1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an Dia li 6 ca nam

72 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 102,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thuỷ quyển Hoạt động 2: 2.Các nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng đến sự phân bố thực vật ,động vật -GV treo tranh ảnh các thực vật đIển hình a.Đối với thực vật cho 3đới khí hậu là hoang mạc ,[r]

Trang 1

1 GV - Tài liệu tham khảo, giáo án.

2 HS - Tham khảo SGK trước ở nhà.

III Tiến trình bài học:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ.

3 B i m ià ớ

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

? môn địa lý 6 giúp em hiểu biết những gì

GV: Ta có thể giải thích được các hiện

tượng: gió là gì ? khi nào thì trời có gió ?

mưa là gì ? khi nào thì trời có mưa ?

? Môn ĐL6 đề cập đến những vấn đề gì?

1- Môn ĐL giúp ta hiểu biét những gì ?

- Hiểu biết về trái đất, biết và giải thích được những hiện tượng sảy ra trong đời sống

- Hiểu được thiên nhiên và cách thức sản xuất của con người

- Mở rộng những hiểu biết để thêm yêu quê hương đất nước

2- Nội dung của môn ĐL 6

- Đề cập đến các đặc điểmvề vị trí, hình dạng, kích thước, những vận động của trái đấtvà những hiện tượng thường gặp trong cuộc sống hàng ngày

- Đề cập đến các thành phần tự nhiên cấu tạo nên trái đất và những đặc điểm riêng

Trang 2

3- Cần học môn ĐL như thế nào ?

- Quan sát sự vật hiện tượng ngoài thực tế trên tranh ảnh, bản đồ

- Phải biết kết hợp cả kênh hình và kênh chữ để trả lời các câu hỏi

Biết liên hệ với thực tế để giải thích các

hiện tượng ĐL

4 Củng cố:

? môn địa lý 6 giúp các em hiểu những vân đề gì?

? để tiếp thu môn học này các em cần học như thế nào?

5 Dặn dò:

- Học bài và chuẩn bị trước bài 1

Trang 3

- Học sinh nắm đượcvị trí và tên(theo vị trí xa dần mặt trời) của các hành tinh trong

hệ mặt trời, biết một số đặc điểm của trái đất

- hiểu một số khái niện và công dụng của đường kinh tuyến,vĩ tuyến,kinh tuyếngốc,vĩ tuyến gốc

2 kiểm tra bài cũ

? hãy nêu nội dung của môn địa lý 6

? phương pháp để học tốt môn địa lý 6

3 B i m ià ớ

Hoạt động 1:

GV: Hành tinh là những ngôi sao không tự

phát sáng Mặt trời là những ngôi sao tự

phát sáng

GV treo tranh hệ mặt trời lên bảng

GV hệ mặt trời là hệ gồm các hành tinh

quay xung quanh nó

? Hệ mặt trời gồm có mấy hành tinh

? Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự

xa dần mặt trời

? Nếu trái đát ko nàm ở vị trí thứ 3 mà

nằm ở vị trí Sao thuỷ- Sao kim thì trái đất

có sự sống không?

( Không Vì với khoảng cách 150 triệu km

vừa đủ để nước tồn tại ở trạng thái lỏng)

? ý nghĩa của vị trí thứ 3 của trái đất

? Ngoài hệ mặt trời có sự sống liệu trong

1 Vị trí TĐ trong hệ mặt trời.

- Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 9hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời

*ý nghĩa của vị trí thứ 3 của trái đất:

Là 1 trong những điều kiện rất quan trọng

để góp phần tạo nên trái đất là hành tinhduy nhất trong hệ mặt trời có sự sống

Trang 4

vũ trụ có hành tinh nào có sự sống giông

trái đất của chúng ta không?

(hệ mặt trời của chúng ta chỉ là 1 bộ phận

nhỏ bé trong dải ngân hà nơi có khoảng

200 tỉ ngôi sao tự phát sáng giống mặt trời

mà dải ngân hà chỉ là 1 trong hàng chục tỉ

Mazenlang năm 1522 hết 1083ngày đã có

câu trả lời đúng về hình dạng của TĐ

? Các vòng tròn trên quả địa câu là những

đường gì?độ dài của chúng?

GV: trên thực tế bề mặt TĐ không có các

đường kinh vĩ tuyến nó chỉ đươc biểu hiện

trên bản đồ,qủa địa cầu theo quy ước quốc

tế thì kinh tuyến gốc

Người ta quy ước các đường kinh tuyến và

vĩ tuyến để xác định: bán cầu

Đông-Tây-Bắc-Nam

? Đối diện kinh tuyến gốc 0 độ là kinh

tuyến bao nhiêu độ

2- Hình dạng, kích thước của trái đất

và hệ thống kinh, vĩ tuyến

a Hình dạng:

-TĐ có dạng hình cầu quả địa cầu là

mô hình thu nhỏ của bề măt trái đấtb.Kích thước:

- Kinh tuyến gốc được đánh số 00 đi quađài thiên văn Grin uýt (Nước Anh)

- Vĩ tuyến gốc được đánh sồ 00 còn đượcgọi là đường xích đạo

- Từ vĩ tuyến gốc(xích đạo) đi lên cựcBắc còn được gọi là nửa cầu Bắc

- Từ vĩ tuyến gốc(xích đạo) đi xuốngcực Nam còn được gọi là nửa cầu Nam -Từ kinh tuyến gốc đi về phía bên phảiđến kinh tuyến 1800 là nửa cầu Đông -Từ kinh tuyến gốc đi về phía trái đếnkinh tuyến 1800 là nửa cầu Tây

4 Củng cố: HS làm BT1 sgk trang 8

5 Dặn dò: Học bài và làm BT cuối bài

Chuẩn bị trước bài 2 " Bản đồ- cách vẽ bản đồ"

Ngày soạn :

Trang 5

1 Gv: Giáo án Quả địa cầu Một số bản đồ khác nhau

2 Hs: Học bài đọc trước bài

III Tiến trình bài học.

1 Ổn định tổ chức

2 kiểm tra bài cũ

? Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời ? Nêu ý nghĩa?

? xác định trên quả địa cầu các đường kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, Bán cầu

? Em hãy tìm những điểm giống và khác

nhau về hình dạng các lục địa trên bản đồ

và trên quả địa cầu

- Là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính sác

về 1 vùng đất hay toàn bộ bề mặt trái đất lênmặt phẳng của giấy

2, Vẽ bản đồ:

- Là biểu hiện mặt cong hình cầu của trái đấtlên mặt phẳng của giấy bằng các phươngpháp chiếu đồ

Hình 4 chưa được nối lại với nhaukhi dàn mặt cong lên mặt phẳng sẽ có sai số.Với phương pháp chiếu đồ này các đườngkinh tuyến và các đường vĩ tuyến là nhữngđường thẳng song song nên càng về 2 cực sựsai lệch càng lớn

- Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều có

sự biến dạng so với thực tế Cang về 2 cực sự

Trang 6

3 Một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ.

- Thu thập thông tin về đối tượng địa lí

- Tính tỉ lệ, lựa chọn các ký hiệu để thể hiệncác đối tượng địa lí trên bản đồ

4 Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học môn địa lí.

- cung cấp cho ta những khái niệm chínhsác về vị trí, sự phân bố các đối tượng, hiệntượng địa lí tự nhiên - kinh tế - xã hội ở cácvùng đất khác nhau trên bản đồ

4 củng cố:

? Bản đồ là gì ? tầm quan trọng của bản đồ trong việc học môn ĐL?

? Tại sao các nhà hàng hải không dùng bản đồ các đường kinh - vĩ tuyến là các đường thẳng?

5 Dặn dò.

- học bài, trả lời câu hỏi cuối bài

- chuẩn bị trước bài 3 " Tỉ lệ bản đồ"

Ngày soạn :

Trang 7

- Nắm được tỉ lệ bản đồ là gì? Nắm được ý nghĩa của 2 loại số tỷ lệ và thước tỷ lệ.

- Biết cách tính các khoảng cách dựa vào só tỷ lệ và thước tỷ lệ

1 Gv: Giáo án số loại bản đồ có tỷ lệ khác nhau

2 Hs: Học bài đọc trước bài

III Tiến trình bài học.

1 Ổn định tổ chức

2 kiểm tra bài cũ

? Bản đồ là gì ? Bản đồ có tầm quan trọng ntn trong việc dạy và học môn ĐL

Quan sát hình 8 - 9 cho biết:

? Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với

bao nhiêu m ở ngoài thực địa

? Bản đồ nào có tỷ lệ lớn hơn

? Bản đồ nào thể hiện chi tiết hơn

? Tỷ lệ bản đồ cho ta biết điều gì

? Tỷ lệ bản đồ biểu hiện ở mấy dạng

- Tỷ lệ bản đồ được biểu hiện ở 2 dạng: + Tỷ lệ số

+ Tỷ lệ thước

Trang 8

? Bản đồ nào có tỷ lệ lớn hơn

? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng

chính sác hơn, chi tiết hơn? ( H 8)

? Muốn bản đồ có độ chi tiết cao cần sử

địa theo đường chim bay từ khách sạn

Hải Vân -> Thu Bồn

- Học bài trả lời câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị trước bài 4 " Phương hướng trên bản đồ, kinh - vĩ độ, toạ độ ĐL”

Ngày soạn :

Trang 9

Ngày giảng:

Tiêt 5- Tuần: 5

PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết và nhớ các quy định về phương hướng trên bản đồ Hiểu thế nào là

Kinh - vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm

2 Kĩ năng: Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm

trên bản đồ và trên quả địa cầu

3 Thái độ: Cẩn thận chính xác yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

1 Gv: Giáo án Quả địa cầu.

2 Hs: Học bài đọc trước bài

III Tiến trình bài học.

GV treo H10 lên giới thiệu cách xác

định phương hướng trên bản đồ

? muốn xác định phương hướng trên

bản đồ còn dựa vào các yếu tố nào?

GV Trên thực tế có nhiều loại bản đồ

không sử dụng các đường kinh - vĩ

tuyến thì ta phải xác định phương

hướng trên bản đồ bằng cách nào?

( Tìm mũi tên chỉ hướng Bắc )

Hoạt động 2:

Quan sát H11 SGK trang 15

? Điểm C là chỗ gặp nhau của các

đường Kinh tuyến và Vĩ tuyến nào?

? Kinh độ của 1 điểm được tính ntn ?

? Vĩ độ của 1 điểm được tính ntn ?

? Toạ độ ĐL của 1 điểm được tính ntn

GV hướng dẫn HS cách viết

Hoạt động 3:

1 Phương hướng trên bản đồ:

- Chính giữa bản đồ là trung tâm + Đầu trên là phía Bắc

+ Đầu dưới là phía Nam + Bên phải là phía Đông + Bên trái là phía Tây

- Dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến

2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ ĐL.

a Khái niệm:

- Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách

từ Kinh tuyến đi qua điểm đó đến Kinh tuyến gốc

- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ Kinh tuyến đi qua điểm đó đến Vĩ tuyến gốc

- Toạ độ địa lí của 1 điểm chính là kinh độ và

vĩ độ của 1 điểm nào đó trên bản đồ

b Cách viết toạ độ địa lí của 1 điểm:

- Viết Kinh độ ở trên

Vĩ độ ở dưới

VD: Điểm C 200 T

100B

3 Bài tập:

Trang 10

+ HN -> Ma ni la hướng Đông Nam + Cu a la Lăm pơ -> Băng Cốc hướng Bắc + Cu a la Lăm pơ -> Ma ni la hướng Đông Bắc

+ Mani la -> Băng Cốc hướng Tây Nam

b Xác định toạ độ địa lí các điểm A, B, C

Điểm A: 1300Đ Điểm D: 1000Đ

10 0B 100 B Điểm B: 1100Đ Điểm E: 1400Đ

4 Củng cố:

- GV treo bảng phụ các hướng gọi HS lên xác định

- GV dùng quả địa cầu gọi HS lên xác định BT 1 SGK trang 17

5 Dặn dò:

- Học bài và làm BT cuối bài

- Chuẩn bị trước bài 5 " Kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ "

Ngày soạn :

Ngày giảng:

Trang 11

2 Hs: Học bài đọc trước bài

III Tiến trình bài học.

1 Ổn định tổ chức

2 kiểm tra bài cũ

? GV gọi HS lên xác định phương hướng trên bản đồ.

? muốn biết các kí hiệu biểu hiện các đối

tượng ĐL nào ta phải làm gì?

Quan sát H14 SGK trang 18

? Kể tên 1 số đối tượng ĐL được biểu hiện

bằng các loại kí hiệu?

1 Các loại kí hiệu bản đồ:

- Muốn biết được nội dung và ý nghĩa của

kí hiệu ta phải đọc bảng chú giải

- Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất đa dạng

Trang 12

? Tầm quan trọngcủa kí hiệu là gì?

Hoạt động 2:

Quan sát hình 16 và hãy cho biết:

? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m ?

Dựa vào khoảng cách các đường đồng

mức ở 2 sườn phía Đông và phía Tây

? Hãy cho biết sườn nào có độ dốc lớn hơn?

?Quy ước trong bản đồ ở VN địa hình thể

hiện như thế nào?

- Kí hiệu phản ánh vị trí, sự phân bố đối tượng địa lí trong không gian

2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:

- Biểu hiện độ cao của địa hình bằng thang màu hoặc bằng đường đồng mức

- Quy ước trong bản đồ giáo khoa VN: + Từ 0 -> 200 m Màu xanh lá cây + Từ 200 -> 500 m Màu vàng hay hồng nhạt

+ Từ 500 ->1000 m Màu đỏ + Trên 2000m Màu nâu

4 Củng cố:

Khi quan sát các đường đồng mức ở hình 16

? Tại sao ta lại biết sườn nào dốc hơn?

? muốn biết đuợc kí hiệu biểu hiện đối tượng ĐL nào ta phải làm công việc gì? ? Người ta biểu hiện các đối tượng ĐL trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào?

5 Dặn dò:

- Học bài và làm bài tập cuối bài

- Chuẩn bị trước bài 6 " thực hành "

NS: Tiết 7

NG: THỰC HÀNH

Trang 13

TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO

ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC

I Mục tiêu bài học:

- Biết cách sử dụng địa bàn để xác định phương hướng

- Biết cách đo các khoảng cách trên thực địa và tính tỉ lệ để đưa lên lược đồ

- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của lớp học trên giấy

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm-> vẽ bản đồ

II Chuẩn bị:

- Địa bàn 5 chiếc

- Thước dây 4 chiếc

III Các hoạt động trên lớp:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

Gọi HS lên xác định phương hướng

? Lớp học của chúng ta có hướng nào?

GV yêu cầu các nhóm tính và vẽ sơ đồ

lớp học

a Địa bàn gồm :

- Kim nam châm + phía Bắc màu xanh + phía Nam màu đỏ

- Khung lớp học và các chi tiết trong lớp

- Hướng ( mũi tên chỉ hướng)

- Tên sơ đồ

- Tỉ lệ.

4 Kiểm tra đánh giá:

GV kiểm tra việc thực hành của các nhóm

Trang 14

- Chuẩn bị giấy kiểm tra 1 tiết.

IV Rút kinh nghiệm:

- GV: Chuẩn bị câu hỏi, đáp án

- HS: + Ôn lại kiến thức từ bài 1 -> bài 6

+ Chuẩn bị Giấy, Bút, Thước kẻ

III Các hoạt động trên lớp:

1 ổn định tổ chức.

2 ĐỀ KIỂM TRA:

I Trắc nghiệm Hãy tìm ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1 Hệ Mặt trời gồm có mấy Hành tinh?

3 Các đường nối liền các điểm Cực Bắc và Cực Nam là:

A, Đường Vĩ tuyến B, Đường Xích đạo

C, Đường Kinh tuyến D, Đường Vĩ tuyến gốc

4 Các đường nằm ngang vuông góc với các đường Kinh Tuyến có độ dài nhỏ dần từXích đạo về 2 cực là:

A, Đường Vĩ tuyến B, Đường Kinh tuyến gốc

C, Đường Kinh tuyến D, Đường Vĩ tuyến gốc

5 Đối diện với Kinh tuyến gốc là Kinh tuyến bao nhiêu độ?

A 1200 B 2700

C 3600 D 1800

6.Các đường Kinh tuyến có độ dài như thế nào?

A, Bằng nhau B, Không bằng nhau

Trang 16

Tiết 9 - Tuần 9

SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Biết được sự chuyển động tự quay quanh 1 trục tưởng tượng của trái đất

- Hướng chuyển động của TĐ theo chiều từ Tây -> Đông

- Nắm được 1 số hệ quả của sự vận động của TĐ quanh trục

- Gv: Giáo án Quả địa cầu, đèn Pin Các Hình vẽ SGK phóng to

- Hs: học bài đọc trước bài

III Tiến trình bài học:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ ( không)

3 Bài mới.

Vào bài: ở khắp mọi nơiTrên Trái đất có hi n tệ ượng Ng y êm k ti p nhau liênà đ ế ế

t c v l m l ch hụ à à ệ ướng c a các V t chuy n ủ ậ ể động trên c 2 n a c u V y t i sao ả ử ầ ậ ạ

l i có hi n tạ ệ ượng ó ta cùng tìm hi u đ ể

Hoạt động 1:

GV Giới thiệu Quả địa cầu là mô hình

thu nhỏ của Trái đất

?Xác định 4 hướng chính trên quả địa

cầu?

GV Giới thiệu: Trái đất quat quanh 1 trục

tưởng tượng nối liền 2cực và nghiêng

66033'trên mặt phẳng quỹ đạo

Yêu cầu quan sát H19 sgk trang21

? TĐ tự quay quanh trục theo hướng

nào?

GV Gọi HS lên mô tả hướng tự quay của

TĐ trên quả địa cầu

? Thời gian TĐ tự quay 1 vòng quanh

trục trong 1 Ngày đêm được quy ước là

bao nhiêu giờ?

? Cùng 1 lúc trên TĐ có bao nhiêu giờ

1 Sự vận động của Trái đất quanh trục.

- Trái đất tự quay quanh 1 trục tưởng tượngnối liền 2 cực và nghiêng 66033' trên mặt phẳng quỹ đạo

- Hướng tự quay quanh trục của TĐ theo

hướng từ Tây -> Đông

- Thời gian tự quay 1 vòng hết 24 giờ ( 1 Ngày đêm)

- Chia bề mặt TĐ làm 24 khu vực giờ Mỗi

khu vực có 1 giờ riêng gọi là giờ khu vực.

Thứ 7

Trang 17

? VN nằm ở múi giờ thứ mấy?

? Mỗi múi giờ chêch nhau bao nhiêu giờ?

GV Để tiện cho việc tính giờ trên toàn

TG năm 1884 hhội nghị Quốc tế đã thống

nhất lấy khu vực có kinh tuyến gốc (0) đi

qua đài thiên văn Grin uýt ( Nuớc Anh)

GV Dùng quả địa cầu và đèn Pin mô tả

hiện tượng Ngày Đêm

? Diện tích được chiếu sáng gọi là gì?

? Diện tích không được chiếu sáng gọi là

gì?

GV Đẩy quả địa cầu cho HS thấy khắp

mọi nơi trên TĐ lần lượt có ngày và đêm

? Giả sử TĐ không tự quay quanh trục thì

trên TĐ có hiện tượng Ngày đêm không?

? Vì sao hàng ngày ta thấy Mặt trời, Mặt

trăng và các ngôi sao chuyển động theo

hướng từ Đông sang Tây?

Yêu cầu : Quan sát H22 sgk trang 23

? Từ O->S Vật chuyển động bị lệch về

bên nào?

? Từ P->N Vật chuyển động bị lệch về

bên nào?

GV Sự vận động tự quay quanh trục của

TĐ đã làm lêch hướng chuyển động của

Gió, Dòng Biển các Vật thể rắn như

đường đi của các viên đạn pháo

- Giờ gốc (GMT) là khu vực có đường

kinh tuyến gốc đi qua chính giữa là khu vực giờ gốc và được đánh số 0( còn được gọi là giờ quốc tế)

a Hiện tượng Ngày Đêm

- Khắp mọi nơi trên TĐ đều lần lượt có Ngày và đêm

+ Diện tích được mặt trời chiếu sáng -> Ngày

+ Diện tích nằm trong bóng tối -> Đêm

TĐ chuyển động tự quay quanh trục từ T->Đ

b Sự lệch hướng do vận động tự quay củaTĐ

- Các vật thể chuyển động trên bề mặt trái đất đều bị lệch hướng

+ Nửa cầu Bắc vật c/đ bị lệch về bên phải + Nửa cầu Nam vật c/đ bị lệch về bên trái

4 củng cố:

? Tính giờ ở Tô-ki ô, Niu Yoóc, Pa ri nếu khu vực giờ gốc là 2 giờ?

? Tại sao có hiện tượng Ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên TĐ?

5 Dặn dò:

- Học bài và làm bài tập cuối bài

- Đọc bài đọc thêm

- Tại sao có các mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông

- Chuẩn bị trước bài 8" Sự chuyển động của TĐ quanh Mặt trời"

Trang 18

1 Kiến thức: - Giúp hs hiểu được cơ chế của sự chuyển động của TĐ quanh Mặt trời

(quỹ đạo), thời gian chuyển động, tính chất chuyển động

- Nhớ được 4 vị trí: Xuân phân, Thu phân, Đông chí và Hạ chí

2 Kĩ năng: - Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại quá trình c/đ tịnh tiến của TĐquanh quỹ

đạo và chứng minh hiện tượng các Mùa

3 Thái độ: Cẩn thận chính xác khoa học yêu thích bộ môn liên hệ thực tế

II Chuẩn bị.

Gv: Giáo án Tranh liên quan Quả địa cầu.Hinh 23 phóng to.

Hs: Học bài đọc trước bài mới

III Tiến trình bài học.

1 ổn định tổ chức.Ktss

2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra 15 phút

Câu 1 Vận động tự quay quanh trục của TĐ sinh ra hệ quả gì?

Câu 2 Nếu TĐ không có hiện tượng tự quay thì hiện tượng Ngày đêm trên TĐ sẽ

ra sao?

Đáp án

Câu 1( 7đ) - Hiện tượng ngày đêm

- Lệch hướng của vât cđộng +Từ B xuống N lệch phải

Yêu cầu HS theo dõi chiều mũi tên c/đ

? Cùng 1 lúc TĐ tham gia mấy c/đ?

? TĐ c/đ quanh Mặt trời theo hướng

nào?

? TĐ c/đ 1 vòng quanh trục hết bao

nhiêu thời gian?

? Thời gian TĐ c/đ hết 1 vòng quanh

Mặt trời là bao nhiêu?

? 1 Năm có bao nhiêu ngày, tháng?

GV giới thiệu cách tính các ngày trong

tháng

1.Sự chuyển động của TĐ quanh Mặt trời.

Quanh trục và quanh Mặt trời

- TĐ chuyển động quanh Mặt trời theo hướng

từ Tây sang Đông trên một quỹ đạo có hình Elíp gần tròn

- 24 giờ/ 1 ngày đêm

- Thời gian TĐ chuyển động quanh Mặt trời trọn 1 vòng hết 365 ngày 6 giờ

1 năm có 365 ngày và 12 tháng

Trang 19

? Khi c/đ quanh quỹ đạo khi nào TĐ

gần Mặt trời nhất? Khoảng cách là bao

nhiêu?

? Khi nào TĐ xa MTrời nhất? Khoảng

cách?

? Khi c/đ quanh quỹ đạo trục nghiêng

và hướng nghiêng của TĐ có thay đổi

không?

GV Do trục của TĐ có độ nghiêng

không đổi vì vậy 2 nửa cầu sẽ luân phiên

nhau ngả dần và chếch xa MTrời sinh ra

hiện tượng các Mùa Vậy TĐ có các Mùa

nào? Quy ước ra sao

Hoạt động 2:

Quan sát H23:

? Em có nhận sét gì về sụ phân bố

lượng nhiệt và ánh sáng ở 2 nửa cầu?

? Cách tính Mùa ở 2 nửa cầu?

? Ngày 22/6 nửa cầu nào ngả nhiều về

phía MTrời? Nửa cầu nào chếch xa?

( Ngày 22/6 ánh sáng MTrời chiếu

vuông góc với đường Chí tuyến Bắc nên

nửa cầu Bắc nhận được nhiều nhiệt và

ánh sáng hơn -> Mùa nóng ( Mùa Hạ)

? Ngày 22/12 nửa cầu nào ngả nhiều về

phía MTrời? Nửa cầu nào chếch xa?

? Cả 2 nửa cầu Bắc và Nam hướng về

phía MTrời như nhau vào các ngày nào?

( Ngày 21/3& 23/9 ánh sáng MTrời

chiếu vuông góc với đường Xích đạo nên

sự phân bố ánh sáng và lượng nhiệt là

như nhau.)

? Cách tính Mùa theo Dương lịch và

Âm lịch có giống nhau không?

3-4/1 khoảng 147 triệu km

4-5/7 khoảng 152 triệu km

- Khi chuyển động quanh quỹ đạo trục của TĐ bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi và luôn hướng về 1 phía

2 Hiện tượng các Mùa.

- Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và cách

tính mùa ở 2 nửa cầu Bắc và Nam hoàn toàn trái ngược nhau

- Nửa cầu Bắc có ngày Xuân phân(Mùa Xuân)

- Nửa cầu Nam có nhày Thu phân( Mùa Thu) + Là mùa chuyển tiếp từ Lạnh -> Nóng

Dương lịch tính theo sự c/đ của MTrời

Âm lịch tính theo sự c/đ của Mặt Trăng

4 Củng cố:

? Tại sao TĐ chuyển động quanh MTrời lại sinh ra 2 thời kì Nóng và Lạnh trái

ngược nhau ở 2 nửa cầu?

? TĐ có mấy Mùa? Nét đặc trưng của khí hậu từng Mùa?

Trang 20

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên TĐ?

G i 2 HS i n v o ô tr ng c a b ng sau cho h p líọ đ ề à ố ủ ả ợ

22/ 6 Hạ chí

Đông chí22/

12

Hạ chíĐông chí

3 Bài mới

Hoạt động 1

GV treo lược đồ H24 trong sgk

? Vì sao trục sáng tối ST và trục Trái

đất BN không trùng nhau?

( Trục TĐ nghiêng so với mặt phẳng

quỹ đạo là 23027' Trục sáng tốivuông

góc với mặt phẳng quỹ đạo 2 đường này

cắt nhau ở 2 địa cực tạo thành góc 23027'

)

1 Hiện tượng Ngày đêm dài ngắn ở các vĩ

độ khác nhau trên Trái đất.

Trang 21

Dựa vào H24 cho biết:

? Vào ngày 22/ 6 ánh sáng Mặt trời

chiếu vuông góc vào mặt đất ở vĩ tuyến

bao nhiêu? Vĩ tuyến đó được gọi là

đường gì?

? Vào ngày 22/ 12 ?

GV treo bảng yêu cầu:

Dựa vào H25 sgk thảo luận nhóm điền

bảng:

( Ngày 22/ 6 Hạ chí )

- Ngày 22/ 6: ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc với mặt đất ở vĩ tuyến 23 27'B vĩ tuyến đóđược gọi là đường chí tuyến Bắc

- Ngày 22/ 12: ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc với mặt đất ở vĩ tuyến 23 27'N vĩ tuyến

đó được gọi là đường chí tuyến Nam

Hạ Càng lên vĩ độ cao ngày càng dài ra

Từ 66 33'B -> Cực có ngày dài suốt

Đông Càng lên vĩ độ cao ngày càng ngắn

lại Từ 66 33'B -> Cực có đêm dài suốt 24 giờ

? Em có nhận xét gì về hiện tượng

ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác

nhau trên TĐ?

? Vào ngày 21/ 3 và 23/ 9 ánh sáng

Mặt tròi chiếu vuông góc với mặt đất

ở đường xích đạo vậy hiện tượng

ngày đêm ở 2 nửa cầu Bắc và Nam

như thế nào?

Hoạt động 2

Yêu cầu quan sát H25

? Ngày 22/ 6 và 22/ 12 độ dài ngày

đêm ở địa điểm D và D' ở vĩ tuyến

66033' của 2 nửa cầu ntn?

? Vĩ tuyến 66 33'B và 66 33'N được

gọi là những đường gì?

Yêu cầu quan sát H25 và nghiên cứu

các thông tin mục 2 thảo luận nhóm

theo cặp hoàn thành bảng sau:

-Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái đất Càng đi xa đường xích đạo càng biểu hiện rõ rệt

- Hiện tượng ngày đêm ở 2 nửa câu có thời gian dài như nhau

2 ở 2 miền địa cực có số ngày đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa.

- Các đường vĩ tuyến 66 33'B&N là khu vực có giới hạn ngày, đêm dài suốt 24 giờ được gọi là các vòng cực

Trang 22

Ngày Vĩ độ Số ngày có ngày =

24h

Số ngày có đêm = 24h

Mùa

22/ 6 66033'B

66033'N

10

01

HạĐông22/

12

66033'B

66033'N

01

10

ĐôngHạ

? Nếu TĐ chuyển động xung quanh MTrời mà không chuyển động quanh trục thì sẽ có

hiện tượng gì sảy ra?

? Hiện tượng đêm trắng sảy ra ở đâu? Tại sao?

? Bằng kiến thức đã học hãy giải thích câu ca dao:

" Đêm tháng 5 chưa nằm đã sáng

Ngày tháng 10 chưa cười đã tối "

5 Dặn dò:

- Học bài và làm bài tập cuối bài

- Phân tích tiếp hiện tượng ngày đêm vào ngày 22/ 12 theo mẫu bảng ngày 22/ 6

- Chuẩn bị trước bài 10 " Cấu tạo bên trong của TĐ "

Rút kinh nghiệm:

Trang 23

2 Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng quan sát tranh, hình để nắm bắt được cấu tạo của TĐ

3 Thái độ: Cẩn thận, khoa học, yêu thích môn học

II Chuẩn bị.

- Gv: giáo án Quả địa cầu

- Hs:Học bài đọc trước bài

III Tiến trình:

1 ổn định tổ chức: ktss

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trái đất có 2 vận động chính: Hãy kể tên và nêu hệ quả của mỗi vận động?

3 Bài mới.

Hoạt động 1:

GV Để tìm hiểu các lớp đất sâu trong

lòng TĐ côn người không thể quan sát

trực tiếp được vì lỗ khoan sâu nhất là

15km trong khi bán kính của TĐ dài

trên 6.300km vì vậy để nghiên cứu các

lớp đất sâu ta phải dùng phương pháp

nghiên cứu gián tiếp đó là:

+ Phương pháp địa chấn

+ Phương pháp trọng lực

+ Phương pháp địa từ

Ngoài ra gần đay con người còn nghiên

cứu thành phần, tính chất của các thiên

thạch và các mẫu đất đá của các thiên

thể khác như Mặt Trăng để hiểu thêm

1 Cấu tạo bên trong của TĐ.

Trang 24

về thành phần cấu tạo của TĐ.

Quan sát H26 sgk Hãy cho biết:

? Nêu thành phần cấu tạo bên trong

? Lớp này có ảnh hưởng đến đời sống

của XH loài người không? Tại sao?

Hoạt động 2:

? Nêu đặc điểm của lớp lõi ( nhân)?

GV Chuyển ý: Lớp vỏ mỏng nhất

nhưng quan trọng nhất Vậy lớp vỏ có

cấu tạo ntn ta tìm hiểu

? Hãy kể tên các Châu lục và Đại

dương trên TG?

Quan sát H27 sgk hãy:

? Nêu các địa mảng chính của TĐ?

? Vỏ TĐ có phải là một khối liên tục

? Kết quả của các cách tiếp xúc đó?

- Cấu tạo bên trong củaTĐ gồm 3 lớp:

+ Lớp vỏ + Lớp trung gian + Lớp lõi ( nhân)0

- Lớp vỏ: Mỏng nhất nhưng quan trọng nhất

vì đó là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên,môi trường và XH loài người

- Lớp trung gian: Có thành phần vật chất ở trạng thái dẻo quánh là nguyên nhân gây nên

sự di chuyển của các lục địa trên bề mặt TĐ

2 Cấu tạo của lớp vỏ TĐ

- Lớp Lõi ( nhân) phia ngoài lỏng, phía trong rắn, đặc

- Lớp vỏ TĐ chiếm 1% thể tích và 0,5% khốilượng của TĐ

- Trên lớp vỏ có Núi, Sông, … và là nơi sinh sống của XH loài Người

- Vỏ TĐ do 1 số địa mảng kề nhâu tạo thành Các địa mảng di chuyển rất chậm

Các địa mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau

2 mảng tách xa nhau thì vật chất ở chỗ tiếp xúc sẽ phun trào lên hình thành các dãy núi ngầm dưới Đại dương

+ 2 địa mảng xô vào nhau đất đá bị nén ép nhô lên thành núi đồng thời xuất hiện động đất

và núi lửa

4 Củng cố:

? Cấu tạo bên trong của TĐ gồm mấy lớp? Nêu đặc điểm của các lớp?

Trang 25

? Trình bày đặc điểm của lớp vỏ? Vai trò của lớp vỏ đối với đời sống và hoạt động của

con người?

? Gọi HS làm bài tập 3 sgk trang 33.

5 Dặn dò

- Học bài và làm bài tập cuối bài sgk trang 33

- Chuẩn bị trước bài 11" thực hành "

1 Kiến thức - Biết được sự phân bố lục địa và đại dương ở 2 bán cầu.

- Biết tên, xác định đúng vị trí của 6 châu lục và 4 đại dương trên quả địa cầu hoặc bản đồ

2 Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, xác định vị trí các châu lục và đại dương trên bản đồ

và quả địa cầu

3 Thái độ:Yêu thích môn học,nghiêm túc trong học tập.

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên : - Bản đồ tự nhiên TG, bảng phụ.

2 Học sinh: chuẩn bị bài o nhà,học bài cũ.

III Tiến trình:

1 ổn định tổ chức:Ktss

2 Kiểm tra bài cũ Cấu tạo bên trong của TĐ gồm mấy lớp? Tầm quan trọng của lớp

vỏTĐ đối với XH loài người?

3 Giảng bài mới.

Vào bài: Lớp vỏ TĐ có tổng diện tích các lục địa và đại dương là 510 triệu km2 Trong

đó các lục địa có diện tích là 149 triệu km2 còn đại dương 316 triệu km2

V y s phân b ậ ự ốcác l c ụ đị à đạ ươa v i d ng trên b m t T nh th n o ?ề ặ Đ ư ế à

Hoạt động 1

GV Treo bản đồ TG lên giới thiệu: Các

Châu lục và Đại dương cho HS quan sát

Yêu cầu quan sát H28 sgk trang 34

hãy :

? Tỷ lệ diện tích Lục địa và Đại dương

ở 2 nửa cầu Bắc và Nam?

? Các Lục địa tập trung ở nửa cầu nào?

? Các Đại dương phân bố ở nủa cầu

nào?

Hoạt đông 2

Yêu cầu quan sát Bản đồ TG kết hợp

1 Bài tập 1.

HS dựa vào hinh sgk nêu tỉ lệ;

- Nửa cầu Bắc phần lớn các Lục địa tập trung được gọi là Lục bán cầu

- Nửa cầu Nam phần lớn các Đại dương tập trung được gọi là Thủy bán cầu

2 Bài tập 2.

Trang 26

quan sát bảng trang 34 sgk

- Gọi HS lên xác định trên Bản đồ

- TĐ có bao nhiêu Lục địa? Kể tên ? Xác

định vị trí?

? Lục địa nào có diện tích lớn nhất? Nằm

ở nửa cầu nào?

? Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất?

Nằm ở nửa cầu nào?

? Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa

Hãy quan sát H29 sgk trang 35:

? Rìa Lục địa gồm những bộ phận nào?

? Nêu độ sâu của từng bộ phận?

? Rìa lục địa có giá trị ntn đối với đời

sống và sản xuất của con Người?

Hoạt đông 4

Dựa vào bảng trang 35 sgk hãy cho biết:

? Nếu diện tích của bề mặt TĐ là 510

triệu km2 thì diện tích bề mặt các Đại

dương chiếm bao nhiêu % ?

? Có mấy đại dương?

? Đại dương nào có diện tích lớn nhất?

? Đại dương nào có diện tích nhỏ nhất?

Quan sát bản đồ TG hãy:

? Các Đại dương có thông với nhau

không?

? Con người dã làm gì để nối các đại

dương với nhau trong giao thông đường

Biển quốc tế?

? Hãy cho biết các Lục địa và Châu lục

khác nhau như thế nào?

HS lên XĐ và nêu

- TĐ có 6 Lục địa đó là:

+ Lục địa Á - Âu + Lục địa Phi + Lục địa Bắc Mĩ + Lục địa Nam Mĩ + Lục địa Ôxtrây lia + Lục địa Nam cực

- Lục địa Á - Âu có diện tích lớn nhất nằm

- Đào các kênh đào

- Lục địa gồm phần đất liền không kể các đảo

Châu lục gồm phần đất liền và các đảo

Trang 27

xung quanh

4 Củng cố

? gọi HS lên xác định các Lục địa và Đại dương trên bản đồ TG.

? Lục địa nào có diện tích lớn nhất? Phân bố?

? Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất? Phân bố?

- Hiểu nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt TĐ là do tác động của Nội lực

và Ngoại lực, 2 lực này có tác động đối nghịch nhau

- Hiểu nguyên nhân sinh ra và tác hại của các hiện tượng động đất và núi lửa, nắm đượccấu tạo của 1 ngọn núi lửa

1 Giáo viên: Giáo án Bản đồ tự nhiên TG.Tranh ảnh về động đất núi lửa.

2 Học sinh: Học bài đọc trước bai

III Tiến trình:

1 ổn định tổ chức:Ktss

2 Kiểm tra bài cũ

? Xác định vị trí, giới hạn và đọc tên các Lục địa và Đại dương trên bản đồ TG?

GV Đó là kết quả của quá trình tác

động lâu dài và liên tục của 2 lực đối

nghịch nhau là Nội lực và Ngoại lực

Vậy Nội lực là gì? Ngoại lực là gì? ta

cùng tìm hiểu mục 1 …

Yêu cầu nghiên cứu thông tin SGK

1 Tác động của Nội lực và Ngoại lực.

Đa dạng, cao thấp khác nhau

Trang 28

hãy cho biết

? Núi lửa và động đất do Nội lực hay

Ngoại lực sinh ra? Sinh ra từ lớp nào

của TĐ?

Quan sát H31 Hãy xác định từng bộ

phận của Núi lửa

? Núi lửa được hình thành ntn?

? Núi lửa có ảnh hưởng tới cuộc sống

con Người ntn?

? VN có địa hình núi lửa không?

Phân bố ở đâu?

GV Treo bản đồ TG lên giới thiệu "

Vành đai lửa Thái Bình Dương" phân

bố 7200 ngọn Núi lửa sống vẫn đang

hoạt động mãnh liệt

? Động đất là gì?

? Tác hại của Động đất?

? để hạn chế bớt thiệt hại do động đất

gây nên ta phải làm gì?

- Nội lực là những lực sinh ra từ trong lòng

TĐ làm thay đổi vị trí của các lớp đất đá của

vỏ TĐ dẫn tới hình thành địa hình như tạo Núi,tạo Lục, hoạt động của động đất và núi lửa

- Ngoại lực là những lực sảy ra bên trên bề mặt TĐ, chủ yếu là quá trình phong hóa các loại đá và quá trình xâm thực, sự vỡ vụn của

đá do nhiệt độ không khí, biển động …

- Nội lực và Ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhausảy ra đồng thời tạo nên địa hình bề mặt TĐ.Núi càng ngày càng cao

? Nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt TĐ?

? Hiện tượng động đất và núi lửa có ảnh hưởng ntn tới địa hình bề mặt TĐ?

? Núi lửa gây nhiều tác hại cho con người nhưng tại sao quanh các núi lửa vẫn có dân

cư sinh sống?

5 Dặn dò.

Trang 29

- Học bài và làm bài tập cuối bài.

- Đọc bài đọc thêm trang 41

- Chuẩn bị trước bài 13 " Địa hình bề mặt Trái đất "

1 Kiến thức - HS phân biệt được độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình.

- Biết được khái niệm Núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa Núi già và Núi trẻ

- Biết thế nào là địa hình Cácxtơ

2 Kĩ năng - Rèn kĩ năng chỉ bản đồ TG những vùng núi già, núi trẻ nổi tiếng.

3 Thái độ: - Yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị.

1 Gv: Giáo án Bản đồ tự nhiên TG Bảng phân loại núi theo độ cao Biểu đồ thể hiện độ

cao tuyệt đối và độ cao tương đối của Núi

2 Hs: Học bài đọc trước bài

III Tiến trình bài học.

1 Tổ chức: ktss

2 Kiểm tra bài cũ: 15 phút

Câu 1: Nội lực là gì? Ngoại lực là gì?

Câu 2: Tại sao nói: Nội lực và Ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau?

Đáp án:

Câu 1: - Nội lực là những lực sinh ra từ trong lòng TĐ làm thay đổi vị trí của các lớp đất

đá của vỏ TĐ dẫn tới hình thành địa hình như tạo Núi, tạo Lục, hoạt động của động đất vànúi lửa

- Ngoại lực là những lực sảy ra bên trên bề mặt TĐ, chủ yếu là quá trình phong hóa các loại đá và quá trình xâm thực, sự vỡ vụn của đá do nhiệt độ không khí, biển động …Câu 2: - Nội lực và Ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau sảy ra đồng thời tạo nên địa hình

bề mặt TĐ Núi càng ngày càng cao

3 Bài mới.

Hoạt động 1:

Yêu cầu quan sát H36 sgk trang 43

1 Núi và độ cao của Núi

Trang 30

hãy cho biết:

? Núi là gì?

? Độ cao của Núi?

? Núi có mấy bộ phận? Mô tả đặc

điểm của từng bộ phận?

Yêu cầu HS nghiên cứu bảng " phân

loại núi theo độ cao SGK trang 42"

? Căn cứ vào độ cao người ta chia núi

ra làm mấy loại? Tên? Đặc điểm?

? Ngọn núi nước ta cao bao nhiêu m?

Tên là gì?

? Dãy núi cao nhất TG có tên là gì?

Quan sát H34 SGK trang 42 hãy cho

biết?

? Cách tính độ cao tuyệt đối?

? Cách tính độ cao tương đối?

Hoạt động 2:

Yêu cầu HS đ thảo luận nhóm theo

bàn hoàn thành bài tập theo mẫu bảng

- Căn cứ vào độ cao Núi được phân làm 3 loại:

+ Núi thấp: Dưới 1000m + Núi trung bình: từ 1000m -> 2000m + Núi cao: Từ 2000m Trở lên

( đỉnh Phan xi păng 3148m thuộc dãy Hoàng Liên Sơn )

( dãy Hymalaya có đỉnh Evơrest cao 8848m )

- Độ cao tuyệt đối được tính là khoảng cách được đo theo chiều thẳng đứng từ đỉnh Núi (đồi) đến điểm nằm ngang so với mực nước Biển

- Độ cao tương đối được tính là khoảng cáchđược đo theo chiều thẳng đứng từ đỉnh Núi (đồi) đến chỗ thấp nhất của chân Núi (đồi)

2 Núi già, Núi trẻ.

Dãy Uran ( ranh giới châu Âu Á)Dãy Scandinavơ ( Bắc Âu)

Dãy Apalat ( Châu Mĩ )

Hoạt động 3:

? Như thế nào là địa hình Cácxtơ?

? Nêu đặc điểm địa hình Cácxtơ?

3 Địa hình Cácxtơ và các hang động.

- Địa hình Núi đá vôi được gọi là địa hình Cácxtơ

- Có nhiều hình dạng khác nhau nhưng phổ

Trang 31

? Tại sao nói đến địa hình Cácxtơ

người ta hiểu ngay là địa hình có nhiều

hang động?

? Địa hình Cácxtơ có giá trị ntn?

? Hãy kể tên các danh lam thắng cảnh

thuộc vùng núi đá vôi mà em biết?

? Ngoài ra đá vôi còn phục vụ nhu cầu

gì?

biến là có đỉnh nhọn, sắc, sườn dốc đứng.( Đá vôi là loại đá dễ hòa tan nên nước mưa thấm vào kẽ nứt của đá khoét mòn tạo thành các hang động.)

- Địa hình Cácxtơ có nhiều hang động đẹp có giá trị du lịch lớn

( Động Phong Nha - Quảng Bình Vịnh Hạ Long - Quảng Ninh …)

- Đá vôi cung cấp vật liệu xây dựng

4 Củng cố.

? Nêu sự khác biệt về độ cao Tương đối và độ cao tuyệt đối?

? Núi già và Núi trẻ khác nhau ở điểm nào?

? Địa hình Cácxtơ có giá trị kinh tế ntn?

5 Dặn dò - Học bài và làm bài tập cuối bài.

- Gv: Giáo án bản đồ tự nhiên VN và tự nhiên TG.Mô hình Đồng bằng, cao nguyên

- Hs: Học bài đọc trước bài

III Các hoạt động trên lớp.

1 Tổ chức: ktss

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới.

GV Chia lớp làm 3 nhóm Đặc Cao nguyên Đồi Bình nguyên

Trang 32

thảo luận về 1 dạng địa

hình theo mẫu bảng sau:

GV cho các nhóm thảo luận

độ cao tuyệt đối < 200m (nhưng

có nhiều Bình nguyên có độ cao gần 500m)

Đặcđiểmhìnhthái

Bề mặt tương đối bằng Phẳng hoặc hơi gợn Sóng Sườn dốc

Là dạng địahình

chuyểntiếp giữa Núi và Đồngbằng Có dạng bát

úp đỉnh tròn, sườn thoải

- có 2 loại:

+ Bào mòn: bề mặt hơi gợn sóng + Bồi tụ: Bề mặt bằng phẳng do phù xa của các con sông lớn bồi đắp

Kể tênCác khuVực nổiTiếng

Cao nguyên Tây tạng (Trung Quốc) Mộc Châu, Tây nguyên (VN)

Trung du Phú thọ, Thái Nguyên

+Bào mòn: Châu

Âu, Canada +Bồi tụ: Hoàng

Hà, Amazon, Sông Hồng, Sông Cửu Long

Giá trị Kinh tế

Trồng cây công nghiêp

chăn nuôi gia súc lớn

Trồng cây

CN kết hợptrồng rừng

và chăn nuôi gia súc

Trồng cây LT -

TP, chăn nuôi gia súc nhỏ và gia cầm Tập

trung đông dân cư

4 Củng cố:

? Nhắc lại khài niệm về 4 loại địa hình: Núi, Cao nguyên, Đồi, Đồng bằng

? Các loại địa hình trên có giá trị kinh tế khác nhau ntn?

? Bình nguyên có mấy loại? Đặc điểm của từng loại?

Trang 33

1 Kiến thức: Hệ thông hoá kiến thức đã học trong học kì I

2 Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng địa lí đã hình thành từ đầu năm đến nay.

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, khoa học

II Chuẩn bị.

1 Gv: Giáo án Nội dung ôn tập

2 Hs: Học bài ôn trước bài

III Tiến trình bài học.

- GV cho HS trả lời cá nhân về vị trí ,

hình dạng, kích thước của trái đất?

2 Bản đồ, cách vẽ bản đồ

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy,tương đối chính xác về một khu vực haytoàn bộ bề mặt trái đất

- Tỷ lệ bản đồ:

Cho ta biết mức độ thu nhỏ của khoảngcách được vẽ trên bản đồ so với khoảngcách thực tế

3 Phương hướng trên bản đồ, kinh độ,

vĩ độ và toạ độ địa lý:

Trang 34

toạ độ dịa lí của một địa điểm trên

bản đồ

Cho Hs thể hiện một số đối tượng địa

lí được biểu hiện bàng một số loại kí

hiệu

Gv sử dụng quả địa cầu, cho HS thể

hiện hướng tự quay của trái đất

?Hệ quả tự quay quanh trục của trái

đất?

GV sử dụng sơ đồ sự vận động của

trái đất quanh mặt trời cà các mùa ở

BBC

Dựa vào hình vẽ, em hãy cho biết cấu

tạo bên trong của trái dất chia làm

mấy lớp?

Hoạt động 2:

GV cho HS nắm chắc tỉ lệ đại dương

và lục địa trên trái đất của hai nữa cầu

khác nhau như thế nào?

?Nội lực là gì? Ngoại lực là gì? Vì sao

nói nộ lực và ngoại lực là hai lực đối

nghịch nhau?

?Động đất và núi lửa, theo em hiện

tượng nào diển ra trước, hiện tượng

nào kéo theo sau?

GV nhắc lại khái niệm các dạng địa

hình: Núi, cao nguyên, đồi bình

nguyên và giá trị kinh tế của mỗi

miền địa hình?

-So sánh sự giống và khác nhau giữa

bình nguyên và cao nguyên? Tại sao

người ta xếp cao nguyên vào dạng địa

4 Ký hiệu bản đồ, cách biểu hiện địahình trên bản đồ:

- Có 3 loại ký hiệu:

+ Điểm: Sân bay, cảng biển…

+ Đường: Ranh giới, đường ô tô…

+ Diện tích: Vùng trồng lúa…

- Cách biểu hiện địa hình trên bản đồbằng đường đồng mức hoặc bằng thangmàu

5 Sứ vận động tự quay quanh trục củatrái đất và các hệ quả

- Hê quả:

+ Ngày và đêm+ Sự lệch hướng của các vật chuyểnđộng

+ Giờ trên trái đất

6 Sự chuyển động của trái đất quanhmặt trời:

- Hệ quả:

+ Các mùa+ Ngày đêm dài ngắn theo mùa…

7 Cấu tạo bên trong của trái đất:

+ Vỏ trái đất+ Lớp trung gian+ Lõi trái đất

- Địa hình núi đá vôi ( Cacxtơ) và các

Trang 35

hình miền núi? hang động.

- Bình nguyên ( đồng bằng là dạng địahình thấp, tương đối bằng phẳng cĩ độcao tuyệt đối < 500 m

- Cao nguyên là dạng địa hình tương đốibằng phẳng, sườn dốc, độ cao tuyệt đối

- Học thuộc và nắm chắc những kiến hthức từ đầu năm đến nay

- Dặn học sinh tiết sau kiểm tra học kỳ I

1 Giaựo viẽn: Giaựo aựn, ủề baứi ủaựp aựn

2 Hóc sinh: Ôn taọp chuan bũ baứi kieồm tra.

III TIẾN TRèNH:

1 Toồ chửực: Ktss

2 Kieồm tra baứi cuừ:

3 Baứi mụựi: toồ chửực kieồm tra

A Đề bài:

Cõu 1:

Hĩy nờu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ? Dựa vào tỉ lệ bản đồ hĩy tớnh:

Trang 36

trên thực tế đoạn đường từ lục Yên tới Yên Bái dài 100 km trên bản đồ đoạn đường đó dài

Ngày đăng: 17/06/2021, 19:36

w