1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa lí 6 cả năm

65 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 728,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn địa lí giúp các em có hiểu biết về Trái Đất - môi trường sống của chúng ta, giải thích được vì sao trên bề mặt Trái Đất mỗi miền lại có những phong cảnh riêng, những đặc điểm tự nhiê

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 23/9/2010

Tiết 1

BÀI MỞ ĐẦU

I MỤC TIÊU

- HS nắm được 1 cách khái quát về nội dung và phương pháp học tập môn địa lí 6

- Hiểu được học tốt môn địa lí sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về các hiện tượng địa lí xảy ra xung quanh Từ đó, biết yêu thiên nhiên quê hương đát nước

II THIẾT BỊ DẠY- HỌC

- Bản đồ thế giới

- Quả địa cầu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Giới thiệu bài:

GV đặt câu hỏi: Ở bậc tiểu học các em đã làm quen với kiến thức địa lí qua môn học gì?

HS: Trả lời

GV: Dẫn dắt giới thiệu chương trình địa lí 6

2 Dạy học bài mới

GV: cho HS xem lướt qua toàn bộ các bài

trong chương trình sau đó đặt câu hỏi:

Môn địa lí 6 sẽ giúp chúng ta hiểu những

vấn đề gì?

GV nhấn mạnh những nội dung cơ bản của

môn địa lí mà các em sẽ được tìm hiểu

trong chương trình?

H?: Việc học tập môn địa lí có tác dụng như

thế nào ?

HS: Làm việc với SGK và trả lời câu hỏi: Nội

dung của môn địa lí ở lớp 6

H?: Để có kết quả tốt khi học địa lí 6, các em

phải học như thế nào?

GV: Nhấn mạnh những lợi ích của bộ môn địa

lí 6 và phương pháp học tập môn ĐL6

Môn địa lí giúp các em có hiểu biết về Trái Đất - môi trường sống của chúng ta, giải thích được vì sao trên bề mặt Trái Đất mỗi miền lại

có những phong cảnh riêng, những đặc điểm

tự nhiên riêng, con người cũng có cách làm ăn sinh hoạt riêng

- Học địa lí sẽ giúp các em hiểu được thiên nhiên và cách thức sx của con người ở địa phương mình, đất nước mình từ đó thêm yêu quê hương đất nước

1 Nội dung của bộ môn ĐL6

- Địa lí 6 đề cập đến Trái Đất - môi trường sống của con người và các đặc điểm riêng về

vị trí, hình dáng, kích thước và vận động của

nó, những hiện tượng xảy ra

- Đề cập đến các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất và những đặc điểm riêng

- Có những kiến thức ban đầu về bản đồ và phương pháp sử dụng chúng

- Hình thành và rèn luyện kỹ năng cơ bản

2 Cần học địa lí như thế nào?

- Biết quan sát hình ảnh

- Biết khai thác địa lí ở cả 2 kênh.(Kênh chữ

và kênh hình) để trả lời các câu hỏi, hoàn thành bài tập

- Phải biết liên hệ kiến thức đã học với thực tế, tìm cách giải thích hiện tượng địa lí

Trang 2

IV ĐÁNH GIÁ:

1 Môn ĐL6 giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì?

2 Để học tốt môn ĐL ở lớp 6, các em cần phải học như thế nào?

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Tìm hiểu bài 1 và sưu tầm những tranh ảnh của các hành tinh và Trái Đất

- Hãy nối các ô chữ để được 1 sơ đồ đúng

Nội dung môn địa lí 6

Trái Đất Các TP tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất Bản Đồ

Trang 3

Tuần 2 Ngày soạn: 27/8/2010

Tiết 2

Chương I: TRÁI ĐẤT

Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:

1 Về kiến thức:

- HS nắm được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng và kích thước của Trái Đất

- Trình bày được các khái niệm, kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nữa cầu Đông, nữa cầu Tây, nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam

2 Về kỉ năng:

- Xác định được vị trí của TĐ trong hệ Mặt Trời

- Xác định được: kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc, các vĩ

tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nữa cầu Đông, nữa cầu Nam trên bản đồ

và quả Địa cầu

3 Về thái độ:

HS có thái độ học tập nghiêm túc, biết được ý nghĩa của vị trí TĐ trong hệ MT để từ đó yêu quý TĐ- Môi trường sống của xã hội loài người

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Quả địa cầu

- Tranh vẽ về Trái Đất và 8 hành tinh

- Các hình vẽ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu: GV định hướng nội dung bài học theo SGK

2 Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu về vị trí của TĐ trong hệ MT: cá hân/ cặp:

GV:Giới thiệu kết quả hệ Mặt Trời H1:

- Người đầu tiên tìm ra hệ Mặt Trời là Nicôlai

Côpecnic (1473 - 1543)

- Thuyết “Nhật Tâm hệ” cho rằng M.Trời là trung

tâm của hệ M.Trời

?:Quan sát H1, hãy kể tên 8 hành tinh lớn chuyển động

xung quanh M.Trời theo thứ tự xa dần M.Trời

?:Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy?

GV mở rộng: Thời cổ đại người ta đã quan sát được 5 hành

tinh (Thuỷ, Kim, Hoả, Mộc, Thổ) bằng mắt thường

- Năm 1781 có kính thiên văn phát hiện Sao Thiên Vương

- Năm 1846 sao Hải Vương

?:Trong hệ MTrời ngoài 8 hành tinh đã nêu tên có còn thiên thể

nào nữa không? (Chưa phát hiện thêm)

?:Ý nghĩa của vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần M.Trời?

+ Nếu Trái Đất ở vị trí của sao Kim hoặc sao Hoả thì nó có

còn là thiên thể duy nhất có sự sống không? Tại sao?

+ Gợi ý: Khoảng cách từ Trái Đất đến M.Trời là 150 triệu

km, vừa đủ để nước tồn tại ở thể lỏng, rất cần cho sự sống

1 Vị trí của Trái Đất trong

hệ M.Trời.

- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 8 hành tinh theo thứ

tự xa dần M.Trời

- Là một trong những điều kiện quan trọng để góp phần nên Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt

Trang 4

?:Trong trí tưởng tượng của người xưa, Trái Đất có hìnhdạng

như thế nào? qua phong tục “bánh chưng, bánh dày”

GV:T.Kỷ XVII: Hành trình vòng quanh thế giới của Magienlăng

trong 1083 ngày (1522) loài người có câu trả lời đúng về hình

?:Quan sát H2 và ảnh trang 5 cho biết Trái Đất có hình gì ? (GV

cần phân biệt cho HS hình cầu và hình tròn)

GV:Dùng mô hình thu nhỏ của Trấi Đất cho HS quan sát Quả

địa cầu

?:Hình dạng thực của TĐ có phải hình cầu chuẩn không?

?:Hình dạng kích thước của Trái Đất có ý nghĩa ntn đối với sự

sống ?

HĐ 3: Tìm hiểu về kích thước của TĐ: (cá nhân)

?:H2 cho biết độ dài của bán kính và đường xđ của TĐ ntn ?

HĐ 4: Tìm hiểu về hệ thống kinh vĩ tuyến: (cặp, nhóm)

?:Quan sát H3 cho biết:

- Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt

quả địa cầu là những đường gì ?Chúng có chung đặc điểm nào?

?:Nếu cách 10 ở tâm thì có bao nhiêu đường kinh tuyến (360)

?:Những vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc với các đường

kinh tuyến là những đường gì ?

?:Nếu cách 10 ở tâm thì trên bề mặt quả địa cầu từ B - N có bao

nhiêu vĩ tuyến ? (180)

GV:Lưu ý HS: Ngoài thực tế không có đường kinh tuyến, vĩ

tuyến nó được thể hiện trên bản đồ, quả địa cầu phục vụ cho

những mục đích, cuộc sống…sx của con người

?: Xđ trên quả địa cầu đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc ?

Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc là KT,VT bao nhiêu độ?

?:Tại sao phải chọn 1 kinh tuyến gốc ? Kinh tuyến đối diện kinh

tuyến gốc là bao nhiêu độ?

Nam, nửa cầu Bắc.)

GV:Gọi HS lên xđ NCN, NCB, VTB, VTN.

KT Đông - Nửa cầu Đông Ranh giới 2 nửa

KT Tây - Nửa cầu Tây cầu 00 - 1800

c Hệ thống kinh vĩ tuyến: + Khái niện:

- Các đường kinh tuyến

Trang 5

Tuần 3 Ngày soạn: 28/8/2010 Tiết 3

- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, có tình yêu khoa học địa lí

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Quả địa cầu

- Bản đồ thế giới, châu lục, quốc gia, bán cầu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

H?1: Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời ? Nêu ya nghĩa và giải bài tập 1 SGK.

H?2: Xđ trên quả địa cầu: Các đường KT,VT Đông và Tây; VT Bắc và Nam; B/c Đông và Tây;

KT, VT gốc

2 Bài mới:

Vào bài: Trong cuộc sống hiện đại, bất kể là trong nghiên cứu, học tập địa lí và trong xây dựng

đất nước, quốc phòng, vận tải du lich… đều không thể thiếu bản đồ Vậy bản đồ là gì? Muốn sử dụng chính xác bản đồ, cần phải biết các nhà địa lí, trắc địa làm thế nào để vẽ bản đồ…

GV:Giới thiệu 1 số loại b.đồ: TG, châu lục, VN….

H?:Trong thực tế ngoài bản đồ SGK còn những loại

bản đồ nào ? phục vụ những nhu cầu nào?

H?:Bản đồ là gì?

H?:Tầm q/ trọng của việc sd b.đồ trong học địa lí?

(có b.đồ để có K/n c.xác về v.trí, sự phân bố đối

tượng, hiện tượng đ.lí tự nhiên, KT - KH của các

vùng đất khác nhau trên Trái Đất.)

GV: Dùng b.đồ TG và quả địa cầu xđ hình dạng, vị trí

các châu lục trên bản đồ và trên QĐC

H?: Hãy tìm điểm giống nhau và khác nhau về hình

dạng các lục địa trên bản đồ và trên QĐC?

H?:Việc vẽ bản đồ là làm công việc gì?

1 Bản đồ là gì?

- Khái niệm: SGK trang 11

2 Vẽ bản đồ: SGK trang 11

- Khái niệm: Trang 11 SGK

- Các vùng đất biẻu hiện trên bản đồ đều có sự biến dạng so với thức tế Càng về 2 cực sự sai lệch càng lớn

3 Một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ.

- Thu thập thông tin về đối tượng địa lí

- Tính tỉ lệ, lựa chọn các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

H?: H4 biểu thị bề cong quả đất, địa cầu được dàn

phẳng ra mặt giấy Hãy cho nhận xét có đặc điểm gì

khác so với H5?

- Tại sao đảo Grơnlen trên b.đồ lại to gần bằng S tích

- lục địa Nam Mỹ (T/tế Grơnlen =1/9 lục địa Nam Mỹ)

GV: Giảng giải: Khi dàn mặt cong → M.phẳng bản đồ

phải điều chỉnh → có sai số (do phương pháp

chiếu Meccato các đường KT,VT là đường thẳng

Trang 6

H?: Nhận xét hình dạng các đường KT, VT ở B.đồ

H5,6,7:

- Tại sao có sự khác nhau đó?

- Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có đường

KT, VT là những đường thẳng?

(vẽ b.đồ g.thông dùng loại b.đồ này phương hướng

bao giờ cũng chính xác.)

HS: Đọc mục 2

H?: Để vẽ được b.đồ phải lần lượt làm công việc gì?

GV: G.thích thêm về ảnh vệ tinh, ảnh hàng không?

H?: B.đồ có vai trò quan trọng ntn trong việc dạy và học

- Công việc cơ bản nhất của vẽ bản đồ?

5 HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Những hạn chế của vùng đất được vẽ trên bản đồ?

- Để khắc phục những hạn chế đó người ta làm như thế nào?

- Đọc bài 3 Chuẩn bị thước tỉ lệ

Tuần 4 Ngày soạn: ………Tiết 4

Trang 7

- Biết tính khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ &thước tỉ lệ.

- Biết vận dụng kiến thức đã học để đọc tỉ lệ các yếu tố địa lí trên bản đồ

II/PHƯƠNG TIÊN DẠY HỌC

- Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau

- Phóng to H8 SGK

- Thước tỉ lệ

III/HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1/Kỉêm tra bài cũ

- Bản đồ là gì.? Bản đồ có tầm quan trọng ntn trong giảng dạy và học tập môn điạlí ? Những công việc cần thiết để vẽ được bản đồ

2/ Bài mới

Bất kể loại bản đồ nào cũng đều thể hiện các đối tượng địa lí nhỏ hơn kích thước của chúng Để làm được điều đó người ta phải thu nhỏ theo tỉ lệ k/c & kích thước của các đối tượng địa lí trên bản đồ

H?: - Hai bản đồ treo tường và 2 H8-9 Vậy cho

biết có mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ ?

- Nội dung mỗi dạng ?

- Giải thích: 1/ 100.000 ; 1 / 250000

+ Tỉ số chỉ giá trị gì ? (Khoảng cách trên bản đồ.)

+ Mẫu số chỉ giá trị gì ? (Khoảng cách ngoài thực địa )

(1cm trên bản đồ = 1km thực địa ) → Tỉ lệ số ;1đoạn 1cm =

1km thực địa hoặc v.v.→ Tỉ lệ thước

H?: Quan sát bản đồ H8, H9 cho biết :

Mỗi cm trên một bản đồ ứng với khoảng cách bao

nhiêu trên thực địa ?

1 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

a Tỉ lệ bản đồ

Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản

đồ với khoảng cách tương ứng trên thực địa

b Ý nghĩa:

Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa Hai dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ

- Tỉ lệ số

- Tỉ lệ thước

Bản đồ có tỉ lệ bản đồ càng lớn, thì số lượng các đối tượng địa lí đưa lên bản

đồ càng nhiều

2 Đo tính các khoảng cách thực địa

Trang 8

dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ

(+H8: 1cm trên bản đồ ứng với 7.500m ngoài thực địa

H9:1cm trên bản đồ ứng với 15.000m ngoài thực địa.)

+ H8 có tỉ lệ lớn hơn & thể hiện các đối tượng địa lí

chi tiết hơn)

H?: Vậy mức độ nội dung của bản đồ phụ thuộc vào

GV: Kết luận: Tỉ lệ bản đồ quy định mức độ khoảng

cách hoá nội dung thể hiện trên bản đồ

GV: Mục 2: Yêu cầu hs đọc SGK, nêu trình tự cách

đo tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ thước, tỉ lệ số

Hoạt động nhóm:

GV: chia lớp thành 4 nhóm:

Nhóm 1: Đo và tính khoảng cách thực địa theo đường

chim bay từ khách sạn Hải Vân - khách sạn Thu Bồn

Nhóm 2: Đo và tính khoảng cách thực địa theo đường

chim bay từ khách sạn Hoà Bình - khách sạn Sông

Hàn

Nhóm 3: Đo và tính chiều dài của đường Phan Bội

Châu (đoạn từ đường Trần Quý Cáp - đường Lý Tự

Trọng)

Nhóm 4: (Tương tự như nhóm 3) Đoạn đường Nguyễn

Chí Thanh (đoạn từ Lý Thường Kiệt - đường Quang

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Làm bài tập 2,3 (tr 4 SGK)

Tiết 5

Trang 9

Bài 4 : PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.

KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ

I MỤC ĐÍCH

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Biết và nhớ các quy định về phương hướng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của 1 điểm

- Biết cách tìm phương hướng, kinh độ , vĩ độ, toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ, trên quả địa cầu

2 Kỉ năng: Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ, trên Quả địa cấu

3 Thái độ: Hs có thái độ học tập nghiệm túc, biết vận dụng kiến thức đã học vận dụng vào thực

tế trong việc xác định các phương trên bản đồ cũng như ngoài thực tế

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ châu Á, Đông Nam Á, Hành chính Việt Nam

- Quả địa cầu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

H?1: Tại sao khi sử dụng bản đồ, chúng ta phải xem bảng chú giải.

H?2: Tỉ lệ bản đồ là gì.

2 Bài mới:

H?: Trái Đất là 1quả cầu tròn, làm thế nào xđ được

phương hướng, mặt quả địa cầu?

(Lấy phương hướng tự quay của TĐ để chọn

Đông,

Tây hướng vuông góc với hướng chuyển động của

Trái Đất là hướng B - N)

GV: Giải thích khi xđ phương hướng trên bản đồ.

- Phần chính giữa bản đồ được coi là phần trung tâm

- Từ trung tâm xđ phía trên là hướng Bắc, dưới là

hướng Nam, trái là hướng Tây, phải là hướng Đông

H?: Nhắc lại tìm và chỉ hướng của các đường KT,

VT trên quả địa cầu

H?: Vậy cơ sở để xđ phương hướng trên bản đồ là

dựa vào yếu tố nào?

HS: Xđ các phương hướng còn lại ở các hình sau:

HS: Thực hành tìm phương hướng đi từ 0 - các điểm

- Kinh tuyến: Đầu trên: H Bắc Đầu dưới: H.Nam

Bên phải: Đông

- Vĩ tuyến:

Bên trái: Tây

→ Dựa vào KT, VT để xđ phương hướng trên bản đồ

+ Chú ý: Những bản đồ, lược đồ không thể hiện các đường KT, VT thì dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc rồi tìm hiểu các phương hướng còn lại

2 Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí

Trang 10

HS: Làm việc cá nhân với hình vẽ

a Khái niệm kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí

Kinh độ và vĩ độ của 1 địa điểm là số

độ chỉ khoảng cách từ KT và VT đi qua địa điểm đó → KT gốc, VT gốc.Toạ độ địa lí của 1 địa điểm chính là kinh độ, vĩ độ của địa điểm đó

b Cách viết toạ độ địa lí của 1 điểmViết: Kinh độ trên, vĩ độ dưới

3 Bài tập:

a Các chuyến bay từ HN đi:

- Viên Chăm: Hướng Tây Nam

- Gia các ta: Hướng Nam

- Ma ni la: Hướng Đông Nam

b Toạ độ địa lí của các địa điểm A,

Gợi ý: Hình 1 hướng B là trung tâm bản đồ Tất cả hướng xung quanh là hướng gì?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP- Làm bài tập 1,2- Bài tập

Tuần 6 Ngày soạn: ………Tiết 6 Ngày dạy: ………

TRÊN BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

Trang 11

- HS hiểu kí hiệu bản đồ là gì? Biết đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ.

- Biết đọc các kí hiệu trên bản đồ Sau khi đối chiếu với bảng chú giải, đặc biệt kí hiệu về độ cao của địa hình (các đường đồng mức)

II THIẾT BỊ DẠY- HỌC:

Một số bản đồ có các kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

+ Kinh độ, vĩ độ khác kinh tuyến, vĩ tuyến thế nào ? Xác định toạ độ địa lí của địa điểm

như thế nào ?

+ Xác định vị trí của 1 trung tâm cơn bão mới hình thành có toạ độ như sau trên bản đồ

thế giới 1150Đ & 200B

2 Bài mới: (2 ’ ) Gv vào bài.

Bất kể loại bản đồ nào cũng dùng 1 loại ngôn ngữ đặc biệt Đó là hệ thống kí hiệu để

biểu hiện các đối tượng địa lí về mặt đặc điểm, vị trí, sự phân bố trong không gian…Cách biểu hiện loại ngôn ngữ bản đồ này ra sao, để hiểu được nội dung, ý nghĩa kí hiệu ta phải làm gì ? ta

đi vào bài học hôm nay.

18’

HĐ1:

GV: Giới thiệu 1 số bản đồ kinh tế: CN, N2 &

giao thông vận tải

Yêu cầu hs quan sát hệ thoongskis hiệu bản đồ

trên, rồi so sánh và cho nhận xét các kí hiệu với

hình dạng thực tế của các đối tượng?

+ Cho biết ý nghĩa các loại kí hiệu ?

+ Qua H14,15 cho biết mối quan hệ giữa các

GV: Yêu cầu hs quan sát H16 cho biết:

Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?

? Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở

1 Các kí hiệu bản đồ

- Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất

đa dạng và có tính quy ước

- Bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa của kí hiệu

- Ba loại kí hiệu: Điểm, đường, S

- Ba dạng kí hiệu: Hình học, chữ, tượng hình

Trang 12

13’ sườn Đông & Tây hãy cho biết sườn nào có độ

GV: Chuẩn xác kiến thức và kết luận

GV: Thông báo quy ước màu trên bản đồ

? Dựa vào đường đồng mức hãy xác định độ

cao của các địa điểm A, B, C…

GV: Lưu ý HS: Các đường đồng mức và các

đường đẳng sâu cùng dạng kí hiệu, song biểu

hiện kí hiệu ngược nhau

VD: Độ cao dùng số lượng: 100m, 500m

Đ.đẳng sâu dùng số âm: (-100)m, (-500)m

- Biểu hiện độ cao địa hình bằng thang màu hoặc đường đồng mức

- Quy ước trong các bản đồ giáo khoa địa hình Việt Nam

+ Từ 0m - 200m màu xanh lá cây

+ Từ 200m - 500m màu vàng hay hồng nhạt

+ Từ 500m - 1000m màu đỏ.+ Từ 2000m trở lên màu nâu

IV: ĐÁNH GIÁ: (5’)

- Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên phải đọc chú giải

- Dựa vào kí hiệu bản đồ tìm ý nghĩa của từng loại kí hiệu khác nhau

V: HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (2’)

- Học theo câu hỏi 1, 2, 3

- Xem lại nội dung, xác định phương hướng

- Chuẩn bị địa bàn, thước dây để thực hành

Tuần 7 Ngày soạn: ……….Tiết 7 Ngày dạy: ………

Bài 6: THỰC HÀNH TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN TÌM PHƯƠNG HƯỚNG CÁC

ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ.

Trang 13

3 Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc, biết vận dụng kiến thức đã học vào bài thực hành.

II THIẾT BỊ DẠY - HỌC

- Địa bàn: 6 chiếc

- Thước dây: 6 chiếc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Tại sao khi sử dụng bản đồ phải xem bảng chú giải?

? Tại sao người ta lại biết sườn nào dốc hơn khi quan sát các đường đồng mức biểu hiện độ dốc

2 sườn dốc?

2 Bài mới (2’)

a GV kiểm tra dụng cụ thực hành các nhóm:

- Phân công việc cho mỗi nhóm

- Nêu yêu cầu cụ thể

b Giới thiệu, hướng dẫn, sử dụng địa bàn.

GV: Giới thiệu địa bàn và yêu

cầu HS cho biết địa bàn gồm

HS: Phân công cho nhóm viên

cụ thể công việc đo chiều

1 Các hành tinh trong hệ Mặt Trời

2 Phân biệt kinh tuyến, vĩ tuyến Vẽ hình minh hoạ

3 Bản đồ là gì? Vai trò của bản đồ trong việc học địa lí

Trang 14

4 Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì? Tính tỉ lệ bản đồ ?

5 Tại sao khi sử dụng bản đồ, việc đầu tiên là phải xem bảng chú giải:

6 Xác định hệ tọa độ ?

7 Bài tập 1,2 trang 1; 2,3 trang 4 (SBT) Bài 1, 2 trang 17, bài 3 trang 19 (SGK)

Trang 15

Tuần 8 Ngày soạn: ………

Tiết 8

KIỂM TRA MỘT TIẾT

I MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA

1 Kiến thức:

Nhằm kiểm tra lại những kiến thức và kỉ nằng mà học sinh đã được học trong thời gian qua Qua

đó giáo viên đánh giá chính xác kết quả học tập của mỗi em học sinh

2 Kỉ năng:

Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, kỉ năng phân tích, nhận xét và trình bày một vấn đề địa lí

lô gíc

3 Thái độ: Hs có thái độ nghiêm túc, kỉ luật cáo trong giờ kiểm tra

II PHƯƠNG TIỆN KIỂM TRA:

GV chuẩn bị đề và phô tô đề ra trên giấy A4, có biểu điểm của mỗi câu

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: ổn định và giao đề cho hs

ĐỀ RA:

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5điểm)

Đánh dấu vào ô vuông em cho là đúng

Câu 1: Hệ Mặt Trời có: (0,5 điểm)

a 7 Hành tinh.⃞ b 8 Hành tinh ⃞ c 9 Hành tinh ⃞ d 10 Hành tinh ⃞

Câu 2: Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là: (0,5 điểm)

e Là kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc.

g Là đường kinh tuyến đi qua đường thiên văn Grinuýt ở

Trang 16

Câu 5: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu em em cho là đúng: (0,5 điểm)

Thang màu biểu hiện độ cao của địa hình trên bản đồ thuộc:

a Loại kí hiệu điểm:

b Kí hiệu đường

c Kí hiệu diện tích

II.TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 1: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ? (1điểm)

Câu 2: Hãy cho biết thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí ? (3 điểm)

Câu 3: Xác định toạ độ địa lí điểm A, B trong hình sau: (1 điểm)

Trang 17

Tuần 9 Ngày soạn: ………Tiết 9 Ngày dạy: ……….

Bài 7:

SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ

I MỤC TIÊU: Sau bài học hs cần đạt

1 Kiến Thức:

- HS cần biết được sự chuyển động tự quay quanh 1 trục tưởng tượng của Trái Đất Hướng chuyển động của nó từ Tây sang Đông Thời gian tự quay quanh trục của Trái Đất là 24 giờ 1 ngày đêm

- Trình bày được 1 số hệ quả của sự vận động của Trái Đất quanh trục

2 Kỉ năng: Biết dùng quả địa cầu, chứng minh hiện ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất

3 Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc, yêu khoa học Biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế của cuộc sống

II.THIẾT BỊ DẠY- HỌC

- Quả địa cầu, cây nến, hộp quẹt, tranh ảnh về hiện tượng ngày đêm

- Các hình vẽ trong SGK phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu (sử dụng câu mở bài trong SGK) (2’)

- Nghiêng 66033’ trên mặt phẳng quỹ đạo

HS: Quan sát H19 SGK cho biết Trái Đất tự quay

quanh trục theo hướng nào?

GV: làm mẫu

HS: Lên bảng thể hiện hướng quay trên quả địa

cầu

?:Thời gian Trái Đất tự quay 1 vòng quanh trục

trong 1 ngày đêm được quy ước là bao nhiêu giờ?

GV: Mở rộng

- Thời gian quay 23h56’4giây đó là ngày thực

(ngày thiên văn)

- Còn 3’56giây là thời gian Trái Đất phải quay

thêm để thấy được vị trí xuất hiện ban đầu của Mặt

Trời

? Quan sát H20 SGK, cho biết cùng 1 lúc trên TĐ

có bao nhiêu giờ khác nhau?

HS: trả lời

GV: chuẩn xác kiến thức và kết luận

1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục

- Hướng tự quay của Trái Đất:

Từ Tây sang Đông Cực bắcTây

Đông

Cực Nam

- Thời gian tự quay 1 vòng 24 giờ (1 ngày đêm)

- Chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vực giờ Mỗi khu vực giờ

có 1 giờ riêng, đó là giờ khu vực

- Giờ gốc (GMT) khu vực có kinh tuyến đi qua chính giữa

Trang 18

H?: Vậy mỗi khu vực (Mỗi múi giờ) chênh nhau

bao nhiêu giờ ? Mỗi khu vực giờ chênh nhau bao

nhiêu kinh tuyến ? 3600: 24 = 15 kinh tuyến

? Sự phân chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vực

giờ có ý nghĩa gì?

GV: mở rộng về việc chọn giờ gốc

- Nước ta lấy giờ chính thức của kinh tuyến nào đi

qua? Sớm hơn giờ gốc là bao nhiêu? Khu vực giờ

GV: phía Đông sớm hơn 1 giờ, Tây chậm hơn

GV:Giới thiệu cho hs đường đổi ngày quốc tế trên

QĐC, BĐ thế giới

HĐ 2

GV: Dùng ngọn nến và minh hoạ hiện tượng ngày

và đêm

? Cho hs nhận xét S được chiếu sáng? gọi là gì?

diện tích không được chiếu sáng? gọi là gì?

HS: trả lời

GV: Đẩy quả địa cầu từ Tây → Đông (hiện tượng

ngày, đêm)

H?: Giả sử TĐ’ không tự quay trục thì có hiện tượng

ngày đêm không ? Thời gian ngày – đêm ntn?

?:Tại sao hàng ngày,quan sát bầu trời thấy MT,

MTrăng và các ngôi sao chuyển động từ Đ- T?

? H22 cho biết ở BCB các vật chuyển động theo

hướng từ P - N ; O - S bị lệch về bên phải hay bên

trái?

GV: Gợi ý: P → N hướng bị lệch của vật chuyển

động từ xđ → cực; hướng nào (ĐB - TN); O → S từ

cực → xđ hướng nào TN - ĐB

?Các vật thể chuyển động trên TĐ có hiện tượng gì?

?: Cho biết ảnh hưởng của sự lệch hướng tới các đối

tượng địa lí trên bề mặt Trái Đất ?(Hướng gió tín

phong - ĐB) Hướng gió Tây - TN; dòng biển, dòng

chảy của sông (trong quân sự - đạn bắn theo hướng

kinh tuyến)

làm khu vực giờ gốc và đánh số

0 (còn gọi là giờ quốc tế)

- Phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây

- Kinh tuyến 1800 là đường đổi ngày quốc tế

2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

a Hiện tượng ngày và đêm

- Khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày đêm

- Diện tích được chiếu sáng: ngày

- Diện tích nằm trong bóng tối: đêm

b Sự lệch hướng do vận động quay của Trái Đất:

- Các vật thể chuyển động trên

bề mặt Trái Đất đều bị lệch hướng

- Ở nửa cầu Bắc vật chuyển động về bên phải

- Ở nửa cầu Nam vật chuyển động lệch bên trái

IV ĐÁNH GIÁ ( 5’)

- Tính giờ của Nhật Bản, Mĩ (Niu Yoóc), Pháp, Ấn Độ, nếu giờ gốc là 7h20phút

- Nhắc lại hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (1’)

1 Làm câu hỏi 1, 2 SGK

2 Chuẩn bị câu hỏi

- Tại sao có các mùa xuân, hạ, thu, đông

- Tại sao có hai mùa nóng, lạnh trái ngược nhau ở 2 nửa cầu?

Trang 19

Tuần 10 Ngày soạn: ………Tiết 10 Ngày soạn: ……….

Bài 8: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- HS hiểu được cơ chế của sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời (quỹ đạo), thời gian chuyển động và tính chất của hệ chuyển động

- Nhớ vị trí: Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí trên quỹ đạo Trái Đất

2 Kĩ năng: Biết sử dụng quả Địa Cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái Đất trên quỹ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa

3 Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc,biết vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn của cuộc sống

II.THIẾT BỊ DẠY - HỌC

- Tranh vẽ sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Quả Địa Cầu

- Mô hình sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Vận động tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra hệ quả gì? Nếu Trái Đất không có vận động tự quay thì hiện tượng ngày, đêm trên Trái Đất sẽ ra sao?

? Giờ khu vực là gì? Khi khu vực giờ gốc là 3 giờ thì khu vực giờ 10, khu vực giờ 20 là mấy giờ?

2 Bài giảng:

Vào bài: Ngoài sự vận động tự quay quanh của trục, Trái Đất còn có chuyển động quanh Mặt Trời Sự chuyển động tịnh tiến này đã sinh ra những hệ quả quan trọng như thế nào? Có ý nghĩa lớn lao đối với sự sống trên Trái Đất ra sao là nội dung của bài:

14’

HĐ 1:

GV: Giới thiệu tranh sự c/động của TĐ quanh MT

Nhắc lại sự chuyển động tự quay quanh trục,

hướng, độ nghiêng của trục TĐ’ ở vị trí: Xuân

phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí

? Quan sát mũi tên trên H23 cho biết cùng lúc

TĐất tham gia mấy chuyển động ? Hướng chuyển

động ?

GV: Dùng quả địa cầu lặp lại hiện tượng chuyển

động của Trái Đất (sử dụng mô hình)

? Khi chuyển động trên quỹ đạo khi nào Trái Đất

gần M.Trời nhất ? Khoảng cách là bao nhiêu?

1 Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông Trên quỹ đạo có hình elíp gần tròn

- Thời gian chuyển động trọn 1 vòng trên quỹ đạo là: 365 ngày 6 giờ

Trang 20

- Cận nhật: 3 - 4 tháng 1: 147 triệu Km

- Viến nhật: 4 - 5 tháng 7: 152 triệu Km

Hoạt động nhóm

? Qua H23 hình thành bài tập sau (bảng bên)

GV kết luận: Sự phân bố ánh sáng, hiện tượng và

cách tính mùa ở 2 nửa cầu B - N trái ngược nhau

GV: Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm

GV Bổ sung (các nửa vùng ôn đới có sự phân hoá

khí hậu 4 mùa rõ rệt, khu vực nội chí tuyến không

rõ.)

HĐ 2:

? Trong khi chuyển động trên quỹ đạo độ nghiêng

và hướng nghiêng của trục Trái Đất ntn? Hiện

tượng gì xẩy ra?

GV: chuẩn xác kiến thức và ghi bảng

GV: chia lớp thành 6 nhóm hoàn thành nội dung

sau

+ Ngày 22/6 nữa cầu nào ngả gần về phía MT?

Nữa nào chếch xa ?

+ Ngày 22/12 nữa cầu nào ngả gần về phía MT ?

Nữa cầu nào chếch xa?

+ Khi nữa cầu Bắc là ngày Hạ chí 22/6 là mùa gì?

Thì nữa cầu Nam thời gian đó là ngày gì? Mùa gì?

+ 22/12 thì nữa cầu Nam là ngày gì? Mùa gì? Nữa

cầu Bắc thời gian đó là ngày gì? Mùa gì?

+ Sự phân bố nhiệt,ánh sáng ở hai nữa cầu?

+ Cách tính mùa ở 2 nữa cầu ntn?

HS: Đại diện các nhóm trình bày trên bảng

HS: các nhóm khác nhận xét và bổ sung

GV: chuẩn xác kiến thức và kết luận

GV: Liên hệ về các mùa ở nước ta

2 Hiện tượng các mùa

- Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục của TĐ bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi và hướng về một phía

- Hai nữa cầu luân phiên nhau ngả gần và chếch xa MT sinh ra các mùa

- Sự phân bố ánh sáng và lượng nhiệt, cách tính mùa ở 2 nữa cầu hoàn toàn trái ngược nhau

- Ngày 22/6 Hạ chí ở cầu Bắc là mùa nóng thì nữa cầu Nam là mùa lạnh và

là ngày Đong chí

- Ngày 22/12 Đông chí : bán cầu Bắc

là mùa lạnh thì nữa cầu Nam lại là mùa nóng, là ngày Hạ chí

- Ngày 21/3 và 23/9 hai nữa cầu nhận được lượng nhiệt và ánh sáng như nhau và các mùa ở 2 nữa cầu cúng trái ngược nhau

2 H23 cho biết nơi nào trên Trái Đất luôn nhận được ánh sáng Mặt Trời chiếu sáng quanh năm?

Đó có phải là khu vực nóng nhất không?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (1’)

a Ôn tập sự vận động tự quay của Trái Đất → hệ quả

b Nắm chắc 2 vận động chính của Trái Đất

c Đọc hiện tượng ngày đêm dài ngăn theo mùa

d Trên TG chỗ nào nóng nhất, chỗ nào lạnh nhất?

Tuần 11 Ngày soạn: 28/10/201

Trang 21

Tiết 11 Ngày dạy: /10/201

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

- H24,H25 phóng to

- Qủa Địa Cầu, tranh hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

?/ Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất?

3 Bài mới GV vào bài (1’)

20’

HĐ 1

GV: Dùng phương pháp thảo luận

Câu 1: Theo H24 cho biết vì sao đường biểu

diễn trục Trái Đất ( BN) và đường phân chia

sáng tối ( ST) không trùng nhau? Sự không

trùng nhau đó nảy sinh hiện tượng gì?

Gv:gợi ý:+ Trục Trái đất nghiêng với mặt

phẳng quỹ đạomột góc 66033’

+ Trục sangs tối vuông góc với mặt

phẳng quỹ đạo một góc 900, hai đường

cắt nhau tạo thành một góc 23027’

+ Sinh ra hiện tượng ngày đêm dài

ngắn khác nhau ở hai nửa cầu

Câu 2: Căn cứ H24 phân tích hiện tượng

ngàyđêm dài ngắn khác nhau ở ngày 22/6 theo vĩ

Ngày Địa điểm Vĩ độ Thời gian ngày ,

đêm

Mùa gì ? Kết luận

900B Ngày = 24 h Hè Càng lên vĩ độ cao

Trang 22

đông Càng đến cực Nam

ngày càng ngắn lại, đêm dài ra Từ 66033’N đến cực, đêm =24h

Câu 3: Nêu ranh giới ánh Mặt Trời chiếu thẳng góc với Mặt Đất vào ngày 22/6, 22/12, đường

giới hạn các khu vực có ngày hoặc đêm dài 24 giờ.

- Ngày 22/6: ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng gócvới Mặt Đất ởvĩ tuyến 23027’B( CTB)

- Ngày 22/12: ánh sáng chiếu thẳng góc với Mặt Đấtở vĩ tuyến 23027’ N( CTN)

- Các vĩ tuyến 66033’ B, N là những đường giới hạn khu vực có ngày đêm dài 24 giờ ( gọi là đường vòng cực)

2/ Ở hai miền cực có số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờthay đổi theo mùa (15’)

Câu 4: Cho biết đặc điểm hiện tượng ở hai miền cực, số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa

ngày Vĩ độ Số ngày có ngày dài

b/ Giải thích câu: “ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối”

c/ Đêm trắng là gì? Tại sao vùngvĩ độ cao lại có hiện tượng đêm trắng

5/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (1’)

- Trả lời câu hỏi 1,2, BT3

-Tuần 12 Ngày soạn: …./ 11/201

Tiết 12 Ngày dạy: … /11/201

Trang 23

Bài 10 CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: học sinh cần

- Biết và trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp: Vỏ, lớp trung gian, và

lõi( nhân).Đặc tính của mỗi lớp về độ dày, về trạng thái, tính chấtvà về nhiệt độ

- Biết lớp vỏTrái Đất được cấu tạo do bảy địa máng lớn và một số địa mảngnhỏ Các địa mảng

có thể di chuyển , dãn tách nhau hoặc xô vào nhautạo nênnhiều địa hình núi và hiện tượng động đất, núi lửa

2 Kĩ năng: rèn luyện cho hs vẽ lát cắt sâu cấu tạo bên trong của lớp võ Trái Đất, kĩ năng phân tích…

3 Thái độ: hs có thái độ học tập nghiêm túc, có tình yêu khoa học, đặc biệt là khoa học địa chất

II PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

- Qủa Địa Cầu

- Tranh lát cắt cấu tạo bên trong của Trái Đất

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

a/ Trái đất có hai vận động chính: kể tên và hệ quả của mỗi vận động

b/ Nêu ảnh hưởng các hệ quả của vận động tự quay quang trụcvà vận động quay quanh Mặt Trời

3 Bài mới Giáo viên vào bài mới (2’)

cấu tạo bên trong của trái Đất?

? Trong 3 lớp, lớp nào mỏng nhất? Nêu vai

nào? Nhiệt độ? Lớp này có ảnh hưởng đến

1/Cấu tạo bên trong của Trái Đất

Gồm 3lớp:

+ Lớp vỏ

+ Lớp trung gian + Nhân

a/ Lớp vỏ:Mỏng nhất ,quan trọng nhất, là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên, môi trường xã hội loài ngườib/ Lớp trung gian: Có thành phần vật chất ở trạng thái quánh dẻolà nguyên nhân gây nên sự di chuyển các lục địa trên bề mặt Trái Đất

c/ Lớp nhânlỏng ngoài, nhân trong rắn đặc

2/ Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất

- Lớp vỏ Trái Đất chiếm 1% thể tích,

Trang 24

đời sống xã hội loài

người trên bề mặt đất không? Tại sao?

? Vị trí các lục địa và đại dương trên Qủa Địa

HS: trình bày cấu tạo lớp vỏ

GV: chuẩn xác lại kiến thức và kết luận

? Dựa vào H27, hãy nêu số lượng các địa

- Trên lớp vỏ có núi sông là nơi sinh sống của xã hội loài người

- Vỏ TĐ do một số địa mảng di chuyển rất chậm Hai mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau

4 ĐÁNH GIÁ: (4’)

- Giáo viên cho học sinh lên bảng thể hiện lại lát cắt cấu tạo bên trong của vỏ Trái Đất, trình bày

đặc điểm cáu tạo bên trong của vỏ TĐ ?

- Nnêu vai trò của lớp vỏ đối với đời sống sản xuất sinh hoạt của con người ?

5 HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (1’)

Học sinh về học bài, làm bài tập

Xem và soạn bài thực hành, đồng thời tiết sau kiểm tra 15 phút

Tuần 13 Ngày soạn: … /11/201Tiết 13 Ngày dạy: …/11/201

Trang 25

Bài11: THỰC HÀNH

SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA

VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: sau bài thực hành học sinh cần

+ Biết được sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất và ở hai bán cầu

+ Biết tên, xác định đúng vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương trên quả địa cầu hoặc trên bản đồ thế giới

2 Kĩ năng: tiếp tục rèn luyện cho hs kĩ năng xác định vị trí các biển, đại dương, các lục địa trên thế giới đồng thời giúp học sinh hiểu được vùng biển Việt Nam

II PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

+ Quả địa cầu , bản đồ thế giới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Gọi 1 HS lên làm bài tập 3 trang 33 ?

? Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp ? Tầm quan trọng của lớp vỏ Trái Đất đối với xã

hội loài người ?

+ Các lục địa tập trung ở nửa cầu Bắc.

+ Các đại dương phân bố ở nửa cầu Nam.

Câu hỏi 2: Quan sát trên bản đồ thế giới, kết

hợp bảng trang 34, cho biết?

+ Trái Đất có bao nhiêu lục địa, tên, vị trí các

lục địa ?

+ Lục địa nào có diện tích lớn nhất ?

+ Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất? Nằm ở

nửa cầu nào ?

+ Các lục địa nào hoàn toàn ở nửa Bán cầu

+ Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa Nam

bán cầu

+ Vậy lục địa Phi nằm ở đâu trên Trái Đất ?

GV: Chuẩn xác kiến thức

Câu hỏi 3: Dựa vào bảng trang 35

+ Nếu diện tích bề mặt Trái Đất là 510.106 km2 thì

diện tích bề mặt các đại dương chiếm bao nhiêu %

1) Nửa cầu Bắc phần lớn có các lục địa tập trung, gọi là lục bán cầu

Nam bán cầu có các đại dương phân

bố tập trung gọi là thuỷ bán cầu

2) Trên Trái Đất có 6 lục địa:

3) Các đại dương

* Diện tích bề mặt các đại dương chiếm 71% bề mặt Trái Đất tức là 361

Trang 26

8’

4’

? Tức là bao nhiêu km2?

+ Có bao nhiêu đại dương ? Đại dương nào có

diện tích lớn nhất, đại dương nào có diện tích nhỏ

nhất ?

?: Trên bản đồ thế giới (trên quả địa cầu): Các đại

dương có thông với nhau không ? Con nười đã

làm gì để nối các đại dương trong giao thông

đường biển ? (Hai kênh đào nào nối các đại dương

nào )? (Kênh Panama, kênh Xuyê) Hiện nay có

công trình nào nối liền Đảo Anh Quốc với châu

Âu

Câu hỏi 4: Hãy quan sát H29, cho biết:

+ Các bộ phận của rìa lục địa ?

+ Độ sâu.

CH?: Rìa lục địa có giá trị kinh tế đối với đời

sống

và sản xuất của con người thế nào ? Liên hệ với

VN (bãi tắm đẹp, đánh bắt cá, làm muối, khai thác

dầu khí,….)

Chú ý: GV cần phân biệt cho HS điểm khác nhau

giữa hai khía niệm: lục địa và châu lục?

+ Lục địa: Chỉ có phần đất liền xung quanh,

bao bọc bởi đại dương không kể các đảo, là khái

niệm về tự nhiên

+ Bao gồm toàn bộ phần đất liền và các đảo ơe

xung quanh là những bộ phận không thể tách rời

của các quốc gia trong châu lục Châu lục là một

khái niệm có tính chất văn hoá - lịc sử

+ Chính vì vậy, diện tích châu lục bao giờ cũng

lớn hơn diện tích lục địa

triệu km2

* Có 4 đại dương, trong đó:

+ Thái Bình Dương lớn nhất+ Bắc Băng Dương nhỏ nhất

* Các đại dương trên thế giới đều thông với nhau, có tên chung: Đại dương thế giới

* Đào kênh rút ngắn con đường qua hai đại dương

4) Rìa lục địa gồm:

+ Thềm sâu: 0 - 200m+ Sườn 200m - 2500m

4 ĐÁNH GIÁ (4’)

a) Xác định vị trí, đọc tên các lục địa trên thế giới

b) Chỉ giới hạn các đại dương, đọc tên Đại dương nào lớn nhất ?

c) Chỉ vị trí hai kênh đào, đọc tên và nơi chúng nối liền đại dương nào với nhau Xây dựng từ năm nào ? Trên chủ quyền của quốc gia nào ? Giá trị của hai kênh đào ra sao ? (Có thể cho HS về nhà tìm hiểu và viết thành bài tập )

d) Xác định trên bản đồ thế giới 6 châu lục

5 HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (2’)

* Đọc lại các bài đọc thêm trong chương I: Trái Đất

* Tìm đọc các mẩu chuyện có kiến thức của chương I trong các quyển sau:

- Bộ sách 10 vạn câu hỏi vì sao

- Địa lí trong trường học

- Vũ trụ quanh em

- Quả đất

Tuần 14 Ngày soạn: …/11/201Tiết 14 Ngày dạy: …/ 11/201

Trang 27

Chương II

Bài 12 TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC

HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS hiểu được

+ Nguyên nhân của việc hình thành địa hình trên bề mặt Trái Đất là do tác động của nội lực và ngoại lực Hai lực này luôn có tác động đối nghịch nhau

+ Nguyên nhân sinh ra và tác hại của các hiện tượng núi lửa, động đất và cấu tạo của một ngọn núi lửa

2 Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện cho học sinh những kỉ năng về bản đồ như: đọc, xác định vị trí một

số khu vực có nhiều núi lửa,…

3 Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc, biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn của cuộc sống

II PHƯƠNG TIỆN DẠY-HỌC

Bản đồ tự nhiên thế giới, Tranh ảnh về núi lửa, động đất, Các hình trong SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Bài mới: Gv vào bài (1’)

19’

HĐ 1

GV:Hướng dẫn HS quan sát bản đồ thế giới.Đọc

chỉ dẫn kí hiệu về độ cao qua các thang màu trên

lục địa và độ sâu dưới đại dương

*: Qua bản đồ có nhận xét gì về điạ hình Trái Đất ?

GV: Kết luận: Địa hình đa dạng, cao thấp khác

nhau:

+ Chỗ cao - núi, bằng phẳng - đồng bằng.

+ Chỗ thấp hơn mực nước biển.

Đó là kết quả tác động lâu dài và liên tục của hai

cực đối nghịch: Nội lực và ngoại lực

GV: Cho HS đọc phần 1 SGK

?Ng/nhân nào sinh ra sự khác biệt của đ/hình bề

mặt TĐ?

? Vậy nội lực là gì ? Ngoại lực là gì ?

? Phân tích tác động đối nghịch nhau của nội lực

và ngoại lực

Kết Luận : Hai lực hoàn toàn đối nghịch nhau.

? Nếu nội lực tốc độ nâng địa hình lực mạnh hơn

ngoại lực san bằng; thì núi có đặc điểm gì ?

* Ngoại lực là những lực xảy ra bên trên bề mặt đất, chủ yếu là quá trình phong hoá các loại đá và quá trình xâm thực, sự vỡ vụn của đá do nhiệt độ không khí, biển động…

* Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau xaye ra đồng thời, tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất

Trang 28

? Núi lửa và động đất do nội lực hay ngoại lực sinh

ra ? Sinh ra từ lớp nào của Trái Đất ?

? Đặc điểm vỏ Trái Đất nơi có động đất và núi lửa

như thế nào ?

? Quan sát H31 hãy chỉ và đọc tên từng bộ phận

của núi lửa ? Núi lửa được hình thành như thế nào ?

? Hoạt động của núi lửa ra sao ? Tác hại, ảnh

hưởngcủa núi lửa tới cuộc sống con người như thế

nào ?

GV: Giới thiệu: Vành đai núi lửa Thái Bình Dương

phân bố 7200 núi lửa sống, hoạt động mãnh liệt nhất

trên thế giới đặc biệt măc ma và dung nham !

GV liên hệ với Việt Nam:

? VN có địa hình núi lửa không ? Phân bố ở đâu ?Đặc

trưng

? Vì sao Nhật bản, Hawai,…có rất nhiều núi lửa ?

GV: chuẩn xác kiến thức và kết luận

GV: Yêu cầu HS đọc mục động đất và cho biết :

? Vì sao có động đất ? Động đất là gì ?

? Hiện tượng động đất xảy ra ở đâu ?Tác hại nguy

hiểmcủa động đất ?

? Để hạn chế tai hoạ động đất, con người có những

biệnpháp khắc phục như thế nào ?

? Nơi nào trên thế giới động đất nhiều nhất ?

? Hãy cho biết những trận động đất lớn mà em biết ?

GV Kết luận:

+ Những vùng hay có động đất và núi lửa là những

vùng không ổn định của vỏ Trái Đất

+ Đó là nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo

Chú ý: - Động đất khi lớn, khi nhỏ tuỳ theo độ chấn

động , chia làm ba loại: Động đất rất nhỏ; Động đất

yếu; Động đất mạnh Xảy ra trong phạm vi nhất định

- Việt Nam có động đất không ? Tại sao ?

2 Núi lửa và động đất.

a) Núi lửa.

* Núi lửa là hình thức phun trào mác ma dưới sâu lên mặt đất

* Núi lửa đang phun hoặc mới phun

là những núi lửa hoạt động

* Núi lửa ngừng phun đã lâu là núi lửa tắt, dung nham bị phân huỷ tạo thành lớp đất đỏ phì nhiêu rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, ở những nơi này dân cư tập trung đông

+ Xây nhà chịu chấn động lớn

+ Nghiên cứu dự báo để sơ tán dân

* Sự chấn động do nham thạch (đất đá) ở nơi đó bị đứt gãy, bị phá vỡ trong lòng đất gây lên những vận động dữ dội

* Động đất là tai hoạ của con người

Kết luận: Núi lửa và động đất đều

do nội lực sinh ra

4 ĐÁNH GIÁ: (4’)

a) Nguyên nhân của việc hình thành địa hình trên mặt đất

b) Hiên tượng động đất và núi lửa có ảnh hưởng như thế nào đối với địa hình bề mặt Trái Đất ?

5 HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (1’)

+ Làm câu hỏi 1; 2; 3

+ Sưu tầm bài viết, tranh ảnh về hai hiện tượng động đất và núi lửa

Tuần 15 Ngày soạn: …./…/201

Tiết 15 Ngày dạy: …/…./201

Trang 29

Bài 13: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐÂT

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: HS cần

+ Phân biệt được độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình

+ Biết khái niệm núi và sự phân loại núi thêo độ cao, sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ

+ Hiểu thế nào là địa hình Cácxtơ

2 Kĩ năng: tiếp tục rèn luyện kỉ năng chỉ bản đồ, chỉ đúng trên bản đồ thế giới những vùng núi già, một số vùng núi trẻ nổi tiếng ở các châu lục

3 Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc, có tình yêu quê hương đất nước, có sự cố gắng trong học tập

II PHƯƠNG TIỆN DẠY-HỌC

+ BĐ địa hình VN,bảng phân loại núi theo độ cao, Tranh ảnh về các loại núi và hang động,thắng

cảnh và du lịch

III TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

?1: Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau?

?2:Nguyên nhân sinh ra và tác hại của động đất và núi lửa ?

3 Bài mới :Giáo viên vào bài mới (1’)

14’

HĐ 2

GV: Giới thiệu cho HS một số tranh ảnh các loại

núi và yêu cầu quan sát H36

? Dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết của mình hãy

mô tả núi:

GV: Khái quát:

+ Là những phần của vỏ Trái Đất nhô lên rất cao

so với các đồng bằng lân cận hay so với mực nước

biển

?Vậy núi là dạng địa hình gì ? Đặc điểm ? Núi có

những bộ phận nào ?

GV: giảng giải và chuẩn xác kiến thức

GV: Yêu cầu HS đọc bảng phân loại núi (căn cứ

độ cao) Tự ghi nhớ

? Ngọn núi cao nhất nước ta cao bao nhiêu m ?

Tên là gì ? Thuộc loại núi núi gì ? Tìm một số núi

thấp trung bình trên bản đồ VN

?Bằng kiến thứcthực tế, qua tài liệu … em cho biết

+ Dãy núi nào cao, đồ sộ nhất thế giới ? Đỉnh núi

nào được coi là nóc nhà thế giới ? Độ cao ? ở đâu ?

Thuộc loại múi gì ? Xác định vị trí dãy núi, ngọn

núi nói trên trên bản bản đồ? (Đỉnh Chômôlumgma

có nghĩa là “Thánh mẫu” Êvơrét, trên dãy

Himalaya Thuộc loại núi trẻ, cao 8848m)

+ Quan sát H34 cho biết cách tính độ cao tuyệt đối

1 Núi và độ cao của núi

* Núi là dạng địa hình nhô cao nổi bật trên mặt đất

* Độ cao thường trên 500m so với mực nước biển

+ Cao: > 2000m

* Độ cao tuyệt đối được tính: Khoảng cách đo chiều thẳng đứng

Trang 30

10’

của núi, khác cách tính độ cao tương đối của núi

như thế nào ? Quy ước như vậy, thường độ cao nào

lớn hơn ?

GV:chuẩn xác kiến thức và Lưu ý HS: Những con

số chỉ độ cao trên BĐ là những số chỉ độ caotuyệt

đối

HĐ 2

GV: Cho HS hoạt động nhóm

?Qua kênh chữ và kênh hình 35 hình thành phương

pháp phân loại núi già, núi trẻ theo đặc điểm sau:

Đặc điểm hình thái, thời gian hình thành, một số

dãy núi điễn hình

GV: cho học sinh các nhóm trình bày kết quả,

nhóm khác nhận xét

GV: chuẩn xác kiến thức -kết luận

HĐ 3

? Địa hình cácxtơ là dạng địa hình như thế nào ?

GV: giới thiệu nguồn gốc thuật ngữ cátxtơ?

GV: giới thiệu một số tranh ảnh về địa hình đá vôi

kết hợp H37 và vốn kiến thức thực tế…nêu câu hỏi

? Em hãy nêu đặc điểm của các núi đá vôi: độ cao,

hình dáng

GV: kết luận

GV: giảng giải và phân tích về địa hình đá vôi.

? Địa hình núi đá vôi có giá trị kinh tế như thế

nào? Kể tên những hang động, danh lam thắng

cảnh mà em biết?

GV: chuẩn xác kiến thức và kết luận

của một điểm (đỉnh núi, đồi) đến điểm nằm ngang mực trung bình của nước biển

* Độ cao tương đối: Khoảng cách

đo chiều thẳng đứng của một điểm (đỉnh núi, đồi) đến chỗ thấp nhất của chân

2 Núi già, núi trẻ

- Núi trẻ: hình thành cách đây vài chục triệu năm, độ cao lớn ít bị bào mòn, có đỉnh cao nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp như: dãy An

Pơ (châuÂu),Himalaya(Châu Á)

- Núi già: hình thành cách đây hàng trăm triệu năm, bị bào mòn nhiều, dáng mềm, đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng như: dãy U Ran, A pa lát…

3 Địa hình cácxtơ và các hang động:

+ Địa hình núi đá vôi được gọi là địa hình cátxtơ

+ địa hình đá vôi có nhiều hình dạng khác nhau, phổ biến là có đỉnh nhọn,sắc, sườn dốc đứng

+ Giá trị kinh tế: hang động phát triển du lịch, đá vôi cung cấp vật liệu xây dựng…

4 ĐÁNH GIÁ (4’)

a) Nêu sự khác biệt giữa độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối Nêu sự phân loại núi theo độ cao.b) Núi già, núi trẻ khác nhau ở điểm nào ?

c) Địa hình Cácxtơ có giá trị kinh tế như thế nào ?

5 HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (1’)

a) Tìm hiểu các loại địa hình bề mặt đất, so sánh hình dạng bên ngoài của chúng và giá trị khai thác sử dụng

b) Sưu tầm tranh ảnh các dạng địa hình bề mặt Trái Đất

Tuần 16 Tiết 16

Tuần 16 Ngày soạn: …./…/201

Tiết 16 Ngày dạy: …/…./201

Trang 31

Bài 14 ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

3 Thái độ: HS có hái độ học tập nghiêm túc, biết vận dụng kiến thức thực tiễn vào bài học

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

+ Bản đồ tự nhiên VN và thế giới

+ Tranh ảnh, mô hình, lát cắt về đồng bằng, cao nguyên

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

?1: Núi là gì ? Tiêu chuẩn phân loại núi.

?2: Địa hình đá vôi có đặc điểm gì ? Giá trị kinh tế của địa hình miền núi ?

3 Bài mới.

* Bài giảng theo phương pháp hoạt động nhóm

GV: Chia nhóm cho thích hợp và hoàn thành

các phần việc sau về đặc điểm ba dạng địa

Độ cao Độ cao tuyệt đối ≥

- Dạng bát úp đỉnh tròn, sườn thoải

Hai loại đồng bằng bào mòn và bồi tụ:

+ Bào mòn bề mặt hơn gơn sóng

+ Bồi tụ: bề mặt bằng phẳng do phù sa các sông lớn bồi đắp ở cửa sông (châu thổ)

- Đồng bằng bào mòn: đồng bằng châu Âu, Canađa…

- Đồng bằng bồi tụ: đồng bằng Hoàng Hà, Amazon, Cửu Long (VN)…

Gía trị

kinh tế Thuận lợi trồng cây công nghiệp, chăn

nuôi gia súc lớn theo

vùng chuyên canh

quy mô lớn

- Thuận tiện trồng cây công nghiệp kết hợp lâm nghiệp

- Chăn thả gia súc

- Thuận lợi việc tiêu, tưới nước, trồng cây lương thực, thực phẩm, nông nghiệp phát triển dân cư đông đúc

- Tập trung nhiều thành phố lớn, đông dân

4 ĐÁNH GIÁ: 5’

Trang 32

a) Nhắc lại khái niệm bốn loại địa hình : Núi, cao nguyên, đồi, đồng bằng ? Các loại địa hình có

giá trị kinh tế khác nhau như thế nào ?

b) Bình nguyên có mấy loại ? Tại sao gọi là bình nguyên bồi tụ ? Bài đọc thêm nói về loại bình nguyên nào ?

5 HDVN: 1’

a) Làm câu hỏi 1; 2; 3 trang 48 SGK

b) Sưu tầm tranh ảnh, hoặc các khoáng vật và các loại đá có giá trị trong kinh tế

c) Tìm hiểu những tài nguyên, khoáng sản thường có trong các loại địa hình đã học

Ngày đăng: 04/11/2015, 15:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng thực tế của các đối tượng? - giáo án địa lí 6 cả năm
Hình d ạng thực tế của các đối tượng? (Trang 11)
HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT - giáo án địa lí 6 cả năm
HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (Trang 27)
Hình thái - giáo án địa lí 6 cả năm
Hình th ái (Trang 31)
Hình thành đất. - giáo án địa lí 6 cả năm
Hình th ành đất (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w