1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Vật lý 9 cả năm

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 286,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngµy so¹n:12 th¸ng 9 n¨m 2010 Tiết 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN I/ Mục tiêu: 1.Kiến thức: Bố trí và tiến hành được thí nghiệm để chứng tỏ rằng điện trở của các d[r]

Trang 1

Ngµy so¹n: 29 th¸ng 8 n¨m 2010

Tiết 5: Bài 5 ĐOẠN MẠCH SONG SONG

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Nắm được CĐDĐ và HĐT trong đoạn mạch mắc song song Điện trở

tương đương trong đoạn mạch song song

Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN Kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ

lí thuyết đối với đoạn mạch song song

2.Kĩ năng:

Suy luận để xác định được Ct tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song :

Vận dụng kiến thức đã học để g/t 1 số h/t thực tế và giải Bt về đoạn mạch song song

3.Thái độ:

Tích cực học tập, cẩn thận ,chính xác

II/Chuẩn bị:

1.Mỗi nhóm: 3 điện trở mẫu, 1 Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1 A 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1 V

1 công tắc, 1 nguồn 6V

2 Cả lớp: 9 đoạn dây dẫn , mỗi đoạn dài khoảng 30cm

III/ Giảng dạy:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra :

a Bài cũ:

GV: Em hãy nêu kết luận của bài đoạn mach nối tiếp ?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét , ghi điểm

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

3 Tình huống bài mới : Giáo viên lấy tình huống như đã ghi ở SGK

Đvđ: như Sgk

Cho HS nhớ lại kiến thức

lớp 7

I &U của đoạn mạch này

có đặt điểm gì?

( đ/v lớp thường  GV giải lên

Chuẩn bị & trả lời câu hỏi của GV

- Q/sát hình 5.1 & giải

I/Cường độ dòng điện

và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song: -Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song:

I = I1 + I2 (2)

Trang 2

Đ/v lớp khá , giỏi  HS lên

bảng giải.)

Gv: h/d HS công thức

(lớp khá – 2

1

1

1

1

R

R

giỏi  gọi HS lên bảng

giải trên bảng.

Gv: h/d HS cách suy ra

2

1

2

1

.

.

R

R

R

R

Gv: h/d ,theo dõi ,kiểm

tra các nhóm HS mắc

mạch điện và tiến hành

TN như SGK

Gv: Yêu cầu HS rút ra

Tìm hiểu thông tin

I = I1 = I2

- Vận dụng kiến thức để

HS: Cá nhân vận dụng kiểu thức đã học để xây dựng được công thức(4)

HS: Vận dụng kiến thức toán để suy ra

2 1

2 1

.

R R

R R

Hs: các nhóm mắc mạch điện theo hình 5.1 và tiến hành TN như SGK

Hs: Thảo luận nhóm để

Giải

Lập tỉ số :

1

2 2

1 2

1 /

/

R

R R U

R U I

I

Vậy I1/I2 =R2/R1 (đpcm) (3)

II/Điện trở tương đương của đoạn mạch song song:

1.Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điên trở mắc song song:

C3: c/m:

2 1

1 1 1

R R

Giải:

I1=U/R1 ,

Mà I = I1 + I2 

2

1 R

U R

U R

U

2

1 R R

U R

U

2 1

1 1 1

R R

2 1

2

1

R R

R R

(4’)

2 Thí nghiệm kiểm tra:

(tiến hành như SGK/15)

3 Kết luận : SGK

Trang 3

kết luận  phát biểu kết

luận

Gv: yêu cầu HS tìm hiểu

thông tin phía dưới kết

luận SGK/15

 Củng cố kiến thức:

R1// R2 : I, I1,I2

U, U1, U2

Rtđ , R1,R2

Có mối quan hệ ntn?

Gv: yêu cầu HS trả lời

C4

Gv: cho HS tìm hiểu

C5 SGK/16

ntn?

Hỏi: Làm thế nào để

của đoạn mạch song song

gồm 3 điện trở

Gv: Mở rộng công thức

:

3 2 1

1 1 1

1

R R

R

Gv giới thiệu thêm công

thức của n điện trở bằng

rút ra kết luận

Hs: tìm hiểu  nắm bắt thông tin phía dưới phần

kl SGK/15 Hs: Vận dụng kiến thức

đã học để trả lời các câu hỏi của Gv

Hs: từng cá nhân trả lời C4

Hs: tìm hiểu C5 SGK/16

Hs: Sử dụng Ct:

2 1 12

1 1 1

R R

Hs: vận dụng cách tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song

3 12

1 1 1

R R

Hs: nắm thêm công thức

mở rộng

III.Vận dụng:

C4: SGK

C5: Tóm tắt:

Rtđ = ? Giải a) Điện trở tương đương của đoạn mạch

2 1 12

1 1 1

R R

2 1

2

1

R R

R R

= 15()

30 30

30 30

b)Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc song song:

3 12

1 1 1

R R

30 15

30 15

3 12

3 12

 R

R

R R

Trang 4

nhau mắc song song:

Rtđ =

n R 5 Củng cố và hướng dẫn tự học: a Củng cố :Giáo viên hệ thống lại những kiến thức quan trọng của bài Hướng dẫn học sinh làm BT 5.1 SBT b Hướng dẫn tự học : *Bài vừa học: Học thuộc “ghi nhớ” SGK Đọc thêm mục có thể em chưa biết Xem lại lệnh C2; C3 Giải Bt: 5.2 đến 5.6 SBT *Bài sắp học: “Bài tập vận dụng định luật ôm.” Các em nghien cứu kĩ bài này để hôm sau tá học

IV/ Bổ sung

_ Ngµy so¹n: 29 th¸ng 8 n¨m 2010 Tiết 6: Bài 6 BÀI TẬP VÂN DỤNG ĐINH LUẬT ÔM

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức: vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn

giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở

2.Kĩ năng: giải Bt về đoạn mạch nt , song song,hỗn hợp

3 Thái độ: Tích cực học tập.

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên : Bảng thống kê các giá trị HĐT và CĐDĐ định mức của một

số đồ dùng trong gia đình

2.Học sinh : Nghiên cứu kĩ SGK

III/ Giảng dạy :

1 Kiểm tra :

a Bài cũ :

Trang 5

Giải BT: Cho hai điện trở R1 và R2 mắc song song với nhau cho hiệu điện

thế giữa hai đầu đoạn mạch là 100V , cường độ dòng điện qua R1 là 0,5A và

R2 là 1A Tính R1, R2?

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :

Bài mới :

Gv: Cho HS xem sơ đồ

hình 6.1 SGK

nhau ntn?Ampe kế &

vôn kế đo đại lượng nào

trong mạch?

-Khi biết U& I vận dụng

công thức nào để tính

Rtđ?

-Vận dụng công thứ nào

Rtđ?

-Cho HS thảo luận , tìm

ra cách giải khác ở câu b

 Riêng HS khá giỏi :

Để HS tự giải, GV

cho HS nhận xét,

GV sữa chữa sai sót

-Cho HS quan sát hình

6.2

ntn ? cácAmpe kế đo

những đại lượng nào

trong mạch?

-cho HS nêu công thức

-Hãy nêu công thức tính

Quan sát hình 6.1.SGK

-R1 nt R2

- Ampe kế đo I

- Vôn kế đo U

-R2=Rtđ- R1 Giải BT1 SGK (cá nhân)

-HS tìm cách giải khác

-Quan sát hình 6.2

4 A đo I

5 Cá nhân giải BT2

- R2= U2/I2

- I2= I - I1

-Cá nhân giải BT2

*HS khá ,giỏi: Tự

Bài tập 1:

Tóm tắt:

Giải:

a)Điện trở tương đương của đoạn mạch :

5

0 6 

I U

Từ : Rtđ = R1+R2

–5 =7() Bài tập 2:

Tóm tắt:

a) U= ?

Giải:

a) Hiệu điện thế U của đoạn mạch:

.10 = 12(V)

R2 = U2/ I2

Trang 6

-Gọi HS giải.

 Riêng HS khá ,giỏi:

HS tự giải, gọi HS

khác nhận xét, GV

sữa chữa sai sót

-GV cho HS tìm cách

giải khác

Gv: Cho HS quan sát

hình 6.3

với nhau ntn?

đoạn mạch MB?

Ampe kế đo đại lượng

nào trong mạch?

Gv: hãy viêt ct tính

Gv: hãy nêu công thức

Gv: gọi HS giải

 Riêng HS khá ,giỏi:

gv cho tự giải

 Cho cả lớp nhận xét

sửa chữa sai sót

giải, so sánh với cách giải của bạn

-HS thảo luận tìm hướng giải khác

Hs: quan sát hình 6.3

Hs: A đo I

Hs: U23 = I23 R23

Hs: Cá nhân giải Bt 3

 HS khá, giỏi: tự tìm cách giải so sánh với cách giải của bạn

Thảo luận và đưa ra cách giải khác (đối với HS khá, giỏi)

U = 12 V

I2 = I = I1

=1,8 -1,2 =0,6(A)

=12/0,6 =20() Bài tập 3:

Tóm tắt:

b) I1 ,I2 ,I3 =?

Giải a) Điện trở tương duong của đoạn

R23 =

( 15 2

30 2

3 2

3

R R R

R R

) Điện trở tương của đoạn mạch AB

=15+15 =30() b)Cường độ dòng

0,4(A)

I23=I

=0,4.15 =6(V)

Trang 7

Gv: cho HS nêu cách giải

khác( đối với HS khá ,

giỏi)

Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở

I2 = U2 / R2 = 6/30

=0,2(A)

5 Củng cố và hướng dẫn tự học:

a Củng cố :Hệ thống lại kiến thức toàn bài Hướng dẫn HS giải BT 6.1

và 6.2 SBT

b Hướng dẫn tự học :

*Bài vừa học: Xem lại cách giải 3 bt 1,2,3

Giải Bt 6.3 đến 6.5 SBT

*Bài sắp học: “Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn”

- Câu hỏi soạn bài:

+ Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào của dây? IV/ Bổ sung :

Trang 8

Ngµy so¹n: 06 th¸ng 9 n¨m 2010

Tiết 7:

Bài 7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO CHIỀU DÀI CỦA DÂY DẪN

I/ Mục tiêu: Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài , tiết diện

và vật liệu làm dây dẫn

1.Kiến thức: cần nắm : điện trở của dây dẫn có cùng tiêt diện và được làm từ

cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây

2 Kĩ năng: Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu

tố (chiều dài, tiết diện, vật liệu lam dây dẫn)

3 Thái độ:Tích cực học tập, cẩn thận, chính xác.

II//Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Một đoạn bằng đồng, 1 đoạn bằng thép, 1 đoạn bằng hợp kim,

1 vofram, 3 điện trở

2 Học sinh :Chia làm 4 nhóm : Mỗi nhóm 1 nguồn điện 3v , 1 công tắcc ,

1 am pe kế , 8 dây nối

III/Giảng dạy:

2 Kiểm tra :

GV: Em hãy làm bảng giải bài tập 6.3 SBT?

HS: Thực hiện

GV: Nhận xét, ghi điểm

ĐVĐ: như SGK

Gv: cho HS quan sát

hinh 7.1

Hỏi: Các cuộn dây có

những điểm nào khác

nhau?

Gv: nếu đặt vào 2 đầu

mỗi cuộn dây 1 HĐT thì

điều gì sẽ xảy ra?

 Giới thiệu các cuộn

dây đều có điện trở

Gv: Cho Hs dự đoán :

-Cần nêu được công dụng & vật liệu làm nên dây dẫn

-Q/sát hình 7.1 Nêu được những đặc điểm khác nhau giữa các cuộn dây

-Có dòng điện chạy qua các cuộn dây

I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau:

Chiều dài (l) Tiết diện (S) Vật liệu

Trang 9

điện trở của các cuộn

dây này có như nhau

không?

Hỏi: Để xđ sự phụ thuộc

của điện trở vào 1 trong

các yếu tố thì phải làm

ntn?

Gv: cho HS tìm hiểu và

dự kiến cách làm

Gv: Cho HS dự đoán qua

lệnh C1

Gv: cùng HS tiến hành

TN kiểm tra dự đoán

Gv:cho HS rút ra kết

luận

Gv: cho cả lớp (cá nhân)

tìm hiểu và giải C2,C3

-Dự đoán Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến điện trở của dây dẫn

-Nêu phương án

-Dự đoán câu C1

- TN để kiểm tra dự đoán.; điền kết quả vào bảng.1

- Rút ra kết luận như SGK

- Tìm hiểu và giải câu C2, C3

II.Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn:

1 Dự kiến cách làm: 2.Thí ngiệm kiểm tra: SGK

III Vận dụng:

HS tự giải vào vở học tập

a Củng cố :Hệ thống lại những kiến thức m học sinh vừa học

Hướng dẫn HS giải BT7.1SBT

b Hướng dẫn tự học :

 Bài vừa học: -Học thuộc ghi nhớ SGK/ 21 , Đọc thêm mục có thể em chưa biết SGK/21

6 - Giải lênh C4 và BT 7.2 đến 7.4 / SBT

 Bài sắp học :Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn

- Câu hổi soạn bài :+ Điện trở có phụ thuộc vào tiết diện dây dẫn không ? Phụ thuộc như thế nào ?

IV/ Bổ sung :

Trang 10

Ngµy so¹n: 06 th¸ng 9 n¨m 2010

Tiết 7:

Bài 8 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức: Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây Nêu được R~/S (cùng chiều dài, cùng vật liệu)

2.Kĩ năng: Bố trí và tiến hành được TN kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở

và tiết diện của dây dẫn

3 Thái độ: Tích cực học tập, cẩn thận & chính xác

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên :1 đồng hồ vạn năng, 3 sợi dây cùng chất – cùng chiều dài – có tiết diện S, 2S, 3S nguồn điện 3v-6v

2 Học sinh : Nghiên cứu kĩ SGK

III/ Giảng dạy :

*.Kiểm tra:

a Bàicũ:

GV: Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn?

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

Đvđ : như SGK

-Để xét sự phụ thuộc của

điện trở dây dẫn vào tiết

diện cần phải sử dụng

các dây dẫn loại nào?

-Yêu cầu HS tìm hiểu

các m điện trong hình

8.1 SGK và thực hiện

C1

-Giới thiệu các điện trở

điện hình 8.2 SGK & đề

nghị HS thực hiện C2

-h/d HS tiến hành TN &

ghi kết quả vào bảng

-h/d HS rút ra nhận xét

Thoả luận để tìm hiểu loai dây

Nêu phương án tiến hành thí nghiệm

-Q/ sát hình 8.2 SGK , trả lời câu C2

- Tiến hành TN & ghi kết quả vào bảng

 đối chiếu kết quả TN

I/ Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn.

(SGK)

II/ Thí nghiệm kiểm tra:

 Nhận xét :

R1/ R2=S2/S1= d2 /d1

 Kết luận : (sgk)

Trang 11

-Cho HS nêu kết luận

SGK

- Cho HS tìm hiểu câu

C3

- Tiết diện dây thứ 2 lớn

gấp mấy lần dây thứ

nhất?

- Cho HS giải C3

- Cho HS tìm hiểu C4

- H/d tương tự C3

với dự đoán đã nêu

- Nêu kết luận SGK

-Tìm hiểu C3 SGK

- vận dụng kết luận 

R1/R2= S2/S1

- Cá nhân giải C3

- Tìm hiểu C4 ở SGK

- Cá nhân giải C4

III/ Vận dụng :

C3- Tóm tắt : Giải:

l1=l2 Vì l1=l2 và 2 dây cùng chất

C4- Tóm tắt Giải:

l1= l2 Vì 2 dây cùng chất

S1= 0.5mm2 và l1= l2

R1/R2= S2/S1

R1.S1/S2

=5,5.0,5/2,5=1,1()

R2=?

Củng cố và hướng dẫn tự học :

a Củng cố : Hệ thống lại những kin thức chính m học sinh vừa học hôm nay

Hướng dẫn học sinh làm BT8.1SBT

b Hướng dẫn tự học :

*Bài vừa học : Học ghi nhớ SGK/24 ; xemlại C3 & C4 ; Nắm công thức

Giải BT 8.2đến 8.4 SBT

*Bài sắp học : "Sự phụ thuộc của R vào vật liệu làm dây dẫn"

- Câu hỏi soạn bài :Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào

?Viết công thức tính điện trở liên quan đến chiều dài , tiết diện và vật liệu dây

dẫn ?

IV/ Bổ sung :

Trang 12

Ngµy so¹n:12 th¸ng 9 n¨m 2010

Tiết 9:

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức: Bố trí và tiến hành được thí nghiệm để chứng tỏ rằng điện trở

của các dây dẫn có cùng chiều dài, tiết diện và được làm từcác vật liệu khác

giá trị điện trở suất

2.Kĩ năng: vận dụng công thức R=  để tránh được một lượng khi biết

S l

các đại lượng còn lại

3 Thái độ: Tích cực học tập, trung thực, chính xác.

II/ Chuẩn bị:

1.Giáo viên :Một đồng hồ vạn năng, ba dây dẫn cùng chiều dài, cùng tiết diện khác chất.nguồn điện công tắc

III/ Giảng dạy :

Bài cũ : HS1 Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Phải tiến hành TN với các dây dẫn có đặc điểm gì để xác định sự phụ

thuộc của điện trở vào tiết diện của chúng?

- HS2Làm bài tập 8.2/SBT? 8.2C

D/ Tiến trình dạy học:

Gv: Cho HS quan sát các

đoạn dây dẫn có cùng l ,S

nhưng được làm từ các

loại vật liệu khác nhau

Gv: Cho HS dựa vào kết

quả TN  kết luận

<HĐ I> 15’

- Thảo luận  vẽ sơ đò mạch điện  xđ điện trở của dây  lập quả kết quả đo 3 lần

- Đại diện nhóm nêu nhận xét và rút ra kết luận

<HĐ II> 5’

- Tìm hiểu thông tin II.1 SGK

I Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn:

1.Thí nghiệm:

2.Kết luận: (sgk) Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

II Điện trở suất – Công thức điện trở:

Trang 13

Hỏi: Sự phụ thuộc của

điện trở vào vật liệu làm

dây dẫn được đặc trưng

bằng đại lương nào?

- Đại lượng này có trị số

được xác định như thế

nào?

Hỏi: Đơn vị của đại

lượng này là gì?

- Hãy nêu nhận xét về trị

số điện trở suất của kim

loại và phi kim Bảng

1sgk?

ý nghĩa gì?

- Chất nào dẫn diện tốt

nhất trong Bảng 1?

Gv: Đề nghị HS giải làm

C3

 R= 

S

l

- Từ CT cho HS phát

biểu thành lời

- Công thức tính diện

tích hình tròn?

Gv: Đề nghị HS làn C5,6

ở nhà

Tìm hiểu đại lượng đặc trưng cho sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

- Trả lời k/n điện trở suất

 Đvị: Ômmét (m)

- Xem bảng 1 SGK/26

 HS: Cho biết chất dẫn điện tốt nhất là bạc

<HĐ II> 7’

R= 

S l

- Đọc ghi nhớ SGK

<HĐ IV>10’

1 Điện trở suất: (sgk)

- Điện trở suất được kí hiệu: 

- Đơn vị điện trở suất là Ômmét (m)

dây Constantan:

= 0,5 ()

2 Công thức tính điện trở:

trong đó:

: điện trở suất của

chất(  )

l: Chiều dài của dây (m)

III Vận dụng:

S l

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w