Giúp học sinh: - Củng cố kiến thức về cách làm bài văn nghị luận về một t tởng, đạo lí nói riêng và các kĩ năng làm văn nghị luận nói chung.. Nội dung tiết trả: đề bài Tục ngữ có câu: "
Trang 1Giáo án Văn 12 - Chơng trình chuẩn - Năm học 2010 - 2011
Ngày 14/9/2010
Tiết 15
trả bài viết số 01, ra đề bài viết số 02
A Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức về cách làm bài văn nghị luận về một t tởng, đạo lí nói riêng và các kĩ năng làm văn nghị luận nói chung
- Nhận ra những khuyết điểm khi làm bài, từ đó rút kinh nghiệm cho các bài làm sau
B Ph ơng tiện- PP thực hiện.
- Nêu vấn đề + Phát vấn + Diễn giảng + Quy nạp
- Giáo án + Bài làm của HS
C Tiến trình bài dạy.
1 ổn định, kiểm tra sĩ số
2 Nội dung tiết trả:
đề bài
Tục ngữ có câu: "Có chí thì nên"
Anh (chị) hãy viết bài văn nghị luận bày tỏ ý kiến của mình về câu tục ngữ trên.
I.Tìm hiểu đề
1 Thể loại: NLXH
2 Nội dung:
3 Dẫn chứng: Thực tế đời sống và sách vở
II Lập dàn ý
1 Mở bài : Giới thiệu vấn đề
2 Thân bài:
A Giải thích câu tục ngữ:
1 Giải tích từ ngữ
a "Chí": quyết tâm theo đuổi một mục đích tốt đẹp
b "Nên": Đạt đợc mục đích, trở thành ngời có ích, đợc tập thể và xã hội trọng dụng
2 Giải thích ý nghĩa chung của câu tục ngữ:
Quyết tâm bền bỉ theo đuổi mục đích tốt đẹp thì sẽ đạt đợc mục đích và đợc xã hội trọng dụng
B Chứng minh nội dung câu tục ngữ:
1 Dẫn chứng trong học tập, rèn luyện
2 Dẫn chứng trong sản xuất kinh doanh và trong nghiên cứu khoa học
3 Dẫn chứng trong chiến đấu và hoạt động chính trị
C Rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân
1 Trong học tập, rèn luyện thân thể, tu dỡng đạo đức, cần luôn luôn vơn tới những
điều tốt đẹp
2 Gặp khó khăn không nản, đạt kết quả không vội thoả mãn, phấn đấu không ngừng III Nhận xét chung
1 Ưu điểm:
Đa số hiểu đề
Đẫ biết cách làm bài văn nghị luận về 1 vấn đề thuộc lĩnh vực t tởng đạo lí
Một số bài viết nội dung sâu sắc dẫn chứng thực tế xác thực
2 Nhợc điểm:
Một số bài viết còn sơ sài và cha biết cách trình bày vấn đề
Lỗi chính tả và diễn đạt vẫn còn
IV Trả bài
V ra đề bài viết số 02
Anh (chị) hãy trình bày quan điểm của mình trớc cuộc vận động "nói không với
những tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục".
đáp án
I Yêu cầu về kĩ năng:
- Học sinh hiểu đề, biết làm bài văn nghị luận về hiện tợng đời sống, có bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt chuẩn
II Yêu cầu về kiến thức:
HS có thể trình bày theo nhiều cách miễn sao phù hợp với đề ra và phải đủ các ý chính sau :
1 Nói không tiêu cực trong thi cử
- Học tập nghiêm túc Khi làm bài kiểm tra, làm bài thi không quay cóp, chép tài liệu Không dựa vào ngời khác Trung thực với bản thân
- Phát huy hết năng lực kiến thức của mình Học tập và thi cử nghiêm túc
- Tố giác những hiện tợng tiêu cực xảy ra trong nhà trờng
Nguyễn Văn Sơn - THPT Đức Hợp - Hng Yên
Trang 2Giáo án Văn 12 - Chơng trình chuẩn - Năm học 2010 - 2011
- Lấy các dẫn chứng cụ thể xảy ra trong trờng, trong lớp mình
2 Nói không với bệnh thành tích trong giáo dục
- Luôn trung thực trong học tập, rèn luyện
- Không vì thành tích mà quay cóp, gian lận trong học tập, thi cử
- Tố giác những tiêu cực xả ra trong trờng trong lớp
- Lấy các dẫn chứng cụ thể xảy ra trong trờng, trong lớp mình
=> Có nh vậy mới trở thành ngời có ích trong xã hội, đợc xã hội trọng dụng
Biểu điểm
- Cho 9- 10 điểm khi HS đáp ứng đợc những yêu cầu nêu trên, văn viết có cảm xúc, dẫn chứng chọn lọc, phong phú, diễn đạt trong sáng Có thể còn có một vài sai sót nhỏ
- Cho 7- 8 điểm khi HS cơ bản đáp ứng đợc những yêu cầu nêu trên, dẫn chứng cha thật phong phú nhng phải làm nổi bật đợc trọng tâm Diễn đạt tơng đối tốt Có thể mắc một vài sai sót nhỏ
- Cho 5- 6 điểm khi HS đáp ứng đợc khoảng 1/2 yêu cầu nêu trên Dẫn chứng cha thật phong phú nhng phải làm rõ đợc trọng tâm Diễn đạt thoát ý Có thể mắc một vài sai sót nhỏ
- Cho 2- 4 điểm khi HS cha nắm đợc yêu cầu của đề bài , bàn luận không đúng với tinh thần của đề ra Dẫn chứng nghèo nàn, phân tích còn nhiều hạn chế Bố cục lộn xộn, mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp
- Cho 0- 1 điểm khi HS không hiểu đề, sai lạc cả về nội dung và phơng pháp
*************************
Ngày 16/9/2010
Tiết 16- 17 thông điệp nhân ngày thế giới
phòng chống aids, 1-12-2003
Cô-phi-an-nan
A Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh :
- Thấy đợc tầm quan trọng và sự bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/ AIDS
đối với toàn nhân loại và mỗi cá nhân; từ đó nhận thức rõ trách nhiệm của các quốc gia và từng cá nhân trong việc sát cánh, chung tay đẩy lùi hiểm hoạ
- Cảm nhận đợc sức thuyết phục to lớn của bài văn
B Ph ơng tiện thực hiện.
- Nêu vấn đề + Gợi mở + Phát vấn + Diễn giảng + Quy nạp
- Giáo án + SGK + tài liệu tham khảo
C Tiến trình bài dạy.
1 ổn định, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
hoạt động của thầy
và trò nội dung kiến thức
GV cho HS đọc phần tiểu dẫn
trong SGK, sau đó hớng dẫn
học sinh thảo luận và rút ra kết
luận
I Khái quát.
- Sau hơn nửa thế kỉ (1945- 1997), Liên hợp quốc mới có một ngời thuộc châu Phi, da đen đợc bầu vào chức vụ Tổng th kí Liên hợp quốc: Cô- phi An- nan
Đó không chỉ là chiến thắng của tinh thần bình đẳng, bình quyền của các dân tộc trên trái đất Việc đảm
đ-ơng trong hai nhiệm kì liền, cđ-ơng vị ngời đứng đầu tổ chức quốc tế lớn nhất, quan trọng nhất, có uy tín nhất, còn là sự thừa nhận những phẩm chất u tú nhất của cá nhân Cô- phi An- nan
- Có thể coi Giải thởng Nô- ben hoà bình mà Cô- phi An- nan đợc trao tặng năm 2001 là sự ghi nhận những
đóng góp to lớn của ông đối với việc xây dựng "một thế giới đợc tổ chức tốt hơn và hoà bình hơn" Giữa bộn
bề những lo toan nhiều mặt cho đời sống nhân loại, ông vẫn không quên dành sự u tiên đặc biệt cho cuộc chiến chống đại dịch HIV/ AIDS
- Văn bản đợc Cô- phi An- nan công bố hơn 2 năm
sau khi ông ra lời kêu gọi hành động trớc hiểm hoạ
HIV/AIDS và tiến hành vận động quỹ sức khoẻ và
Nguyễn Văn Sơn - THPT Đức Hợp - Hng Yên
Trang 3Giáo án Văn 12 - Chơng trình chuẩn - Năm học 2010 - 2011
GV cho học HS đọc văn bản và
tìm những câu quan trọng nhất
trong bản thông điệp
CH: Qua những câu then chốt
đó, em hãy chỉ ra vấn đề chính
mà Cô- phi An- nan hớng tới là
gì?
CH: Em hãy chỉ ra những cơ sở
mà Cô- phi An- nan đa ra trong
bản thông điệp?
CH: Để thuyết phục mọi ngời,
Cô- phi An- nan còn nhấn
mạnh đến điều gì ở đại dịch
HIV/ AIDS?
CH: Theo em, bản thông điệp
nà có ý nghĩa gì?
CH: ở phần cuối có câu văn
nào gây đợc ấn tợng cho em?
Vì sao?
CH: Tác giả đã dùng những
biện pháp nghệ thuật nào để
viết lên những câu văn nh vậy?
CH: Câu cuối cùng của bản
thông điệp có ý nghĩa gì?
AIDS toàn cầu Văn bản này thể hiện sự quyết tâm bền
bỉ của ông trong việc theo đuổi cuộc đấu tranh chống lại mối hiểm nguy đang đe doạ toàn nhân loại
II Đọc- hiểu văn bản.
1 Bản thông điệp của Cô- phi An- nan.
- HS chỉ ra nnhững câu quan trọng:
* Thông điệp: Chúng ta phải có những nỗ lực cao nhất
để ngăn chặn đại dịch AIDS trên cơ sở tinh thần trách nhiệm, tình thơng yêu và ý thức tự bảo vệ cuộc sống của chính mình
* Cơ sở:
- Đã có cam kết quốc tế về việc chống HIV/AIDS với những mục tiêu và thời hạn cụ thể
- Tuy vậy, các quốc gia thành viên của Liên hợp quốc cha hoàn thành đợc một số mục tiêu đề ra cho
năm 2003, "đã bị chậm trong việc giảm quy mô và tác
động của dịch so với chỉ tiêu đã đề ra cho năm 2005".
- Trong khi đại dịch HIV/AIDS đang hoành hành dữ dội thì nhiều quốc gia vẫn cha "đa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chơng trình nghị sự về chính trị và hành động thực tế của mình", thêm nữa, thái độ kì thị
đối với ngời nhiễm HIV/AIDS vẫn còn phổ biến
- Tác giả đã chú ý làm rõ tốc độ lây lan chóng mặt của
"căn bệnh thế kỉ" cùng với những con số và sự kiện xác
thực
2 ý nghĩa của bản thông điệp.
- Đánh thức lơng tâm và tình nhân loại trong mỗi chúng ta
- Bảo vệ hạnh phúc chung cho nhân loại và bảo vệ hạnh phúc cho mỗi cá nhân con ngời
+ Trong phần cuối- phần có giá trị hơn cả trong bản thông điệp này- những câu văn hay thờng ngắn gọn và
đợc viết với một cảm xúc kìm nén, không ồn ào, khoa trơng Chúng mang vẻ đẹp của sự sâu sắc và cô đúc
- Tác giả đã tìm cách nén chặt ngôn từ, sao cho có thể nói đợc nhiều ý nghĩ và tình cảm lớn bằng một số từ tối giảm
Sự tìm tòi theo hớng này đã đem lại cho bài văn không ít kết quả đặc sắc
+ Có câu văn hiện ra trong dáng dấp một quy luật gọn gẽ nhng độc đáo, bất ngờ:
"Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết"
+ Lại có câu văn mà ở đó, yêu cầu cô đọng không ngăn cản việc tạo ra hình ảnh dễ hình dung và gợi cảm:
"Hãy cùng tôi giật đổ cách thành luỹ cuẩ sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử đang vây quanh bệnh dịch này"
+ Và còn có những câu cộng hởng đợc cả hai sức mạnh và vẻ đẹp nói trên, nh:
"Hãy đừng để một ai có ảo tởng rằng chúng ta có
thể bảo vệ đợc chính mình bằng cách dựng lên các bớc rào ngăn cách giữa "chúng ta" và "họ" Trong thế giới AIDS khốc liệt này không có khái niệm chúng ta và họ".- Tác giả không thôi nhắc nhở mỗi ngời chúng ta
đừng quên nghĩa vụ cần thiết, cấp bách ấy: "Hãy sát cánh cùng tôi, bởi lẽ cuộc chiến chống lại HIV/ AIDS bắt đầu từ chính các bạn"
Nguyễn Văn Sơn - THPT Đức Hợp - Hng Yên
Trang 4Giáo án Văn 12 - Chơng trình chuẩn - Năm học 2010 - 2011
4 Luyện tập, củng cố
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Hớng dẫn HS làm phần luyện tập
Ngày soạn: 16/09/2010
nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
A Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh :
- Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh,
- Biết cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
B Ph ơng tiện - PP thực hiện.
- Nêu vấn đề + Gợi mở + Phát vấn + Diễn giảng + Quy nạp
- Giáo án + SGK + tài liệu tham khảo
C Tiến trình bài dạy.
1 ổn định, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
CH: Nghị luận về một hiện tợng đời sống là gì? Cho ví dụ minh hoạ?
3 Nội dung bài mới:
hoạt động của thầy
và trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1: GV cho HS đọc các
đề trong SGK
Hoạt động 2: GV hớng dẫn HS
tìm hiểu đề và lập dàn ý theo hệ
thống câu hỏi
CH: Em cho biết hoàn cảnh ra
đời của bài thơ?
CH: Vẻ đẹp của thiên nhiên đợc
thể hiện qua chi tiết nào?
CH: Tâm trạng của ngời chiến sĩ
hiện lên nh thế nào?
CH: Tính cổ điển và hiện đại thể
hiện nh thế nào trong bài thơ?
CH: Khi phân tích bài thơ cần
phải chú ý những điểm gì?
CH: Có thể chia đoạn thơ ra làm
mấy phần? Nội dung từng phần?
1 Tìm hiểu đề và lập dàn ý.
Đề 1
- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ: Bài thơ ra đời vào thời điểm những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp Địa điểm là chiến khu Việt Bắc Lúc này Hồ Chủ Tịch đang trực tiếp lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp đầy gian khổ những vô cùng oanh
liệt của nhân dân ta
- Vẻ đẹp của thiên nhiên một đêm trăng ở chiến khu (hình ảnh, âm thanh cho thấy một đêm trăng đẹp, thơ mộng)
- Nổi bật lên giữa bức tranh thiên nhiên là ngời chiến
sĩ nặng lòng "lo nỗi nớc nhà"
- Tính cổ điển và hiện đại trong phong cách thơ Hồ Chí Minh
+ Thể thơ Đờng luật cùng với những hình ảnh thiên nhiên làm cho bài thơ có màu sắc cổ điển
+ Hình ảnh "lo nỗi nớc nhà" kèm với sự phá cách trong hai câu cuối đã làm cho bài thơ mang tính hiện
đại
- Khi phân tích bài thơ cần chú ý 2 điểm:
+ Cảnh đẹp đêm trăng khuya ở chiến khu Việt Bắc (hình ảnh, âm thanh)
+ Sự hài hoà giữa tâm hồn ngời nghệ sĩ và chiến sĩ trong thơ
- Đánh giá chung giá trị nghệ thuật của bài thơ
Đề 2
- Đoạn thơ có thể chia làm 2 phần:
+ Tác giả nhớ lại quang cảnh chiến đấu sôi động, hào hùng của cuộc kháng chiến chống TDP ở Việt Bắc với nhiều lực lợng tham gia; thể hiện rõ trên những con đờng bộ đội hành quân, dân quân đi tiếp viện,
đoàn ô tô quân sự
+ Tác giả nhớ lại niềm vui khi tin tức thắng trận của mọi miền đất nớc tiếp nối báo về
Nguyễn Văn Sơn - THPT Đức Hợp - Hng Yên
Trang 5Giáo án Văn 12 - Chơng trình chuẩn - Năm học 2010 - 2011
CH: Đoạn thơ có điểm gì đáng
chú ý về nghệ thuật?
CH: Qua VD trên em cho biết
đối tợng nghị luận về một đoạn
thơ, bài thơ gồm những vấn đề
nào?
CH: Nghị luận về thơ gồm những
nội dung nào?
- Về nghệ thuật, tác giả đã rất điêu luyện trong việc
sử dụng thơ lục bát, thể hiện ở các mặt:
+ Cách dùng từ ngữ, hình ảnh
+ Cách vận dụng các biện pháp tu từ
+ Giọng thơ hào hùng, sôi nổi
=> Chỉ qua đoạn thơ ngắn, Tố Hữu đã thể hiện đợc không khí của cuộc kháng chiến chống TDP của nhân dân ta một cách cụ thể và sinh động
2 Sơ kết.
- Đối tợng nghị luận về thơ rất đa dạng: một đoạn thơ, một bài thơ, hình tợng thơ
- Bài viết thờng có những nội dung sau:
+ Giới thiệu khái quát về đoạn thơ, bài thơ
+ Bàn về những gía trị nội dung và nghệ thuật của
đoạn thơ, bài thơ
+ Đánh giá chung về đoạn thơ, bài thơ
4 Luyện tập, củng cố:
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ
- GV hớng dẫn HS làm b i tài t ập trong phần luyện tập
*************************
Ngày soạn: 20/09/2010
Tiết 19- 20
tây tiến
Quang Dũng
-
A Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh :
- Thấy đợc nét chính về tác giả và hoàn cảnh ra đời
của bài thơ
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp hùng vĩ, mĩ lệ của thiên nhiên
Tây Bắc và nét hào hoa, dũng cảm, vẻ đẹp bi tráng của hình
tợng ngời lính Tây Tiến trong bài thơ
- Nắm đợc nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: bút
pháp lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và
giọng điệu
B Ph ơng tiện thực hiện.
- Nêu vấn đề + Gợi mở + Phát vấn + Diễn giảng +
Quy nạp
- Giáo án + SGK + tài liệu tham khảo
C Tiến trình bài dạy.
1 ổn định, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
CH: Cô- phi An- nan đã đa ra bản thông điệp nh thế nào nhân ngày thế giới phòng
chống AIDS?
3 Nội dung bài mới:
hoạt động của thầy và
HĐ1: GV cho HS đọc phần tiểu dẫn
HĐ2: GV hớng dẫn HS tìm hiểu bài
thông qua sự dẫn dắt
CH: Em cho biết những nét chính về
I Khái quát.
1 Tác giả.
- Quang Dũng (1921- 1988) tên khai sinh là Bùi
Đình Diệm, quê ở làng Phợng Trì, huyện Đan
Ph-Nguyễn Văn Sơn - THPT Đức Hợp - Hng Yên
Trang 6Giáo án Văn 12 - Chơng trình chuẩn - Năm học 2010 - 2011
Quang Dũng?
CH: Em cho biết hoàn cảnh sáng tác
của bài thơ?
CH: Em cho biết chủ đề của bài thơ?
HĐ3: GV hớng dẫn HS đọc bài thơ
HĐ4: GV hớng dẫn HS tìm hiểu bài
thông qua hệ thống câu hỏi?
CH: Cảm hứng chủ đạo xuyên suốt
bài thơ là tâm trạng gì?
CH: Hai chữ "Chơi vơi" gợi cho em
điều gì?
CH: Em hãy chỉ ra những từ ngữ có
giá trị tạo hình cao trong hai câu
đầu?
ợng, tỉnh Hà Tây (cũ)
- Ông học đến hết bậc trung học ở Hà Nội
- Sau CM tháng 8, ông tham gia quân đội
- Sau 1954, ông là biên tập viên nhà xuất bản văn học
- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh và soạn nhạc Năm 2001, ông
đ-ợc tặng Giải thởng Nhà nớc về văn học nghệ thuật
- Những tác phẩm chính: Mây đầu ô (1986),
Thơ văn Quang Dũng (1988).
2 Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.
- Khoảng cuối mùa xuân năm 1947, Quang Dũng gia nhập đoàn quân Tây Tiến Đây là đơn vị thành lập năm 1947 có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt- Lào, đồng thời đánh tiêu hao sinh lực địch và tuyên truyền đồng bào kháng chiến
Địa bàn hoạt động của đoàn khá rộng: từ Châu Mai, Châu Mộc của Sơn La sang Sầm Na của Lào rồi về miền tây Thanh Hoá Lính Tây Tiến phần lớn là thanh niên Hà Nội, trong đó phần lớn là tầng lớp học sinh, trí thức Sinh hoạt của họ vô cùng thiếu thốn, gian khổ Tuy vậy họ sống rất vui và chiến đấu rất dũng cảm
Đoàn quân Tây Tiến, sau 1 thời gian hoạt động
ở Lào, trở về thành lập trung đoàn 52 Cuối năm
1948 Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác Rời
xa đơn vị cũ ít lâu, có lần ngồi ở Phù Lu Chanh,
ông viết bài thơ “Nhớ Tây Tiến”, sau đổi thành
“Tây Tiến.”
- Bài thơ đợc rút trong tập “Mây Đầu ô”.
3 Chủ đề.
Bài thơ đợc viết trong nỗi nhớ da diết của Quang Dũng về đồng đội, về những kỉ niệm của
đoàn quân Tây Tiến gắn liền với khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ, đầy thơ mộng
II Đọc- hiểu văn bản.
1 Cảm hứng từ cuộc hành trình đầy gian khổ,
tự hào của các chiến sĩ Tây Tiến (14 câu đầu).
Cảm hứng chủ đạo xuyên suốt bài thơ là nỗi nhớ
da diết, bao trùm lên cả không gian và thời gian
Sông Mã xa rồi trong đêm hơi
- Nỗi nhớ đơn vị cũ trào dâng, không kìm nén nổi, nhà thơ đã thốt lên thành tiếng gọi
- Hai chữ “chơi vơi” là nỗi nhớ không có hình,
không có lợng, hình nh nhẹ tênh mà nặng vô hình, bởi không đo nó đợc, không cân nó đợc, chỉ biết nó lửng lơ đầy ắp, mênh mông, nó ám ảnh tâm trí mình, nó da diết thơng nhớ vô cùng
“Chơi vơi” nh vẽ ra trạng thái cụ thể của nỗi
nhớ, hình tợng hoá nỗi nhớ, khơi nguồn cho cảnh núi cao, dốc sâu, vực thẳm, rừng dày liên tiếp xuất hiện ở những câu thơ sau:
Dốc lên khúc khuỷu ma xa khơi
- Chỉ 4 câu thơ, tác giả đã vẽ ra 1 bức tranh hoành tráng diễn tả rất đạt sự hiểm trở và dữ dội, hoang vu và heo hút của núi rừng Tây Bắc
- Hai câu đầu, những từ đầy giá trị tạo hình:
khúc khuỷu, thăm thẳm, cồn mây, súng ngửi trời
đã diễn tả thật hay sự hiểm trở, trùng điệp và độ
Nguyễn Văn Sơn - THPT Đức Hợp - Hng Yên
Trang 7Giáo án Văn 12 - Chơng trình chuẩn - Năm học 2010 - 2011
CH: Hai chữ "Ngửi trời" thể hiện
điều gì ở ngời lính?
CH: Câu thứ 3 diễn tả điều gì?
CH: Em hình dung ra điều gì ở câu
thứ 4?
CH: Cảnh núi rừng hoang sơ hiểm
trở hiện lên qua những chi tiết nào?
CH: Hai câu cuối thể hiện điều gì?
CH: Chi tiết thực và ảo thể hiện ở
những điểm nào?
CH: Cụm từ "hội đuốc hoa" gợi cho
em liên tởng tới điều gì?
cao ngất trời của núi đèo Tây Bắc
- Hai chữ “ngửi trời” đợc dùng rất hồn nhiên và cũng rất táo bạo, vừa ngộ nghĩnh, vừa có chất tinh nghịch của ngời lính Núi cao tởng chừng chạm mây, mây nổi thành cồn heo hút Những ngơì lính trèo lên những ngọn núi cao dờng nh đang đi trên mây, mũi súng chạm đến đỉnh trời
- Câu thơ thứ 3 nh bẻ đôi, diễn tả dốc núi vút lên, đổ xuống gần nh thẳng đứng, nhìn lên cao chót vót, nhìn xuống sâu thăm thẳm
- Câu 4: Nhà ai Pha Luông ma xa khơi
Có thể hình dung cảnh những ngời lính tạm dừng chân bên một dốc núi, phóng tầm mắt ngang ra xa qua một không gian mịt mù sơng rừng ma núi thấy thấp thoáng những ngôi nhà nh đang bồng bềnh trôi giữa biển khơi
- Vẻ hoang dại, dữ dội, chứa đầy bí ẩn ghê gớm của núi rừng Tây Bắc đợc nhà thơ tiếp tục khai
thác Nó không chỉ đợc mở ra theo chiều không
gian mà cả thời gian, luôn luôn là mối đe doạ
khủng khiếp của con ngời
Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mờng Hịch cọp trêu ngời
- Cảnh núi rừng Tây Bắc hoang sơ và hiểm trở, qua ngòi bút của Quang Dũng, hiện lên với đủ cả núi cao, vực sâu, dốc thẳm, ma rừng, sơng núi, thác gầm, cọp dữ Những tên đất lạ: Sài Khao, M-ờng Lát, Pha Luông, MM-ờng Hịch, những hình ảnh giàu giá trị tạo hình, những câu thơ nhiều vần trắc
đọc lên nghe vất vả, nhọc nhằn, đợc xoa dịu bằng những câu thơ có nhiều vần bằng ở câu cuối khổ thơ
- Đoạn thơ đợc kết thúc đột ngột bằng 2 câu:
Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
Cảnh tợng thật đầm ấm Sau bao nhiên gian khổ, ngời lính tạm dừng chân, đợc nghỉ ngơi ở một bản làng nào đó, quây quần bên những nồi cơm đang bốc khói Khói cơm nghi ngút và hơng thơm lúa nếp ngày mùa xua tan nỗi mệt nhọc trên gơng mặt ngời lính, khiến họ tơi tỉnh hẳn lên Hai câu này tạo lên một cảm giác êm dịu, ấm áp, chuẩn bị tâm thế cho ngời đọc bớc sang đoạn thơ thứ hai
2 Nhớ lại những kỉ niệm vui vầy hào hứng (từ câu 15 đến câu 22).
Cảnh một đêm liên hoan lửa đuốc bập bùng và cảnh một buổi chiều sơng phủ trên sông nớc mênh mang
- Cảnh đêm liên hoan văn nghệ của những ngời lính Tây Tiến có đồng bào địa phơng đến góp vui đợc miêu tả bằng những chi tiết rất thực
và cũng rất thực, rất ảo
Doanh trại hồn thơ
Cả doanh trại “bừng sáng”, tng bừng, sôi nổi,
nhộn nhịp trong tình dân quân gắn bó
+ “Hội đuốc hoa”, nhà thơ dùng từ ngữ này với 2
nghĩa: nghĩa thực là đốt đuốc sáng để vui chơi; nghĩa ẩn có ý bông đùa là lễ cới, vì đêm tân hôn
thờng đợc nói bằng thành ngữ động phòng hoa“
chúc”.
+ Trong ánh sáng lung linh của lửa đuốc,
Nguyễn Văn Sơn - THPT Đức Hợp - Hng Yên
Trang 8Giáo án Văn 12 - Chơng trình chuẩn - Năm học 2010 - 2011
CH: Nhân vật trung tâm ở đây là ai?
CH: Cảnh sông nớc Tây Bắc đợc
hiện lên nh thế nào?
CH: Em hiểu "dáng ngời trên độc
mộc" nh thế nào?
CH: Sự bi tráng của ngời lính Tây
Tiến thể hiện ở những chi tiết nào?
CH: Lí tởng đó đợc thể hiện ở câu
trong âm thanh réo rắt của tiếng khèn, cả cảnh vật, cả con ngời đều nh ngả nghiêng, bốc men
say, ngây ngất, rạo rực Hai chữ “kìa em” thể hiện
một cái nhìn vừa ngỡ ngàng, ngạc nhiên, vừa mê say, vui sớng
Nhân vật trung tâm ở đây là các cô gái nơi núi rừng Tây Bắc bất ngờ hiện ra trong những bộ xiêm áo lộng lẫy, vừa e thẹn vừa tình tứ, trong một vũ điệu đậm màu sắc xứ lạ đã thu hút cả hồn vía những chàng trai Tây Tiến Các anh thanh niên bộ đội say mê trong tiếng nhạc, tâm hồn tràn
đầy ý thơ, mơ tởng đến những ngày mai tơi vui ở Viên Chăn- thủ đô nớc Lào
- Nếu cảnh đêm liên hoan gợi ra không khí
mê say, ngây ngất thì cảnh sông nớc Tây Bắc lại gợi lên đợc cảm giác mênh mang mờ ảo
Ngời đi đong đa
+ Không gian dòng sông trong một buổi chiều giăng mắc một màu sơng Sông nớc, bến
bờ, lặng tờ hoang dại
+ Trên dòng sông mang màu sắc cổ tích, huyền thoại ấy có một hình ảnh rất lãng mạn:
“dáng ngời trên độc mộc” Đó là dáng đứng đẹp,
hiên ngang, hùng dũng của chàng trai, cô gái hoặc ngời chiến sĩ Tây Tiến trên con thuyền độc mộc, lao trên sông nớc Và hoà hợp với con ngời,
những bông hoa rừng cũng đong đ“ a” làm duyên
trên dòng nớc lũ- một vẻ đẹp hoang dã nên thơ
3 Cảm hứng bi tráng về cuộc đời chiến
đấu gian khổ, hi sinh anh dũng của ng ời chiến sĩ.
- Hình tợng tập thể những ngời lính Tây Tiến xuất hiện với một vẻ đẹp đầy tính chất bi tráng :
Tây Tiến độc hành
“Tây Tiến… độc hành” … độc hành” ”
+ Những cái đầu không mọc tóc của ngời lính Tây Tiến đâu phải là hình ảnh li kì, giật gân, sản phẩm của trí tởng tợng bịa đặt của nhà thơ mà chứa đựng một sự thật nghiệt ngã Do thiếu thốn
về vật chất thuốc men, hơn nữa những cơn sốt rét kéo đến thờng xuyên, mỗi lần nh vậy, những sợi tóc xanh của các anh lại rụng xuống nơi rừng sâu,
nhiều lần nh vậy hoá ra “ trọc đầu”.
+ Cái vẻ xanh xao vì đói, rét của ngời lính, qua cái nhìn của Quang Dũng vẫn toát lên cái oai phong, cái dữ dằn của những con hổ nơi rừng thiêng
+ Chen lẫn tính chất bi tráng ấy là hình
ảnh Hà Nội, là “dáng kiều thơm”, diễn tả một
cách tinh tế, chân thực tâm lí của những ngời
chiến sĩ trẻ quê ở thủ đô Hình ảnh “Hà Nội dáng
kiều thơm” là nguồn động viên cổ vũ đối với các
chiến sĩ Nó giống nh một bóng cây mát, một miếng nớc ngọt đối với ngời bộ hành trên dọc đ-ờng vất vả Một thoáng kỉ niệm êm đềm ấy sẽ tiếp sức cho họ trong cuộc chiến đấu gian nan
+ Một lần nữa cái bi thơng lại đợc gợi lên qua hình ảnh những nấm mồ chiến sĩ rải rác nơi rừng hoang biên giới lạnh lẽo, xa xôi
+ Bi thơng là thế, vậy mà họ vẫn ngời lên lí tởng quên mình, xả thân vì Tổ quốc
Chiến tr
“ ờng đi chẳng tiếc đời xanh”
Những ngời lính Tây Tiến tiều tuỵ, tàn tạ
Nguyễn Văn Sơn - THPT Đức Hợp - Hng Yên
Trang 9Giáo án Văn 12 - Chơng trình chuẩn - Năm học 2010 - 2011
nào? Câu đó thể hiện điều gì đáng
quý ở những chiến sĩ Tây Tiến?
CH: Câu cuối thể hiện điều gì?
CH: Các chiến sĩ Tây Tiến đã có lời
thề nh thế nào?
trong hình hài nhng vẫn chói ngời vẻ đẹp lí tởng, mang dáng dấp của những ngời chiến sĩ thủa xa, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng
+ Những ngời lính Tây Tiến khi gục ngã không có đến cả manh chiếu để bọc thân, qua cái nhìn của Quang Dũng, lại đợc bọc trong những tấm áo bào sang trọng
+ Câu cuối:
Sông Mã gầm lên khúcđộc hành “Tây Tiến… độc hành” ”
Con sông cũng giận, cũng thơng, cũng tiếc
nó đau đớn và gầm lên giận giữ
4 Lời thề của các chiến sĩ (4 câu cuối).
- Cái tinh thần “nhất khứ bất phục phản”
thấm nhuần trong t tởng và tình cảm của đoàn quân Tây Tiến
- Ngời lính Tây Tiến ra đi chỉ trở về khi đã giành đợc thắng lợi
- “Chẳng về xuôi” nghĩa là bỏ mình trên
đ-ờng hành quân
- “Hồn về Sầm Nứa” dù đã ngã xuống trên
đờng hành quân, hồn vẫn đi cùng đồng đội, vẫn sống trong lòng đồng đội
4 Luyện tập, củng cố:
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ và hớng dẫy HS làm bài tập 1 trong phần luyện tập
***************************
Ngày soạn: 22/9/2010
A Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh :
- Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh, để làm bài nghị luận văn học
- Biết cách làm bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
B Ph ơng tiện - PP thực hiện.
- Nêu vấn đề + Gợi mở + Phát vấn + Diễn giảng + Quy nạp
- Giáo án + SGK + tài liệu tham khảo
C Tiến trình bài dạy.
1 ổn định, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
CH: Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ là gì? Cho ví dụ minh hoạ?
3 Nội dung bài mới:
hoạt động của thầy và
Hoạt động 1: GV cho HS đọc các
đề trong SGK
Hoạt động 2: GV hớng dẫn HS tìm
hiểu đề và lập dàn ý theo hệ thống
câu hỏi
CH: Em chỉ ra nghĩa của các cụm từ
trong đề bài?
1 Tìm hiểu đề và lập dàn ý.
Đề 1
- Nghĩa của các cụm từ trong đề bài:
+ Phong phú, đa dạng: có nhiều tác phẩm với
nhiều hình thức, thể loại khác nhau
+ Chủ lu: dòng chính (bộ phận chính), khác với
phụ lu, chi lu
+ Quán thông kim cổ: thông xuốt từ xa đến nay.
Nguyễn Văn Sơn - THPT Đức Hợp - Hng Yên
nghị luận về một ý kiến bàn về văn
học
Trang 10Giáo án Văn 12 - Chơng trình chuẩn - Năm học 2010 - 2011
CH: Đề bài yêu cầu điều gì?
CH: Điều này thể hiện ở những chi
tiết nào?
CH: Em chỉ ra 3 hình ảnh so sánh
trong đề văn trên?
CH: Câu này có ý nghĩa gì?
CH: Có phải ai có trình độ, ai có
kinh nghiệm sống cũng có thể hiểu
sâu sắc tác phẩm văn học không?
Vì sao?
CH: Qua VD trên em cho biết đối
tợng nghị luận về một ý kiến bàn về
văn học gồm những vấn đề nào?
CH: Bài làm nghị luận về một ý
kiến bàn về văn học thờng tập trung
vào những thao tác nào?
- Đề bài yêu cầu trình bày suy nghĩ về ý kiến của
GS Đặng Thai Mai: Từ xa đến nay trong cái phong phú, đa dạng của văn học Việt Nam, dòng văn học yêu nớc là một chủ lu, xuyên suốt
+ Cuộc sống của con ngời Việt Nam phong phú,
đa dạng, thơ văn Việt Nam đã phản ánh cuộc sống
đó
+ Để tồn tại bên cạnh các thế lực quân sự hùng mạnh, nhiều tham vọng, dân tộc Việt Nam từ xa
đã phải luôn chú tâm phòng bị và chiến đấu kiên cờng để giữ vững nền độc lập của mình Do hoàn cảnh đặc biệt đó, chủ lu của văn học Việt Nam là văn học yêu nớc Đặc điểm đó xuyên suốt từ xa
đến nay
+ Trên thế giới, mỗi dân tộc có hoàn cảnh riêng, số phận riêng Là ngời Việt Nam cần nắm
đợc hoàn cảnh lịch sử của đất nớc và đặc điểm của văn học dân tộc mình Đó cũng là một cách nhớ
đến công lao và tâm sức của cha ông ta ý kiến của GS Đặng Thai Mai giúp chúng ta nhìn rõ và khắc sâu những điều đó
Đề 2
- Tuổi trẻ đọc sách nh nhìn trăng qua cái kẽ: Tuổi
trẻ đọc sách chỉ nhìn thấy đợc trong phạm vi nhỏ hẹp
- Lớn tuổi đọc sách nh ngắm trăng ngoài sân:
Theo thời gian, kinh nghiệm, vốn sống nhiều hơn thì tầm nhìn đợc mở rộng hơn khi đọc sách
- Tuổi già đọc sách nh thởng trăng trên đài:
càng nhiều vốn sống, văn hoá và kinh nghiệm thì
đọc sách càng hiểu sâu hơn, rộng hơn
Câu này ý nói: Càng lớn tuổi, có vốn sống, vốn văn hóa và kinh nghiệm, nhiều thì đọc sách càng có hiệu quả
=> Tác phẩm văn học những cảnh, những tình, những trải nghiệm của cuộc đời Nhng tiếp nhận những điều đó đến mức độ nào còn tuỳ thuộc vào trình độ kinh nghiệm và hiểu biết về cuộc đời của ngời đọc
Tuy nhiên, không phải ai từng trải cũng có thể hiểu sâu sắc tác phẩm văn học Và đối với những ngời trẻ tuổi, nếu chú ý quan sát, tìm hiểu, biết nâng cao trình độ văn hoá, trình độ lí luận, nhất
định họ cũng sẽ hiểu sâu sắc tác phẩm văn học
2 Sơ kết.
- Đối tợng nghị luận về một ý kiến bàn về văn học rất đa dạng: về văn học sử, lí luận văn học, tác phẩm văn học
- Việc nghị luận về một ý kiến bàn về văn học thờng tập trung vào giải thích, nêu ý nghĩa và tác dụng của ý kiến đó đối với văn học và đời sống
4 Luyện tập, củng cố:
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ
- GV hớng dẫn HS làm b i tài t ập 1 trong phần luyện tập, sgk trang 93
Nguyễn Văn Sơn - THPT Đức Hợp - Hng Yên