Hãy cho cô biết thể loại của bài Một thứ quà của lúa non: Cốm Gv: Một thể văn gần với bút kí, kí sự nhưng thiên về biểu cảm, thể hiện cảm xúc, suy nghi tình cảm của tác giả trước các hiệ[r]
Trang 1Tuần 15
Tiết: 57+58 Ngày soạn: 26/11/2011 Ngày dạy: 3/12/2011
MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM
Thạch Lam
A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
-Có hiểu biết ban đầu về thể văn tuỳ bút.
-Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nết đẹp văn hoá trong một thứ quà độc đáo và giản dị qua
lối viết tuỳ bút tài hoa, độc đáo của nhà văn Thạch Lam
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1.Kiến thức
-Sơ giản về tác giả Thạch Lam
-Phong vị đặc sắc nét đẹp văn hoá truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo và giản
dị : Cốm
-Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của
nhà văn Thạch Lam trong văn bản
2.Kĩ năng
-Đọc - hiểu văn bản tuỳ bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
-Sử dụng các yếu tố biểu cảm giới thiệu một sản vật vật của quê hương
3.Thái độ
Biết quý trọng những sản vật của quê hương
C.PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp – phân tích- bình giảng- Tích hợp – Quy nạp
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp : (3phút)
7a5:…………
Tên hs vắng:………
………
2 Kiểm tra bài cũ: (6phút)
a.Đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu bài thơ “Tiếng gà trưa” của tác giả Xuân Quỳnh?
b.Nêu ý nghĩa văn bản?
3 Bài mới: Giới thiệu bài mới (1phút)
Tuỳ bút, một thể văn giàu chất trữ tình biểu cảm Phương thức trữ tình không chỉ có trong thơ
mà có cả trong văn xuôi, trong đó thể tuỳ bút là tiêu biểu Bài học hôm nay các em sẽ hiểu hơn
thể văn này qua bài văn: Một thứ quà của lúa non: Cốm.
Hoạt động 1 : (5 p) Tìm hiểu chung
(?) Hãy giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm?
(?) Hãy cho cô biết thể loại của bài Một thứ
quà của lúa non: Cốm
Gv: Một thể văn gần với bút kí, kí sự nhưng
thiên về biểu cảm, thể hiện cảm xúc, suy nghi
tình cảm của tác giả trước các hiện tượng, các
vấn đề của cuộc sống, ngôn ngữ thường giàu
I.TÌM HIỂU CHUNG.
1.Tác giả
Thạch Lam (1910-1942).Sinh tại Hà Nội, là nhà văn lãng mạn trong nhóm Tự Lực Văn Đoàn
2.Tác phẩm Rút tập Hà Nội băm sáu phố
phường, năm 1943 –Tập tuỳ bút cuối cùng của
Trang 2hình ảnh và chất trữ tình
Hoạt động 2: (29 phút) Đọc-hiểu văn bản
GV Hướng dẫn giọng đọc, đọc mẫu, gọi HS
đọc VB
(?) Dựa vào mạch cảm xúc của tác giả ,em hãy
chia bố cục văn bản ?
-Đoạn 1: Từ đầu chiếc thuyền rồng: Cảm
nghĩ về nguồn gốc Cốm
-Đoạn 2:: Tiếp Cao quý, kín đáo và nhũn
nhặn: Cảm nghĩ về giá trị của cốm
-Đoạn 3: Còn lại: Cảm nghĩ về sự thưởng thức
Cốm
Đoạn 1:
(?)Tác giả mở đầu bài viết về Cốm bằng
những hình ảnh và chi tiết nào?
Gv: Vừng sen trên hồ và hương thơm của lá
Báo hiệu về một thức quà thanh nhã và tinh
khiết
(?)Theo dõi phần đầu văn bản Cốm có nguồn
gốc từ đâu? Ta biết được điểu đó qua những
chi tiết nào?
(?)Tác giả đã dẫn đắt đến nguồn gốc của cốm
bằng nghệ thuật gì ?
(?)Cách chế biến hạt cốm ntn?
(?)Ở đâu người ta chế biến được cốm ngon nổi
tiếng nhất?
(?)Cách miêu tả một thứ cốm ngon của tác giả
ở làng Vòng ntn?
TIẾT 2: 40phút
Đọc đoạn văn 2 và cho biết:
(?)Cốm được người Việt Nam dùng làm gì?
(?)Giá trị của nó trong từng văn hoá, phong
tục, lễ cưới hỏi?
Gv bình: Cốm là thức dâng của đất trời, mang
trong đó hương vị vừa thanh nhã vừa đậm đà
của đồng quê nội cỏ, nó rất thích hợp với việc
lễ nghi của một xứ sở nông nghiệp lúa nước
như nước ta Qua đó tác giả cũng phê phán
thói chuộng ngoại, bắt chước người ngoài của
những kẻ mới giàu có, vô học, không biết
thưởng thức và trân trọng những sản vật cao
quý kín đáo, nhũn nhặn của truyền thống dân
tộc.
Đoạn cuối:
(?) Ở đoạn cuối tác giả bàn về sự thưởng thức
cốm trên mấy phương diện,đó là những
phương diện nào?
ông
3.Thể loại : Tuỳ bút
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1.Đ ọc – tìm hiểu từ khó 2.Tìm hiểu văn bản.
a Bố cục: 3 đoạn
b.Đại ý: cốm-nét đẹp văn hoá ẩm thực xứ Hà Thành
b.Phân tích b1.Nguồn gốc của Cốm.
-Nguồn gốc của cốm: làm từ hạt lúa còn non +Hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi
+Bông lúa có được từ những giọt sữa trắng thơm, là chất qúy trong sạch của đất trời
Từ ngữ chọn lọc, tinh tế, giàu sức biểu cảm Câu văn có nhịp điệu gần với thơ Cốm là thứ quà đặc biệt của lúa non
-Chế biến: bí mật trân trọng khe khắt giữ gìn -Làng Vòng ở Hà Nội là nơi chế biến được thức cốm ngon nhất: thơm, dẻo, ngon
=>Cội nguồn trong sạch và đẹp đẽ tinh tuý của thiên nhiên và sự khéo léo của con người.
b2.Giá trị của cốm.
-Làm quà sêu tết:là thức quà riêng biệt, mộc mạc, giản dị, thanh khiết của đất trời, quê hương An Nam
-Hồng cốm tốt đôi: Màu xanh tươi như ngọc, lại sánh với quả hồng, hoà hợp tốt đôi Gắn bó hoà hợp của tình duyên đôi lứa
Kết hợp hài hoà giữa tả và bình Cốm là sản
vật gắn liền với phong tục lễ tết thiêng liêng của dân tộc, với ước mong hạnh phúc của con người
b3.Cảm nghĩ về sự thưởng thức Cốm
- Ăn: Thong thả từng chút , ngẫm nghĩ
- Mua: Nhẹ nhàng mà nâng đỡ, chắt chiu,mà vuốt ve ,kính trọng lộc của trời cho , người ,thần lúa
Cốm là sản vật gắn liền với nếp sống thanh
lịch của người Hà Nội: cách thưởng thức ẩm thực thanh nhã, cao sang.
Hãy trân trọng và giữ gìn nét đẹp văn hoá dân tộc
3.Tổng kết
Trang 3(?) Câu văn nào bàn về cách thưởng thức đó ?
(?) Em có nhận xét gì về nghệ thuật của đoạn
văn này ?
(?)Qua văn bản nhà văn muốn gửi gắm điều
gì?
Hoạt động 3 : (5p) Hướng dẫn tự học.
a.Nghệ thuật:
b.Nội dung:
*Ý nghĩa văn bản:
Bài văn là sự thể hện thành công những cảm giác lắng đọng, tinh tế mà sâu sắn của Thạch Lam về văn hoá và lối sống của người Hà Nội
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Đọc lại văn bản và suy ngẫm
- Soạn bài : Chuẩn mực sử dụng từ
E.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Tuần 15
Tiết: 59 Ngày soạn: 26/11/2011 Ngày dạy: 7/12/2011
Trang 4CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Hiểu các yêu cầu sử dụng từ đúng chuẩn mực.
- Có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực.
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1.Kiến thức.
Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực
2.Kĩ năng
- Sử dụng từ đúng chuẩn mực
- Nhận biết cá từ ngữ được sử dụng vi phậm các chuẩn mực sử dụng từ
3.Thái độ:
Sử dụng đúng trong khi nói và viết
C.PHƯƠNG PHÁP Vấn đáp -thực hành -thảo luận nhóm-tích hợp
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp : (3phút)
7a5:…………
Tên hs vắng:………
………
2 Kiểm tra bài cũ (6phút)
a.Điệp ngữ là gì?
b.Lấy ví dụ về phép điệp ngữ?
3 Bài mới: giới thiệu bài mới ( 2phút)
Trong khi nói và viết chúng ta còn mắc những lỗi dùng từ Trong tiết học này các em sẽ tìm hiểu về chuẩn mực sử dụng tiếng Việt:
Hoạt động 1: (16phút) Tìm hiểu chung
GV gọi hs đọc phần 1 sgk/168
(?) Các từ in đậm trong các câu trên, sai âm, sai chính
tả như thế nào? Em hãy sửa lại cho đúng ?
(?) Tìm thêm một số lỗi tương tự ?
(?) Từ những ví dụ đã phân tích theo em nguyên nhân
nào dẫn đến sai âm sai chính tả
Sử dụng từ đúng nghĩa
(?) Các từ in đậm trong những câu sau dùng đã đúng
nghĩa chưa? Giải thích rõ các câu sai nghĩa như thế
nào ?
(?) Em hãy dùng từ khác để sửa lại cho đúng nghĩa
của câu diễn đạt ?
(?)Theo em nguyên nhân nào dẫn đến dùng từ sai
nghĩa ?
(?) Do đó muốn dùng từ đúng nghĩa ta phải căn cứ
vào yếu tố nào
Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ
(?) Các từ in đậm ở các câu trên dùng đã chính xác
chưa? Nếu chưa hãy chĩ ra lỗi sai và tìm cách sửa lại
I.TÌM HIỂU CHUNG.
1.Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả.
VD : Sgk/166
-Dùi → vùi
- tập tẹ → Bập bẹ.
-Khoảng khắc→ khoảnh khắc
Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả
.2.Sử dụng từ đúng nghĩa
Vd2 : Sgk./166
-sáng sủa → tươi đẹp -cao cả → sâu sắc, cao quý.
-biết → có
Sử dụng từ đúng nghĩa
3.Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ
Vd3: Sgk/167
Hào quang → hào nhoáng
Ăn mặc → cách ăn mặc Nhiều thảm hại → rất thảm hại
Trang 5cho đúng ?
Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm hợp phong
cách
(?) Cho biết phần in đậm của câu trên dúng đúng hay
sai?Hãy tìm những từ ngữ thích hợp để thay thế
những từ đó ?
Không nên lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.
(?) Nghe câu sau và cho biết em hiểu nghĩa của câu
đó như thế nào ?
(?) Có nên dùng từ “Nhi đồng” trong câu văn không?
cần thay bằng từ nào cho dễ hiểu, phù hợp ?
Đọc ghi nhớ củng cố bài
Hoạt động 2: (13 phút) luyện tập
-Cho bài tập vào bảng phụ
-Học sinh thảo luận nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét chốt ý đúng
Bài tập nhanh:
-Có nhiều trường hợp ta phải sinh động giải quyết
cho nhau (linh động)
-Ông ta đi lại, nói năng thật là uy nghi (Đĩnh đạc)
-Chọn được hoàng tử nối ngôi, vua cha thật là hí
hửng.(vui mừng)
-Khán đàn hôm nay chật nịch thính giả đến xem bóng
đá (khán giả)
Hoạt động 3: (5 phút) Hướng dẫn tự học.
Giả tạo phồn vinh → Phồn vinh giả tạo
Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ
4.Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm hợp phong cách.
Vd4: Sgk.167 -Lãnh đạo → Cầm đầu (khinh bỉ) -Chú hổ → Con hổ
5.Không nên lạm dụng từ địa phương ,
từ Hán Việt
Vd5:
-Bầy choa có chộ mô mồ → Từ địa phương nghệ tĩnh
-Ngoài sân nhi đồng đang nô đùa → Hán Việt
Không nên lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt
Ghi nhớ : sgk/167
II.LUYỆN TẬP Bài 1: Xếp thành 2 cột đúng, sai:
Lỗi lạc, xuân sắc Trồng cây
Truy nã Bực mình Quanh cảnh
Nỗi nạc, xuân xắc Chồng cây
Truy nả Bựt mình Quan cảnh
Bài 2:
Phân biệt đúng sai
Lủng củng Khẽ khàng
Dễ dàng
Dở dang Mãnh hổ Trí não
Dã man
Lũng củng Khẻ khàng
Dể dàng
Dỡ dang Mảnh hổ Trí nảo
Dả man
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC -Sửa thêm một số lỗi các em mắc phải
trong bài làm Soạn bài mới: ôn tập tiếng Việt
E.RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 15
Tiết: 60 Ngày soạn: 26/11/2011 Ngày dạy: 8/12/2011
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Trang 6A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
Hệ thống hoá kiến thức đã học ở học kì I.
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1.Kiến thức: Hệ thống về.
- Cấu tạo từ ( Từ ghép, từ láy )
- Từ loại ( Đại từ, Quan hệ từ)
- Từ đồng nghĩa, Từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ
- Từ Hán Việt, các phép tu từ
2.Kĩ năng:
- Giải nghĩa một số yếu tố Hán Việt đã học
- Tìm thành ngữ theo yêu cầu
3.Thái độ:
Ôn tập kĩ để chuẩn bị cho kì thi hết học kì I
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp-thực hành-thảo luận nhóm- tích hợp
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp : (3phút)
7a5:…………
Tên hs vắng:………
………
2 Kiểm tra bài cũ (6phút)
Làm một số bài tập đã được làm ở nhà?
3 Bài mới: giới thiệu bài mới ( 2phút)
Bài học hôm nay giúp các em củng cố các kiến thức đã học về phân môn tiếng Việt:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 1: Ôn tập các loại từ (18phút)
1.Từ phức
TỪ PHỨC
TỪ GHÉP TỪ LÁY
CHÍNH PHỤ ĐẲNG LẬP TOÀN BỘ BỘ PHẬN
P.ÂM ĐẦU VẦN
Quần dài Bàn ghế Xinh xinh Mếu máo Loắt choắt
2 Đại từ
ĐẠI TỪ ĐẠI TỪ ĐỂ TRỎ ĐẠI TỪ ĐỂ HỎI
Trỏ về người, Trỏ về Trỏ về hoạt động, Trỏ về người, Trỏ về Trỏ về hoạt
Trang 7động,
sự vật số lượng tính chất sự vật số lượng tính chất
VD: Tôi,ta Bấy,bấy nhiêu Vậy,thế… Ai?Gì? Bao nhiêu,bấy nhiêu Sao?Thế nào?
3.Quan hệ từ.
(?) Thế nào là quan hệ từ?Lập bảng so sánh aun hệ từ, danh từ, tính từ, động từ về ý nghĩa và
chức năng?
Ý nghĩa →
Chức năng→
-Biểu thị người, sự vật, hoạt động, tính chất
-Có khả năng làm thành phần của cụm từ, câu
-Biểu thị ý nghĩa quan hệ
-Liên kết các thành phần của cụm từ,câu
4.Từ Hán Việt
(?) Em hiểu gì về các yếu tố Hán Việt? Từ ghép Hán Việt có mấy loại?
Hướng dẫn HS giải các yếu tố Hán Việt- GV làm mẫu,HS lên bảng làm- HS khác nhận xét,GV sửa chưã,kết luận
Hoạt động 2 : (20phút) các biện pháp tu từ đã
học
(?) Thế nào là từ đồng nghĩa ?
(?) Từ đồng nghĩa có mấy loại ?
(?) Tại sao lại có hiện tượng từ đồng nghĩa?
Hs làm theo nhóm trả lời
(?) Thế nào là từ trái nghĩa ?
(?) Tìm một số từ đồng nghĩa với từ bé, thắng,
chăm chỉ?
(?) Thế nào là từ đồng âm Phân biệt từ đồng
âm với từ nhiều nghĩa
(?) Thế nào là từ thành ngữ ? Thành ngữ có thể
giữ những chức vụ gì trong câu
(?)Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với
II.CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ ĐÃ HỌC
1.Từ đồng nghĩa:
-Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
-Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
- Từ đồng nghĩa có 2 loại : + Từ đồng nghĩa hoàn toàn không phân biệt nhau về sắc thái và những từ đồng nghĩa không hòan toàn ( có sắc thái ý nghĩa khác nhau)
2.Từ trái nghĩa:
Là những từ có nghĩa trái ngược nhau Một
từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
- cao- thấp
- to-nhỏ
- Chăm chỉ = siêng năng, cần cù
3.Từ đồng âm.
Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
Vd : con bò-kiến bò
3.Thành ngữ:
Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong
Trang 8mỗi thành ngữ Hán Việt sau:
Bách chiến bách thắng
Bán tín bán nghi Khẩu phật tâm xà Kim chi ngọc diệp
- Hãy thay thế những từ ngữ in đậm trong
các câu sau đây bằng những thành ngữ có ý
nghĩa tương đương
Đồng ruộng mênh mông và vắng lặng.
Phải cố gắng đến cùng
Cha làm mẹ phải chịu trách nhiệm về hành
động sai trái của con cái.
Giàu có, nhiều tiền bạc, trong nhà không
thiếu thứ gì.
(?) Thế nào là điệp ngữ? Có mấy dạng điệp
ngữ?
(?)Thế nào là chơi chữ? Có các lối chơi chữ
nào ?
Hoạt động 3 :(5phút) hướng dẫn tự học
câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ …
→ Trăm trận trăm thắng
→ Nửa tin nửa ngờ.
→ Miệng nam mô bụng một bồ dao găm.
→ Cành vàng lá ngọc
→ Đồng không mông quạnh.
→ Còn nước còn tát.
→ Mũi dại lái chịu đòn.
→ Tiền rừng bạc bể, nức đố đổ vách.
4.Điệp ngữ:
Khi nói hoặc viết người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp như vậy gọi là phép điệp ngữ, từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ
Có 3 dạng định ngữ : Định ngữ cách quãng, định ngữ nối tiếp, điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)
5.Chơi chữ:
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước … làm câu văn hấp dẫn, thú vị
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
-Ôn tập các nội dung đã học
- Chuẩn bị bài : Mùa xuân của tôi
E.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………