II/- Đồ dùng dạy học: Giáo viên: Một số hình có các nét thẳng, Một số tranh vẽ về đề tài vui chơi Học sinh: Vở tập vẽ, bút chì, sáp màu… III/- Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động củ[r]
Trang 1Tuần 1 Thứ ngày tháng năm 200
I/- Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Làm quen tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi
- Tập quan sát, mô tả hình ảnh, màu sắc trên tranh
II/- Đồ dùng dạy học:
Chuẩn bị:
Giáo viên : Một số tranh vẽ về đề tài vui chơi
Học sinh: Vở tập vẽ
III/- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra ĐDHT:
3) Bài mới:
Giới thiệu bài: Đối với thiếu nhi có rất nhiều đồ
chơi phù hợp vơí lứa tuổi của minh, chơi trò chơi
như thế nào mới phù hợp hôm nay cô hướng dẫn
các em bài 1 xem tranh thiếu nhi vui chơi
Giáo viên ghi tựa bài:
Hoạt động1: Giới thiệu tranh vẽ về đề tài thiếu
nhi vui chơi.
Giáo viên treo tranh và giới thiệu các bức tranh
- Đây là loại tranh vẽ về các hoạt động vui chơi
của thiếu nhi ở trường, ở nhà và các nơi khác
Chủ đề vui chơi rất rộng, người vẽ có thể một
trong rất nhiều hoạt động vui chơi mà mình thích
để vẽ thành tranh
+ Bức tranh1: Vẽ cảnh vui chơi ở sân trường với
rất nhiều hoạt động khác nhau: nhảy dây, múa
hát, kéo co, chơi bi
+ Bức tranh 2: vẽ cảnh vui chơi ngày hè cũng có
nhiều hoạt động khác nhau: thả diều, tắm biển,
tham quan du lịch
- Giáo viên kết luận: đề tài vui chơi rất rộng,
phong phú và hấp dẫn người vẽ, nhiều bạn say
Hát vui
SGK, bút chì, sáp màu, thước, tẩy… Học sinh lắng nghe
Học sinh nhắc lại Học sinh quan sát lắng nghe
HS chú ý quan sát tranh
Trang 2mê đề tài này và vẽ được những bức tranh đẹp
chúng ta cùng xem tranh của các bạn lớp 1 vẽ
Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh xem tranh.
Giáo viên yêu cầu học sinh xem tranh trong
SGK
- Giáo viên chia nhóm và đặt câu hỏi
+ Bức tranh 1 vẽ những gì? (Nhóm 1)
+ Em thích bức tranh nào nhất (nhóm 2)
+ Vì sao em thích bức tranh đó (nhóm 2).
+ Trong tranh có những hình ảnh nào?(nhóm
3)
+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính trong tranh?
(nhóm 4)
+ Hình ảnh nào là hình ảnh phụ trong tranh?
(nhóm 4)
+ Em hãy cho biết các hình ảnh trong tranh
diễn tả ở đâu? (nhóm 3)
+ Trong tranh có những màu nào được vẽ
nhiều hơn.
- Giáo viên kết luận hoạt động 2
- Tuyên dương từng nhóm
Hoạt động 3: Tóm tắc kết luận
- Các em đã được xem các bức tranh rất đẹp
muốn thưởng thức cái hay, cái đẹp của tranh về
bức tranh
4)Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá.
- Hỏi lại bài học
- Nhận xét tiết học
- Khen ngợi, tuyên dương
5) Dặn dò: Về nhà tập quan sát và tìm hiểu về
Học sinh xem tranh trong SGK và trả lời câu hỏi
+Bức tranh vẽ người thuyền, nước, đầm bơi, dù, nghế
+Em thích bức tranh 2 +Vì bức tranh diễn tả một ngày nghỉ hè vui vẽ
+Trong tranh có rất nhiều người có nước, có dù, có nghế đá
+Hình ảnh chính trong tranh là người
+Hình ảnh phụ trong tranh là nước, dù, nghế đá
+Hình ảnh trong tranh diễn tả ở quê em
+Trong tranh có màu xanh nước biển, màu nâu, màu xanh lá cây, vàng, trắng, tím, đen, cam, xanh dương, màu được vẽ nhiều nhất là màu xanh nước biển
Học sinh lắng nghe Học sinh lắng nghe
Học sinh trả lời
Trang 3- Chuẩn bị bài sau vẽ nét thẳng./.
-Tuần 2 Thứ ngày tháng năm 200
I/- Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết được các loại nét thẳng
- Biết cách vẽ nét thẳng
- Biết vẽ phối hợp các nét thẳng để tạo thành bài vẽ đơn giản và vẽ màu theo ý thích
II/- Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Một số hình có các nét thẳng, Một số tranh vẽ về đề tài vui chơi
Học sinh: Vở tập vẽ, bút chì, sáp màu…
III/- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên đặt câu hỏi
- Tiết mĩ thuật tuần trước các em học bài gì?
- Bức tranh vẽ những gì?
- Em thích bức tranh nào nhất Vì sao?
- Giáo viên nhận xét khen ngợi, tuyên dương
3) Bài mới:
Giới thiệu bài: Giáo viên treo tranh ngôi nhà,
dãy núi, hàng cây các bức tranh trên là do các
nét thẳng tạo thành, hôm nay cô hướng dẫn
các em học mĩ thuật bài 2 vẽ nét thẳng
Giáo viên ghi tựa bài:
* Hoạt động 1: Giới thiệu nét thẳng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh xem tranh vở tập
vẽ các nét thẳng
+ Hình 1: Vẽ nét thẳng ngang
Hát
Học sinh trả lời Tiết mĩ thuật tuần trước các em học bài xem tranh thiếu nhi vui chơi
Bức tranh vẽ người, thuyền, nước, dầm bơi, dù, nghế
Em thích nhất bức tranh thứ hai vì bức tranh diễn tả cảnh nghỉ hè vui chơi Học sinh lắng nghe
Học sinh lắng nghe
Học sinh nhắc lại
HS chú ý các nét thẳng
Trang 4+ Hình 2: Vẽ nét thẳng nghiêng.
+ Hình 3: Vẽ nét thẳng đứng
+ Hình 4: Vẽ nét gấp khúc
* Hoạt động 2: hướng dẫn cách vẽ nét thẳng.
-Giáo viên vẽ lên bảng các nét thẳng
+ Nét thẳng ngang vẽ từ trái sang phải
+ Nét thẳng nghiêng vẽ từ trên xuống
+ Nét gấp khúc có thể vẽ liền nét
- Giáo viên vẽ lên bảng và đặt câu hỏi
+ Hình A đây là hình gì?
+ Hình B đây là hình gì?
Giáo viên tóm tắc: dùng nét thẳng đứng,
ngang, nghiêng có thể vẽ được nhiều hình như
ngôi nhà, cây, dãy núi
* Hoạt động 3: Thực hành.
- Giáo viên hướng dẫn tìm ra cách vẽ khác
nhau
+ Vẽ nhà có hàng rào
+ Vẽ thuyền và núi
+ Vẽ cây và nhà
+ Vẽ thêm mây, mặt trời cho tranh sinh động
hơn
Vẽ màu theo ý thích
- Giáo viên theo dõi giúp các em hoàn thành
bài vẽ
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nộp bài và nhận
xét, xếp loại về:
- Cách vẽ hình rõ ràng
+ Cách vẽ thêm hình phù hợp
+ Cách vẽ màu không chờm ra ngoài hình vẽ
+ Xếp loại
4) Củng cố: Giáo viên đât câu hỏi.
- Hỏi lại bài học
- Nhắc lại cách nét đã vẽ
- Nhận xét tiết học
- Khen ngợi, tuyên dương
5) Dặn dò: Về nhà các em vẽ màu tiếp và
Học sinh chú ý quan sát cách vẽ các nét thẳng
Hình vẽ núi và nước Hình B vẽ cây và đất Học sinh lắng nghe
Học sinh tự vẽ tranh theo ý thích và vẽ theo hướng dẫn
Học sinh nộp bài và lắng nghe
Học sinh trả lời Học sinh lắng nghe
Trang 5xem trước bài 3 vẽ màu vào hình đơn giản./.
-Tuần 3 Thứ ngày tháng năm 200
Bài 3: VẼ MÀU VÀO HÌNH ĐƠN GIẢN
I/- Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết ba màu đỏ, vàng, xanh lam
- Biết vẽ màu vào hình đơn giản, vẽ được màu kín hình không chờm ra ngoài hình vẽ
II/- Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Một số tranh có màu đỏ, vàng, xanh lam.
Học sinh: Vở tập vẽ, màu vẽ.
III/- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên đặt câu hỏi
- Tiết mĩ thuật tuần trước các em học bài gì?
- Gọi vài em lên chấm bài
- Giáo viên nhận xét khen ngợi
3) Bài mới:
Giới thiệu bài: Trong thiên nhiên có rất nhiều
màu sắc, màu sắc ở hoa, lá, cỏ, cây và còn có
màu sắc ở những đồ vật khác qua bài mĩ thuật
vẽ màu vào hình đơn giản
Giáo viên ghi tựa bài:
* Hoạt động 1: Giới thiệu màu sắc.
- Giáo viên treo tranh và đặt câu hỏi
+ Cái mũ có màu gì?
+ Quả bóng có màu gì?
+ Màu đỏ các em thấy ở đâu?
+ Màu xanh lam các em thấy ở đâu?
+ Màu vàng các em thấy ở đâu?
* Hoạt động 2: Thực hành.
Hát
+Học sinh trả lời +Tiết mĩ thuật tuần trước các em học
mĩ thuật bài vẽ nét thẳng
+Học sinh nộp bài
+Học sinh lắng nghe +Học sinh lắng nghe
+Học sinh nhắc lại
HS quan sát trả lời +Cái mũ có màu vàng, đỏ, lam
+Quả bóng có màu vàng, đỏ, lam +Màu đỏ em thấy ở hộp màu
+Màu xanh lam ở mây +Màu vàng ở giấy thủ công
Học sinh vở tập vẽ và suy nghĩ trả lời
Trang 6-Giáo viên hướng dẫn cách tô màu vào lá cờ,
ngôi sao, quả, dãy núi và đặt câu hỏi
+ Lá cờ tổ quốc nền cờ có màu gì?
+ Ngôi sao có màu gì?
+ Quả cam chưa chín có màu gì?
+ Dãy núi có màu như màu tím, nâu, xanh
lam, đen
- Giáo viên hướng dẫn tô màu
+ Cầm bút thoãi mái để vẽ màu dễ dàng
+ Nên vẽ màu xung quanh trước ở giữa sau
+ Vẽ màu không chờm ra ngoài hình vẽ
* Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nộp bài và nhận
xét, xếp loại về:
+ Bài vẽ màu đẹp
+ Bài vẽ màu chưa đẹp
+ Xếp loại
4) Củng cố: Giáo viên đât câu hỏi.
- Hỏi lại bài học
- Nhắc lại cách vẽ màu vào quả, lá cờ, dãy
núi
- Nhận xét tiết học
- Giáo dục, khen ngợi
5) Dặn dò: Về nhà vẽ màu tiếp và xem bài 4
vẽ hình tam giác./
+Lá cờ tổ quốc nền cờ có màu đỏ +Ngôi sao có màu vàng
+Quả cam chưa chín có màu xanh, chín có màu vàng, màu cam
HS tô màu vào lá cờ, quả, dãy núi theo hướng dẫn
+Học sinh nộp bài và lắng nghe
Học sinh trả lời
Học sinh lắng nghe
Trang 7Tuần 4 Thứ ngày tháng năm 200
Bài 4: VẼ HÌNH TAM GIÁC
I/- Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết được hình tam giác
- Biết cách vẽ hình tam giác
- Từ các hình tam giác có thể vẽ được một số hình tương đương trong thiên nhiên
II/- Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Một số đồ vật vẽ từ hình tam giác
Học sinh: Vở tập vẽ, bút chì, sáp màu.
III/- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên đặt câu hỏi
- Tiết mĩ thuật tuần trước các em học bài gì?
- Gọi học sinh chấm bài
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi
3) Bài mới:
Giới thiệu bài: Ở bài 2 các em đã biết vẽ
được các nét thẳng, hôm nay dùng nét thẳng
đó tạo thành hình tam giác qua bài vẽ hình
tam giác
Giáo viên ghi tựa bài:
* Hoạt động 1: Giới thiệu hình tam giác.
- Giáo viên giới thiệu đồ vật trong SGK và đặt
câu hỏi
+ Hình 1 vẽ cái gì?
+ Hình 2 vẽ cái gì?
+ Hình 3 vẽ cái gì?
Hát
Học sinh trả lời Tiết mĩ thuật tuần trước các em học bài vẽ màu vào hình đơn giản
Học sinh nộp bài
Học sinh lắng nghe Học sinh lắng nghe
Học sinh nhắc lại Học sinh xem và trả lời
Hình 1 vẽ cái nón Hình 2 vẽ cái ê kê Hình 3 vẽ mái nhà
Trang 8- Giáo viên vẽ lên bảng yêu cầu học sinh gọi
tên của các hình đó
- Giáo viên tóm tắc: có thể vẽ nhiều hình và
đồ vật từ hình tam giác
* Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh cách vẽ
hình tam giác.
-Giáo viên vẽ lên bảng hình tam giác
+ Vẽ từng nét
+ Vẽ nét từ trên xuống
+ Vẽ nét từ trái sang phải
+ Giáo viên vẽ lên bảng một số hình tam giác
khác nhau
* Hoạt động 3: Thực hành.
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ lên bảng và
vẽ vào vở tập vẽ
+ Vẽ cách bườm, dãy núi, nước có thể vẽ hai,
ba cái bườm to nhỏ khác nhau
+ Vẽ thêm hình mây, cá
+ Vẽ màu theo ý thích có thể là
Một cách bườm một màu
Tất cả các cách bườm một màu
Màu của cách bườm khác màu của
thuyền
Vẽ màu mặt trời có màu đỏ, mây có
màu xanh lam
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nộp bài và nhận
xét, xếp loại về:
- Cách vẽ hình
+ Cách vẽ màu
+ Xếp loại
4) Củng cố: Giáo viên đât câu hỏi.
- Hỏi lại bài học
- Nhắc lại cách vẽ hình tam giác
- Nhận xét tiết học
Học sinh nêu tên các hình vẽ trên bảng
Cách bườm, dãy núi, con cá
Học sinh quan sát cách vẽ và vẽ được hình tam giác
Học sinh quan sát
Học sinh thực hành vẽ lên bảng hình tam giác và vẽ vào vở theo cách hướng dẫn
Học sinh nộp bài và lắng nghe
Học sinh trả lời Học sinh lắng nghe
Trang 9- Khen ngợi, tuyên dương.
5) Dặn dò: Về nhà vẽ tiếp và chuẩn bị bài vẽ
nét cong /
-Tuần 5 Thứ ngày tháng năm 200
I/- Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết nét cong
- Biết cách vẽ nét cong
- Vẽ được hình có nét cong và vẽ màu theo ý thích
II/- Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Một vài hình vẽ có nét cong như quả, dòng sông, cây
Học sinh: Vở tập vẽ, bút chì, sáp màu.
III/- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên đặt câu hỏi
- Tiết mĩ thuật tuần trước các em học bài gì?
- Gọi học sinh chấm bài
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi
3) Bài mới:
Giới thiệu bài: Từ các nét thẳng tạo được các
đồ vật hôm nay các em sẽ biết thêm một nét
nữa đó là nét cong qua bài 5 vẽ nét cong
Giáo viên ghi tựa bài:
* Hoạt động 1: Giới thiệu nét cong.
- Giáo viên giới thiệu một số đồ vật vẽ nét
cong
+ Nét cong
+ Nét lượng sóng
+ Nét cong khép kín
Hát
Học sinh trả lời Tiết mĩ thuật tuần trước các em học bài vẽ hình tam giác
Học sinh nộp bài
Học sinh lắng nghe Học sinh lắng nghe
Học sinh nhắc lại Học sinh quan sát các đồ vật vẽ từ nét cong
Trang 10- Giáo viên bổ sung thêm từ những nét cong
này tạo ra hình quả, lá cây, sóng nước, dãy
núi
* Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh cách vẽ
nét cong.
-Giáo viên vẽ lên bảng hình hoa, quả được vẽ
từ nét cong vẽ theo mũi tên
* Hoạt động 3: Thực hành.
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ tranh có các
nét cong
- Giáo viên gợi ý cách vẽ
+ Vẽ vườn hoa
+ Vẽ thuyền và biển
+ Vẽ núi và biển
+ Tìm hình để vẽ
+ Vẽ hình to và vừa với phần giấy
+ vẽ thêm các hình có liên quan như mây, mặt
trời, cá
+ Vẽ màu theo ý thích
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nộp bài và nhận
xét, xếp loại về:
- Hình vẽ
+ Cách vẽ màu
+ Nhận xét, xếp loại
4) Củng cố: Giáo viên đât câu hỏi.
- Hỏi lại bài học
- Nhắc lại cách vẽ
- Nhận xét tiết học
- Khen ngợi, tuyên dương
5) Dặn dò: Về nhà vẽ tiếp và xem bài 6 vẽ
quả dạng tròn./
Học sinh chú ý cách vẽ và vẽ được nét cong
Học sinh thực hành vào vở vẽ tranh từ nét cong theo hướng dẫn
Học sinh nộp bài và lắng nghe
Học sinh trả lời Học sinh lắng nghe
Trang 11Tuần 6 Thứ ngày tháng năm 200
I/- Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết đặc điểm, hình dáng và màu sắc một số quả dạng tròn, cam, bười, hồng, táo
- Vẽ được vài quả dạng tròn
II/- Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Một số quả có dạng hình tròn
Học sinh: Vở tập vẽ, bút chì, sáp màu.
III/- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên đặt câu hỏi
- Tiết mĩ thuật tuần trước các em học bài gì?
- Gọi học sinh chấm bài
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi
3) Bài mới:
Giới thiệu bài: Các nét cong tạo được nhiều
hình như vẽ quả và vẽ được các loại quả có
dạng nét cong qua bài 6 vẽ quả có dạng nét
tròn
Giáo viên ghi tựa bài:
* Hoạt động 1: Giới thiệu đặc điểm các loại
quả có dạng tròn.
- Giáo viên treo tranh có dạng các quả hình
tròn và đặt câu hỏi
Hát
Học sinh trả lời Tiết mĩ thuật tuần trước các em học bài vẽ nét cong
Học sinh nộp bài
Học sinh lắng nghe Học sinh lắng nghe
Học sinh nhắc lại Học sinh quan sát các loại quả và trả lời
Trang 12+ Quả táo tây có hình dáng và màu sắc như
thế nào
+ Quả bưởi có hình dáng và màu sắc như thế
nào
+ Quả cam có hình dáng và màu sắc như thế
nào
- Khen ngợi các em có nhận xét đúng về các
quả
* Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh cách vẽ
quả dạng hình tròn.
-Giáo viên vẽ lên bảng một số quả có dạng
hình tròn
* Hoạt động 3: Thực hành.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hành vào vở
tập vẽ vẽ quả có dạng hình tròn
- Giáo viên đến từng bàn giúp đỡ các em hoàn
thành bài vẽ
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nộp bài và nhận
xét, xếp loại về:
+ Hình vẽ quả
+ Màu sắc
+ Nhận xét, xếp loại
4) Củng cố:
Giáo viên đât câu hỏi
- Hỏi lại bài học
- Nhắc lại cách vẽ quả
- Nhận xét tiết học
- Khen ngợi, tuyên dương
5) Dặn dò: Về nhà quan sát hoa quả, hình
dáng, màu sắc của quả và chuẩn bị bài 7 vẽ
màu vào hình quả trái cây./
Quả táo tây có dạng dần tròn có màu vàng, xanh, đỏ, tím đỏ
Quả bưởi có hình dáng tròn có màu xanh và màu vàng
Quả cam có hình dáng tròn hoặc hơn tròn có màu vàng hay xanh đậm
Học sinh thực hành vào vở vẽ quả theo hướng dẫn
Học sinh nộp bài và lắng nghe
Học sinh trả lời Học sinh lắng nghe
-Tuần 7 Thứ ngày tháng năm 200
I/- Mục tiêu: