1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa lý 6.cả năm

120 787 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ Tiết 9 Bài 7 Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả Tiết 10 Bài 8 Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời Tiết 11 Bài 9 Hiện tượ

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS MÔN ĐỊA LÝ LỚP 6

Tiết 4 Bài 4 Phương hướng trên bản Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

Tiết 5 Bài 4 Phương hướng trên bản Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

Tiết 6 Bài 5 Kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

Tiết 9 Bài 7 Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả

Tiết 10 Bài 8 Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

Tiết 11 Bài 9 Hiện tượng ngày dài , đêm ngắn theo mùa

Tiết 12 Bài 10 Cấu tạo bên trong của Trái Đất

Tiết 13 Bài 11 Thực hành: Sự phân bố các lục địa và đại dương trên bề mặt

Trái Đất

Chương II: Các thành phần tự nhiên của Trái Đất

Tiết 14 Bài 12 Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa

hình bề mặt Trái ĐấtTiết 15 Bài 13 Địa hình bề mặt Trái Đất

Tiết 16 Bài 14 Địa hình bề mặt Trái Đất (Tiếp theo)

HỌC KỲ II

Tiết 19 Bài 15 Các mỏ khoáng sản

Tiết 20 Bài 16 Thực hành: Đọc bản đồ (lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn

Trang 2

Tiết 22 Bài 18 Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí

Tiết 23 Bài 19 Khí áp và gió

Tiết 24 Bài 20 Hơi nước trong không khí Mưa

Tiết 25 Bài 21 Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

Tiết 26 Bài 22 Các đới khí hậu

Tiết 29 Bài 23 Sông và hồ

Tiết 30 Bài 24 Biển và đại dương

Tiết 31 Bài 25 Thực hành: Sự chuyển động của các dòng biển trong đại dươngTiết 32 Bài 26 Đất Các nhân tố hình thành đất

Tiết 34 Kiểm tra học kỳ II

Tiết 35 Bài 27 Lớp vỏ sinh vật Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố thực,

Trang 3

- Đa số học sinh có ý thức, động cơ học tập đúng đắn, chịu khó tìm tòi học hỏi,

nghiên cứu môn học

- Gia đình có sự quan tâm đầu tư cho việc học tập của con em mình

2 Khó khăn :

a Giáo viên:

Đồ dùng dạy học chưa đầy đủ, sách tham khảo chưa nhiều để đáp ứng nhu cầu giảng

dạy và nâng cao kiến thức

b Học sinh:

- Địa bàn nông thôn đi lại khó khăn đặc biệt là mùa mưa lũ, làm ảnh hương đến chất

lượng học tập của học sinh

- Dụng cụ học tập còn thiếu, thời gian đầu tư học tập ở nhà còn hạn chế Một số phụhuynh gia đình khó khăn nên chưa quan tâm đúng mức việc học tập của con em

3. Chất lượng đầu năm:

- Biết được một số đặc điểm của tự nhiên, dân cư và các hoạt động kinh tế của conngười ở những khu vực khác nhau trên Trái Đất, qua đó thấy được sự đa dạng của của tựnhiên giữa môi trường với con người thấy được sự cần thiết phải kết hợp khai thác tàinguyên thiên nhiên và phát triển môi trường bền vững

- Hiếu biết tương đối vững chắc các đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư,kinh tế, xã hội và những vấn đề về môi trường của quê hương đất nước

2 Kỹ năng:

Trang 4

- Sử dụng tương đối thành thạo kỹ năng địa lý ( trước hết là kỹ năng quan sát nhận xét,phân tích các hiện tượng tự nhiên kinh tế xã hội…), kỹ năng sử dụng bản đồ, biểu đồ vàlập sơ đồ đơn giản để tìm hiểu địa lý địa phương và tự bổ sung kiến thức địa lý cho mình.

- Sử dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng địa lý thường xuyên xảy ratrong môi trường con người đang sống và vận dụng một số kiến thức kỹ năng địa lý vàocuộc sống sản xuất ở địa phương

- Hình thành và rèn luyện khả năng thu thập xử lý tổng hợp và trình bày lại thông tin địalý

3 Thái độ:

- Có tình yêu thiên nhiên và con người trong lao động, tình cảm đó được thể hiện quaviệc tôn trọng tự nhiên và các thành quả kinh tế văn hoá Việt Nam của các nước trên thếgiới

- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức tìm hiểu cách giải quyết, giải thích khoa học về cáchiện tượng, sự vật địa lý

- Tham gia tích cực vào hoạt động sản xuất sử dụng hợp lý, bảo vệ, cải tạo môi trường,nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình, cộng đồng, có tinh thần sẵn sàng tham gia xâydựng, bảo vệ quê hương đất nước

III CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:

- Chọn xác định kiến thức cơ bản của từng chương, từng bài

- Soạn thực hiện giảng dạy theo phương pháp mới

- Sử dụng triệt để hiệu quả đồ dùng dạy học

- Thường xuyên kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh khi đến lớp, kiểm tra bài cũ, vở soạn, tập bản đồ

- Phát huy tư duy của học sinh qua việc phân tích đánh giá các hiện tượng địa lý

- Sưu tầm các mẫu chuyện, tranh ảnh minh hoạ cho bài giảng

- Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, khá, phụ đạo học sinh yếu

GV: Hoàng Thị Sâm Trường THCS Mỹ Trạch 4

Trang 5

2 Học sinh:

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập, sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn, tập bản đồ

- Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, học bài cũ, soạn bài mới, làm tập bản đồ, câu hỏi, sách giáo khoa, lược đồ, biểu đồ, vẽ lược đồ, biểu đồ

- Đầu tư thời gian học tập ở nhà hợp lý, học theo tổ, nhóm, đôi bạn học tập

V KẾ HOẠCH CHI TIẾT

vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam ; nửa cầu Đông,nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

- Định nghĩa đơn giản về bản đồ và biết một

số yếu tố cơ bản của bản đồ : tỉ lệ bản đồ, kíhiệu bản đồ, phương hướng trên bản đồ ; lướikinh, vĩ tuyến

- Vị trí thứ ba theo thứ tự

xa dần Mặt Trời ; hìnhkhối cầu

Kĩ năng :

- Xác định được kinh tuyến gốc, các kinhtuyến Đông, kinh tuyến Tây ; vĩ tuyến gốc,các vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam ; nửa cầu Bắc,nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tâytrên bản đồ và trên quả Địa cầu

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cáchtrên thực tế và ngược lại

- Xác định được phương hướng, toạ độ địa lícủa một điểm trên bản đồ và quả Địa cầu

- Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệubản đồ

- Sử dụng địa bàn để xác định phương hướngcủa một số đối tượng địa lí trên thực địa

- Xác định được phươnghướng của lớp học và vẽ

sơ đồ lớp học trên giấy :cửa ra vào, cửa sổ, bàn

Trang 6

- Trình bày được hệ quả các chuyển động củaTrái Đất :

+ Chuyển động tự quay : hiện tượng ngày vàđêm kế tiếp, sự lệch hướng chuyển động củacác vật thể

+ Chuyển động quanh Mặt Trời : hiện tượngcác mùa và hiện tượng ngày đêm dài ngắnkhác nhau theo mùa

3 Cấu tạo

của Trái Đất

Kiến thức :

- Nêu được tên các lớp cấu tạo của Trái Đất

và đặc điểm của từng lớp : lớp vỏ, lớp trunggian và lõi Trái Đất

- Đặc điểm : độ dày,trạng thái, nhiệt độ củatừng lớp

- Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏTrái Đất

- Biết tỉ lệ lục địa, đại dương và sự phân bốlục địa, đại dương trên bề mặt Trái Đất

- Khoảng 2/3 diện tích bềmặt Trái Đất là đạidương Đại dương phân

bố chủ yếu ở nửa cầuNam, lục địa phân bốchủ yếu ở nửa cầu Bắc

Kĩ năng :

- Quan sát và nhận xét các lớp cấu tạo bêntrong của Trái Đất từ hình vẽ

- Các mảng kiến tạo :Âu-Á, Phi, Ấn Độ, Bắc

Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực,

GV: Hoàng Thị Sâm Trường THCS Mỹ Trạch 6

Trang 7

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

- Xác định được 6 lục địa, 4 đại dương và cácmảng kiến tạo lớn trên bản đồ hoặc quả Địacầu

- Nêu được hiện tượng động đất, núi lửa vàtác hại của chúng Biết khái niệm mác ma

- Do tác động của nội,ngoại lực nên địa hìnhtrên Trái Đất có nơi cao,nơi thấp, có nơi bằngphẳng, có nơi gồ ghề

- Nêu được đặc điểm hình dạng, độ cao củabình nguyên, cao nguyên, đồi, núi ; ý nghĩacủa các dạng địa hình đối với sản xuất nôngnghiệp

- Nêu được các khái niệm : khoáng sản, mỏkhoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh Kểtên và nêu được công dụng của một số loạikhoáng sản phổ biến

- Khoáng sản nănglượng: than, dầu mỏ, khíđốt; khoáng sản kim loại:sắt, mangan, đồng, chì,kẽm; khoáng sản phi kimloại: muối mỏ, a-pa-tit,

đá vôi

- Lưu ý đến loại khoángsản ở địa phương (nếucó)

- Biết được các tầng của lớp vỏ khí : tầng đốilưu, tầng bình lưu, các tầng cao và đặc điểm

Trang 8

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

- Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩmcủa các khối khí: nóng, lạnh; đại dương, lụcđịa

- Biết nhiệt độ của không khí; nêu được cácnhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt

độ không khí

- Nêu được khái niệm khí áp và trình bàyđược sự phân bố các đai khí áp cao và thấptrên Trái Đất

- Nêu được tên, phạm vi hoạt động và hướngcủa các loại gió thổi thường xuyên trên TráiĐất: Tín phong, gió Tây ôn đới, gió Đôngcực

- Biết được vì sao không khí có độ ẩm vànhận xét được mối quan hệ giữa nhiệt độkhông khí và độ ẩm

- Trình bày được quá trình tạo thành mây,mưa

- Nêu được sự khác nhau giữa thời tiết và khíhậu Biết được 5 đới khí hậu chính trên TráiĐất ; trình bày được giới hạn và đặc điểm củatừng đới

Kĩ năng :

- Quan sát và ghi chép một số yếu tố thời tiếtđơn giản ở địa phương : nhiệt độ, gió, mưa

- Tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm

- Tính được lượng mưa trong ngày, trongtháng, trong năm và lượng mưa trung bìnhnăm

- Đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

- Đọc bản đồ Phân bố lượng mưa trên thếgiới,

lí, độ cao của địa hình, vịtrí gần hay xa biển

- Phạm vi hoạt động củamỗi loại gió (từ vĩ độ nàođến vĩ độ nào); hướnggió thổi ở nửa cầu Bắc,nửa cầu Nam

- Nhiệt độ có ảnh hưởngđến khả năng chứa hơinước của không khí

- 5 đới khí hậu chính : 1nhiệt đới, 2 ôn đới, 2 hànđới Đặc điểm: nhiệt độ,lượng mưa và loại gióthổi thường xuyên

- Quan sát thực tế ở địaphương và nghe, đọc bảntin dự báo thời tiết củacác khu vực trên cảnước

- Biểu đồ hình tròn

GV: Hoàng Thị Sâm Trường THCS Mỹ Trạch 8

Trang 9

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

- Nhận xét hình biểu diễn : + Các tầng của lớp vỏ khí

+ Các đai khí áp và các loại gió chính

+ 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất

+ Biểu đồ các thành phần của không khí

3 Lớp nước Kiến thức :

- Trình bày được khái niệm sông, lưu vựcsông, hệ thống sông, lưu lượng nước ; nêuđược mối quan hệ giữa nguồn cấp nước vàchế độ nước sông

- Trình bày được khái niệm hồ ; phân loại hồcăn cứ vào nguồn gốc, tính chất của nước

- Biết được độ muối của nước biển và đạidương, nguyên nhân làm cho độ muối của cácbiển và đại dương không giống nhau

- Hồ núi lửa, hồ băng hà,

hồ móng ngựa ; hồ nướcmặn, hồ nước ngọt

- Trình bày được ba hình thức vận động củanước biển và đại dương là : sóng, thuỷ triều

và dòng biển Nêu được nguyên nhân hìnhthành sóng biển, thuỷ triều

- Trình bày được hướng chuyển động của cácdòng biển nóng và lạnh trong đại dương thếgiới Nêu được ảnh hưởng của dòng biển đến

- Hướng chuyển độngcủa các dòng biển : cácdòng biển nóng thườngchảy từ các vĩ độ thấp vềphía các vĩ độ cao

nhiệt độ, lượng mưa của các vùng bờ tiếp cậnvới chúng

Ngược lại, các dòng biểnlạnh thường chảy từ các

vĩ độ cao về các vĩ độthấp

Kĩ năng :

- Sử dụng mô hình để mô tả hệ thống sông

- Nhận biết nguồn gốc một số loại hồ, hiệntượng sóng biển và thuỷ triều qua tranh ảnh,hình vẽ

- Sử dụng bản đồ các dòng biển trong đại

- Hệ thống sông : sôngchính, phụ lưu, chi lưu

- Dòng biển Gơn-xtrim,Cư-rô-si-ô, Pê-ru, Ben-ghê-la

Trang 10

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

dương thế giới để kể tên một số dòng biển lớn

và hướng chảy của chúng

Kĩ năng :

Sử dụng tranh ảnh để mô tả một phẫu diệnđất, một số cảnh quan tự nhiên trên thế giới

- 2 thành phần chính làthành phần khoáng vàthành phần hữu cơ

- Các nhân tố : đá mẹ,sinh vật, khí hậu

- Các nhân tố tự nhiên :khí hậu, địa hình, đất

- Cảnh quan : rừng mưanhiệt đới, hoang mạcnhiệt đới

GV: Hoàng Thị Sâm Trường THCS Mỹ Trạch 10

Trang 11

Ngày soạn: 08/09/2012

Ngày dạy: 10/09/2012

CHƯƠNG I: TRÁI ĐẤT Tiết 2: Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Biết được vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất

- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩtuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông,nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

2 Kĩ năng:

- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ

- Xác định được: Kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây; vĩ tuyếngốc, các vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc và nửacầu Nam trên bản đồ và quả địa cầu

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học, khám phá tìm tòi cái mới

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tranh vẽ các hành tinh trong hệ Mặt Trời

- Quả Địa cầu

- Các hình vẽ trong SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Em hãy cho biết nội dung của môn Địa lí 6 nghiên cứu những vấn đề gì?

- Làm thế nào để học tốt môn Địa lí?

3 Bài mới:

Trái Đất là nơi tồn tại, phát triển xã hội loài người Con người có ý thức tìm hiểu về Trái Đất từ rất

Trang 12

Trái Đất ở đâu? Hình dạng, kích thước của Trái Đất như thế nào? Ngoài ra, trong sách báo và thực tế, các

em còn hay được nghe đến “kinh tuyến”, “vĩ tuyến”, vậy kinh tuyến, vĩ tuyến là gì? Các em sẽ tìm thấy lời giải cho các câu hỏi đó trong bài học hôm nay.

Hoạt động 1:(5’)Tìm hiểu vị trí của Trái Đất

trong hệ Mặt Trời.

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung phần 1

kết hợp cho HS xem tranh vẽ các hành tinh

trong hệ Mặt Trời, trả lời câu hỏi:

? Thế nào là Mặt Trời, hệ Mặt Trời

? Hãy kể tên 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời

? Trái Đất nằm ở vị thứ mấy trong 8 hành tinh

theo thừ tự xa dần.

- HS: TL

- GV: Chuẩn kiến thức

* Lưu ý : kể từ tháng 8/2006 chỉ có 8 hành tinh

chuyển động quanh Mặt Trời

- GV (mở rộng): Về hệ địa tâm (Pôtêlêmê:

Xem Trái Đất là trung tâm của vũ trụ và Hệ

nhật tâm (Côpécníc (1473-1543)): Lấy Mặt

Trời là trung tâm của vũ trụ

- GV phân biệt: Hành tinh, hệ Mặt Trời, hệ

- GV: Trong Hệ Mặt Trời có 8 hành tinh thì chỉ

có duy nhất Trái Đất là có sự sống Em có suy

nghĩ gì về mối liên quan giữa vị trí của Trái

Đất trong hệ Mặt Trời với điều đó không? (HS

2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất

GV: Hoàng Thị Sâm Trường THCS Mỹ Trạch 12

Trang 13

thước của Trái Đất

- GV: Theo em Trái Đất có dạng hình gì?

- GV dùng quả địa cầu khẳng định rõ hình

dạng của Trái Đất

+ Hình tròn là hình trên mặt phẳng

+ Hình cầu (hình khối ) là hình của Trái Đất

- HS dựa vào H2 trang 7: Hãy cho biết độ dài

bán kính, đường xích đạo của Trái Đất?

- GV cho HS xem quả Địa cầu (mô hình thu

nhỏ của Trái Đất) kết hợp hình chụp trang 5

- GV cung cấp cho HS số liệu về diện tích Trái

Đất

? GV: Hình dạng, kích thước của Trái Đất có ý

nghĩa lớn như thế nào đối với sự sống trên Trái

Đất? (HS về nhà suy nghĩ rồi trả lời).

Hoạt động 3: (25’) Tìm hiểu hệ thống kinh, vĩ

tuyến.

- GV dùng quả Địa cầu minh họa cho lời giảng:

Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởng tượng gọi

là Địa trục Địa trục tiếp xúc với bề mặt Trái

Đất ở 2 điểm Đó chính là 2 địa cực: cực Bắc

và cực Nam

+ Địa cực là nơi gặp nhau của các kinh tuyến

+ Địa cực là nơi vĩ tuyến chỉ còn là 1 điểm

900)

+ Khi Trái Đất tự quay, địa cực không di

chuyển vị trí Do đó, 2 địa cực là điểm mốc để

vẽ mạng lưới kinh, vĩ tuyến

- GV: Các em hãy quan sát H3 cho biết:

? Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực

Nam trên bề mặt quả Địa cầu là những đường

gì? Điểm chung của các kinh tuyến là gì? (Có

- Hình dạng: Dạng hình cầu

- Kích thước rất lớn:

+ Bán kính: 6370 km+ Xích đạo dài: 40076km+ Diện tích: 510 triệu km2

3 Hệ thống kinh, vĩ tuyến

- Kinh tuyến: Đường nối liền 2 điểmcực Bắc và cực Nam trên bề mặtquả Địa Cầu

- Vĩ tuyến: Vòng tròn trên bề mặtĐịa cầu vuông góc với kinh tuyến

Trang 14

độ dài bằng nhau).

? Nếu cách 1 0 ở tâm, thì có bao nhiêu đường

kinh tuyến? (360 đường kinh tuyến).

? Những vòng tròn trên quả Địa cầu vuông

góc với các kinh tuyến là những đường gì?

Chúng có đặc điểm gì? (song song với nhau và

có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về cực).

? Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 1 0 thì trên quả

Địa cầu từ cực Bắc đến cực Nam, có tất cả

bao nhiêu vĩ tuyến? (181 vĩ tuyến)

- GV: Ngoài thực tế trên bề mặt Trái Đất

không có đường kinh, vĩ tuyến Đường kinh, vĩ

tuyến chỉ được thể hiện trên bản đồ và quả Địa

Cầu phục vụ cho nhiều mục đích cuộc sống,

sản xuất… của con người

- GV: Hãy xác định trên quả Địa cầu đường

kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc? Kinh tuyến

gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ? Vĩ tuyến gốc

là vĩ tuyến bao nhiêu độ

- Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là

kinh tuyến bao nhiêu độ? (kinh tuyến 1800)

- Tại sao phải chọn 1 kinh tuyến gốc, 1 vĩ

tuyến gốc?

(+ Để căn cứ tính số trị của các kinh, vĩ tuyến

khác

+ Để làm ranh giới bán cầu Đông, bán cầu

Tây, nửa cầu Nam, nửa cầu Bắc.)

- Xác định:

+ Kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây?

+Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?

+ Nửa cầu Đông, nửa cầu Tây

+ Nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam?

- Kinh tuyến gốc: Kinh tuyến số 00,

đi qua đài thiên văn Grin-uýt ởngoại ô thành phố Luân Đôn (nướcAnh)

- Vĩ tuyến gốc: Vĩ tuyến số 00 (xíchđạo)

- Kinh tuyến Đông: Những kinhtuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc

- Kinh tuyến Tây: Những kinh tuyếnnằm bên trái kinh tuyến gốc

- Nửa cầu Tây: Nửa cầu nằm bên

GV: Hoàng Thị Sâm Trường THCS Mỹ Trạch 14

Trang 15

? Việt Nam nằm trong nửa cầu nào? Bán cầu

Đông hay Tây?

- HS: TL: - Nửa cầu Bắc

- Bán cầu Đông

? Hệ thống các kinh, vĩ tuyến có ý nghĩa gì?

( Dùng để xác định vị trí của mọi địa điểm

trên bề mặt Trái Đất)

- GV: Giải thích: Ranh giới giữa 2 bán cầu

Đông và Tây là kinh tuyến 00 và 1800 (trong

thực tế là kinh tuyến 00 và kinh tuyến 200 Tây);

ranh giới 2 nửa cầu Bắc và Nam là đường xích

đạo

- GV: Yêu cầu 2-3 HS chỉ trên quả Địa cầu

hoặc bản đồ: Các kinh tuyến Đông, Tây; các vĩ

1 Hãy xác định trên quả địa cầu: Cực Bắc, Nam; kinh tuyến, vĩ tuyến gốc

- Bán cầu Đông, bán cầu Tây; Kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây

- Bán cầu Bắc, bán cầu Nam; Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam

2 Điền vào chỗ trống những từ cho đúng:

- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến số…độ, đó chính là đường…,ở phía Bắc đường xích đạo

là bán cầu…,ở phía Nam đường xích đạo là bán cầu…

- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số…độ, đối diện với nó là kinh tuyến số…độ, các đường kinh tuyến từ 1 đến 179 ở bên trái kinh tuyến gốc là những kinh tuyến…bán cầu

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và làm các bài tập cuối bài

- Chuẩn bị trước bài 2 theo các câu hỏi trong SGK

6 Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 17

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- GV vẽ sơ đồ Trái đất lên bảng

- ? Điền các điểm cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, các kinh tuyến, vĩ tuyến.Bản đồ là gì? Để vẽ bản đồ người ta cần làm những công việc gì?

- GV dựa vào nội dung câu hỏi bài cũ: Rút ngắn khoảng cách tỷ lệ → tỷ lệ bản đồ(vào bài mới)

- Là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác

về vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái đấttrên một mặt phẳng

1 Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ:

- Tỉ lệ bản đồ là tỉ lệ giữa các khoảngcách trên bản đồ, so với các khoảng cáchtương ứng trên thực địa

Trang 18

+ Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với bao

nhiêu Km trên thực địa?

+ Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ

HĐ2: Tìm hiểu cách đo khoảng cách

trên thực địa dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệ

Tỷ lệ càng lớn, bản đồ càng chi tiết

b) Tỷ lệ thước: là tỉ lệ được vẽ cụ thể

dưới dạng một thước đo đã được tínhsẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo đã được tínhsẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tươngứng trên thực địa

Vd: 75km 0

1cm=75km

- Có 3 loại bản đồ:

+ Bản đồ tỉ lệ lớn: lớn hơn 1:200000+ Bản đồ tỉ lệ trung bình: từ 1:200000 ->1: 1000000

+ Bản đồ tỉ lệ thu nhỏ: nhỏ hơn 1:1000000

*Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ

được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thựcđịa

2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệ số trên bản đồ.

a Tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ thước:

- Lưu ý: Đo theo đường chim bay

GV: Hoàng Thị Sâm Trường THCS Mỹ Trạch 18

Trang 19

sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn

+ Nhóm 3-4: đo tính chiều dài của đường

Phan Bội Châu ( đoạn từ đường Trần Quý

số khoảng cách trên thước tỉ lệ

b Đo khoảng cách dựa vào tỉ lệ số:

( Đo và tính toán tương tự khi đo bằng tỉ

Trang 20

Yêu thích môn học

II PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ Châu á, Bản đồ ĐNA

- Quả địa cầu

III TIẾN TRèNH LấN LỚP

- GV: Treo 1 baỷn ủoà baỏt kỡ.

Lửu yự HS: phaàn chớnh giửừa cuỷa baỷn ủoà bao

giụứ cuừng ủửụùc quy ửụực laứ phaàn trung taõm

- GV: cho Hs dửùa vaứo phaàn keõnh chửừ

trong sgk neõu caựch xaực ủũnh hửụựng

- GV: chuaồn kieỏn thửực

- Tieỏp ủoự: GV treo 1 baỷn ủoà coự heọ thoỏng

kinh tuyeỏn laứ ủửụứng cong

- GV: hửụựng daón HS xaực ủũnh hửụựng vaứ

yeõu caàu HS nhaọn xeựt

- GV: Chuaồn kieỏn thửực

Lửu yựự: HS caàn phaỷi dửùa vaứo caực ủửụứng

kinh tuyeỏn vaứ vú tuyeỏn

- GV yờu cầu HS nờu caựch xaực ủũnh

phương hửụựng dửùa vaứo kinh tuyeỏn vaứ vú

tuyeỏn

- GV: Nhaọn xeựt vaứ giụựi thieọu H10, chuaồn

1.Phửụng hửụựng treõn baỷn ủoà:

- Muoỏn xaực ủũnh phửụng hửụựng treõnbaỷn ủoà, chuựng ta caàn phaỷi dửùa vaứo caực

ủửụứng kinh tuyeỏn, vú tuyeỏn.

Trang 21

kiến thức.

- GV cho HS quan sát một bản đồ khơng cĩ

các đường kinh vĩ tuyến và hướng dẫn Hs

xác định hướng dựa vào mũi tên chỉ hướng

Bắc

HĐ 2: Tìm hiểu khái niệm và cách xác

định kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí.

- Gv yêu cầu Hs dựa vào kênh chữ sgk cho

biết:

+ Muốn tìm vị trí của một địa điểm trên

bản đồ hoặc trên quả địa cầu, người ta

phải làm gì?

- HS: trả lời-nhận xét-bổ sung

- GV: chuẩn kiến thức

- GV yêu cầu HS tìm vị trí điểm C trên

H11, cho biết đĩ là chổ gặp nhau của đường

kinh tuyến và vĩ tuyến nào?

- GV: gợi ý cách tính kinh độ, vĩ độ dựa

vào H11

- GV yêu cầu HS nêu khái niệm kinh độ,

vĩ độ

- HS: Trả lời – nhận xét - bổ sung

- GV: chuẩn kiến thức, cho Hs xác định

toạ độ địa lí của điểm B trên H12, cho biết

tọa đđộ địa là gì?

- HS: trả lời

- GV: Chuẩn kiến thức

- GV: Lưu ý Hs khi viết toạ độ địa lí của 1

điểm (kinh độ của 1 điểm bao giờ cũng

ghi trước và ghi ở trên)

- GV bổ sung: vị trí của một đđiểm cịn

- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướngđông

- Đầu bên trái của vĩ tuyến chỉ hướngtây

2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.

- Kinh độ của 1 điểm: là khoảng cáchtính bằng số độ, từ kinh tuyến đi quađiểm đó đến kinh tuyến gốc

- Vĩ độ của 1 điểm: là khoảng cáchtính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi quađiểm đó đến vĩ tuyến gốc (đường xíchđạo)

- Kinh độ, vĩ độ của 1 điểm gọi chunglà toạ độ địa lí của điểm đó

Vd: B 1100Đ

100B

Trang 22

được xác định dựa vào độ cao (so với mực

nước biển)

4 Củng cố

Viết gọn tọa độ địa lý của các điểm sau:

a Điểm A nằm ở kinh tuyến số 180 bên phải kinh tuyến gốc và ở vĩ tuyến 220, phía trênxích đạo

b Điểm B nằm ở kinh tuyến số 200, bên trái kinh tuyến gốc và ở vĩ tuyến 120, phía dướixích đạo

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này học sinh cần:

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Quả địa cầu Bản đồ châu A Ù(ĐNÁ)

GV: Hồng Thị Sâm Trường THCS Mỹ Trạch 22

Trang 23

- Sgk + h10, h11, h12, h13.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiêm tra bài cũ:

? Trình bày cách xác định phương hướng trên bản đồ

3 Bài mới

Hoạt đơng 3 : Hướng dần hoc sinh phần

- HS: Lµm bµi vµo phiÕu häc tËp

- GV: §a phiÕu th«ng tin ph¶n håi

- Hµ néi Viªng Ch¨n: híng T©y Nam

- Hµ Néi  Giac¸cta: híng Bắc - Nam

- Hµ Néi  Manila: híng Đ«ng Nam

- Cualal¨mp¬  B¨ng Cèc: híng Nam - B¾c

- Cualal¨mp¬  Ma-ni-la: Đơng – Bắc

- Ma-ni-la -> Băng Cốc: Đơng - Tây

1100§b) A 130o§ B

100Bd) Tõ 0  A: híng B¾c+ Tõ O  B: híng §«ng+ Tõ O  C : híng Nam+ Tõ O D : híng T©y

4 Luy ện tập Bài tập 1: Xác định tọa độ địa lý của các

điểm A, B, C, D trong hình dưới đây:

A

10 0

20 0

C

Trang 24

- GV ra các bài tập, yêu cầu cả lớp làm.

- Sau đó mời 3 em lên bảng trình bày và

Bài tập 2: Trên quả đia cầu, hãy tìm các

điểm có tọa độ địa lý sau:

800Đ 600 T

300B 400 NĐA:

Điêm A thuộc khu vực của sống đất ngầnTrung Ấn Độ Dương

Điêm B thuộc khu vực đồng bằng ti-na

Ác-hen-Bài tập 3: Trên đường xích đạo của quả địacầu, vẽ 360 kinh tuyến Hỏ mỗi kinh tuyếncách nhau bao nhiêu km?

ĐA: Độ dài đường xích đạo: 40 076km

=> Khoảng cách giữa mỗi kinh tuyến là:

10 0

20 0

Trang 25

- Chuẩn bị trước bài mới

6 Rỳt kinh nghiệm

Ngày soạn: 06/10/2012

Ngày dạy : 08/10/2012

Tiết 6 Bài 5.

Ký hiệu bản đồ CÁC BIỂU HIỆN CỦA ĐỊA HèNH TRấN BẢN ĐỒ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS hiểu đợc kí hiệu bản đồ là gì?

- Biết các đặc điểm và sự phân loại bản đồ, kí hiệu bản đồ

- Biết cách dựa vào bảng chú giải để đọc các kí hiệu trên bản đồ

2 Kiểm tra bài cũ:

Mời 1 học sinh lờn bảng xỏc định tọa độ địa lý của một địa điểm bất kỳ trờn bản đồ?

3 Bài mới:

Bất kỳ bản đồ nào cũng dựng một loại ngụn ngữ đặc biệt Đú là hệ thống cỏc ký hiệu

để biểu hiện cỏc đối tượng địa lý trờn bản đồ Vậy trờn bản đồ thường sử dụng những loại

ký hiệu nào để biểu hiện, chỳng ta cựng tỡm hiểu bài học hụm nay

* HĐ 1: Tỡm hiểu Các loại ký hiệu bản đồ:

- GV hớng dẫn HS quan sát 1 số kí hiệu ở bảng

chú giải của 1 số bản đồ yêu cầu HS:

? Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú giải.

(bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa

Trang 26

? Có mấy loại kí hiệu dùng để biểu hiện các

đối tợng địa lý trên bản đồ.

(Thờng phân ra 3 loại : Điểm, đờng, diện

tích).

? Quan sát H.14 sgk, hãy kể tên một số đối

t-ợng địa lý đợc biểu hiện các loại kí hiệu điểm,

đờng, diện tích.

- HS: Quan sát H15, H16 cho biết:

? Có mấy dạng kí hiệu trên bản đồ.

- ý nghĩa thể hiện của các loại kí hiệu ?

*HĐ 2: Tỡm hiờu Cách biểu hiện địa hình

trên bản đồ.

GV: Yêu cầu HS quan sát H16 (SGK) cho biết:

? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?

(Cách nhau 100 mét)

?Dựa vào đâu để ta biết đợc 2 sờn tây - đông

sờn nào dốc, sờn nào thoải?

(Dựa vào khoảng cách đờng đồng mức,nằm

gần nhau hay cách xa nhau ta có thể thấy

đ-ợc sờn nào dốc, sờn nào thoải)

- GV giới thiệu quy ớc dùng thang màu biểu

hiện độ cao và minh họa trên bản đồ

nghĩa của kí hiệu

- Thờng phân ra 3 loại kí hiệu:

2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.

- Biểu hiện độ cao địa hình bằng thangmàu hay đờng đồng mức

- Quy ớc trong các bản đồ giáo khoa địahình Việt Nam

+ Từ 0m -200m màu xanh lá cây + Từ 200m - 500m màu vàng hay hồngnhạt

+ Từ 500m - 1000m màu đỏ

+ Từ 2000m trở lên màu nâu

4 Củng cố

? Em hãy vẽ lại ký hiệu địa lí của 1 số đối tợng nh sau:

Sân bay, Chợ, Câu lạc bộ, Khách sạn , Bệnh viện.

(HS lên bảng vẽ, HS dới lớp nhận xét, bổ sung, GV đánh giá.)

Trang 27

yêu thích môn học, tự giỏc làm bài tập

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ Đụng Nam Á

- Qủa địa cầu

III Tiến trình lờn l ớ p

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra vở bài tập

3 Bài ụn tập

a Hóy nối ý A và ý B sao cho đỳng:

Cỏc khỏi niệm Đỏp

ỏn

Nội dung khỏi niệm

1 Kinh tuyến a Vũng trũn trờn bề mặt Địa Cầu vuụng gúc với kinh tuyến

2 Vĩ tuyến b Đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trờn bề mặt

quả Địa Cầu

3 Kinh tuyến gốc c Những kinh tuyến nằm bờn trỏi kinh tuyến gốc

4 Kinh tuyến tõy d Kinh tuyến số 00, đi qua đài thiờn văn Grin- uýt ở ngoại ụ

thành phố Luõn Đụn (nước Anh)

5 Kinh tuyến đụng e Những kinh tuyến nằm bờn phải kinh tuyến gốc

6 Vĩ tuyến gốc f Những vĩ tuyến nằm từ Xớch đạo đến cực Bắc

Trang 28

7 Vĩ tuyến Bắc g Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam.

8 Vĩ tuyến Nam h Vĩ tuyến số 00 (Xích đạo)

9 Nửa cầu Đông i Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ,

trên đó có toàn bộ châu Mĩ

10 Nửa cầu Tây k Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ,

trên đó có các châu: Âu, Á, Phi và Đại Dương

11 Nửa cầu Bắc l Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc

12 Nửa cầu Nam m Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam

Nhóm 1: Nhóm Trái Đất: Đặc điểm của Trái Đất:

a Hoàn thành sơ đồ sau:

b Nối ý A và B sao cho đúng: quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.

1 Kinh tuyến gốc a Kinh tuyến số 00, đi qua đài thiên văn Grin- uýt ở

ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh)

2 Vĩ tuyến gốc b.Vĩ tuyến số 00 (Xích đạo)

3 Kinh tuyến

Đông

c Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc

4 Kinh tuyến Tây d Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc

5 Vĩ tuyến Bắc e Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc

GV: Hoàng Thị Sâm Trường THCS Mỹ Trạch 28

Hệ thống kinh, vĩtuyến

Trang 29

6 Vĩ tuyến Nam f Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam.

7 Nửa cầu Bắc g Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc

8 Nửa cầu Nam h Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam

9 Nửa cầu Đông k Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T và

1600Đ, trên đó có các châu: Âu, Á, Phi và Đại Dương

10 Nửa cầu Tây l Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ,

trên đó có toàn bộ châu Mĩ

c Hãy vẽ một hình tròn tượng trưng cho Trái Đất và ghi trên đó: cực Bắc, cực Nam, đườngxích đạo, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

Trang 30

Nhúm 3: Nhúm phương hướng trờn bản đồ kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lớ

a Cỏc hướng chớnh trờn bản đồ được quy ước và thường dựng là những hướng nào?

- Muốn xỏc định phương hướng trờn bản đồ ta phải làm gỡ?

Trả lời:

+ Phương hướng chớnh trờn bản đồ (8 hướng chớnh): vẽ H10 sgk

+ Cỏch xỏc định phương hướng trờn bản đồ:

b Điền cỏc từ cũn thiếu vào chỗ … sau đõy:

 Toạ độ địa lớ của một điểm: … … … …

 Cỏch viết toạ độ địa lớ một điểm: … … … …

c Xác định tọa độ địa lý các địa điểm ở hình dới

Nhúm 4: Nhúm kớ hiệu bản đồ.

a Kớ hiệu bản đồ là gỡ?Vỡ sao muốn hiểu kớ hiệu bản đồ phải xem bảng chỳ giải?

b Quan sỏt bảng chỳ giải sau hóy:

- Kể tờn một số đối tượng địa lớ được biểu hiện bằng cỏc loại kớ hiệu: điểm, đường, diện

Trang 31

-Chú giải

c Có mấy cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ?

- Quan sát hình vẽ sau: cho biết độ cao các điểm A: … … … …

Trang 32

* Cõu hỏi ụn tập:

1 Trỡnh bày vị trớ, hỡnh dạng, kớch thước của Trỏi Đất

2 Tỷ lệ bản đồ cho chúng ta biết gì ?

Dựa vào số ghi tỷ lệ của bản đồ sau đây : 1: 250 000 và 1: 5 000 000

Cho biết 10cm trong bản đồ tơng ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế ?

3 Tại sao khi sử dụng bản đồ , trớc tiên phải xem bảng chú giải ?

4 Cỏc bài tập về xỏc định phương hướng, tọa độ địa lý trờn bản đồ

- Rốn luyện kỹ năng tự giải quyết vấn đề

- Thu thập thụng tin phản hồi để điều chỉnh quỏ trỡnh dạy học và quản lớ giỏo dục

II PHẠM VI KIỂM TRA

- Từ bài 1 đến bài 5

III YấU CẦU

- Kiểm tra viết, hỡnh thức tự luận

- Khụng trao đổi và khụng sử dụng tài liệu

GV: Hoàng Thị Sõm Trường THCS Mỹ Trạch 32

Trang 33

IV XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Chủ đề (nội dung)/

mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp

độ thấp

Vận dụng cấp độ cao Trái đất

- Trình bày được vị trí, hình dạng, kích thước của Trái đất.

- Nêu được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến

gố, vĩ tuyến gốc.

Nêu được ý nghĩa của Trái đất

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ

1,5 6,0 điểm 60%

0,5 2,0 điểm 20%

Bản đồ

- Nêu được khái niệm tỉ lệ bản đồ.

- Nêu được cách xác định phương hướng trên bản đồ.

- Giải thích được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

- Căn cứ để xác định phương hướng trên bản đồ

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ

1 2,0 điểm 20%

1 4,0 điểm 40%

Bài tập

Vận dụng để xác định tọa

độ địa lý của một điểm

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ

2 6,0 điểm 60%

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ

2,5 8,0

80 %

1,5 6,0 60%

2 6,0 60%

V VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN ĐỀ I:

Câu 1 (4 điểm): Trình bày vị trí địa lý, hình dạng và kích thước của Trái Đất? Ý nghĩa?

Trang 34

Câu 2.( 3 điểm): Thế nào là tỉ lệ bản đồ? Bản đồ có tỉ lệ 1:250 000 nghĩa là gì?

Câu 3: (3 điểm) : Xác định tọa độ địa lý của các điểm A, B, C trong hình vẽ dưới đây:

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ I

ĐÁP ÁN

THANG ĐIỂM Câu 1

- 0 0 - 10 0 N

- 20 0 T

Trang 35

(3 điểm)

1,0 điểm1,0 điểm1,0 điểm

*VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN

ĐỀ II:

Câu 1: (4,0 điểm): Thế nào là kinh tuyến? Vĩ tuyến? Kinh tuyến gốc? Vĩ tuyến gốc?

Câu 2: : (3,0 điểm): Trình bày cách xác định phương hướng trên bản đồ? Muốn xác định

phương hướng trên bản đồ cần dựa vào những yếu tố nào?

Câu 3: (3 điểm) : Xác định tọa độ địa lý của các điểm A, B, C trong hình vẽ dưới đây:

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ II

ĐÁP ÁN

THANG ĐIỂM

Câu 1

(4 điểm)

- Kinh tuyến: Đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt

quả Địa Cầu

- Vĩ tuyến: Vòng tròn trên bề mặt Địa cầu vuông góc với kinh tuyến.

- Kinh tuyến gốc: Kinh tuyến số 00, đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở

ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh)

1,0 điểm

1,0 điểm 1,0 điểm

KT gốc

Trang 36

- Vĩ tuyến gốc: Vĩ tuyến số 00 (xích đạo) 1,0 điểm

Câu 2

(3 điểm)

* Cách xác định phương hướng trên bản đồ:

- Đầu trên của kinh tuyến là hướng Bắc

- Đầu dưới của kinh tuyến là hướng Nam

- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông

- Đầu bên trái của vĩ tuyến chỉ hướng Tây

* Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần dựa vào những yếu

tố sau:

- Dựa vào 8 hướng chính

- Dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến

2,0 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

1,0 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 3

1,0 điểm1,0 điểm

VI Rút kinh nghiệm:

GV: Hồng Thị Sâm Trường THCS Mỹ Trạch 36

- 10 0 Đ - 20 0 Đ

A B

- 0 0 - 20 0 N

- 10 0 T

C

- 10 0 B

Trang 37

- Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái đất là 24 giờ hay 1 ngày đêm.

- Trình bày được hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh trục

- Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái đất

- Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều có sự chênh lệch

2 Kỹ năng:

- Quan sát và sử dụng quả Địa cầu

3.Thái độ :

- Giúp các em hiểu biết thêm về trái đất và say mê nghiên cứu khoa học

II Phương tiện dạy học :

- Quả địa cầu

- Tranh hoặc mô hình về sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất

III.Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Trả bài kiểm tra 1 tiết

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu vận động của

Trái đất quanh trục.

1 Vận động của Trái đất quanh trục.

Trang 38

- Yêu cầu HS Quan sát H 19 và kiến thức

(SGK) cho biết:

-Trái đất quay trên trục và nghiêng trên

MP quỹ đạo bao nhiêu độ.?

GV: Chuẩn kiến thức

- Trái đất quay quanh trục theo hướng

nào?

- Vậy thời gian Trái đất tự quay quanh nó

trong vòng 1 ngày đêm được qui ước là

- Cùng một lúc trên trái đất có bao nhiêu

giờ khác nhau ?(24 giờ )

- GV: 24giờ khác nhau ->24 khu vực giờ

(24 múi giờ )

- Vậy mỗi khu vực (mỗi múi giờ, chênh

nhau bao nhiêu giờ? Mỗi khu vực giờ

rộng bao nhiêu?

Kinh tuyến ?(360:24=15kt)

- Sự chia bề mặt trái đất thành 24khu vực

giờ có ý nghĩa gì ?

- GV: để tiện tính giờ trên toàn thế giới

năm 1884 hội nghị quốc tế thống nhất

lấy khu vực có kt gốc làm giờ gốc Từ

khu vực giờ gốc về phía đông là khu có

thứ tự từ 1-12

- Yêu cầu HS quan sát H 20 cho biết :

Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?(7).

- Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước

- Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởngtượng nối liền 2 cực và nghiêng 66033)trên mặt phẳng quỹ đạo

- Hướng tự quay trái đất Từ Tây sangĐông

- Thời gian tự quay vòng 24 giờ (1 ngày đêm) Vì vậy, bề mặt Trái Đấtđược chia ra 24 khu vực giờ

GV: Hoàng Thị Sâm Trường THCS Mỹ Trạch 38

Trang 39

ta là mấy giờ?(19giờ )

- Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy định

riêng

Trái đất quay từ tây sang đông đi về phía

tây qua 15kinh độ chậm đi 1giờ (phía

đông nhanh hơn 1giừ phía tây )

- GV để trách nhầm lẫn có quy ước đường

đổi ngày quốc tế kt1800

* Hoạt động 2 : Hệ quả sự vận động tự

quay quanh trục của Trái đất

GV: Yêu cầu HS quan sát H 21 cho biết:

- Trái đất có hình gì?

- Em hãy giải thích cho hiện tượng ngày

và đêm trên Trái đất?

a Hiện tượng ngày đêm

- Khắp mọi nơi Trái đất đều lần lượt cóngày đêm

- Diện tích được mặt trời chiếu sáng gọi làngày còn dt nằm trong bóng tối là đêm

b Do sự vận động tự quay quanh trục củaTrái đất nên các vật chuyển động trên bềmặt trái đất đều bị lệch hướng

+ Bán cầu Bắc: 0 -> S (bên phải)

+ Bán cầu Nam: P -> N (bên trái)

Trang 40

GV: Hoàng Thị Sâm Trường THCS Mỹ Trạch 40

Ngày đăng: 04/02/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bề mặt Trái Đất Tiết 15 Bài 13 Địa hình bề mặt Trái Đất Tiết 16 Bài 14 Địa hình bề mặt Trái Đất (Tiếp theo) Tiết 17 Ôn tập học kì I - giáo án địa lý 6.cả năm
Hình b ề mặt Trái Đất Tiết 15 Bài 13 Địa hình bề mặt Trái Đất Tiết 16 Bài 14 Địa hình bề mặt Trái Đất (Tiếp theo) Tiết 17 Ôn tập học kì I (Trang 1)
2. Hình th  ứ   c ki    ể  m tra  :  - Tự luận - giáo án địa lý 6.cả năm
2. Hình th ứ c ki ể m tra : - Tự luận (Trang 65)
1. Hình thái -   Độ   cao   lớn,   đỉnh - giáo án địa lý 6.cả năm
1. Hình thái - Độ cao lớn, đỉnh (Trang 69)
2. Hình thức kiểm tra: - giáo án địa lý 6.cả năm
2. Hình thức kiểm tra: (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w