MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :- Tiếp tục rèn cho hs: - Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn văn, viết được đoạn văn tả hình dáng b[r]
Trang 1TUẦN 17 Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2011
Tiết 1: TOÁN
Ôn tập chung
I Muc tiêu : Tiếp tục giúp HS :
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số Biết chia cho số có ba chữ số
II Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3
- GV chữa và cho điểm
2 Dạy học bài mới :Giới thiệu bài
Bài 1:
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm
trên bảng của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:- Gọi 1 HS đọc đề bài.
(?) Bài toán hỏi gì ?
(?) Muốn biết mỗi túi muối có bao
nhiêu gam muối ta cần biết gì trước?
- HS lên bảng làm bài tập 3
Ôn tập chung
Bài 1
- Đặt tính rồi tính
- HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện hai con tính Cả lớp làm vào VBT
54322 : 346 = 157
25275 : 108 = 234
106141 : 413 = 257 Bài 2:- HS đọc đề bài
- - HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào VBT Bài
Mỗi túi có được số gam muối là: 18720:156=120 ( g)
Đáp số: 120 g
Bài 3:
- HS đọc đề bài
(?) Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
Tóm tắt
Bài 3:
- HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vàoVB Bài giải
Diện tích : 27060m2
Chiều dài : 410m
Chiều rộng : m ?
Chu vi : m ?
Chiều rộng của sân vận động là:
27060 : 410 = 66 (m) Chu vi của sân vận động là:
(410 + 66) : 2 = 238 (m) Đáp số: 66m; 238m
- Y/C HS dưới lớp nhận xét bài làm
trên bảng của bạn
- GV nhận xét và ghi điểm
- HS nhận xét bài làm của bạn 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Trang 2Toán-Ôn luyện: Chia cho số có 3 chữ số (tiếp )
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Tiếp tục ôn tập cho hs:
- Giúp HS biêt thực hiện phép chia số có 5 chữ số cho số có 5 chữ số
- Thực hiện được các bài toán dạng trên
- Tích cực trong học toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ Bài cũ: Gọi HS chữa bài tập
- GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới :
* Giới thiệu bài Nêu mục tiêu tiết học
HĐ1: Hướng dẫn luyện tập
-Gọi HS nêu y/c , cách làm từng bài tập
Chấm, nhận xét một số bài
HĐ2: Chữa bài, củng cố
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Củng cố đặt tính, tính
a/ 62321: 307 b/ 81350: 187
- Gv yêu cầu hs làm bảng con, bảng
lớp
Bài 2: Tìm x:
a/ X x 405= 86265 b/ 89658: X=
293
-GV nhận xét
Bài 3: Tóm tắt :
+ 305 ngày: 49410 sản phẩm
+ 1 ngày : … sản phẩm ?
LUYỆN THÊM
Bài 3: Tóm tắt:
ốp Tường h.c.n dài : 3m 45cm
Rộng: 240cm
Gạch vuông: 20cm
Cần: ? viên gạch
C Củng cố, dặn dò:
- y/c HS nêu cách chia cho số có ba
chữ số
- Nhận xét tiết học – Dặn HS về nhà
học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 HS chữa bài tập
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả
- HS theo dõi
- HS nêu y/c BT
- HS làm lần lượt vào bảng con, bảng lớp bài 1:
a/62321 307 b/ 81350 187
00921 203 0655 435
000 0940 Bài 2: 005 a/ X x 405= 86265 b/ 89658: X= 293 X= 86265: 405 X= 89658: 293 X= 213 X= 306
-HS nhận xét Bài 3:
Giải Trung bình mỗi ngày nhà máy sản xuấtđược:
49410 : 305 = 162 (sản phẩm) Đáp số : 162 sản phẩm
LUYỆN THÊM:
HS làm bài tập Vở thực hành và vở bài tập Toán
Bài 3( tiết 1- trang upload.123doc.net) Giải:
Diện tích 1 viên gạch là:
20 x 20 = 400(cm2) Diện tích căn phòng là:
345 x 240 = 82800( cm 2)
Số gạch cần lát là:
82800 : 400 = 207 ( viên) Đáp số: 207 viên
Luyện từ và câu
Trang 3Ôn luyện: Luyện tập về câu hỏi- dấu chấm hỏi
I MỤC TIÊU: Tiếp tục ôn tập cho hs:
1 Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu ( BT1)
2 Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy ( BT2, BT3, BT4) bước đầu biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng
để hỏi ( BT5)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Phiếu học tập; bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ: nêu ghi nhớ về câu
hỏi- dặt câu hỏi
B Dạy bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
tiết học
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
* HD luyện tập
Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu tự làm bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GV dán lời giải BT1 lên bảng và kết
luận
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu Yêu cầu tự
làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Gọi 1 số em trình bày
Bài 3: Gọi 1 em đọc BT3.YC HS tự làm
bài
Bài 4:Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu đọc lại các từ nghi vấn ở BT3
- Yêu cầu tự làm bài
- Gọi HS nhận xét.Gọi vài em trình bày
Bài 5:Yêu cầu nhóm 2 em thảo luận, trả
lời
- Gọi HS phát biểu
3 Dặn dò: Nhận xét
- Chuẩn bị bài sau
- HS đặt câu
- HS trả lời
- Cả lớp đọc thầm lại các câu văn, trao đổi theo cặp
- Hs làm tiết 1 – Vở thực hành Tuần 16 trang 106
Đọc bài Pháo đền
Bài 1.a) Pháo đền là gì:
2- là loại pháo nặn bằng đất sét b) Vì sao nó đc gọi là Pháo đền?
3- Vì ng thua phải véo đất đền cho ng khác
c) Pháo đền trông n.t.nào?
1- trông như cái máng ….thật mỏng
d) Trẻ em chơi pháo đền n.t.nào?
3 – Ném pháo xuống đất, pháo ai nổ to ng
đó thắng
e) Câu “ Người thua phải véo đất ….của
ng đc.” Đc dùng làm gì?
2- Kể sự việc g) Câu :” Ai k đc chơi hoặc k bt chơi … thiệt suốt đời.” đc dùng làm gì?
3- Nói lên môt ý kiến
h) Bài văn trên mở bài theo cách nào? 1- Mở bài trực tiếp
i) Bài văn trên kết bài theo cách nào?
2- Kết bài mở rộng
TIẾT 4– TẬP LÀM VĂN:
Trang 4Ôn luyện : Luyện tập miêu tả đồ vật.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :- Tiếp tục rèn cho hs:
- Dựa vào dàn ý đẵ lập trong bài TLV tuần 15, HS viết được một bài văn mô tả đồ chơi
mà em thích với đủ ba phần: Mở bài, Thân bài , kết luận
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giàn ý bài văn mô tả đồ chơi mỗi HS đều có
III
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Bài cũ: Kiểm tra1 HS đọc bài giới thiệu
một trò chơi hoặc một lễ hội ở quê em,
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 GTB: Nêu nội dung y/c tiết học
2 Hướng dẫn HS chuẩn bị viết bài
a) HD nắm vững y/c của bài
- y/c một HS đọc đề bài , 4 HS khác tiếp nối
đọc 4 gợi ý.(sgk)
- yc HS đọc thầm lại dàn ý
- y/c 1,2 HS khá , giỏi đọc lại giàn ý của
mình
b) HD HS xây dựng kết cấu 3 phần của một
bài
- Chọn cách mở bài
+ y/c HS trình bày làm mẫu cách mở
bài( kiểu trực tiếp ) của mình
+ y/c HS trình bày mẫu MB kiểu gián tiếp
- Viết đúng đoạn thân bài
Chọn cách kết bài
3 Viết bài :
- GV theo dõi, hướng dẫn bổ sung những
HS yếu
C Củng cố dặn dò:
- thu bài về nhà chấm
- Dặn HS về chuẩn bị bài TLV tuần sau
- một HS giới thiệu
- Nhận xét
- lắng nghe
- Một HS đọc đề bài
- 4 HS tiếp nối đọc 4 gợi ý (sgk) Cả lớp đọc thầm
- HS đọclại dàn ý đã chuẩn bị
- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi
- MB trực tiếp hoặc dán tiếp + Học sinh đọc thầm lạiM: a-b(sgk)
- VD: Những đồ chơi làm bằng bông mềm mại,ấm áp là thứ đồ chơi
mà con gái thường thích.Em có một chú gấu bông, đó là người bạn thân thiết nhất của em trong suốt năm nay
- HS đọc thầm mẫu
- HS khá giỏi nói thân bài
- 1 HS trình bày mẫu kết bài không
mở rộng VD: Ôm chú gấunhư một cục bông lớn vào lòng ,em thấy rất dễ chịu
- 1 HS trình bày cách kêt bài có mở rộng.VD: em luôn mơ ước… đồ chơi
- HS viết bài vào vở tập viết.(ô li)
- Theo dõi , thực hiện
Thứ tư ngày 14 tháng 12năm 2011
Trang 5TIẾT 1 - TOÁN :
I MỤC TIÊU : Tiếp tục ôn tập cho hs:
- Thực hiện các phép tính nhân, chia
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : - Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌ C
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS chữa bài trong vở bài tập
2 Dạy học bài mới :
Giới thiệu bài
Hướng dẫn luyện tập:
*Bài 1:
- Viết số thích hợp vào ô trống:
- Lần lượt gọi HS lên bảng điền kết
quả
- Nhận xét, cho điểm HS
*Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi 3 HS lên bảng
- Y/c HS làm bài vào vở
- Nhận xét, đánh giá
*Bài 3:
Tóm tắt
Có : 615 thùng, mỗi thùng 30 bộ
- Chia cho : 123 trường
- 1 trường : bộ ?
- Nhận xét, đánh giá
*Bài 4:
- Nêu yêu cầu và HD HS làm bài
tập
- Nhận xét, đáng giá
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Về làm bài trong VBT
*Bài 1:
- Học sinh làm bài tập làm bài tập
- HS làm ra nháp, điền kết quả vào ô trống:
*Bài 2:- HS làm bài ra nháp,
71568 87330 82731 30150 19720 16250
*Bài 3:
- HS đọc đề bài, tóm tắt và giải vào vở
- HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
Bài giải
Sở GD&ĐT nhận được số bộ đồ dùng học toán là: 30 x 615 = 18450 ( bộ )
Mỗi trường nhận được số bộ đồ dùng học toán
là : 18450 : 123 = 150 ( bộ ) Đáp số: 150 bộ đồ dùng
*Bài 4::
a) Tuần 1 bán được ít hơn tuần 4 là :
6500 – 5500 = 1000 ( cuốn sách ) b) Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 3 là:
7250 – 6750 = 500 ( cuốn sách ) c) Tổng số sách bán được trong bốn tuần là:
6500 + 5500 + 7250 + 6750 = 26000 (cuốn ) Trung bình mỗi tuần bán được là:
26000 : 4 = 6500 ( cuốn sách )
- Nhận xét, bổ sung
TẬP LÀM VĂN:
Trang 6Ôn luyện : Luyện tập miêu tả đồ vật.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :- Tiếp tục rèn cho hs:
- Dựa vào dàn ý đã lập trong bài TLV tuần 16, HS viết được một bài văn mô tả đồ chơi
mà em thích với đủ ba phần: Mở bài, Thân bài , kết luận
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giàn ý bài văn mô tả đồ chơi mỗi HS đều có
III
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Bài cũ: Kiểm tra1 HS đọc bài tả đồ chơi
mà em thích
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 GTB: Nêu nội dung y/c tiết học
2 Hướng dẫn HS chuẩn bị viết bài
a) HD nắm vững y/c của bài
- y/c một HS đọc đề bài , 4 HS khác tiếp nối
đọc 4 gợi ý.(sgk)
- yc HS đọc thầm lại dàn ý
- y/c 1,2 HS khá , giỏi đọc lại giàn ý của
mình
b) HD HS xây dựng kết cấu 3 phần của một
bài
- Chọn cách mở bài
+ y/c HS trình bày làm mẫu cách mở
bài( kiểu trực tiếp ) của mình
+ y/c HS trình bày mẫu MB kiểu gián tiếp
- Viết đúng đoạn thân bài
- Chọn cách kết bài
3 Viết bài :
- GV theo dõi, hướng dẫn bổ sung những
HS yếu
Luyện thêm
Hs làm tiết 2- vở thực hành trang 108
Đọc đoạn văn ĐÈN CÁ CHÉP và thực hiện
câu hỏi:
a) Gạch chân câu mở đầu đoạn văn:
C Củng cố dặn dò:
- thu bài về nhà chấm
- Dặn HS về chuẩn bị bài TLV tuần sau
- một số HS đọc bài
- Nhận xét
- Một HS đọc đề bài
- 4 HS tiếp nối đọc 4 gợi ý (sgk) Cả lớp đọc thầm
- HS đọclại dàn ý đã chuẩn bị
- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi
- MB trực tiếp hoặc gián tiếp + Học sinh đọc thầm lạiM: a-b(sgk)
- VD: Những đồ chơi làm bằng bông mềm mại,ấm áp là thứ đồ chơi
mà con gái thường thích.Em có một chú gấu bông, đó là người bạn thân thiết nhất của em trong suốt năm nay
- HS đọc mẫu
- 1 HS trình bày mẫu kết bài không
mở rộng VD: Ôm chú gấunhư một cục bông lớn vào lòng ,em thấy rất dễ chịu
- 1 HS trình bày cách kêt bài có mở rộng.VD: em luôn mơ ước… đồ chơi
- HS viết bài vào vở tập viết.(ô li)
- Theo dõi , thực hiện
Luyện thêm
Hs làm tiết 2- vở thực hành trang 108 Đọc đoạn văn ĐÈN CÁ CHÉP và thực hiện câu hỏi:
a) Gạch chân câu mở đầu đoạn văn:
- Đèn cá chép trông thật đẹp
b) Viết những từ chỉ các bộ phận của cái đèn cá chép:
- bộ xương, tấm áo, vẩy, mắt , mũi, miệng, vây, râu…
Trang 7TIẾT 3- LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ôn luyện: CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I MỤC TIÊU: Tiếp tục ôn tập cho hs:
- Nhận biết dược câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác dịnh được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2) viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể
Ai làm gì?
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Phiếu học tập; bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu TNchỉ hoạtđộng TNchỉ người hđ
2 Câu 2 người lớn…
3 Các cụ già nhặt cỏ đốt lá
4 Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm
Người lớn làm gì ? Các cụ già làm gì ? Mấy chú bé làm gì?
Ai đánh trâu ra cày
?
Ai nhặt cỏ đốt lá ?
Ai bắc bếp thổi cơm ?
- Yêu cầu học sinh dọc phần ghi nhớ
Luyện tập : Bài 1
Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi
cọ để quét nhà, quét sân
Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy nón lá
cọ để gieo cấy mùa sau
Câu 3: Chị tôi đan nón là cọ, đan cả
mành cọ và làn cọ xuất khẩu
Bài 2 - Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu tự làm bài: gạch chân dưới
CN,VN
- Học sinh nghe
Câu 1: Cha tôi / làm cho quét sân.
CN VN
Câu 2: Mẹ / đựng hạt mùa sau.
CN VN
Câu 3: Chị / tôi đan xuất khẩu.
CN VN
- Yêu cầu học sinh tự làm
- Gọi học sinh trình bày, sửa lỗi dùng
từ, đặt câu Cho điểm học sinh viết tốt
Luyện thêm:
Cho Hs làm vở bài tập, chấm bài, nhận
xét
3 Củng cố - dặn dò :
(?) Câu kể Ai làm gì? Có những bộ
phận nào?
- Viết bài vào vở Gạch chân những câu kể
Ai làm gì?
- Học sinh trình bày
Luyện thêm
Tìm chủ ngữ- vị ngữ của câu kể: Ai là gì:
Sẻ non rất yêu bằng lăng và bé Thơ Nó muốn giúp bông hoa Nó chắp cánh bay vù
về phía cành bằng lăng mảnh mai Nó nhìn
kĩ cành hoa rồi đáp xuống Cành hoa chao qua chao lại Sẻ non cố đứng vững Thế là bông hoa chúc hẳn xuống,lọt vào khuôn cửa sổ
- Học sinh trả lời
Trang 8
Tiết 2: CHÍNH TẢ
Ôn luyện: Nghe viết: Kéo co
Phân biệt: r/ d/ gi; l/n
I/ Mục tiêu:
- Nghe- viếtđúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài kéo co
- Tìm và viết đúng những âm , vần dễ lẫn( ghi,r/ d/ gi; i/ n.)
II/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ hoặc giấy A4 để HS thi làm bài tập 2a
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: gọi một HS tìm đọc 5 từ ngữ chứa
tiếng bắt đầu bằng tr, ch
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích y/c tiết học
2 Hướng dẫn HS nghe, viết
- Y/c HS đọc đoạn cần viết chính tả trong bài
: Kéo co
- GV nhắc các em chú ý cách trình bày,
những tên riêng cần viết hoa
- Hướng dẫn viết những từ ngữ dễ viết sai :
- GV đọc chính tả
- Y/c HS đổi chéo vở soát lỗi
- GV chấm một số bài, nhận xét
3 Hoạt động làm bài tập chính tả:
- y/c HS làm bài tập 2a
- GV phát giấyA4 cho một số HS viết lời
giải- cầm lên bảng
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng : đấu
vật, nhấc, lật đật.
(GV dán lên bảng tờ giấy đó ghi kết quả lời
giải)
LUYỆN THÊM:
Thi tìm các từ láy có âm; r/ d/ gi:
C Củng cố dặn dò:
- Cắm trại, trốn tìm,chọi dế, chơi chuyền, chi chi chành chành.
- Lắng nghe
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm Chú ýcác từ ngữ dễ viết sai
VD: Hữu Trấp, Quế Võ, Vĩnh Phúc, ganh đua, khuyến khích,…
- HS gấp sgk
- HS lắng nghe, viết
- HS dựa vào bảng phụ của GV ghi bài
để soát lỗi
- HS đọc thầm y/c bài, suy nghĩ
- HS tiếp nỗi đọc kết quả, lớp nhận xét phân thắng thua
- Nhảy giây.- múa rối
- Giao bóng:
LUYỆN THÊM:
Thi tìm các từ láy có âm; r/ d/ gi:
R: rõ ràng, rạng rỡ, rấm rứt, rậm rạp, rả rích, rầu rĩ…
D: diêm dúa, dễ dãi, dọn dẹp, dở dang, dịu dàng, dùng dằng
Gi: gióng giả, Thứ sáu ngày 16 tháng 12 năm 2011
Trang 9Toán : Ôn luyện: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - Tiếp tục ôn cho hs :
- Biết dấu hiệu chia hết cho2, 5 và không chia hết cho 5
- Biết kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2 và chia hết cho 5
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
(?) Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, ví dụ ?
2 Dạy học bài mới
Giới thiệu bài
- Ghi đầu bài
HD phát hiện dấu hiệu chia hết cho 5:
(?) Số như thế nào thì chia hết cho 5 ?
(?) Số ntn thì không chia hết cho 5 ?
Luyện tập:
* Bài 1:
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét chữa bài
* Bài 2: Viết số chia hết cho 5 thích hợp
vào chỗ chấm
- Nhận xét, đánh giá
* Bài 3:
- Với 3 chữ số : 0 ; 5 ;7 hãy viết các số
có 3 chữ số mỗi số có cả 3 chữ số đố và
đều chia hết cho 5
- Nhận xét, đánh giá
* Bài 4:
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, đáng giá
LUYỆN TẬP:
HS làm bài vở bài tập và vở thực hành
trang 120
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Về học thuộc dấu hiệu chia hết cho 5
-Số tận cùng là 0 ;2 ;4;6;8 thì chia hết cho 2
- Nêu lại đầu bài
- HS thảo luận nêu các số chia hết cho 5 và không chia hết cho 5
- Các số có số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5
- Các số không có chữ số tận cùng là 0 hoặc
5 thì không chia hết cho 5
- HS lên bảng làm bài : B1.a) Các số chia hết cho 5 là: 660; 3000 945; 35
b) các số không chia hết cho 5 là : 8 ; 57 ;
4674 ; 5553
- HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở B3.a) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho
5 là: 660 ; 3000
b) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là: 35 ; 945
Luyện thêm:
Bài 2:trong các số: 2000; 234; 190; 2346; 8925:
- các số chia hết cho 2 là: 2000; 234; 190; 2346
- các số chia hết cho 5 là: 2000; 190; 8925 các số chia hết cho 2 và 5 là: 2000; 190
- Về nhà học thuộc dấu hiệu chia hết cho 5 Bài 4: Giải:
Đổi: 18 kg = 18000 g Trong 1 ngày mỗi con gà ăn hết số thức ăn là:
18000 : 120 = 150 ( gam) Đáp số: 150 gam
Toán: Ôn luyện: LUYỆN TẬP.
Trang 10I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Tiếp tục ôn tập cho hs:
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiêu chia hết cho 2 và chia hết cho5
- Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một số tình huống đơn giản
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
(?) Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5
cho ví dụ?
2 Dạy học bài mới :
Giới thiệu bài
Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1: Cho các số : số nào chia
hết cho 2, số nào chia hết cho 5
- Nhận xét, đánh giá
* Bài 2:
a)Viết 3 số có 3 chữ số chia hết cho 2
b)Viết 3 số có 3 chữ số chia hết cho 5
- Nhận xét, sửa sai
* Bài 3: Trong các số:
a) Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia
hết cho 5
b) Số nào chia hết cho 2 nhưng
không chia hết cho 5
c) Số nào chí hết cho 5 nhưng không
chia hết cho 2
* Bài 4: Số vừa chia hết cho 2 vừa
chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng
là chữ số nào?
- Nhận xét, sửa sai
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Về học thuộc dấu hiệu chia hết 2 và
5
- Các số có tận cùng là 0 và 5 thì chia hết cho 5, các số có số tận cùng là số chẵn thì chia hết cho 2
- Nêu yêu cầu và làm bài tập vào vở
B1.a) Số chia hết cho 2 là: 4568; 66814; 2050;
3576; 900
b) Số chia hết cho 5 là: 2050; 2355;
- Nhận xét, sửa sai
B2.a) Số có 3 chữ số chia hết cho 2 là: 672;
984; 756 b) Số có 3 chữ số chia hết cho 5 là: 150; 465; 970
B3.a) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5
là: 480; 2000; 9010 b) Số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là: 296; 324
c) Số chia hết cho 5 nhưng không chí hết cho 2 là: 345; 3995
- Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì
có chữ số tận cùng là chữ số 0
B4.
+ Số táo của Loan ít hơn 20
+ Số táo đó chia hết cho 5 và 2 Vậy chỉ có số
10 Loan có 10 quả táo
10 : 5 = 2 (quả) 10 : 2 = 5 (quả)
Luyện thêm: Bài 5 trang 120:
Lớp 4A có ít hơn 40 và nhiều hơn 20
Xếp 2 hoặc 5 hàng đều vừa hết
Lớp 4A có: ? bạn
Giải
Số vừa chia hết cho 2 và 5 là số có chữ số tận cùng là số 0, số ít hơn 40 nhiều hơn 20 là 30
TIẾT 3– TẬP LÀM VĂN: