Khi chuyeån ñoäng treân vó ñaïo,truïc cuûa Traùi Ñaát bao giôø cuõng coù ñoä nghieâng khoâng ñoåi vaø höôùng veà moät phía,neân hai nöûa caàu Baéc vaø Nam luaân phieân nhau chuùc vaø nga[r]
Trang 1Tuaàn : 1 Tieỏt : 1 Ngaứy soaùn : 01/08 / 2009 Ngaứy daùy : 12 / 08 / 2009
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hoỷi laùi kieỏn thửực cuừ( lụựp 5)
3 Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài mới
ẹũa lyự laứ moõn khoa hoùc cụ baỷn.Noự coự lũch sửỷ phaựt trieồn tửứ thụứi Coồ ủaùi…
*Hoạt động 1: (20phút )Tìm hiểu nội dung
của môn địa lí 6:
GV: Các em bắt đầu làm quen với kiến thức
môn địa lí từ lớp 6, đây là môn học riêng
trong trờng THCS
- Môn địa lí 6 giúp các em hiểu về điều gì?
Trái đất của môi trờng sống của con ngời với
các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ trụ,
-Ngoài ra Nội dung về bản đồ rất quan
trọng.Nội dung về bản đồ là 1 phần của
ch-ơng trình, giúp học sinh kiến thức ban đầu
1 Nội dung của môn địa lí 6:
- Trái đất là môi trờng sống của con ngời vớicác đặc điểm riêng về vị trí trong vũ trụ, hìnhdáng, kích thớc, vận động của nó
- Sinh ra vô số các hiện tợng thờng gặp nh:+ Ma
2 Cần học môn địa lí nh thế nào?
Trang 2
- Nội dung của môn địa lí 6?
- Cách học môn địa lí 6 thế nào cho tốt?
5 H ớng dẫn : (4phút )
- Học sinh học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc trớc bài 1 (Giờ sau học)
Tuaàn:2 Tieỏt:2 Ngaứy soaùn : 01 /08 /20089 Ngaứy daùy: 18 / 08 /2009
- Hiểu 1 số khái niệm: Kinh tuyến, Vĩ tuyến, KT gốc, VT gốc
- Xác định đợc đờng xích đạo, KT Tây, KT ẹông, VT Bắc, VT Nam
2 Kiểm tra bài cũ: (4phút)
- Hoỷi: Em hãy nêu 1 số phơng pháp để học tốt môn địa lí ở lớp 6?
TL: Phần 2 (SGK-Tr2)
3 Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài mới
Trang 3
*Hoạt động 1: (10phút ) Vị trí của trái đất
trong hệ mặt trời:
-Yêu cầu HS quan sát H1 (SGK) cho biết:
-Hãy kể tên 8 hành tinh trong hệ mặt trời? (
Sao thuỷ, sao kim, trái đất, sao hoả, sao
mộc, sao thổ, thiên vơng, hải vơng.)
- Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong HMT?
1 Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời :
- Mặt trời, sao thuỷ, sao kim, trái đất, sao hoả,sao mộc, sao thổ, thiên vơng, hải vơng,
-Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 trong soỏ 8 haứnhtinh theo thứ tự xa dần mặt trời.(Sao thuỷ ,Saokim,Traựi ủaỏt,Sao hoaỷ,Sao moọc,Sao thoồ,Thieõn vửụng,Haỷi vửụng
Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần
mặt trời.)
-ý nghĩa vị trí thứ 3? Nếu trái đất ở vị trí
của sao kim, hoả thì nó còn là thiên thể duy
nhất có sự sống trong hệ mặt trời không ?
Tại sao ?(Không vì khoảng cách từ trái đất
đến mặt trời 150km vừa đủ để nớc tồn tại ở
thể lỏng, cần cho sự sống )
*Hoạt động 2: (10phút) Hình dạng, kích
thớc của trái đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến
- Cho HS quan sát ảnh trái đất (trang 5) dựa
vào H2 – SGK cho biết:
- Trái đất có hình gì?( Trái đất có hình cầu)
- Mô hình thu nhỏ của Trái đất là?(Quả địa
cầu )
- QSH2 cho biết độ dài của bán kính và
đ-ờng xích đạo trái đất ?
*Hoạt động3: (15phút) Hệ thống kinh, vĩ
tuyến
- Yêu cầu HS quan sát H3 SGK cho biết?
- Các em hãy cho biết các đờng nối liền 2
điểm cực Bắc và Nam là gì?( Các đờng kinh
tuyến nối từ hai điểm cực Bắc và cực Nam,
có độ dài bằng nhau)
- Những đờng vòng tròn trên quả địa cầu
vuông góc với các đờng kinh tuyến là những
đờng gì ? ( Các đờng vĩ tuyến vuông góc với
các đờng kinh tuyến, có đặc điểm song song
với nhau và có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về
cực)
- Xác định trên quả địa cầu đờng kinh tuyến
gốc ?(Là kinh tuyến 00 qua đài thiên văn
Grinuýt nớc Anh )
- Có bao nhiêu đờng kinh tuyến?(360KT)
- Có bao nhiêu đờng vĩ tuyến?(181VT)
2 Hình dạng, kích th ớc của trái đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến
a/H ỡnh daùng,kớch thửụực
- Trái đất có daùng hình cầu
- Quả địa cầu laứ moõ hỡnh thu nhoỷ cuỷa Traựiẹaỏt
- kích thớc trái đất rất lớn Diện tích tổngcộng của trái đất là 510triệu km2
b/.Hệ thống kinh, vĩ tuyến
- Các đờng kinh tuyến nối từ hai điểm cựcbắc và cực nam, có độ dài bằng nhau.(360KT)
- Các đờng vĩ tuyến vuông góc với các đờngkinh tuyến, có đặc điểm song song với nhau
và có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về cực.(181VT)
-Caực kinh,vú tuyeỏn goỏc ủeàu ủửụùc ghi soỏ 00
- Kinh tuyến gốc:là kinh tuyến ủi qua đàithiên văn Grin-uýt( nớc Anh)
Trang 4
- Đờng vĩ tuyến gốc là đờng nào? (Vĩ tuyến
- VT Nam từ đờng XĐ xuống cực Nam)
-Vú tuyeỏn goỏc chớnh laứ ủửụứng xớch ủaùo
- Trả lời câu hỏi (SGK)
- Đọc trớc bài 3.( Giờ sau học)
Tuaàn :3 Tieỏt : 3 Ngaứy soaùn : 05 / 08 /2009 Ngaứy daùy : 25 / 08/2009
- Giáo viên giới thiệu bài mới
Trang 5trái đất trên một mặt phẳng)
* Hoạt động 2: (10phút)Vẽ bản đồ:
- Các nhà khoa học làm thế nào để vẽ đợc
bản đồ? (Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong
hình cầu của trái đất lên mặt phẳng của giấy
Ngời ta dùng phơng pháp chiếu đồ (Chiếu
các điểm trên mặt cong lên giấy)
*Hoạt động3: (10Phút ) : Một số công việc
phải làm khi vẽ bản đồ.( Hoùc sinh ủoùc keõnh
chửừ trong sgk) cho bieỏt :ẹeồ veừ ủửụùc baỷn
ủoà ngửụứi ta phaỷi laàn lửụùt laứm nhửừng coõng
3 Một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ
Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để thểhiện các đối tợng địa lí trên bản đồ
- Đọc trớc bài 3 (Giờ sau học)
Tuaàn : 4 Tieỏt : 4 Ngaứy soaùn : 10 / 08 /2009 Ngaứy daùy : 01/ 09/2008
*Hoạt động 1: (15phút) ý nghĩa của tỉ lệ
Trang 6- Nhóm 1:Đo và tính khoảng cách thực địa
theo đờng chim bay từ khách sạn Hải vân
-khách sạn thu bồn
- Nhóm 2: :Đo và tính khoảng cách thực
địa theo đờng chim bay từ khách sạn Hoà
bình -khách sạn Sông Hàn
- Nhóm 3: :Đo và tính chiều dài của đờng
Phan bội châu (Đoạn từ đờng trần quý Cáp
-Đờng Lý Tự Trọng )
- Nhóm4: :Đo và tính chiều dài của đờng
Nguyễn Chí Thanh (Đoạn đờng Lý thờng
Kiệt - Quang trung )
Hớng dẫn : Dùng com pa hoặc thớc kẻ
đánh dấu rồi đặt vào thớc tỉ lệ Đo khoảng
cách theo đờng chim bay từ điểm này đến
- Hình 9: 1: 15000=1cm trên bản đồ
=15.000cm ngoài thực Từ (TLS)
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào
tỉ lệ th ớc hoặc tỉ lệ số trên bản đồ:
a) Tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệthớc
.b) Tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệsố
Trang 7Tuaàn : 5 Tieỏt : 5 Ngaứy soaùn : 15/08/2009 Ngaứy daùy :08/09/2009
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí cảu 1 điểm trê bản đồ trên quả địa cầu
- Biết cách tìm kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ
1.GV - Bản đồ Châu AÙ, bản đồ ĐNAÙ
- Quả địa cầu
(- Đầu phía trên của đờng KT là hớng Bắc
- Đầu phía dới của đờng KT là hớng Nam
- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hớng Đông
- Đầu bên trái của vĩ tuyến là hớng Tây.)
HS: Vẽ sơ đồ H10 vào vở
Vậy cơ sở xác định phơng hớng trên bản đồ
là dựa vào yếu tố nào ?(KT,VT)
-Vụựi caực baỷn ủoà không thể hiện KT&VT làm
thế nào để xác định phơng hớng ?(Dựa vào
- Đầu phía trên của đờng KT là hớng Bắc
- Đầu phía dới của đờng KT là hớng Nam
- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hớng Đông
- Đầu bên trái của vĩ tuyến là hớng Tây.) Vậy cơ sở xác định phơng hớng trênbản đồ là dựa vào KT,VT
2 Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí:
-Kinh ủoọ cuỷa moọt ủieồm laứ khoaỷng caựchtớnh baống soỏ ủoọ,tửứ kinh tuyeỏn ủi qua ủieồmủoự ủeỏn kinh tuyeỏn goỏc
-Vú ủoọ cuỷa moọt ủieồm laứ khoaỷng caựch tớnhbaống soỏ ủoọ, tửứ vú tuyeỏn ủi qua ủieồm ủoựủeỏn vú tuyeỏn goỏc.(ẹửụứng xớch ủaùo)
Trang 8
- Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm gọi là toạ độ
địa lí của điểm đó
10oB C: 130oĐ
4 Củng cố: (3phút)
- Xác định phơng hớng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí
5 H ớng dẫn HS học : (1phút)
- Trả lời câu hỏi (SGK)
- Đọc trớc bài 5 (Giờ sau học)
Tuaàn : 6 Tieỏt : 6 Ngaứy soaùn : 20/08/2009 Ngaứy daùy :15/09/2009
Bài 5:Kí hiệu bản đồ cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu đợc kí hiệu bản đồ là gì?
- Biết các đặc điểm và sự phân loại bản đồ, kí hiệu bản đồ
- Biết cách dựa vào bảng chú giải để đọc các kí hiệu trên bản đồ
Trang 92 Kiểm tra bài cũ: (5phút)
Kiểm tra BT1 (SGK)
3 Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài mới
*Hoạt động 1(15phút) Các loại kớ hiệu
bản đồ:
- Yêu cầu HS quan sát 1 số kí hiệu ở bảng
chú giải của 1 số bản đồ yêu cầu HS:
- Cho biết các dạng kí hiệu đợc phân loại
-Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú
giải ? (bảng chú giải giải thích nội dung và
ý nghĩa của kí hiệu )
*Hoạt động 2: (20phút ) Cách biểu hiện
địa hình trên bản đồ
GV: Yêu cầu HS quan sát H16 (SGK) cho
biết:
- Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?
Dựa vào đâu để ta biết đợc 2 sờn tây
-đông sờn nào cao hơn sờn nào dốc hơn?
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
ẹoọ cao cuỷa ủũa hỡnh treõn baỷn ủoà ủửụùc bieồuhieọn baống thang maứu hoaởc baống ủửụứng ủoàngmửực
-Quy ớc trong các bản đồ giáo khoa địa hìnhviệt nam
+Từ 0m-200mmàu xanh lá cây +từ 200m-500m màu vàng hay hồng nhạt +từ 500m-1000m màu đỏ
Trang 10- Câu lạc bộ:
- Khách sạn:
- Bệnh viện:
5 Hớng dẫn HS học:(2phút)
- Trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK)
- Đọc trớc bài 6,chuaồn bũ thửụực daõy,thửụực keỷ,compa.
Tuaàn: 7 Tieỏt:7 Ngaứy soaùn: 30/008/2009 Ngaứy daùy:23/09/2009
- Biết đo khoảng cách thực tế và tính tỉ lệ khi đa lên lợc đồ
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của 1 lớp học hoặc 1 trờng học
2 Kiểm tra : Kiểm tra 15’
H: Nêu các dạng kí hiệu trên bản đồ? Cho VD:( Có 3 dạng kí hiệu:- Ký hiệu hìnhhọc:- Ký hiệu chữ:- ký hiệu tợng hình nh hình học các loại khoáng sản ,hình tợng nh các
động vật )
3 Bài mới:
*Hoạt động 1:(5phút ) Giới thiệu cho HS
biết cấu tạo của địa bàn
- Hộp nhựa đựng kim nam châm và vòng
chia độ
- Kim nam châm đặt trên 1 trục trong hộp
- Đầu kim chỉ hớng Bắc có màu xanh
- Đầu kim chỉ hớng Tây Nam có màu đỏ
1 Cấu tạo của địa bàn:
- Hộp nhựa đựng kim nam châm và vòng chia
độ
- Kim nam châm đặt trên 1 trục trong hộp
- Đầu kim chỉ hớng Bắc có màu xanh
- Đầu kim chỉ hớng Tây Nam có màu đỏ
2 Cách sử dụng:
- Đặt địa bàn thật thăng bằng trên mặt phẳng.(Tránh xa vật bằng sắt)
Trang 11
- Vẽ khung trớc, các đối tợng vẽ sau.
GV: Yêu cầu bản vẽ phải có đủ những nội
dung nh:
HS: 4 nhóm sau khi đo đạc song thấy
thông tin của các nhóm khác và mỗi nhóm
- B: Đo chiều dài, rộng của lớp, cao?
- C: Đo chiều dài cửa ra vào, cửa sổ, bảng?
- D: Đo chiều dài bục giảng, bàn GV, bàn HS?
- Về nhà ôn tập từ tiết 1 -> tiết 7 (Bài 1 -> 6)
- Giờ sau caực em laứm baứi kieồm tra (1T)
Tuaàn: 8 Tieỏt:7 Ngaứy soaùn: 05/09/2009 Ngaứy daùy:28/09/2009
ÔN TậP
I/MụC TIÊU.
-Kiến thức:Giúp học sinh nắm lại tất cả kiến thức về địa lí đại cơng –TráI Đất.
-Kỉ năng:Hiểu một số kí hiệu bản đồ
Xác định đợc tọa độ địa lí của một địa điểm
-TháI độ:Biết vận dụng vào thực tế
II/CHUẩN Bị
-Giáo viên:Quả địa cầu.Các loại bản đồ
-Học sinh:Học và xem lại tất cả các bài đã học
III/TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC HOạT Động dạy và học
-Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong HMT?
- Trái đất có hình gì?( Trái đất có hình cầu)
- Mô hình thu nhỏ của Trái đất là?(Quả địa cầu )
- Các em hãy cho biết các đờng nối liền 2 điểm cực Bắc và Nam là gì?( Các đờng kinhtuyến nối từ hai điểm cực Bắc và cực Nam, có độ dài bằng nhau)
- Những đờng vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc với các đờng kinh tuyến là những đờnggì ? ( Các đờng vĩ tuyến vuông góc với các đờng kinh tuyến, có đặc điểm song song với
Trang 12nhau và có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về cực)
- Xác định trên quả địa cầu đờng kinh tuyến gốc ?(Là kinh tuyến 00 qua đài thiên vănGrinuýt nớc Anh )
- Có bao nhiêu đờng kinh tuyến?(360KT)
- Có bao nhiêu đờng vĩ tuyến?(181VT
- Bản đồ là gì? (Là hình vẽ thu nhỏ tơng đối chính sác về vùng đất hay toàn bộ bề mặt trái
đất trên một mặt phẳng)
-Tỉ lệ bản đồ là gì ?(Tỉ lệ bản đồ: Là tỉ số giữa các khoảng cách tơng ứng trên thực địa.)
- ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?( Tỉ lệ bản đồ giúp chúng ta có thể tính đợc khoảng cách tơngứng trên thực địa 1 cách dễ dàng)
- Tỉ lệ bản đồ đợc thể hiện ở mấy dạng? ( Biểu hiện ở 2 dạng)
+Tỉ lệ số
+ Thớc tỉ lệ
- Các phơng hớng chính trên thực tế?
- Đầu phía trên của đờng KT là hớng Bắc
- Đầu phía dới của đờng KT là hớng Nam
- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hớng Đông
- Đầu bên trái của vĩ tuyến là hớng Tây.)
HS: Vẽ sơ đồ H10 vào vở
Vậy cơ sở xác định phơng hớng trên bản đồ là dựa vào yếu tố nào ?(KT,VT)
- Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm gọi là toạ độ địa lí của điểm đó
VD: C: 20o Tây
10o Bắc
- Yêu cầu HS quan sát 1 số kí hiệu ở bảng chú giải của 1 số bản đồ yêu cầu HS:
- Cho biết các dạng kí hiệu đợc phân loại nh thế nào?
- Thờng phân ra 3 loại:
+ Điểm
+ Đờng
+ Diện tích
4/ Củng cố:Học sinh làm một số bài tập trong SGK
5/Dặn dò:Các em học bài chuần bị tiết sau kiểm tra
Tuaàn:9 Tieỏt:9 Ngaứy soaùn:10 /09/2009 Ngaứy daùy:05/10/2009
Trang 13+Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc ý em cho là đúng trong các câu sau
Câu 1(0,25đ):theo thứ tự xa dần mặt trời, trái đất nằm ở vị trí thứ mấy ?
Câu 4(0,25đ) Kí hiệu bản đồ gồm các loại
a.Điểm ,đờng ,diện tích b.Điểm ,đờng
c.Điểm đờng ,hình học d.Điểm ,đờng ,diện tích ,hình học
+Hãy điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp để đợc câu đúng:
Trang 14+Hãy nối các nội dung ở cột Avới nội dung ở cột B sao cho phù hợp
Câu 6 (1đ)
3.Kí hiệudiện tích c.Hình tam giác ,hình vuông 3
đ.Tên hoá học
Phần II: Trắc nghiệm tự luận(7đ)
Câu 1(4đ) : Bản đồ là gì? để vẽ đợc bản đồ ngời ta phải thực hiện những việc gì ?
………
………
………
………
………
………
………
Câu 2 (3đ): Muốu xác định phơng hớng trên bản đồ phải dựa vào các đờng kinh tuyến ,vĩ tuyến Vậy em hãy điền các hớng còn lại ở hình sau? Đáp án - biểu điểm : Phần 1trắc nghiệm khách quan (3đ) Câu 1 2 3 4 5 6 6 ý c c b d a.mô hình thu nhỏ ,b.kvtuyến ,c.mức độ thu nhỏ ,d.thực tế trên mặt đất 1-d,2-a,3-b,4-đ Phần II trắc nghiệm tự luận (7đ) Câu 1(4đ) -Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt giấy tơng đối chính xác vì một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất -Muốn vẽ bản đồ ngời ta phải đo đạc ,tính toán ,ghi chép các đối tợng địa lí đã có thông tin và chọn phơng pháp chiếu đồ ,tính tỉ lệ ,chọn kí hiệu để thể hiện các đối tợngđó trên bản đồ Câu2(3đ)
Đông
Trang 15Bài 7:Sự vận động tự quay quanh trục
của trái đất và các hệ quả.
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS nắm đợc: Sự chuyển động tự quay quanh trục tởng tợng của Trái đất Hớngchuyển động của nó từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái đất là 24 giờ hay 1 ngày đêm
- Trình bày đợc hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh trục
- - Hiện tợng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái đất
- Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều có sự chênh lệch
2 Kỹ năng: Quan sát và sử dụng quả Địa cầu
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
- Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1(25phút ) Vận động tự quay
quanh trục của TĐ
- Yêu cầu HS Quan sát H 19 và kiến thức
(SGK) cho biết:
- Trái đất nghiêng trên mặt phẳng quỷ đạo là
bao nhiêu độ ? (66 ˜33phuựt)
GV: Chuẩn kiến thức
- Trái đất quay quanh trục theo hớng nào?
- Vậy thời gian Trái đất tự quay quanh nó
một vòng là một ngày đêm đợc qui ớc là bao
nhiêu?(24h)
-Cùng một lúc trên trái đất có bao nhiêu giờ
khác nhau ?(24 giờ )
1 Vận động của Trái đất quanh trục.
-TĐ tự quay trục theo hớng :Từ Tây sang
Đông-Thời gian tự quayquanh trục 1 vòng: 24 giờ
- Chia bề mặt trái đất thành 24 khu vực giờ -Mỗi khu vực có 1giờ riêng đó là giờ khu vực -Giờ gốc (GMT)khu vực có kt gốc đi qua
Trang 16-Gv: 24giờ khác nhau ->24khu vực giờ (24
múi giờ )
-Sự chia bề mặt trái đất thành 24 khu vực giờ
có ý nghĩa gì ?
-GV để tiện tính giờ trên toàn thế giới năm
1884 hội nghị quốc tế thống nhất lấy khu
vực có kt gốc làm giờ gốc Từ khu vực giờ
gốc về phía đông là khu có thứ tự từ 1-12
- Yêu cầu HS quan sát H 20 cho biết
Nớc ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?(7-8)
- Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nớc ta là
mấy giờ?(19giờ )
- Nh vậy mỗi quốc gia có giờ quy định
riêng
Trái đất quay từ Tây sang Đông đi về phía
tây qua 15 kinh độ chậm đi 1giờ (phía Đông
nhanh hơn 1giụứ phía Tây )
- GV để trách nhầm lẫn có quy ớc đờng đổi
ngày quốc tế kt 1800
* Hoạt động 2(15phút ) Hệ quả sự vận động
tự quay quanh trục của Trái đất
GV: Yêu cầu HS quan sát H 21 cho biết:
- Trái đất có hình gì?
-Em hãy giải thích cho hiện tợng ngày và
đêm trên Trái đất?
(Chuyển ý)
GV: Yêu cầu HS quan sát H 22 và cho biết:
- ở nửa cầu Bắc vật chuyển động theo hớng
naứo?
- Còn ở nửa cầu Nam?
GV: Chuẩn kiến thức
chính giữa làm khu vực gìơ gốc và đánh số0(còn gọi giờ quốc tế )
VN naốm ụỷ muựi giụứ thửự 7 8
2 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất
a.Hiện t ợng ngày đêm
- khắp mọi nơi trái đất đều lần lợt có ngày
đêm -Phaàn đợc mặt trời chiếu sáng là ngày , phaàncoứn laùi nằm trong bóng tối là đêm
b Do sự vận động tự quay quanh trục của Trái
đất nên các vật chuyển động trên bề mặt trái
đất đều bị lệch h ớng
+ Bán cầu Bắc: lệch bên phải
+Bán cầu Nam : lệch bên trái
4 Củng cố:(5phút )
Trái Đất tự quay quanh trục theo hớng nào?
Ngời ta chia bề mặt TĐ ra mấy khu vực giờ?
Hãy giảI thích hiện tợng ngày đêm trên TĐ?
5 Daởn doứ : hớng dẫn HS học:(3phút )
- Làm BT 1, 2, 3 (SGK)
- Đọc trớc bài 8 (Giờ sau học)
Tuaàn:11 Tieỏt:11 Ngaứy soaùn :25/09/2009 Ngaứy daùy :19/10/2009
Bài 8: Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu đợc cơ chế của sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời
- Thời gian chuyển động và tính chất của sự chuyển động
- Nhớ vị trí: Xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí
2 Kĩ năng:
Trang 17
- Biết sử dụng Quả địa cầu để lặp lại hiện tợng chuyển động tịnh tiến của Trái đất 3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
2 Kiểm tra bài :(5phút )
- Trái đất nằm nghiêng trên MPQĐ là bao nhiêu độ? Trái đất chuyển động quanhtrục theo hớng nào?HS: Trả lời (66033’ – Tây -> Đông)
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1(15phút) Sự chuyển động
của Trái đất quanh Mặt trời
GV: Treo tranh vẽ H 23 (SGK) cho HS
quan sát
-Nhắc lại chuyển động tự quay quanh
trục ,hớng độ nghiêng của trục trái đất ở
các vị trí xuân phân, hạ chí, thu phân, đông
chí ?
-Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo và
trên trục của trái đất thì trái đất cùng lúc
tham gia mấy chuyển động ? hớng các vận
động trên ?sự chuyển động đó gọi là gì ?
- GVdùng quả địa cầu lặp lại hiện tợng
chuyển động tịnh tiến của trái đất ở các vị
trí xuân phân ,hạ chí ,thu phân ,đông chí
.Yêu cầu học sinh làm lại
- Thời gian Trái đất quay quanh trục 1vòng
là bao nhiêu giờ ?(24h)
- Thời gian chuyển động quanh Mặt trời
1vòng của trái đất là bao nhiêu ? (365ngày
và 6h )
- Tại sao hớng nghiêng và độ nghiêng của
trục Trái đất không ủoồi?( quay theo 1hớng
không đổi )
* Hoạt động 2: (20phút )Hiện tợng các
mùa
GV: Yêu cầu HS quan sát H23 cho biết:
Khi chuyển động trên quỹ đạo trục nghiêng
và hớng tự quay của trái đất có thay đổi
không ?( độ nghiêng không đổi ,hớng về
1phía )
- Ngày 22/6(hạ chí ) nửa cầu nào ngả về
phía Mặt trời? ( Ngày 22/6 (hạ chí): Nửa
cầu Bắc ngả về phía Mặt trời nhiều hơn.)
-Ngày 22/12 nửa cầu nào ngả về phía Mặt
trời? (Ngày 22/12 (đông chí): Nửa cầu Nam
ngả về phía Mặt trời nhiều hơn)
-GV khi nửa cầu nào ngả phía mặt trời
nhận nhiều ánh sáng và nhiệt là mùa nóng
và ngợc lại nên ngày hạ chí 22/6 là mùa
nóng ở bán cầu bắc ,bán cầu nam là mùa
h Thụứi gian Traựi ẹaỏt chuyeồn ủoọng treõn vúủaùo 1 vòng = 365 ngày và 6 giờ
2
Hiện t ợng các mùa
Khi chuyeồn ủoọng treõn vú ủaùo,truùc cuỷa Traựiẹaỏt bao giụứ cuừng coự ủoọ nghieõng khoõng ủoồivaứ hửụựng veà moọt phớa,neõn hai nửỷa caàu Baộcvaứ Nam luaõn phieõn nhau chuực vaứ ngaỷ veàphớa Maởt Trụứi,sinh ra caực muứa.Caực muứatớnh theo dửụng lũch vaứ aõm lũch coự khaựcnhau veà thụứi gian baột ủaàu vaứ keỏt thuực
Sửù phaõn boỏ aựnh saựng,lửụùng nhieọt vaứ caựchtớnh muứa ụỷ hai nửỷa caàu Baộc vaứ Nam hoaứntoaứn traựi ngửụùc nhau
Trang 18
GV: Yêu cầu HS quan sát H 23 (SGK) cho
biết:
- Trái đất hớng cả 2 nửa cầu Bắc và Nam về
Mặt trời nh nhau vào các ngày nào? ( Ngày
21/3 và ngày 23/9 (ánh sáng Mặt trời chiếu
thẳng vào đờng xích đạo.)
Vậy 1 năm có mấy mùa? (Xuân – Hạ
-Thu - Đông)
4 Củng cố (3phút )
Bài tập: Đánh dấu (x) vào ô trống có ý đúng:(3phút )
Mặt trời luôn chuyển động
Trái đất đứng im
Trái đất luôn luôn chuyển động quay quanh Mặt trời
Trái đất và Mặt trời đều chuyển động
5 Hớng dẫn HS học:(2phút )
- Làm BT 3 (SGK).- Đọc trớc bài 9.(Giờ sau học)
Tuaàn : 11 Tieỏt : 11 Ngaứy soaùn : 05/10/2008 Ngaứy daùy :28/10/2008
Bài 9:Hiện tợng ngày, đêm dài ngắn theo mùa.
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- HS cần nắm đợc hiện tợng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sự vận
động của Trái đất quanh Mặt trời
- Có khái niệm về các đờng: Chí tuyến Bắc, Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trái đất chuyển động quanh Mặt trời theo hớng nào?
Khi chuyển động quanh Mặt trời, Trái đất có chuyển động quanh trục nữa không? ( từ tây –sang đông Vẫn chuyển động quanh trục chuyển động tịnh tiến)
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Hiện tợng ngày, đêm dài
ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái đất:
GV: Yêu cầu HS dựa vào H 24 (SGK) cho
biết:
- Tại sao đờng biểu hiện trục Trái đất và
đ-ờng phân chia sáng, tối không trùng nhau?
X
Trang 19- Đờng biểu hiện truc nằm nghiêng trên
MPTĐ 66033’, Đờng phân chia sáng – tối
vuông góc vụựi MPTẹ)
- Vào ngày 22/6 (hạ chí) ánh sáng Mặt trời
chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao
nhiêu? Vĩ tuyến đó là đờng gì?( 23027’ Bắc,
Chí tuyến Bắc)
- Vào ngày 22/ 12 (đông chí) ánh sáng Mặt
trời chiếu thẳng vào mặt đất ở vĩ tuyến bao
nhiêu? Vĩ tuyến đó là gì? (23027’ Nam,Chí
tuyến Nam)
GV: Yêu cầu HS quan sát H 25 cho biết:
- Sự khác nhau về độ dài của ngày, đêm của
các điểm A, B ở nửa cầu Bắc và A’, B’ của
nửa cầu Nam vào ngày 22/6 và 22/12 ?
- Độ dài của ngày, đêm trong ngày 22/6 và
ngày 22/12 ở điểm C nằm trên đờng xích
- Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài ngày,
đêm của các đuểm D và D’ ở vĩ tuyến
66033’ Bắc và Nam của 2 nửa địa cầu sẽ
Caực ủũa ủieồm naốm treõn ủửụứng xớchủaùo,quanh naờm luực naứo cuừng coự ngaứy ủeõmdaứi ngaộn nhử nhau
Caực ủũa ủieồm naốm tửứ 66 ˜33p Baộc vaứ Namủeỏn hai cửùc coự soỏ ngaứy coự ngaứy, ủeõm daứi 24giụứ dao ủoọng theo muứa,tửứ moọt ngaứy ủeỏn 6thaựng
Caực ủũa ủieồm naốm ụỷ cửùc Baộc vaứ Nam coựngaứy, ủeõm daứi suoỏt 6 thaựng
dài 24h Số ngày có đêmdài 24h Mùa
Trang 20- Biết và trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm: 3 lớp ( Vỏ, trung gian, lõi
- Đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày, trạng thái, tính chất về nhiệt độ
- Biết lớp vỏ Trái Đất đợc cấu tạo do 7 mảng lớn và nhỏ
- Các địa mảng có thể di chuyển, tách xa nhau hoặc xô vào nhau,
- Tạo nên các hiện tợng động đất, núi lửa
2 Kĩ năng: Sử dụng quả địa cầu Phân tích lợc đồ
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
2 Kiểm tra bài cũ:(5phút )
- Vào ngày 22-6(hạ chí),ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyếnbao nhiêu?Vĩ tuyến đó là đờng gì?
-Vào ngày 22-12(đông chí),ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩtuyến bao nhiêu?Vĩ tuyến đó là đờng gì?
-Vào các ngày 22-6 và 22-12,độ dài của ngày và đêm ở hai điểm cực nh thế nào?
3 Bài mới.
Lời giới thiệu:Nhiều hiện tợng xảy ra trên bề mặt TráI Đất có nguồn gốc liên
quan với các lớp đất đá ở bên trong TráI Đất.Chính vì vậy nên từ lâu các nhà khoa học đãtốn nhiều công sức để tìm hiểu vấn đề cấu tạo và làm rõ những đặc tính của các lớp đất đá
ở bên trong TráI Đất.Cho đến nay,vấn đề này vẫn đang còn bí ẩn…
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Trang 21
*Hoạt động 1(19phút ) Cấu tạo bên trong
của TráI Đất
-GV:Theo kết quả nghiên cứu,thì cấu tạo
bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp
-GV: Yêu cầu HS quan sát H26 SGK và
cho biết cấu tạo bên trong củaTrái Đất gồm
mấy lớp ?(3lớp )
-GV:Dựa vào bảng ở SGK trang 32.Cho
học sinh nghiên cứu cá nhân
-Hãy trình bày đặc điểm pcấu tạo bên
trong của Trái Đất?(Mỗi học sinh trình bày
một lớp)
- GV:Treo bảng trang 32,giới thiệu thêm về
đặc điểm của mỗi lớp
*Hoạt động 2:(20phút ) Cấu tạo của lớp vỏ
trái đất
-HS : Đọc thông tin trong sgk, sau đó nêu
đặc điểm,vai trò của lớp vỏ TráI Đất
- GV: Yêu cầu HS quan sát H27 (SGK) cho
biết các mảng chính của lớp vỏ trái đất ,đó
là địa mảng nào? Chỉ ra chỗ tiếp xúc của
các địa mảng
GV kết luận: Vỏ trái đất không phải là 1
khối liên tục mà do 1số địa mảng kề nhau
tạo thành ,các địa mảng có thể di chuyển
với tốc độ chậm ,các mảng có 3 cách tiếp
xúc là: tách xa nhau ,xô vào nhau ,trợt bên
nhau Kết quả đó hình thành dãy núi ngầm
dới đại dơng ,đá bị ép nhô lên thành núi
,xuất hiện động đất, núi lửa
1
Cấu tạo bên trong của trái đất
Cấu tạo bên trong của TráI Đất gồm có 3 lớp: -Lớp vỏ TráI Đất (ngoài cùng)
- Lớp trung gian-manti (ở giữa) -Lớp lõi (trong cùng)
Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất
-Vỏ trái đất là lớp mỏng nhất ,chiếm 1% thểtích và 0.5% khối lợng của Trái Đất,nhng có vaitrò rất quan trọng vì là nơI tồn tại các thànhphần tự nhiên… và cả xã hội loài ngời
- Vỏ Trái Đất do một số địa mảng nằm kề nhautạo thành ,các địa mảng di chuyển rất chậm.Hai
địa mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vàonhau
4 Củng cố :(3phút )
- Vẽ sơ đồ cấu tạo của TráI Đất gồm các bộ phận sau: Lớp vỏ,Lớp trung gian,lõi
- Kể tên một số địa mảng chính cấu tạo nên vỏ TráI Đất?
Trang 22Tuaàn: 13 Tieỏt:13 Ngaứy soaùn: 12/10/2008 Ngaứy daùy: 11/11/2008
2 Kiểm tra bài cũ:(5phút )
-Trình bày cấu tạo của lớp Vỏ Trái Đất?
- Vỏ: dày từ 5km -> 70 km, rắn chắc, càng xuống sâu nhiệt độ càng cao
- Trung gian: Dày từ gần 3000 km, từ quánh dẻo đến lỏng, to 1500oC -> 4700oC
- Lõi: Dày trên 3000 km, lỏng ở ngoài rắn ở trong, to cao 5000oC
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1(5phút ) Bài tập 1:
- Yêu cầu HS quan sát H28 (SGK) cho biết:
- Tỉ lệ S lục địa và đại dơng ở nửa cầu Bắc ?
( S lục địa: 39,4%,S đại dơng: 60,6 %)
- Tỉ lệ S lục địa và đại dơng ở nửa cầu Nam?
( S lục địa: 19,0%, S đại dơng: 81,0%)
-HS xác định trên bản đồ các lục địa và đại
H: Lục địa có diện tích nhỏ nhất? Lục địa
có diện tích lớn nhất ?( Lục địa Ôxtrâylia á
- Âu (Cầu Bắc)
- Các lục địa nằm ở nửa cầu Bắc và nửa cầu
Nam? ( Lục địa Phi.)
1 Bài tập 1:
+ Nửa cầu Bắc:
- S lục địa: 39,4%
- S đại dơng: 60,6 %+ Nửa cầu Nam:
- S lục địa: 19,0%
- S đại dơng: 81,0%
2 Bài tập2:
+ Có 6 lục địa trên Thế giới
- Lục địa á - Âu
- Lục địa Phi
- Lục địa Bắc Mĩ
- Lục địa Nam Mĩ
- Lục địa Nam Cực
- Lục địa Ôxtrâylia
+ Lục địa có S nhỏ nhất: Lục địa Ôxtrâylia(cầu nam)
+ Lục địa có S lớn nhất: á - Âu (Cầu Bắc)
- Lục địa nằm ở cầu Bắc: á - Âu, Bắc Mĩ
- Lục địa nằm cả cầu Bắc và Nam: Lục địa
Trang 23* Hoạt động 3(10phút ) Bài tập3:
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng (SGK tr35)
nếu diện tích bề mặt trái đất là 510 triệu km
vuông thì diện tích bề mặt các đại dơng
chiếm bao nhiêu % tức là bao nhiêu km
vuông ?(Chiếm 71% bề mặt trái đất tức là
361triệu km vuông )
+Hoạt động nhóm :4nhóm
-B1:giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Có mấy đại dơng lớn trên thế giới?
đại dơng nào có diện tích nhỏ nhất? Đại
d-ơng nào có diện tích lớn nhất?
-B2: Thảo luận thống nhất ghi vào phiếu
(5phút )
-B3: Thảo luận trớc toàn lớp
Treo phiếu học tập –GV đa đáp án-các
- Thái Bình Dơng có diện tích lớn nhất:179,6 tr km
Chơng II: Các thành phần tự nhiên của trái đất
bài 12:Tác động của nội lực và ngoại lực
trong việc hình thành địa hình bề mặt trái đất.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- HS hiểu nguyên nhân của việc hình thành địa hình trên bề mặt trái đất là do tác
động của nội lực và ngoại lực
- Hai lực này luôn có tác động đối lập nhau
- Hiểu đợc nguyên nhân sinh ra và tác hại của hiện tợng núi lửa và động đất
- Cấu tạo của ngọn núi lửa
2 Kĩ năng:
Trang 24
-Nguyên nhân nào sinh ra sự khác biệt
của địa hình bề mặt trái đất ?(Nội lực
,ngoại lực )
-Thế nào là nội lực ?( Là lực sinh ra ở
bên trong Trái Đất, có tác động nén ép
vào các lớp đá, làm cho chúng uốn nếp,
đứt gãy hoặc đẩy vật chất nóng chảy ở
dới sâu ngoài mặt đất thành hiện tợng
núi lửa hoặc động đất )
- Ngoại lực là gi`? (Là lực sinh ra từ bên
ngoài, trên bề mặt Trái Đất, chủ yếu là 2
quá trình: Phong hoá các loại đá và xâm
- Núi lửa là gì.( Là hình thức phun trào
mác ma dới sâu lên mặt đất)
- Thế nào là núi lửa đang phun trào và
núi lửa đã tắt?( Núi lửa đang phun hoặc
mới phun là núi lửa đang hoạt động Núi
lửa ngừng phun đã lâu là núi lửa tắt.)
H: Động đất là thế nào?( Là hiện tợng tự
nhiên xảy ra đột ngột từ trong lòng đất,
ở dới sâu, làm cho các lớp đá rung
chuyển dữ dội )
- Những thiệt hại do động đất gây ra?
(Ngời Nhà cửa Đờng sá Cầu
cống.Công trình xây dựng Của cải.)
+ Ngoại lực
- Là những lực sinh ở bên ngoài, trên bềmặt Trái Đất, chủ yếu là 2 quá trình: Phonghoá các loại đá và xâm thực (do nớc chảy,
Là hiện tợng các lớp đất đá gần mặt đất
bị run chuyển.Những trận động đất lớn làmcho nhà cửa,đờng sá,cầu cống,bị phá huỷ vàlàm chết nhiều ngời
4 Củng cố (3phút )
- Tại sao nói: Nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau?
- Con ngời đã làm gì để giảm các thiệt hại do động đất gây nên?
Trang 25
5 Hớng dẫn HS học.(2phút )
- Học và trả lời câu hỏi bài tập 1,2,3 trang 41
- Đọc trớc Bài 13, đọc bài đọc thêm (SGK)
Tuaàn: Tieỏt: Ngaứy soaùn: Ngaứy daùy:
bài 13: Địa hình bề mặt trái đất.
I Mục tiêu :
1 kiến thức
- HS phân biệt đợc: Độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối của địa hình
- Biết khác niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao
sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ
- Hiểu đợc thế nào là địa hình Caxtơ
2.Kiểm tra bài cũ:(5phút )
- Phân biệt sự khác nhau giữa nội lực và ngoại lực ? Ví dụ?
- Nội lực: là lực sinh ra từ bên trong Trái Đất (Núi lửa, động đất, tạo núi)
- Ngoại lực: là lực sinh ra từ bên ngoài bề mặt đất ( Nớc chảy chỗ trũng, gió thổi bàonùm đá, nớc lấn bờ)
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*Hoạt đông 1:(10phút ) Núi và độ cao
của núi
GV: Yêu cầu HS quan sát kiên thức và
bảng thống kê, Hình 34 (SGK) cho biết:
- Núi là gì?( Núi là 1 dạng địa hình nhô
cao rõ rệt trên mặt đất.)
- Đặc điểm của núi là? Đỉnh (nhọn)
- Sờn (dốc)
- Chân núi (Chỗ tiếp giáp mặt
đất)
-Phân loại núi? ( Núi thấp: Dới 1000 m
Núi cao: Từ 2000 m trở lên.Núi trung
bình: Từ 1000 m -> 2000 m.)
-Treo BĐTNVNcho HS chỉ ngọn núi cao
nhất nớc ta ?
-QS H34cho biết cách tính độ cao tuyệt
đối của núi khác cách tính độ cao tơng
đối nh thế nào ? ( Độ cao tơng đối: Đo
từ điểm thấp nhất đến đỉnh núi
1 Núi và độ cao của núi
+ Núi là 1 dạng địa hình nhô cao rõ rệt trênmặt đất
- Độ cao thờng 500 m so với mực nớcbiển
Trang 26Độ cao tuyệt đối: Đo từ mực nớc biển
lên đỉnh núi.)
*Hoạt động 2:(15phút )Tìm hiểu núi
già, núi trẻ
+Hoạt động nhóm :4nhóm
-B1giao nhiệm vụ cho các nhóm
-Yêu cầu HS đọc kiến thức SGK và quan
sát H35 phân loại núi già và núi trẻ
-B2 thảo luận thống nhất ghi vào phiếu
(5phút )
-B3thảo luận trớc toàn lớp
Treo phiếu học tập –GV đa đáp
án-cácnhóm nhận xét
a) Núi già
- Đợc hình thành cách đây hàng trăm
triệu năm
- Trải qua các quá trình bào mòn mạnh
- Có đỉnh tròn, sờn thoải, thung lũng
rộng
b) Núi trẻ
- Đợc hình thành cách đây vài chục triệu
năm
- Hiện nay vẫn tiếp tục đợc nâng cao với
tốc độ rất châm ( vài cm trong 100 năm)
- Có đỉnh nhọn, sờn dốc,thung lũng sâu
*Hoạt động3: (5phút ) địa hình cactơ
-Yêucầu HS QS H37cho biết:
-Địa hình cacxtơlà thế nào ?(địa hình
đặc biệt của vùng núi đá vôi.)
-Đặc điểm của địa hình? (Các ngọn núi
ở đây lởm chởm, sắc nhọn
- Nớc ma có thể thấm vào khe và kẻ đá,
tạo thành hang động rộng và sâu)
-Yêu cầu HS quan sát H37, H38 (SGK)
cho biết:
-Thế nào là hang động đặc điểm của nó?
*Hoạt động4:(4phút )Giá trị kinh tế
của miền núi
-Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với
xã hội loài ngời ?( Miền núi là nơi có tài
nguyên rừng vô cùng phong phú
-Nơi giàu tài nguyên khoáng sản
-Nhiều danh lam thắm cảnh đẹp ,nghỉ
d-ỡng ,du lịch)
2 Núi già, núi trẻ
a) Núi già
- Đợc hình thành cách đây hàng trăm triệunăm
- Trải qua các quá trình bào mòn mạnh
- Có đỉnh tròn, sờn thoải, thung lũng rộng.b) Núi trẻ
- Đợc hình thành cách đây vài chục triệunăm
- Hiện nay vẫn tiếp tục đợc nâng cao với tốc
độ rất châm ( vài cm trong 100 năm)
- Có đỉnh nhọn, sờn dốc,thung lũng sâu
3 Địa hình cacxtơ
- Là loại địa hình đặc biệt của vùng núi đávôi
- Tên địa hình này đợc bắt nguồn từ 1 vùng
đá vôi ở vùng Cacxtơ thuộc Châu Âu
4.Giá trị kinh tế của miền núi -Miền núi là nơi có tài nguyên rừng vô cùngphong phú
-Nơi giàu tài nguyên khoáng sản -Nhiều danh lam thắm cảnh đẹp ,nghỉ d-ỡng ,du lịch
4 Củng cố (3phút )
- Núi và cách tính độ cao của núi ?
- Phân biệt núi già và núi trẻ ?
Trang 27
- Địa hình cacxtơ và hang động ?
- Hớng HS vào những phân kiến thức trọng tâm của chơng trình
để cho HS có kiến thức vững chắc để bớc vào kì thi HKI
2 Kĩ năng
- Đọc biều đồ, lợc đồ, tranh ảnh
- Sử dụng mô hình Trái Đất (Quả địa cầu)
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
Trang 282 Kiểm tra bài cũ :(5phút )
Em hãy phân biệt sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ?
+Núi già: - Hình thành các đây hàng trăm triệu năm
- Có đỉnh tròn, sờn thoải, thung lũng nông
+ Núi trẻ: - Hình thành cách đây vài chuc triệu năm
- Có đỉnh nhọn, sờn dốc, thung lũng sâu
Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục
của Trái Đất và các hệ quả
Bài 8: Sự chuyển động của Trái Đất
quanh mặt trời
Bài 9: Hiện tợng ngày đêm dài ngắn
theo mùa
Bài 10: Cấu tạo bên trong của Trái Đất
- Trái Đất có hình cầu
- Có 9 hành tinh trong hệ Mặt Trời
- Quay quanh trục mất 24h (1vòng)
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trờitheo 1 quỹ đạo có hình elíp gần tròn
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời 1vòng là 365 ngày 6h
- Cấu tạo của Trái Đất + Vỏ
+ Trung Gian+ Lõi
- Các lục địa
- Các châu lục
Trang 29
Bài 11: Thực hành.
Bài 12: Tác động của nội lực và ngoại
lực trong việc hình thành địa hình bề
- Ngoại lực: là lực sinh ra từ bên ngoài
- Núi lửa: Nội lực
Chuẩn bị tuần sau thi học kì I
Đề thi.Do trờng ra
PDuyệt của BGH
Trang 30
Tuaàn: 17 Tieỏt: 17 Ngaứy soaùn: 15/10/2009 Ngaứy daùy: 02/11/2009
Bài 14: Địa hình bề mặt trái đất (tiếp)
I Mục tiêu :
1.Kiến thức
- HS nắm đợc đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình ( Đồng bằng, cao nguyên,
đồi)
1 Kĩ năng : Quan sát tranh ảnh, lợc đồ Phân biệt 3 dạng địa hình
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
2 Kiểm tra bài cũ:(5phút )
-Trình bày đặc điểm và độ cao của núi?
-Núi già và núi trẻ khác nhau ở những điểm nào?
3 Bài mới
Hoạt động 1:(34phút )
Tìm hiểu đặc điểm bình nguyên
GV yêu cầu học sinh quan sát hình
tơng đối bằng phẳng hoặc hơi gợn
sóng.Độ cao tuyệt đối duới 200m,có
khi cao tới 500m )
-Dựa vào nguyên nhân hình thành
bình nguyên ,ngời ta phân ra mấy
loại?Kề tên?(BN do băng hà bào
mòn và BN do phù sa của
biển,sông lớn bồi tụ-Củng gọi lả
bình nguyên bồi tụ.)
-GV cho học sinh tìm trên BĐTG ĐB
sông NIN,đồng bằng Sông Cửu
1/ Bình nguyên(đồng bằng) -Bình nguyên(đồng bằng) là dạng địa hình thấp,bằng phẳng,có
độ cao tuyệt đối thờng dới 200m
-Bình nguyên bồi tụ ở cửa các con sông lớn gọi là châu thổ.
-Bình nguyên thuận lợi cho việc trồng các loại cây lơng thực và thực phẩm.