS chữa bài, GV nhận xét chốt lời giải đúng

+ Đổi: 0,3dm = 3cm

+ Thể tích hình hộp chữ nhật là: 2,5 x 1,5 x 3 = 11,25(cm3)

BT2 Một khối gỗ hình lập phơng có cạnh 0,25m Mỗi đề-xi-mét khối gỗ đó cân

nặng 1,2kg Hỏi khối gỗ đó cân nặng bao nhiêu kg?

- Cho HS ghi nội dung bài tập

- Hớng dẫn HS phân tích bài tập để nắm yêu cầu

- HS nêu cách làm, cả lớp làm vào vở Gọi HS chữa bài, GV nhận xét chốt lời giải đúng

+ Đổi: 0,25m = 2,5dm

+ Thể tích khối gỗ là: 2,5 x 2,5 x 2,5 = 15,625 (dm3)

+ Khối gỗ đó cân nặng là: 15,625 x 1,2 = 18,75(kg)

BT3 Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài 20cm, chiều rộng 12cm chiều cao

10cm Một hình lập phơng có cạnh bằng trung bình cộng ba kích thớc của hình hộp chữ nhật trên Tính:

a Thể tích hình hộp chữ nhật

b Thể tích hình lập phơng

- Cho HS ghi nội dung bài tập

- Hớng dẫn HS phân tích bài tập để nắm yêu cầu

- HS nêu cách làm, cả lớp làm vào vở Gọi HS chữa bài, GV nhận xét chốt lời giải đúng

a Thể tích hình hộp chữ nhật là: 20 x 12 x 10 = 2400(cm3)

b Cạnh hình lập phơng là: (20 + 12 + 10) : 3 = 14(cm)

Thể tích hình lập phơng là: 14 x 14 x 14 = 2744(cm3)

3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)

HS nhắc lại nội dung bài học Dặn ghi nhớ các công thức đã học

Kể chuyện

Ôn về Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Yêu cầu cần đạt:

Luyện tập kể lại đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc về những ngời đã góp sức mình vào việc bảo vệ trật tự, an ninh; sắp xếp chi tiết hợp lí, kể rõ ý biết trao

đổi về nội dung câu chuyện

II Đồ dùng dạy học: Một số sách truyện về nội dung của bài học

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm trabài cũ: (5 phút)

- 1 HS kể lại câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc về những ngời đã góp sức

bảo vệ trật tự, an ninh

- Gv nhận xét cho điểm

2 Bài mới: (30 phút)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

Hoạt động2: Hớng dẫn Hs kể chuyện:

- Hớng dẫn Hs hiểu yêu cầu của đề bài

- Gv viết đề bài lên bảng lớp

Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những ngời đã góp sức bảo vệ trật tự, an ninh.

- Gạch chân dới từ quan trọng

Trang 7

- 4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý trong SGK.

- Cho một số Hs giới thiệu câu chuyện mình định kể

Hoạt động 3: hs kể chuyện:

- Cho hs kể chuyện trong nhóm, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Hs thi kể chuyện trớc lớp

- Gv nhận xét chốt lại

- Chọn một hs kể hay nhất, kể lại câu chuyện cho cả lớp nghe

3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)

Gv nhận xét tiết học Dặn về nhà kể lại câu chuyện cho mọi ngời nghe

Tập đọc Hộp th mật

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết đọc diễn cảm toàn bài thể hiện đợc tính cách nhân vật:

- Hiểu đợc những hàng động dũng cảm, mu trí của anh Hai Long và những chiến sĩ tình báo

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài đọc trong SGK; ảnh Thiếu tớng Vũ Ngọc Nhạ

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- HS đọc lại bài "Luật tục xa của ngời Ê-đê" và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- GV nhận xét và cho điểm

2 Dạy bài mới: (30 phút)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

HS quan sát tranh minh hoạ - GV giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS luyện đọc

- Một HS khá đọc toàn bài

- GV viết lên bảng các từ ngữ HS dễ viết sai

GV đọc mẫu Một, hai HS đọc lại, cả lớp cùng nhẩm đọc theo

- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2, 3 lợt:

Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại.

Đoạn 2: Anh dừng xe đến ba bớc chân.

Đoạn 3: Hai Long tới ngồi đến chỗ cũ

Đoạn 4: phần còn lại

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt, nghỉ hơi cho HS

- HS đọc Chú giải.

- HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:

* Ngời liên lạc ngụy trang hộp th mật khéo léo nh thế nào?

* Qua những vật có hình chữ V, ngời liên lạc muốn nhắn nhủ chú Hai

Long điều gì?

+ GV: Những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch bao giờ cũng là những ngời rất gan góc, bình tĩnh, thông minh, đồng thời cũng là những ngời thiết tha yêu Tổ quốc, yêu đồng đội, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp chung

+ HS nêu ý của đoạn 1 (Sự ngụy trang hộp th khéo léo và lời nhắn nhủ của ngời liên lạc đối với chú Hai Long)

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3 và 4, TLCH:

* Nêu cách lấy th và gửi báo cáo của chú Hai Long Vì sao chú làm nh vậy? + HS trả lời- GV nêu: Để đánh lạc hớng chú ý của ngời khác, không gây nghi ngờ, chú Hai Long vờ nh đang sửa xe Chú thận trọng, bình tĩnh, tự tin- đó

là một phẩm chất quý của một chiến sĩ hoạt động trong lòng địch

+ HS nêu ý của đoạn 2, 3 và 4

(Cách lấy th và gửi tài liệu một cách khéo léo của chú Hai Long)

- HS TLCH: Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa nh thế nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

GV: Những ngời chiến sĩ tình báo nh chú Hai Long đã đóng góp phần công lao rất lớn vào thắng lợi của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

- GV cho HS đọc toàn bài TLCH:

* Nội dung của bài văn này là gì?

(HS trả lời- GV ghi nội dung bài lên bảng)

Trang 8

Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm

- Bốn HS nối tiếp nhau đọc bài văn GV hớng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn: Hai Long phóng xe… Hai

Long đã đáp lại.

- GV đọc mẫu- một HS khá đọc lại.

- HS luyện đọc theo cặp GV theo dõi

- HS thi đọc diễn cảm trớc lớp

- Nhận xét, bình chọn bạn đọc diễn cảm nhất, tiến bộ nhất

3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)

- HS nhắc lại ý nghĩa của bài đọc

- GV nhận xét tiết học, khuyến khích HS về nhà tìm đọc thêm các câu chuyện về các chiến sĩ an ninh, tình báo

Thứ 5 ngày 23 tháng 2 năm 2012

Tâp làm văn

Ôn tập về tả đồ vật

I Yêu cầu cần đạt:

- Tìm đợc 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); tìm đợc các hình ảnh so sánh, nhân hoá trong bài văn (BT1)

- Viết đợc đoạn văn đồ vật quen thuộc theo yêu cầu BT2

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- HS1: Em đã đợc học những thể loại văn miêu tả nào? (Miêu tả đồ vật, cây cối, con vật, tả cảnh, tả ngời)

HS2: Nêu cấu tạo của bài văn tả đồ vật?

- Cả lớp lắng nghe trả lời, nhận xét, GV ghi điểm

2 Dạy bài mới: (5 phút)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

ở tiết học này các em sẽ đợc ôn tập để củng cố và khắc sâu kiến thức về loại văn tả đồ vật, viết một bài văn hoàn chỉnh về tả đồ vật (GV ghi mục)

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS luyện tập

Bài 1: HS 1 đọc nội dung bài tập 1, HS 2 đọc chú giải và các câu hỏi sau bài.GV

giới thiệu chiếc áo quân phục, giải nghĩa thêm từ: vải tô châu - một loại vải sản xuất ở thành phố Tô Châu, Trung Quốc

GV: Bài văn miêu tả cái áo sơ mi của một bạn nhỏ đợc may lại từ chiếc áo quân phục của ngời cha đã hy sinh Ngày trớc cách đây vài chục năm, đất nớc còn rất nghèo, HS đến trờng cha mặc đồng phục nh hiện nay Nhiều bạn mặc quần áo sửa lại từ quần áo cũ của cha mẹ, anh chị

HS theo N2 trao đổi để hoàn thành bài tập 1:

a- Về bố cục của bài văn

b- Các hình ảnh so sánh và nhân hoá trong bài văn

HS phát biểu ý kiến; cả lớp và GV nhận xét; chốt lại lời giải đúng:

a- Về bố cục bài văn:

Mở bài: Từ đầu đến màu cỏ úa- (Mở bài kiểu trực tiếp).

Thân bài: Từ chiếc áo sờn vai đến chiếc áo quân phục cũ của ba Cách thức miêu tả cái áo: Tả bao quát cái áo- tả những bộ phận có đặc điểm cụ thể-nêu công dụng của cái ái và tình cảm đối với cái áo.

Kết bài:Phần còn lại- kết bài kiểu mở rộng.

b- Các hình ảnh so sánh và nhân hoá trong bài văn:

+ Hình ảnh so sánh: Những đờng khâu đều đặn nh khâu máy, hàng khuy thẳng tắp nh hàng quân đội duyệt binh, cái cổ áo nh hai cái lá non cái cầu vai y hệt nh chiếc quân phục thực sự, xắn tay áo lên gọn gàng, mặc áo vào có cảm giác nh vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thơng đang ôm lấy tôi, nh đợc dựa vào lồng ngực ấm áp của ba, tôi chững chạc nh một anh lính tí hon.

+ Hình ảnh nhân hoá: Ngời bạn đồng hành qúy báu, cái măng séc ôm khít lấy cổ tay tôi.

GV: Tác giả đã quan sát cái áo tỉ mỉ, tinh tế từ hình dáng đến đờng khâu, hàng khuy, cái cổ, cái măng séc đến cảm giác khi mặc áo, lời nhận xét của bạn

bè xung quanh Nhờ khả năng quan sát tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác, cách sử dụng linh hoạt các biện pháp so sánh nhân hoá, cùng tình cảm trân trọng, mến thơng cái áo của ngời cha đã hy sinh Tác giả đã có một bài văn miêu tả chân thực, sinh động.

Trang 9

GV chốt kiến thức cần nhớ về bài văn tả đồ vật:

+ Bài văn tả đồ vật có 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài.

+ Muốn miêu tả một đồ vật, phải quan sát đồ vật theo trình tự hợp lí, bằng nhiều cách khác nhau Chú ý phát hiện những đặc điểm riêng phân biệt đồ vật này với đồ vật khác.

+ Có thể vận dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá để giúp bài văn sinh động hấp dẫn hơn.

Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề bài,GV hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:

Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật

gần gũi với em

Đoạn văn viết thuộc phần nào của bài văn? (Phần thân bài)

- HS nói tên đồ vật các em chọn miêu tả

- HS suy nghĩ để viết đoạn văn

- HS viết bài, một số em đọc bài, lớp nhận xét.GV chấm điểm đoạn viết hay

3 Củng cố dặn dò: (5 phút)

- HS nhắc lại nd bài học, GV khắc sâu

- Dặn những HS viết đoạn văn cha đạt về viết lại.Tổng kết giờ học và dặn tiết sau quan sát, chuẩn bị lập dàn ý miêu tả một đồ vật theo1 trong5 đề đã cho

Luyện từ và câu Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng

I Yêu cầu cần đạt:

- Nắm đợc cách nối các vế câu ghép thích hợp

- Làm đợc BT1, 2 mục III

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- HS1: Thế nào là câu ghép? Cho VD?

- Lớp nhận xét, GV ghi điểm

2 Dạy bài mới: (30 phút)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV nêu nhiệm vụ học tập

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài tập 1: 2HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của BT 1, Cả lớp đọc thầm lại các câu

văn rồi tự làm bài

- 1 số em trình bày kết quả Cả lớp và GV chốt lại lời giảng đúng

+ Câu a: Ngày cha tắt hẳn,/ trăng đã lên rồi

+ Câu b: Chiếc xe ngựa vừa đậu lại, / tôi đã nghe tiếng ông từ trong nhà

vọng ra

+ Câu c: Trời càng nắng gắt gắt,/ hoa giấy càng bồng lên rực rỡ.

Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.

- GV nhắc HS chú ý: Tìm các cặp từ hô ứng thích hợp để điền vào ô trống

- HS làm bài 1số em trình bày trớc lớp.Cả lớp và GV nhận xét, góp ý

a - càng càng

b - mới đã , cha đã , vừa đã

c - bao nhiêu bấy nhiêu

3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)

- HS nhắc lại nội dung bài học

- GV đa một số mẫu câu cho HS phát hiện nhanh để củng cố về nối câu ghép bằng cặp từ hô ứng Tổng kết giờ học

Toán Luyện tập chung

I Yêu cầu cần đạt:

Biết tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- HS 1: Nêu quy tắc công thức tính diện tích hình thang

- HS 2: Nêu quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác

- HS 3: Nêu quy tắc, công thức tính dện tích hình bình hành

- HS 4: Nêu quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn

Lớp nhận xét GV ghi điểm

2 Dạy bài mới: (30 phút)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trang 10

GV nêu nhiệm vụ học tập.

Hoạt động 2: ôn tập

- Bài toán cho gì? ( Cho hình thang vuông ABCD có AB = 4cm, DC = 5cm, AD = 3cm Nối D với B đợc 2 hình tam giác ABD và BDC.)

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

GV: Để làm bài toán này, trớc hết ta phải làm gì? ( Ta phải vẽ hình) HS vẽ hình và điền các chỉ số mà bài đã cho

- Em hãy nêu các bớc tính của bài toán?

+ Tính diện tích tam giác ABD.

+ Tính diện tích tam giác ADC.

+ Tính tỉ số phần trăm của diện tích hình tam giác ABD và diện tích hình

tam giác BDC

HS giải bài toán vào vở.Sau đó, đổi chéo vở để chữa

Bài 2: - GV gợi ý cho HS giỏi có thể tính theo cách khác: Nhận xét độ dài đáy

tam giác bằng đáy hình bình hành, chiều cao hình tam giác và hình bình hành cũng bằng nhau Suy ra Stam giác = 1

2 Shbh.

HS vận dụng công thức tính diện tích hình bình hành và hình tam giác để làm

GV chấm và gọi HS chữa bài

Cho HS nhắc lại: Diện tích tam giác KPQ bằng tổng diện tích của 2 hình

tam giác MKQ và hình tam giác KNP.

Bài 3: HS tự giải bài toán vào vở, 1 em giải vào bảng phụ.GV treo bảng chữa bài,

chốt lại cách tính:

- Tính bán kính hình tròn.

- Tính diện tích hình tròn.

- Tính diện tích hình tam giác vuông ABC.

- Tính diện tích hình tròn đợc tô màu.

3 Củng cố dặn dò: (5 phút)

HS nhắc lại nd bài ôn GV khắc sâu.Tổng kết giờ học

Ngày đăng: 18/06/2021, 01:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w