1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng Giải tích 2 – Chương 2 – Đạo hàm riêng vi phân khai triển Taylor cực trị (TS.Nguyễn Văn Quang) năm học 2020-2021 – UET

136 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo hàm Riêng Vi Phân Khai Triển Taylor Cực Trị
Tác giả TS. Nguyễn Văn Quang
Trường học Đại học Công nghệ - ĐHQGHN
Chuyên ngành Giải tích 2
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2020-2021
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 5,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm nhiều biến f trên D: 1 Tìm trong D các điểm trong của D bài toán tìm cực trị không điều kiện Tìm điểm tới hạn của f : P1, P2 ,.... Loại các điểm[r]

Trang 1

1 Đạo hàm riêng, vi phân

TailieuVNU.com T ổ ng h ợ p & S ư u t ầ m

Trang 2

Cho hàm hai biến 𝑓 = 𝑓(𝑥, 𝑦) với điểm 𝑀0(𝑥0, 𝑦0) cố định

Xét hàm một biến 𝐹 𝑥 = 𝑓(𝑥, 𝑦0) theo biến 𝑥

Đạo hàm của hàm một biến 𝐹(𝑥) tại 𝑥0 được gọi là đạo hàm riêng theo biến 𝑥 của hàm 𝑓(𝑥, 𝑦) tại 𝑀0(𝑥0, 𝑦0), ký hiệu:

Trang 3

Định nghĩa đạo hàm riêng theo biến 𝒚

Cho hàm hai biến 𝑓 = 𝑓(𝑥, 𝑦) với điểm 𝑀0(𝑥0, 𝑦0) cố định

Xét hàm một biến 𝐹 𝑦 = 𝑓(𝑥0, 𝑦) theo biến 𝑦

Đạo hàm của hàm một biến 𝐹(𝑦) tại 𝑦0 được gọi là đạo hàm riêng theo biến 𝑦 của hàm 𝑓(𝑥, 𝑦) tại 𝑀0(𝑥0, 𝑦0), ký hiệu:

Trang 4

Đạo hàm riêng của 𝑓 = 𝑓(𝑥, 𝑦) tại 𝑀0(𝑥0, 𝑦0) theo 𝑥 là đạo hàm của hàm một biến 𝑓 = 𝑓(𝑥, 𝑦0)

Đạo hàm riêng của 𝑓 = 𝑓(𝑥, 𝑦) tại 𝑀0(𝑥0, 𝑦0) theo 𝑦 là đạo hàm của hàm một biến 𝑓 = 𝑓(𝑥0, 𝑦)

Qui tắc tìm đạo hàm riêng

Để tìm đạo hàm riêng của 𝑓 theo biến 𝑥, ta coi 𝑓 là hàm một biến

𝑥, biến còn lại 𝑦 là hằng số

Ghi nhớ

Trang 5

𝑓(𝑥, 𝑦) biễu diễn bởi mặt 𝑆 (màu xanh) Giả sử 𝑓 𝑎, 𝑏 = 𝑐, nên điểm 𝑃(𝑎, 𝑏, 𝑐) ∈ 𝑆

Cố định 𝑦 = 𝑏 Đường cong 𝐶1 là giao của 𝑆 và mặt phẳng 𝑦 = 𝑏

Phương trình của đường cong 𝐶1

là 𝑔 𝑥 = 𝑓(𝑥, 𝑏)

Hệ số góc của tiếp tuyến 𝑇1 với đường cong 𝐶1 là:

𝑔′ 𝑎 = 𝑓𝑥′(𝑎, 𝑏) Đạo hàm riêng theo 𝑥 của 𝑓(𝑥, 𝑦) là hệ số góc của tiếp tuyến 𝑇1 với đường cong 𝐶1 tại 𝑃(𝑎, 𝑏, 𝑐)

Tương tự, đạo hàm riêng theo 𝑦 của 𝑓(𝑥, 𝑦) là hệ số góc của tiếp tuyến 𝑇2 với đường cong 𝐶2 tại 𝑃(𝑎, 𝑏, 𝑐)

Trang 6

Cho hàm 𝑓 𝑥, 𝑦 = 4 − 𝑥2 − 2𝑦2 Tìm 𝑓𝑥′(1,1) và biễu diễn hình học của đạo hàm riêng này

Mặt bậc hai 𝑓(𝑥, 𝑦)

Mặt phẳng 𝑦 = 1 cắt ngang được đường cong 𝐶1

Tiếp tuyến với 𝐶1 tại (1,1,1) là đường thẳng màu hồng

Hệ số góc của tiếp tuyến với 𝐶1 tại (1,1,1) là đạo hàm riêng cần tìm

Ví dụ

𝑓𝑥′ 𝑥, 𝑦 = −2𝑥 → 𝑓𝑥′ 1,1 = −2

Trang 7

Biễu diễn hình học của 𝑓𝑥′(1,1):

Ví dụ

Trang 8

Vì đạo hàm riêng là đạo hàm của hàm một biến nên tính chất của

đạo hàm riêng cũng có tính chất của đạo hàm của hàm một biến

Hàm một biến: hàm có đạo hàm cấp 1 tại 𝑥0 thì hàm liên tục tại 𝑥0

Hàm nhiều biến: tồn tại hàm có các đạo hàm riêng cấp 1 tại (x0,y0) nhưng chưa chắc hàm đã liên tục tại điểm này

Tính chất của đạo hàm riêng

Trang 9

Tìm đạo hàm riêng , biết f x(1, 2), f y(1, 2) 2 2

Trang 10

Tìm đạo hàm riêng , biết f x(1, 2), f y(1, 2) ( , ) ( 2 )y

2

y y

Trang 11

x x

Trang 13

Cho

2 2 1/( ) 2 2

0

lim

x x

Trang 14

Cho hàm hai biến 𝑓 = 𝑓(𝑥, 𝑦) Đạo hàm riêng theo 𝑥 và theo 𝑦 là những hàm hai biến 𝑥 và 𝑦 Ta có thể lấy đạo hàm riêng của hàm

Tương tự, có thể lấy đạo hàm riêng của hàm 𝑓𝑦′(𝑥, 𝑦):

Tiếp tục quá trình, ta có khái niệm các đạo hàm cấp cao

Vì đạo hàm riêng là đạo hàm của hàm một biến nên việc tính đạo hàm riêng cấp cao cũng tương tự tính đạo hàm cấp cao của hàm một biến: dùng công thức Leibnitz và các đạo hàm cấp cao thông dụng

Đạo hàm riêng cấp cao

Trang 15

Cho hàm f(x,y) và các đạo hàm riêng xác định trong lân

cận của và liên tục tại điểm này Khi đó:

Trang 16

Ví dụ

Trang 17

Phương trình sóng mô tả sự chuyển động của các loại sóng: sóng biển,

sóng âm thanh hay sóng chuyển động dọc theo một sợi dây rung

Trang 18

2 2 /(4 )

2

( , )

4 )2

x a t x

8

x a t xx

Trang 20

Tìm đạo hàm riêng cấp hai:

0

(0 , 0) (0, 0)(0, 0) (0, 0) lim

Trang 22

Cho 𝑓 có các đạo hàm riêng cấp 1 liên tục

𝐶1 và 𝐶2 là hai đường cong tạo nên

do hai mặt 𝑦 = 𝑏 và 𝑥 = 𝑎 cắt S

Điểm P nằm trên cả hai đường này Giả sử 𝑇1 và 𝑇2⁡là hai tiếp tuyến với hai đường cong 𝐶1 và

𝐶2 tại P

Mặt phẳng (𝛼) chứa 𝑇1 và 𝑇2 gọi

là mặt phẳng tiếp diện với mặt S tại P Tiếp tuyến với mọi đường cong nằm trong S, qua P đều nằm trong (𝛼)

Phương trình mặt phẳng tiếp diện với mặt S tại 𝑃(𝑎, 𝑏, 𝑐):

Trang 23

Tìm phương trình mặt phẳng tiếp diện với paraboloid elliptic:

Trang 24

Nếu tại điểm tiếp xúc ta phóng to lên thì mặt

paraboloid gần trùng với mặt phẳng tiếp diện

Trang 25

Hàm tuyến tính L(x,y) = 4x +2y – 3 là hàm xấp xỉ tốt cho f = 2x2 + y2

khi mà (x,y) gần với điểm (1,1)

Trang 26

Cho hàm 𝑓 = 𝑓(𝑥, 𝑦) và (𝑥0, 𝑦0) là điểm trong của miền xác định

Hàm 𝑓 được gọi là khả vi tại (𝑥0, 𝑦0) nếu số gia toàn phần:

Trang 27

Định lý (điều kiện cần khả vi)

Trang 29

Vi phân cấp 1 của 𝑓(𝑥, 𝑦) tại (𝑥0, 𝑦0):

Ghi nhớ

Trang 30

Mặt tiếp diện

zf a bfxafyb

Trang 31

Công thức (1) dùng để tính gần đúng giá trị của 𝑓 tại (𝑥, 𝑦)

Công thức (1) có thể viết lại: f x y ( , )  f x y ( ,0 0)  f x y dxx ( ,0 0)  f x y dyy ( ,0 0) hay ta có:   f df

Ghi nhớ

Trang 33

Chứng tỏ 𝑓 = 𝑥𝑒𝑥𝑦 khả vi tại (1,0) Sử dụng kết quả này để tính gần đúng giá trị 𝑓(1.1, −0.1)

Trang 35

Vi phân cấp cao

Cho hàm 𝑓 = 𝑓(𝑥, 𝑦) khi đó 𝑑𝑓(𝑥, 𝑦) cũng là một hàm hai biến 𝑥, 𝑦

Vi phân (nếu có) của vi phân cấp 1 được gọi là vi phân cấp 2

Định nghĩa

Trang 36

Công thức vi phân cấp 3 của hàm 𝑓 = 𝑓(𝑥, 𝑦):

Trang 37

Tìm vi phân cấp hai 𝑑2𝑓(1,1), biết 𝑓 𝑥, 𝑦 = 𝑒𝑥𝑦

Trang 38

Tìm vi phân cấp hai 𝑑2𝑓(1,1), biết 𝑓 𝑥, 𝑦 = 𝑦 𝑥

Trang 39

Dùng vi phân cấp 1, tính gần đúng:

𝐴 = (1.03)2+(1.98)3Chọn hàm 𝑓 𝑥, 𝑦 = 𝑥2 + 𝑦3

Trang 40

Hàm một biến

( )

( ) ( ) ( )( )

Trang 41

Tìm các đạo hàm riêng của hàm hợp ff u( )  e u2 ,u  sin(xy)

2sin(xy e) xy y cos(xy)

2 sin ( )

Trang 42

Trường hợp 3 (Quy tắc dây chuyền)

( , ) ( , ) ( , )

Cách tính

Trang 44

Trường hợp 4

( , )( )

Trang 46

( , )( , )( , )

u

f

Đạo hàm cấp hai của hàm hợp

Trang 48

( )( , )

Trang 49

(2xy e y).y 2y

u u

Trang 50

( , )( , )( , )

𝑢, 𝑣 là hai biến hàm, 𝑥 và 𝑦 là hai biến độc lập

Khi thay 𝑢(𝑥, 𝑦), 𝑣(𝑥, 𝑦) vào ta được hàm f theo hai biến 𝑥, 𝑦 độc lập

Trang 51

Chú ý : Trong hai ví dụ này ta đều có thể dùng: dff dxx  f dyy

nhưng việc tính toán phức tạp hơn

Ví dụ

Trang 53

( , )( , )( , )

Vi phân cấp hai không còn tính bất biến

Vi phân cấp hai của hàm hợp

Trang 54

( ) ( , )

Vi phân cấp hai của hàm hợp

Trang 57

Giả sử phương trình xác định một hàm ẩn F x y( , )  0 yy x( )

sao cho với mọi 𝑥 thuộc miền xác định F x y x( , ( ))  0

Sử dụng quy tắc dây chuyền ta có:

x y

Trang 58

xy x

xy y

Chú ý : Cần phân biệt đạo hàm theo x ở hai cách Cách 1 , đạo hàm hai vế

Ví dụ

Trang 59

Giả sử phương trình xác định một hàm ẩn F x y z( , , )  0 zz x y( , )

sao cho với mọi (𝑥, 𝑦) thuộc miền xác định của z F x y z x y , ,  ,    0

Sử dụng quy tắc dây chuyền Chú ý x, y là hai biến độc lập, z là hàm theo x, y

Trang 61

Cho hàm thỏa các điều kiện sau: F x y( , )

2) F x y(( ,0 0))  0

1) Xác định, liên tục trong hình tròn mở tâm bán kính B M r( 0, ) M x y0( ,0 0) r

4) Tồn tại trong các đạo hàm riêng liên tục F , F

Khi đó xác định trong lân cận U của một hàm thỏa mãn: F x y( , )  0 x0 yy x( )

và trong U Ngoài ra y = y(x) khả vi, liên tục trong U 0 ( )0

yy x F x y x( , ( ))  0

/ /

Trang 62

Chú ý Vì 𝑧 = 𝑧(𝑥, 𝑦) là hàm hai biến độc lập x và y Nên vi phân cấp một, cấp hai hoặc cấp cao của hàm ẩn cũng giống như vi phân cấp 1 và cấp hai của hàm

𝑓 = 𝑓(𝑥, 𝑦) trong phần 1

Đạo hàm riêng cấp hai của hàm ẩn: 𝑧⁡ = ⁡𝑧(𝑥, 𝑦)

1) Tìm đạo hàm riêng cấp 1 (bằng 1 trong hai cách)

Trang 65

x xy

Trang 69

Định nghĩa

Trang 71

Theo quy tắc dây chuyền:

gradf x yf xx y f yx y véctơ gradient của f tại M0

Tích vô hướng của véctơ gradient

tại M0 với véctơ đơn vị

Trang 72

Tương tự, ta có định nghĩa đạo hàm của f=f(x,y,z) tại M0 theo hướng : u

Trong đó: véctơ đơn vị cùng hướng với là: u l0  cos , cos , cos   

là các góc tạo bởi và chiều dương trục Ox, Oy và Oz tương ứng , , u

  

Véctơ gradient của f(x,y,z) tại M0 là: gradf M( 0)   f M x( 0), f y(M0), f M z( 0)

Định nghĩa

Trang 74

Tìm đạo hàm của tại điểm Mf x y ( , )  x3  3 xy  4 y2 0(1,2) theo hướng của

véctơ tạo với chiều dương trục Ox một góc 300

Trang 75

2 2

x

y f

  

x f

 

0

3( )

Trang 76

Tìm đạo hàm của tại điểm Mf x y z ( , , )  x3  2 xy2  3 yz2 0(3,3,1) theo

hướng của véctơ l=(2,1,2)

Trang 77

Tìm đạo hàm của tại điểm Mf x y z ( , , )  x2  3 yz  4 0(1,2,-1) theo hướng

của véctơ tạo với các trục tọa độ những góc nhọn bằng nhau

Trang 78

Nếu đạo hàm riêng theo x không tồn tại, thì đạo hàm theo hướng vẫn có thể có

Trang 79

Tìm đạo hàm của tại điểm Mf x y z ( , , ) | | 2  xyz 0(0,1, 1) theo hướng của

véctơ (1,0,0)

0

Véctơ đơn vị là: 1, 0, 0 

Không tồn tại đạo hàm riêng theo x tại M0

Tìm đạo hàm của f theo hướng của véctơ (1,0,0) bằng định nghĩa:

t

t t

Trang 81

Cho hàm và một điểm f x y z ( , , )  xyz  2 xy2  yz3

1) Tìm hướng mà đạo hàm của f theo hướng đó tại M0 đạt giá trị lớn nhất

Trang 82

Đạo hàm theo hướng của hàm f tại M0 là một hàm phụ thuộc vào hướng của véctơ 𝑙⁡ = (𝑙1, 𝑙2, 𝑙3)

Giá trị lớn nhất của đạo hàm theo hướng bằng độ lớn véctơ gradf (M0)

Cho hàm và một điểm f x y ( , )  ln( xyz )

1) Tìm giá trị lớn nhất của đạo hàm theo hướng của f tại M0

0 1, 2, 3

2) Tìm giá trị nhỏ nhất của đạo hàm theo hướng của f tại M0

Giá trị lớn nhất đạt được khi lấy đạo hàm theo hướng của véctơ gradf (M0)

Ví dụ

Trang 83

Cho hàm và một điểm f x y ( , )  x2  sin( xy )

Tìm hướng mà đạo hàm của f theo hướng đó tại M0 có giá trị bằng 1

Trang 84

này là theo hướng của véctơ

Cho hàm f x y ( , )  x2  y2  2 x  4 y

Tìm tất cả các điểm mà tốc độ thay đổi nhanh nhất của hàm f tại những điểm

Giả sử điểm cần tìm là M(a,b)

Tốc độ thay đổi nhanh nhất của f tại M là theo hướng của véctơ gradf(M):

Trang 85

1) Tìm tốc độ thay đổi của nhiệt độ tại điểm P(2,-1,2) theo hướng đến

2) Tìm hướng mà nhiệt độ thay đổi nhanh nhất tại điểm P(2,-1,2)

3) Tìm giá trị lớn nhất của tốc độ thay đổi tại điểm P(2,-1,2)

Ví dụ

Trang 87

Viết phương trình mặt tiếp diện và phương trình của pháp tuyến với mặt

Trang 88

Cho hàm có các đạo hàm riêng đến cấp (n+1) trong lân cận V ff x y ( , )

n k

Trang 89

Có hai cách thường dùng để biểu diễn phần dư:

1) Nếu cần đánh giá phần dư, thì sử dụng phần dư ở dạng Lagrange:

Trang 90

1) Xấp xỉ hàm đã cho với một đa thức (một hoặc nhiều biến) trong lân cận

một điểm cho trước

3) Tính giới hạn của hàm số (giới hạn kép nếu hàm 2 biến)

2) Tính đạo hàm cấp cao của f tại một điểm cho trước

4) Tính gần đúng với sai số cho trước (vi phân cấp một không làm được điều

này)

Ứng dụng khai triển Taylor

Trang 92

Tìm khai triển Taylor bằng công thức trên ta phải tính các đạo hàm riêng cấp

cao Do đó, trong đa số trường hợp ta sẽ sử dụng cách sau

Tìm khai triển Taylor của f = f (x,y) tại M0(x0,y0):

1) Đặt: X   x x Y0,   y y0   x Xx0 , y   Y y0.

2) Tìm khai triển Maclaurint của hàm f (X,Y), sử dụng khai triển Maclaurint

của hàm một biến

3) Đổi f (X,Y) sang f (x,y) (đổi biến X   x x Y0,   y y0).

4) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần các bậc của: ( xx0), ( yy0).

Chú ý

Trang 93

Tìm khai triển Taylor đến cấp hai của tại ( , ) 1

Trang 94

Tìm khai triển Taylor đến cấp ba của tại f x y ( , )  ln( xy ) M0    1,1

Sử dụng khai triển hàm một biến:

Trang 95

( , ) x sin

Tìm khai triển Maclaurint đến cấp ba của

Sử dụng khai triển Maclaurint của hàm một biến:

Trang 99

Tính giới hạn:

2 2 ( , ) (0,0)

Trang 100

Định nghĩa tương tự cho cực tiểu địa phương

Cực trị không điều kiện

Điểm dừng: các đạo hàm riêng cấp 1 bằng 0

Điểm tới hạn: các đạo hàm riêng cấp 1 bằng 0 hoặc không tồn tại

Điểm cực trị: hàm đạt cực đại địa phương hoặc cực tiểu địa phương

Trang 102

Khảo sát cực trị của tại (1,1) 2 2

Trang 103

Khảo sát cực trị của 𝑓(𝑥, 𝑦) = 𝑥𝑦2 tại điểm (0,0)

Trang 104

Định lý điều kiện cần của cực trị

Trang 105

Định lý điều kiện đủ của cực trị

Cho là điểm dừng của hàm 𝑓 = 𝑓(𝑥, 𝑦) và 𝑓 có các đạo hàm riêng liên tục đến cấp 2 trong lân cận của điểm 𝑀0

0( 0, 0)

1) 𝑑2𝑓 𝑀0 > 0: 𝑀0 là điểm cực tiểu

2) 𝑑2𝑓 𝑀0 < 0: 𝑀0 là điểm cực đại

Cực trị không điều kiện

3) 𝑑2𝑓 𝑀0 không xác định dấu thì 𝑀0 không phải là điểm cực trị

Trang 106

Sơ đồ khảo sát cực trị của hàm hai biến 𝑓 = 𝑓(𝑥, 𝑦):

1) Tìm điểm dừng ( , ) 0

( , ) 0

x y

   không là điểm cực trị   0 : chưa kết luận được

phải khảo sát bằng định nghĩa

Cực trị không điều kiện

Trang 107

Chú ý:

1) Sơ đồ này không cho phép khảo sát cực trị tại điểm mà các đạo hàm riêng không tồn tại (điểm tới hạn, nhưng không phải là điểm dừng) Những điểm này phải khảo sát bằng định nghĩa

2) Sơ đồ này chỉ áp dụng cho hàm hai biến

Cực trị không điều kiện

Trang 110

Khảo sát bằng định nghĩa:

Vậy hàm không đạt cực trị tại (0,0)

Tại điểm dừng chưa kết luận được P3(0, 0) :   ACB2  0

Trang 111

Ví dụ

Trang 112

y f

Suy ra (0,0) là điểm cực tiểu

Dùng định nghĩa ta thấy đạo hàm riêng theo x, theo y tại (0,0) không tồn tại

Do đó (0,0) là điểm tới hạn, nhưng không phải là điểm dừng

Trang 113

Khảo sát cực trị của 𝑓(𝑥, 𝑦) = |𝑥| + 𝑦2 tại điểm (0,0)

Điểm (0,0) không là điểm dừng Điểm (0,0) là điểm tới hạn

Trang 115

Hàm số: zx2  2y2

Xét điều kiện: x2  y2 1

Khảo sát cực trị trên đường cong C là giao của mặt cong z(x,y) và mặt trụ Tồn tại cực trị có điều kiện

Cực trị có điều kiện

Trang 116

Hàm 𝑓 = 𝑓(𝑥, 𝑦) đạt cực đại tại 𝑀0(𝑥0, 𝑦0) với điều kiện 𝜑 𝑥, 𝑦 = 0 nếu tồn tại một lân cận của 𝑥0, 𝑦0 : 𝑓 𝑥, 𝑦 ≤ 𝑓(𝑥0, 𝑦0), với mọi (𝑥, 𝑦) thuộc lân cận đó và thỏa mãn điều kiện 𝜑 𝑥, 𝑦 = 0

Trang 117

Điểm được gọi là điểm kỳ dị của đường cong M0(x y0, 0) ( , )x y  0

nếu x (M0)  0;y(M0)  0

Định lý (điều kiện cần của cực trị có điều kiện)

Điểm thỏa các điều kiện: M0(x y0, 0)

1) 𝑀0 không là điểm kỳ dị của đường cong ( , )x y  0

2) và các đạo hàm riêng cấp 1 liên tục trong lân cận của 𝑀f x y( , ), ( , ) x y 0

3) Hàm 𝑓(𝑥, 𝑦) với điều kiện đạt cực trị tại 𝑀( , )x y  0 0

Khi đó tồn tại một số thỏa mãn:

Trang 118

Số được gọi là  nhân tử Lagrange

Hàm được gọi là L x y( , )  f x y( , )   ( , )x y hàm Lagrange

Định lý (điều kiện đủ của cực trị có điều kiện)

Giả sử khả vi liên tục đến cấp 2 trong lân cận của f x y( , ), ( , ) x y M0

Trong lân cận của thỏa mãn các điều kiện trong định lý điều kiện cần M0

Trang 119

( , ) 0( , ) 0( , ) 0

x y

Dựa vào định lý điều kiện đủ để kết luận

Tương tự khảo sát các điểm dừng còn lại

Trang 120

Từ đây ta có 𝑑𝑥 theo 𝑑𝑦 (hoặc 𝑑𝑦 theo 𝑑𝑥)

( , )x y 0

Chú ý:

1) Để khảo sát ta có thể sử dụng điều kiện: d L P2 ( )1

2) Trong bài toán cực trị có điều kiện: 𝑑𝑥 và 𝑑𝑦 khác 0

Thay vào biểu thức của , ta có một hàm theo 𝑑𝑥d L P2 ( )1 2 (hoặc 𝑑𝑦2)

3) Nếu từ 𝜑 𝑥, 𝑦 = 0 → 𝑦 = 𝑦 𝑥 hoặc 𝑥 = 𝑥(𝑦), khi đó hàm 𝑓(𝑥, 𝑦) sẽ thành hàm 1 biến theo 𝑥 hoặc 𝑦 Khảo sát cực trị của hàm 1 biến này

Trang 122

P P

Trang 123

Tương tự ta có định nghĩa giá trị nhỏ nhất

Nhắc lại: Để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của 𝑓 = 𝑓(𝑥) trên [𝑎, 𝑏]:

1) Tìm điểm tới hạn thuộc (𝑎, 𝑏): x x1, 2,

Loại các điểm không thuộc (𝑎, 𝑏) Tính giá trị của 𝑓 tại những điểm còn lại 2) Tính giá trị 𝑓(𝑎), 𝑓(𝑏)

3) So sánh giá trị của 𝑓 ở bước 1) và bước 2) Kết luận

Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất

Trang 124

giá trị nhỏ nhất tại các điểm tới hạn trong D, hoặc tại các điểm biên của D

Định lý Weierstrass

Hàm nhiều biến f liên tục trên tập đóng, bị chặn D thì đạt giá trị lớn nhất và

Để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm nhiều biến f trên D:

1) Tìm trong D (các điểm trong của D) (bài toán tìm cực trị không điều kiện)

Loại các điểm không là điểm trong của D Tính giá trị của f tại những điểm

còn lại

2) Tìm cực trị của f trên biên D (bài toán tìm cực trị có điều kiện)

3) So sánh giá trị của f ở bước 1) và bước 2) Kết luận

1, 2,

P P

Tìm điểm tới hạn của f :

Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất

Trang 125

Chú ý:

Tìm điểm dừng của 𝐿:

1) Tìm trên biên D: giả sử biên D cho bởi phương trình ( , ) x y  0

Tìm trên biên D tức là tìm cực trị của 𝑓(𝑥, 𝑦) với điều kiện ( , ) 0 x y

Lập hàm Lagrange: ( , )L x yf x y( , )    ( , )x y

( , ) 0( , ) 0( , ) 0

x y

Trang 126

Chú ý:

Thay vào hàm 𝑓(𝑥, 𝑦) ta có hàm một biến x, tìm GTLN, GTNN của hàm này

2) Trường hợp đặc biệt, biên của D là những đoạn thẳng

Tìm trên từng đoạn thẳng Giả sử tìm trên đoạn AB có phương trình:

Ngày đăng: 17/06/2021, 06:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w